http://www.ebook.edu.vn
62
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
MT S CH TIÊU CHT LƯỢNG NƯỚC
3.1. Các ch tiêu vt lý
3.1.1. Ch s pH
Độ pH là ch s đặc trưng cho nng độ ion H+ có trong dung dch, thường được
dùng để biu th tính axit và tính kim ca nước.
Trong nước, độ pH được tính theo công thc:
pH = - lg[H+] và có thang đơn v t 0 - 14.
Khi pH = 7 nước có tính trung tính.
pH < 7 nước có tính axit.
pH > 7 nước có tính kim.
pH là mt trong nhng thông s quan trng và được s dng thường xuyên nht
trong hóa nước, dùng để đánh giá mc độ ô nhim ngun nước, cht lượng ca nước
thi, đánh giá độ cng ca nước, s keo t, kh năng ăn mòn,... và trong nhiu tính
toán trong cân bng axít - bazơ.
Vi quá trình to men trong tế bào và quá trình hp th các cht dinh dưỡng vào
tế bào ca đa s vi sinh vt, khong giá tr pH ti ưu là 6,5 - 8,5.
pH có th được xác định bng giy ch th màu hoc bng pH cc hydro hoc
cc thy tinh.
* Phương pháp xác định pH:
- Đo mu nước, đọc kết qu trên máy.
- Sau khi đo pH ca nước thi cha du m và các hp cht hóa hc, cn phi ngâm
đin cc ca máy đo trong dung dch HCl 12% trong khong thi gian 2 gi và sau đó
ra li đin cc bng nước ct hai ln để phc hi độ nhy ca đin cc.
3.1.2. Nhit độ
Nhit độ ca nước là đại lượng ph thuc vào điu kin môi trường và khí hu.
- Đọc hướng dn ca nhà sn xut trước
khi s dng máy đo pH.
- Hiu chun thiết b: Khi phân tích pH, cn
phi thc hin chun máy đo theo khong giá
tr pH ca mu nước. Tu thuc vào tính cht
ca mu nước mà s dng dung dch chun
pH thích hp.
+ Nếu các mu cn đo có tính trung tính,
hiu chnh máy vi dung dch pH chun = 7.
+ Nếu các mu cn đo có tính axít, hiu
chnh máy vi dung dch pH chun = 5.
+ Nếu các mu cn đo có tính kim, hiu
chnh máy vi dung dch pH chun = 9.
http://www.ebook.edu.vn
63
Nhit độđiu kin xác định đặc đim các quá trình sinh, hóa hc, v.v.. din ra
trong môi trường nước. Nhit độnh hưởng đến s hòa tan oxy và quá trình t làm
sch ngun nước. Do đó, nhit độ ca nước và nhit độ môi trường xung quanh là
nhng tác động trc tiếp nh hưởng ti thành phn và cht lượng, nh hưởng ti các
quá trình x lý bng phương pháp hóa hc. Đo nhit độ ca ngun nước nơi ly mu
và nhit độ không khí xung quanh là yếu t cn thiết trong quá trình xét nghim mu
nước nói chung.
Nhit độnh hưởng không nh đến các quá trình x lý nưc và nhu cu tiêu
th. Nước mt thường có nhit độ thay đổi theo nhit độ môi trường. Ví d: min
Bc Vit Nam, nhit độ nước thường dao động t 13 - 340C, trong khi đó nhit độ
trong các ngun nước mt min Nam tương đối n định hơn 26 - 290C.
Nhit độ ca nước thông thường được xác định cùng vi pH hay DO bng máy đo.
3.1.3. Độ màu
Nước mt thường có độ màu cao, là mt phn do các cht lơ lng trong nước
mang màu. Nước sông, sui chy qua nhng vùng đất đất đỏ làm cho nước có màu
trong sut thi k lũ.
Độ màu thường do các cht bn trong nước to nên. Các hp cht st, mangan
không hoà tan làm nước có màu nâu đỏ, các cht mùn humic gây ra màu vàng, còn các
loi thy sinh to cho nước màu xanh lá cây. Nước b nhim bn bi nước thi sinh
hot hay công nghip thường có màu xanh hoc đen.
Nước thi thường có màu nâu đen hoc đỏ nâu.
Màu ca nước được phân thành 2 dng: Màu thc do các cht hòa tan hoc dng
ht keo lơ lng, các cht hu cơ,… Màu biu kiến là màu ca các cht lơ lng trong
nước to nên. Trong phân tích nước, người ta xác định màu thc ca nước, nghĩa là
sau khi lc b các cht không tan.
Khi phân bit gia độ màu biu kiến vi độ màu thc là rt quan trng. Nhìn chung
cường độ màu thường tăng khi pH tăng, vì vy cn kim tra pH khi xác định độ màu.
Để xác định độ màu người ta s dng các hóa cht chun là K2PtCl6 và CoCl2, có
th dùng k thut trc quang hoc ng so màu (thường được gi là ng Nessler). Đơn
v độ màu chun hin nay là Pt-Co (PCU, Platinum-Cobalt Color Units), mt s
trường hp s dng đơn v TCU (True Color Units).
Nước thiên nhiên thường có độ màu thp hơn 200Pt-Co. Độ màu biu kiến trong
nước thường do các cht lơ lng trong nước to ra và d dàng loi b bng phương
pháp lc. Trong khi đó, để loi b màu thc ca nước (do các cht hoà tan to nên)
phi dùng các bin pháp hoá lý kết hp.
Theo tiêu chun ca WHO (World Health Organization) và US (United States),
EPA (Environmental Protection Agency) thì độ màu trong nước ung 15 TCU.
3.1.4. Độ đục
Nước là mt môi trường truyn ánh sáng tt. Khi trong nước có các vt l như
các cht huyn phù, các ht cn đất cát, các vi sinh vt,… kh năng truyn ánh sáng b
gim đi. Nước có độ đục ln chng t có cha nhiu cn bn.
Độ đục trong nước là do các ht rn lơ lng, các cht hu cơ pn rã hoc do các
động thc vt thy sinh gây nên. Độ đục làm gim kh năng truyn ánh sáng trong
dung dch nước, gây mt m quan khi s dng nước, nh hưởng đến cht lượng sn
http://www.ebook.edu.vn
64
phm. Các vi khun có th xâm nhp vào các ht rn lơ lng nên gây tr ngi cho giai
đon kh trùng nước và có th tr thành nguyên nhân gây bnh t ngun nước. Độ đục
là mt vn đề quan trng trong h thng cp nước công cng bi vì 3 lý do chính: m
quan, kh năng lc và kh trùng nước.
Đơn v chun đo độ đục là s cn tr quang hc do 1mg SiO2 hòa tan trong 1 lit
nước ct gây ra. Đơn v đo độ đục: 1 đơn v độ đục = 1mg SiO2/1lít nước.
Độ đục càng cao: nước nhim bn càng ln.
Độ đục cũng có th được đo bng máy so màu quang đin vi kính lc mu đỏ
có bước sóng 580 - 620 nm. Cách tiến hành như sau: ly nước trong quay li tâm 3000
vòng/phút, trong vòng 10 - 15 phút, ly dch trong ca nước đưa lên máy so mu,
chnh máy v s không. Sau đó ly các mu th cho vào cuvet và đo trên máy so mu.
S đo được biu th độ đục ca mu th. Lưu ý: s đo được trên máy so mu vi
bước sóng 600 - 620 nm càng ln thì độ đục càng ln.
Đo độ đục ca nước bng máy đo độ đục. Đơn v đo độ đục thường được ký
hiu là NTU (Nephelometric Turbidity Units), FNU (Formazin Nephelometric Unit),
JTU (jackson turbidity unit), FTU (Formazin Turbidity Unit);1 NTU tương ng vi
0,58mg formalin trong 1 lít nước.
Nếu phi pha loãng mu nước cn xác định độ đục, độ đục ca mu s bng độ
đục đo được sau pha loãng nhân vi h s pha loãng.
Ngoài vic dùng SiO2 làm huyn phù chun, người ta còn dùng các huyn phù
chun khác như formazin hoc styren đivinylbenzen.
Đơn v đo đục thường là mg SiO2/l, NTU, FTU; trong đó đơn v NTU và FTU là
tương đương nhau. Nước mt thường có độ đục 20 - 100 NTU, mùa lũ có khi cao đến
500 - 600 NTU. Nước cp cho ăn ung thường có độ đục không vượt quá 5 NTU.
Nước ung thông thường thường có độ đục nm trong khong t 0 - 1 NTU.
Hàm lượng cht rn lơ lng cũng là mt đại lượng tương quan đến độ đục ca nước
3.2. Các ch tiêu hóa hc
3.2.1. Ôxy hoà tan (Dissolved Oxygen - DO).
a. Khái nim chung
Tt c các sinh vt sng b ph thuc vào oxy dng này hay dng khác để duy
trì quá trình trao đổi cht nhm sn sinh ra năng lượng cho s sinh trưởng hoc sinh
sn. Quá trình hiếu khí là vn đề được quan tâm nht khi chúng cn oxy t do.
Oxy hoà tan trong nước cn thiết cho nhng sinh vt hiếu khí. Bình thường oxy
t do trong nước nm trong khong 8 - 10 mg/l. Các cht gây ô nhim có trong nước
thường làm gim kh năng hòa tan ca oxy trong nước.
Oxy trong nước thường được to ra do s hoà tan t khí quyn hoc do quang
hp ca to. Khi nng độ DO thp, các loài sinh vt nước gim hot động hoc b chết.
Do vy, DO là mt ch s quan trng để đánh giá s ô nhim nước ca các thu vc.
b. Phương pháp Winkler xác định hàm lượng oxy hòa tan
* Nguyên tc
Phương pháp Winkler và nhng ci tiến ca chúng là nhng k thut tiêu chun
để xác định oxy hòa tan hin nay.
http://www.ebook.edu.vn
65
Phương pháp này khá đơn gin, d thc hin và cho phép đạt độ chính xác cao
khi hoàn thành cn thn tt c khâu khi tiến hành định lượng.
Phương pháp da trên cơ s phn ng mà đó Mn+2 trong môi trường kim
(dung dch được cho vào trong mu nước trong cùng hn hp vi dung dch KI) b O2
trong mu nước ôxy hoá đến hp cht Mn+4, s đương lượng ca hp cht Mn hoá tr 2
lúc đó được kết hp vi tt c O2 hoà tan.
MnCl
2
+ 2NaCl = 2NaCl + Mn(OH)
2
Mn(OH)
2
+ O
2
= 2MnO(OH)
2Vaøng naâu
Traéng
S đương lượng ca Mn(IV) được to thành dng kết ta màu vàng nâu bng
s đương lượng ôxy hoà tan trong nước. Khi thêm axit H2SO4 vào trong mu, hp cht
Mn(IV) hay nói khác đi là s đương lượng ca O2 hoà tan, chính bng s đương lượng
I2 có trong mu nước.
MnO(OH)2 + 2H2SO4 + KI = MnSO4 + K2SO4 + 3H2O + I2
I2 t do được tách ra, dng định lượng dung dch chun Na2S2O3.
I
2 + 2 Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6
Hn chế ca phương pháp: phương pháp Winkler xác định O2 hòa tan trong nước
không áp dng vi nhng mu nước có cht ôxy hoá (vùng nước b nhim bn nước
thi công nghip) có kh năng ôxy hoá anion I-, hoc các cht kh (đihydrosunfua
H2S) kh I2 t do.
* Hóa cht cn thiết.
- Dung dch MnCl2: Hòa tan 250g MnCl2.4H2O trong 620ml nước ct đựng vào
l trng.
- Dung dch KI/NaOH: Hoà tan 150g KI trong 200ml nước ct, hoà tan 500g NaOH
trong 500ml nước ct (khi hoà tan va khuy va làm lnh). Trn 2 dung dch này vi
nhau và thêm nước ct đến đủ 1l. Đựng vào lu, nút cao su.
- Dung dch tinh bt
Cách pha th 1: Hòa tan 0,5g tinh bt d tan vi 1lít nước ct, ri thêm 100ml
nước ct và khuy, đun đến sôi. Có th thêm 3git CCl4 hoc CHCl3 để dit vi khun.
Cách pha th 2: Cho 2g tinh bt d tan vào trong 1lít nước ct. Dùng NaOH 20%
va cho va khuy vào dung dch tinh bt (hết khong 30ml dung dch kim) cho ti
khi được mt dung dch trong sut, hơi sánh. Để yên trong 1 gi, dùng dung dch HCl
20% va cho va khuy để trung hòa kim, cho đến khi phn ng axít yếu (th đo
Biết th tích và nng độ Na2S2O3 khi chun độ ta
d dàng tính được hàm lượng ôxy hòa tan trong mu
nước. Vì thế khi xác định O2 hoà tan trong nước được
thc hin trong 3 giai đon:
Giai đon I: C định O2 hòa tan trong mu (c định
mu)
Giai đon II: Tách I2 bng môi trường axít (axít
hóa, x lý mu)
Giai đon III: Chun độ I
2 bng Na2S2O3 (phân
tích mu)
http://www.ebook.edu.vn
66
giy đo pH = 6 là được). Thêm hn hp đó 1ml axít axetic 99% để bo qun. Dung
dch để mt năm mi hng.
- Dung dch nguyên chun K2Cr2O7 0,1 N: Cn 4,903g tinh th hòa tan và định mc
đến 1 lít bng nước ct hoc là dùng K2Cr2O7 N/10.
H2SO4 đặc; Dung dch H2SO4 25%.
Chú ý: Khi pha phi đổ axít vào nước, không làm ngược li. Đong lượng axít trong
ng đong mà không dùng pipet.
- Dung dch KI 1M: Hòa tan 8,3g KI vào trong 500ml nước ct. Trn đều ri cho
vào l nâu.
- Dung dch Na2S2O3 0,1 N: Hòa tan 25g tinh th Na2S2O3 . 5H2O trong 1lít nước ct,
đun sôi để ngui (để đui hết CO2). Thêm 6 ht NaOH rn ri cho vào l hoc dùng
Na2S2O3 N/10.
Dung dch va pha không có nng độ chính xác vì vy cn phi xác định li
nng độ. Lý do là trong tinh th Na2S2O3 thường ln Na2S, Na2CO3, Na2SO3 ... và
Na2S2O3 d b vi khun phân gii, b ôxy trong không khí ôxy hóa.
* Cách tiến hành
Np dung dch mi pha lên buret.
Cho vào bình nón 10ml dung dch H2SO4 25%, 10ml KI 1M, 10ml K2Cr2O7. Lc
đều để yên 5 phút, chun độ bng Na2S2O3 0,1 N cho đến màu vàng nht, ri cho 3 git
h tinh bt. Tiếp tc nh tng git Na2S2O3 cho đến hết màu xanh tím (ch đến mt màu
xanh tím ca dung dch tinh bt ch không th mt màu ca Cr3+ được). Ghi th tích
Na2S2O3, tiêu tn V(ml). Nng độ dung dch Na2S2O3 được tính theo công thc:
N = 10. 0,1
V
Tng quát:
V
NV OCrKOCrK 722722 .
=Ν
T dung dch Na2S2O3 đã biết chính xác nng độ, ta pha dung dch Na2S2O3 0,01
N là dung dch chun để xác định O2 hòa tan.
* Tính toán
Hàm lượng O2 hoà tan trong nước đưc tính theo công thc:
mg O
2
/L = V . N . 8 . 1000
V
0
Trong đó:
V: S ml dung dch Na2S2O3 0,01N đã dùng hết
N: Nng độ dung dch chun Na2S2O3
V0: Th tích mu nước đã xđể phân tích
8: Đương lượng ca O2
1000: H s đổi thành lít