Mức độ nhim ngoi ký sinh trùng trên cá giò và bin pháp phòng tr
Cá giò (Rachycentron canadum) là đối tượng nuôi bin có nhiu trin vng cho giá
tr kinh tế cao bi tốc độ sinh trưởng nhanh, chng chu tt với các điều kin môi
trường bt li, tht cá có hàm lượng các axit béo không no EPA và DHA cao hơn
nhiu so với các đối tượng khác. Tuy nhiên, hin nay ngh nuôi cá giò gp nhiu
khó khăn, đặc bit ngun cung cp cá ging còn rt hn chế. Do đó chất lượng cá
ging trong quá trình ương nuôi mang ý nghĩa quyết định.
I. ĐT VẤN ĐỀ
giò (Rachycentron canadum) đối tượng nuôi bin nhiu trin vng cho
giá tr kinh tế cao bi tốc độ sinh trưởng nhanh, chng chu tt với các điều kin
môi trường bt li, thịt hàm lượng các axit béo không no EPA DHA cao
hơn nhiều so với các đối tượng khác. Tuy nhiên, hin nay ngh nuôi giò gp
nhiều khó khăn, đc bit ngun cung cp ging còn rt hn chế. Do đó chất
lượng cá ging trong quá trình ương nuôi mang ý nghĩa quyết định.
Các ngoi sinh trùng thường sinh giai đoạn con, gây ra nhiu tác hi
như: làm ngứa, sây sát, gim tốc độ sinh trưởng, khi nhim mức độ cao gây
chết hàng lot, ảnh hưởng trc tiếp đến hiu qu sn xutging. Vì vy, vic tìm
hiu và kim soát ngoi sinh trùng trong quá trình ương nuôi mang ý nghĩa quan
trng nhm nâng cao t l sng và chất lượng con ging phc vcho nuôi thương
phm cá g.
II. KT QU THC HIN
Qua kim tra, phân tích 790 mu c3 giai đoạn bột, cá hương, cá giống,
mi mẫu được tiến hành kim tra sinh trùng tng th, trên cùng mt mu
kim tra tt c các loài ký sinh trùng cho thấy: Giai đoạn bt (160 con) không
phát hin nhim sinh trùng; Giai đoạn hương giống phát hin thành
phn loài và mức độ nhim các loài ký sinh trùng khác nhau.
1. Mức độ nhim các loài trùng loa kèn Zoothamnium sp, Vorticella sp
Epistylis sp trên cá giò
Qua kiểm tra, phân tích đã bt gp các ging trùng loa kèn c các mu cá
hương giống. S dng tài liu phân loi hình thái ca Bùi Quang
T (2007) [2], phát hin các giống trùng loa n như các hình sau:
Mức độ nhiễm trùng loa kèn trên cá hương và cá giống được th hin bng 1.
Bng 1: Mức đ nhim trùng loa kèn trên cá ơng và cá ging
Trùng loa kèn
Giai
đoạn Mc độ nhim
Zoothamnium
sp
Vorticella
sp
Epistylis
sp
T l nhim
(%)
14,3 50 0,3
hương Cường độ
nhim (trùng/cá)
18,7±18,3 7,8±6,2 8±1,3
T l nhim
(%)
4,4 61,1 7,7
ging Cường độ
nhim (trùng/cá)
9,5±6,8 13,8±5,3 12,9±3,2
c 2 giai đoạn hương và cá giống, mức đ nhim Vorticella sp cao nht:
50% hương, 61,1% giống, cường độ nhim trùng trên ging trung
bình là 13,8 trùng/cá.
cá hương, t l nhim Zoothamnium sp 14,3% vi cường đ 18,7
trùng/cá, t l nhim Epistylis sp thp chiếm 0,3%. ging, t l nhim
Zoothamnium sp Epistylis sp thp tương ng 4,4% 7,7%. Tuy nhiên,
ng độ nhim trung nh loài Epistylis sp tương đi cao (12,9 trùng/cá). Kết
qu nghiên cu cũng cho thy cá hương, tng loa kèn ch yếu sinh tn
da y đi, trên ging ch pt hin tng sinh da .
T lcường độ nhim sinh trùng cao mt trong nhng nguyên nhân
làm cho cá bthuơng tổn, chm ln, t l sng thấp, năng suất ương nuôi giống
b suy gim, thm chí làm cho cá chết, gây rt nhiu thit hi cho sn xut.
Kết qu nghiên cu v tình trng sc kho catrong mt s b ương nuôi tại
sở thu mu cho thy, giò c nh (3-21 ngày tuổi) ương nuôi đến ngày th 14
b chết tới 70%, đến ngày th 21 b chết đến 100% (thit hi trên 1 triu con
hương). b bnh màu sc thân nht nht, da nhiu nht, gy, hoạt động yếu
t và chết rải rác đến chết hàng lot.
2. Mức độ nhim Cryptocaryon irritans, Contracaecum sp, Centrocestus
formosanus trên cá giò ging
Trên ging, kết qu nghiên cứu đã phân lp được 3 loài sinh trùng
trùng lông Cryptocaryon irritans, u trùng giun tròn Contracaecum sp u trùng
sán lá song ch Centrocestus formosanus.
Kết qu kim tra mức độ nhim sinh trùng trên giống được th hin
bng 2.
Bng 2: Mức đ nhim C. irritans, Contracaecum sp, C. formosanus trên cá
giò ging
Mức độ nhim C.
irritans
Contracaecum sp C.
formosanus
T l nhim
(%)
20 45,5 8,8
Cường độ
nhim
4,33
±1,94
10,22 ±4,53 1,75 ±0,72
Trên ging ch bt gp loài ký sinh trùng C. irritans, Contracaecum sp, C.
formosanus: t l nhim Contracaecum sp cao nht (45,5%) với cường đ nhim
trung bình 10,22 con/cá, tiếp đến nhim trùng lông C. irritans (20%), t l
nhim u trùng sán song ch C. formosanus trên thp nht (8,8%) với cường
độ trung bình 1,75 u trùng/cá.
Kết qu kim tra v trí ký sinh trên cá cho thy: trùng lông và u trùng giun tròn
ch yếu sinh trên da cá, ngoài ra cũng còn gp vây mang nhưng mc đ
nhim thấp hơn so với da. u trùng sán song ch ch phát hin nhim mang
cá giò ging.
ging t 30-75 ngày tui, không phát hin cá b chết do ký sinh trùng, mc
thành phn ging loài ký sinh trùng giai đoạn này bt gp nhiều hơn giai
đoạn 3-21 ngày tui. th do giai đoạn này đã lớn hơn và được sng trong
môi trường rộng hơn ương nuôi trong bể.
3. Các bin pháp phòng tr bnh ngoi ký sinh trùng trên cá giò
a. Bin pháp phòng bnh tng hp
V sinh trang tri, h thng lồng, lưới, bể, ao ương sau mỗi v sn xuất và trước
khi đưa vào vụ nuôi mới. Ương nuôi với mật độ phù hợp điều kin thc tế
mật độ cao hi cho sinh trùng lây lan phát trin. Cho cá ăn thức ăn đủ
chất dinh dưỡng, thức ăn tươi sống phải được kh trùng. Hn chế ch trung
gian (cua, c...) s lây nhim vào ch cui cùng: ty dn bể, ao ương, dùng
hóa cht chlorine dit ch ca sinh trùng. Tránh gây sc, tránh sây sát trong
quá trình san thưa, chuyển b hoc phân c cá.
b. Bin pháp tr bnh ngoi ký sinh trùng trên cá giò
- Bnh trùng loa kèn:
Dùng formol 100-200ppm tm cho trong 30 phút (tuy nhiên phương pháp
này ảnh hưởng đến sc khe của đàn cá); Tắm nước oxy gcho (H2O2)
nồng đ 100-150ppm trong 15-30 phút (nếu dùng nồng độ thấp hơn cần kéo dài
thi gian x lý); Tắm nước ngt cho khong 30 phút (ký sinh trùng ri khỏi
thnhiu tuy nhiên không diệt được hoàn toàn).
- Bnh trùng lông Cyptocaryon irritans:
Tm cho bng formol 25ppm t 5-7 ngày, sc kmạnh, thay nước, sau đó
chuyn sang b c sch; Tm cho bằng nước ngt trong 20-30 phút
(phương pháp này không diệt hoàn toàn được mm bnh); Kết hp tm cá trong
nước ngọt nước oxy già (150 ppm) trong 30 phút (qua th nghim cho thy
phương pháp này cho kết qu tr bnh cao nht).
- Bnh sán lá Centrocestus formosanus:
Qua th nghim mt s hóa cht để tr bnh sán Centrocestus formosanus đều
không kết qu do u trùng sán đưc bo v trong v bào nang dày. Do đó bin
pháp ch yếu phòng bnh bng ty dn tht k ao ương trưc khi th ging,
ng i hay CuCl2 phun xuống ao để dit ốc, không dùng phân ơi gây màu c,
phân hữu cơ cn k với vôi trưc khing.
- Bnh giun tròn Contracaecum sp:
u trùng ca giun Contracaecum sp được bo v trong o nang nên khnăng
tiêu dit rt hn chế, do đó phòng bệnh được xem là bin pháp hu hiu.
Quá trình th nghim và áp dng các bin pháp tr bnh cho thy vic tr bnh
ngoi ký sinh trùng trên cá gp nhiều khó khăn: cá con có sức đề kháng yếu nên s