TRUNG TÂM HU N LUY N CHÓ NGHI P V
B CÔNG AN
GIÁO TRÌNH HU N LUY N CHÓ NGHI P V
Ng i d ch: Nguyên Pháiườ
Xu t b n l n th hai có hi u ch nh và b sung
Ng i biên so n và hi u đính: Bác s thú y công huân n c C ng hoà xã h i chườ ướ
nghĩa Xô Vi t liên bang nga: V.N.Dubkeế
Nhà xu t b n "Doxav" Maxc va 1972 ơ
L I GI I THI U
"Chó nghi p v " là cu n sách c a nhi u tác gi đã t ng k t nhi u kinh nghi m lâu ế
năm trong vi c chăn nuôi, đào t o, nuôi d ng, cho ăn và qu n lý, b o v chó nghi p ưỡ
v , trong vi c d y và hu n luy n chúng. Cu n sách cũng đ a ra nh ng l i ư khuyên
ph ng pháp c a vi c d y chó nghi p v và ph ng pháp đào t o nh ng chuyên giaươ ươ
cho ngành nuôi chó nghi p v .
Khi biên so n, các tác gi đã tính đ n nh ng yêu c u c a ch ng trình đào t o các ế ươ
chuyên gia lành ngh cho ngành nuôi chó nghi p v . Sách này có th s d ng nh m t ư
giáo trình. Nh ng ng i thích nuôi chó cũng s tìm th y nhi u đi u b ích trong quy n ườ
sách này.>>
Ch ng Iươ
NGU N G C VÀ NGO I HÌNH CHÓ NGHI P V
1. NGU N GÓC C A CHÓ
Ng i ta coi chó là con v t đáng tin c y nh t, đ c ng i thu n d ng và nuôi th ườ ượ ườ ưỡ
nhà. S ki n này di n ra cách đây kho ng 30 - 40 ngàn năm v tr c vào gi a th i kỳ ướ
đ đá, th i kỳ xu t hi n ch đ m u h . ế
Chúng ta không bi t đ c chính xác ngu n g c t tiên c a chó ngày nay và vì v y ph iế ượ
đ ng ý v i ý ki n ph n l n c a các nhà bác h c đ t ra gi thi t r ng: chó và sói và ế ế
chó r ng tr c kia là t tiên c a các loài chó đang s ng ngày nay. Qua các s li u kh o ướ
c h c, dân t c h c và qua s gi ng nhau v nh thái h c, sinh v t h c c a chó v i
chó sói và chó r ng, đã ch ng minh gi thi t đó là đúng. ế
2. NGO I HÌNH CHUNG C A CHÓ
Th c t chăn nuôi thú v t hàng nghìn năm đã ch ng minh đ c r ng, gi a hình dáng ế ượ
b ngoài, c u t o bên trong, nh ng đ c đi m sinh v t h c c a thú và s c sinh s n c a
chúng, có s ph thu c nh t đ nh v i nhau s phân chia c a khoa h c đ ng v t h c,
nh v ngo i hình v c u t o (th t ng) c a thú s làm sáng t thêm s ph ư thu c
l n nhau này.
Ngo i hình, nghiên c u v nh dáng và c u t o bên ngoài c a thú, xác đ nh m i quan
h v i nhau c a hình dáng đó đ i v i các d u hi u sinh v t h c và kh năng s d ng
đ c c a thú.ượ
S hi u bi t v ngo i hình và c u t o, cho phép ta nh n đ c đ c tính c a nh ng con ế ượ
v t khác nhau b ng cách đánh giá t ng đ i nhanh qua cách nhìn thông th ng b ng ươ ườ
m t, nghĩa là cho phép ta xác đ nh ngay đ c gi ng, gi i tính, màu lông, tu i c a con ượ
v t, tính cân đ i v nh dáng, d đoán đ c lo i ho t đ ng th n kinh cao nh t (tính ượ
khí) và đi đ n k t lu n có giá tr kinh t c a con v t. Đ có s hi u bi t chính xác h nế ế ế ế ơ
n a v chó, ng i ta th ng áp d ng cách đo sinh h c đ n gi n nh t. ườ ườ ơ
Quan sát chó t nhi u h ng khác nhau: phía tr c, phía sau và hai bên s n c ly 3 ướ ướ ườ
- 4 m. Khi đó, chó ph i đ ng t th cân đ i trên đ a th b ng ph ng và toàn thân d n ư ế ế
đ u lên các đ u chi. Đ t th c đo chi u cao và th c dây chia đ đ n cm vào g n c ướ ướ ế
m t cách r t nh nhàng đ chó không có ph n ng t v . Đ xác đ nh đ c tính v n
đ ng c a chó, ng i ta th ng cho chó đi ho c ch y vòng quanh. Khái ni m ngo i ườ ườ
hình c a chó là toàn b c th th ng nh t c a nó, song đ cho ti n ng i ta th ng ơ ườ ườ
quan sát ngo i hình g m b n ph n: ngo i hình c a đ u, c , thân và các chi. Trong m i
ph n ng i ta l i chia ra thành nh ng m c (các ph n c a thân th ). ườ
Ngo i hình c a đ u: X ng s và x ng hàm là ph n chính c a đ u. Đ u đ c chia ươ ươ ượ
thành nh ng ph n sau đây: gáy cùng v i b m gáy, đ nh đ u, tai, trán; ph n mõm có:
m t, s ng mũi, đ nh mũi, má, hàm trên và hàm d i, môi, m m và răng. ướ
V hình dáng: Đ u th ng có hình tròn, hình nh n (chóp), hình vuông và hình ch ườ
nh t. Mõm có th là dóng mõm ng n, mõm bình th ng và mõm dài, nó t l v i ườ
chi u dài c a trán. Mõm có hình c t khác nhau nh : th ng, hóp, h ch và mõm dáng chó ư ế
gi nhà.
Tai: hình dáng và chi u dài c a tai r t khác nhau và ph thu c vào s phát tri n c a
s n vành tai. Phân lo i tai ra thành tai đ ng (tai ch ng), tai chúc, tai cúp và còn có lo i
tai x (tai x nhân t o).
M t: bi u th đ c tính theo màu s c, hình dáng, khe m t, chi u sâu và chi u r ng c a
m t, đ m ng và đ khô c a mí m t.
Mõm và răng: Hình dáng c a m m ph thu c vào s phát tri n c a hàm và môi. Mõm
c a lo i chó to có 42 răng n đ nh. Trong s đó có 12 răng c a, 4 răng nanh và 26 răng
hàm. hàm d i có răng hàm nhi u h n hàm trên là 2 chi c. ướ ơ ế
Theo tiêu chu n, hàm trên ph i l n h n hàm d i m t chút, và ph i h i nhô ra phía ơ ướ ơ
tr c so v i hàm d i. M c đ ng m kín c a hàm răng g i là ki u c n khít răng, phướ ướ
thu c vào chi u dài c a hàm.
Đ c n khít răng có th đ t đúng tiêu chu n ho c không đúng tiêu chu n. Khi đó, c n
khít răng đúng tiêu chu n (hay còn đ c g i b ng cách khác là d ng l i kéo), thì toàn ượ ưỡ
b b m t môi (ngoài) c a các răng c a hàm d i n m l t phía trong b m t l i ướ ưỡ
(trong) c a răng c a hàm trên.
Ki u c n khít răng không đúng tiêu chu n có th đ c bi u th trong cách c n - khi rút ượ
ng n x ng m t c a hàm trên ho c trong cách c n - khi hàm d i ch a phát tri n đ y ươ ướ ư
đ .
N u hàm trên r t ng n có d ng kìm c t, khi mà chi u dài c a các hàm gi ng nhau vàế
các răng c a g p nhau tr c ti p b ng các b m t c t, thì có th là ki u c n khít c a ế
chó bu-t -đô. Ng i ta th ng xác đ nh tu i c a chó theo s ng c a. Nguyên t c xácơ ườ ườ
đ nh đ c d a trên chu kỳ phát tri n (m c), thay và mòn b m t c t c a răng, nguyên ượ
t c đó g i là tam di p. ph n tr c c a m i hàm trên và hàm d i có 6 răng c a; 2 ướ ướ
răng c a gi a g i là răng móc, các răng c a gi a n m 2 phía bên ph i và bên trái
răng móc, và các răng c a ngoài cùng g i là răng khóc.>>
D a vào răng, ch có th theo dõi khá chính xác s thay đ i tu i c a chó đ n khi chó 6 ế
tu i.
T 6 tu i tr lên, xác đ nh tu i c a chó theo đ mòn c a răng t ng đ i khó. Nh ng ươ
hi n t ng sau đây có th ch là nh ng d u hi u ph ch tu i c a chó nh : răng nanh ượ ư
mòn nhi u, thân răng mòn hoàn toàn và răng bi n thành màu vàng, xu t hi n lông b c ế
trên đ u, tr môi, m t trũng và m đi. Tu i trung bình c a chó t 12 - 14 tu i. Gi ng
chó nh s ng lâu h n gi ng chó to. ơ
Môi. Môi khô, phác ho rõ m m và môi t và x p, th ng có n p nhăn 2 bên mép ướ ế ườ ế
(th ng g i là môi d y).ườ
Ngo i hình c a c . Ng i ta coi c s c a c g m có 7 đ t s ng c . Chi u dài c a c ườ ơ
ph thu c vào chi u dài c a thân các đ t s ng. Đ xác đ nh chi u dài c a c , ng i ta ườ
so sánh c v i chi u dài c a đ u. C g m có các ph n sau đây: h ng c , mang c
s ng c . Do u n n p và tr c a da khu v c phía d i hom d i và do m t ph n ế ướ ướ
ba phía d i c a c g i là "v m c ". Chó có c ng n nh ng to, có nhi u n p nhăn ướ ế ư ế
b m, bi u hi n s sung s c c a nó.
Góc n i c v i mình g i là khu u c . Khu u c có góc đ p nh t là 45 đ . N u góc ế
l n h n ho c nh h n s t o thành khu u c cao h n ho c th p h n. ơ ơ ơ ơ
Ngo i hình c a mình: mình chó đ c chia ra thành nh ng ph n sau đây: b u vai ượ ướ
l ng, c l ng, mông, đuôi và l ng ng c, b ng b n, chó đ c là ph n th t th a, chóư ơ ư
cái là vú.
B u vai là ph n mình đ c gi i h n phía tr c là c , phía sau là l ng, hai bênướ ượ ướ ư
là b vai. C s c a b u vai là 4 - 5 m u có ngang c a đ t s ng ng c. Khi đánh giá ơ ướ
b u vai, nên chú ý đ n chi u cao, chi u r ng và chi u dài c a nó. B u vai cao,ướ ế ướ
r ng, t ng đ i dài và có c b p là t t. ươ ơ
L ng là ph n mình gi a b u vai và th t l ng, bên ph i và bên trái đ c gi i h nư ướ ư ượ
b ng r o s n c a l ng ng c. Nó bao g m kho ng 8 - 9 đ t s ng l ng và nh ng đo n ườ ư
trên c a x ng s n. L ng đ c đánh giá theo chi u r ng, chi u dài và hình dáng. ươ ườ ư ượ
Ng i ta th ng phân bi t l ng r ng v i l ng h p, l ng dài v i l ng ng n, l ng võngườ ườ ư ư ư ư ư
v i l ng gù, l ng m m v i l ng c ng. L ng th ng, r ng, dài đ u là l ng đ p. ư ư ư ư ư
Eo l ng là ph n mình b gi i h n b i l ng phía tr c, b i mông phía sau và haiư ư ướ
bên b i vùng b n. Ph n co l ng g m 7 đ t s ng c a eo l ng có m u th ng đ ng và ư ư
n m ngang.
Đánh giá eo l ng cũng gi ng nh đánh giá l ng, eo l ng võng, th ng đ c g i là "eoư ư ư ư ườ ượ
x ". Chó có eo l ng ng n, r ng và h i võng lên là eo l ng đ p. ư ơ ư
Mông là ph n mình b gi i h n phía tr c b i eo l ng, phía sau b i đuôi và hai bên ướ ư
b i đùi. X ng ch u và x ng cùng n m ph n mông. Khi đánh giá mông, c n chú ý ươ ươ
đ n chi u r ng, chi u dài, đ tròn và đ ng chóp c a nó. Mông th ng có các d ngế ườ ườ
nh sau: r ng, h p, dài, ng n, ph ng, tròn, th ng, x , h ch và "mông treo". Chó cóư ế
lo i mông t ng đ i r ng (đ c bi t là chó cái, dài, tròn và h i x là lo i chó t t. ươ ơ
Đuôi g m 20 - 22 đ t s ng đuôi. Xét theo chi u dài thì đuôi có lo i dài, lo i ng n và
lo i ng n nhân t o. Chó có đuôi dài là khi đuôi c a nó c p xu ng thì ph n t n cùng
c a đuôi th p h n kh p g i, còn n u khi c p xu ng mà đuôi không đ t t i kh p g i là ơ ế
lo i chó có đuôi ng n ho c đuôi ng n nhân t o. C t ng n đuôi và tai chó v i chi u dài
đã đ c tiêu chu n công nh n đ i v i nh ng gi ng chó quy đ nh nào đó. Xét v m tượ
hình dáng, ng i ta phân lo i thành: đuôi th ng, đuôi hình l i câu, hình vành ườ ưỡ khuyên,
hình thanh ki m, hình l i li m và hình xo n c.ế ưỡ
Ng c và l ng ng c: Ph n phía tr c c a l ng ng c g i là ng c. L ng ng c b gi i ướ
h n b i các b ph n nh sau: phía trên là b u vai và l ng, phía d i là x ng ư ướ ư ướ ươ
ng c, phía tr c là kho ng tr ng gi a vai và ch b t đ u c h ng n i v i mình, ướ
phía sau là nh ng x ng s n c t. Ng c và l ng ng c đ c đánh giá theo chi u r ng, ươ ườ ượ
chi u dài, chi u sâu, th tích và hình dáng. L ng ng c th ng có dáng ph ng, ô van ườ
c t, hình thùng ( ng). Đ i v i t t c các gi ng chó c n ph i có l ng ng c r ng, t ng ươ
đ i sâu và dài.
Chi u r ng c a ng c đ c đo phía tr c, gi a các kh p vai, chi u sâu đ c đo theo ượ ướ ượ
đ ng th ng đ ng (đ ng dây d i) ngay phía sau c a hai chân tr c, tính t b u vaiườ ườ ướ ướ
xu ng đ n x ng ng c, đo vòng ng c b ng th c dây ngay sau chân tr c (nách). ế ươ ướ ướ
B ng là ph n có thành b ng m m, đo n t x ng s n c t đ n x ng ch u. V hình ươ ườ ế ươ
dáng, b ng th ng ph i thon đ u, béo m và x . Đ i v i t t c các gi ng chó c n có ườ
dáng b ng thon đ u m i t t.
Ngo i hình c a chi. Chi đ c đánh giá theo dáng th , v , n nang c a hình dáng và đ ượ ế
m c a các góc kh p.
Chi ng c (chi tr c) g m: x ng b vai, vai, khu u (cùi ch ), c ng chân, c chân, ướ ươ
kh p đ t bàn chân và bàn chân.
T th đ ng c a chó đ c coi là đúng trong tr ng h p n u các chi đ c đ t th ngư ế ượ ườ ế ượ
đ ng lên m t đ t, song song v i nhau và m ra b ng chi u r ng c a ng c. Bàn chân
có hình vòm, các ngón kín sát nhau và áp sát m t đ t. Các góc kh p m nh sau: kh p ư
vai 90 - 1000, kh p khu u 120 - 1300. Các kh p ph i r ng, có hõm l n và s ch, không
b h ng (m t) nh ng đ ng vi n t nhiên, s th y rõ x ng và gân, không b b nh. ườ ươ
Nh ng hi n t ng khác th ng hay g p là: cò, khoèo, l ch, th t chân; thu chân l i ượ ườ
d i mình ho c choãi chân ra phía tr c, khô kh p, các lo i b nh khác v màng,ướ ướ
x ng, gân và các túi ch t nh y.ươ
Chi sau g m đùi, g i, c ng chân, kh p g i, x ng bàn chân và bàn chân. ươ
Khi nhìn t phía sau, các chi sau ph i song song v i nhau, các chi tr c khép l i và có ướ
các góc c a đ t kh p nh sau: góc đùi kho ng 80 - 850, góc g i 125 - 1350, góc m ư
kh p g i 125 - 1350.
Nh ng yêu c u khác cũng gi ng nh đ i v i chân tr c v y. ư ướ
Nh ng hi n t ng nh co kh p đùi, t th đ ng r ng và h p, hình thùng ( ng), hình ượ ư ư ế
l i ki m, buông thõng và nh o chân (m m chân ra) đ c coi là nh ng khuy t t t vàưỡ ế ượ ế
nh ng thi u sót.>> ế
3. C U T O C A CHÓ
Giáo s P.N.Cullesov và nh ng ng i k t c ông đã so n th o đ c h th ng cácư ườ ế ượ
ki u c u t o c a chó và đã đ c áp d ng Liên Xô. Theo h th ng này, ng i ta chia ượ ườ
t t c các gi ng chó ra thành 5 ki u c u t o ch y u: ế
C u t o thô thi n: Đ c bi u th b ng ki u: đ u hình kh i, ng n, r ng và c ít c ượ
đ ng, b x ng n i rõ và n ng, các chi h i ng n, h c n ng n ( c ch), da d y, ít ươ ơ ơ
c đ ng, lông c ng.
Ki u c u t o thô thi n là b n ch t v n có c a chó, gi ng chó s ng lâu, có s c s ng và
thích nghi t t v i m i đi u ki n nuôi d ng khác nhau, lo i ho t đ ng th n kinh cao ưỡ
nh t kho , tr m tĩnh nh ng ít linh ho t (c đ ng). Ph n l n chó béc giê cáp-caz và ư ơ
trung Á thu c lo i c u t o này.
C u t o m nh mai: Đ c bi u th b ng nh ng tính ch t ng c l i v i ki u c u t o ượ ượ
thô thi n. Đ u nh nhõm, duyên dáng, c nh và hay c đ ng luôn. B x ng mình và ươ
các chi m nh mai. Da m ng, d căng và đàn h i t t, lông m m m i, h u nh không có ư
lông mao d i. H c b p phát tri n kém. Ki u c u t o này ph n l n gi ng chó hayướ ơ
ch t non (ít th ). Lo i ho t đ ng th n kinh cao nh t y u, không đi m tĩnh, không linhế ế
ho t. S c s ng và kh năng thích nghi v i đi u ki n s ng hay thay đ i. Ph n l n
gi ng chó lùn và chó gi nhà có ki u c u t o này.
C u t o c ng tráng: Đ c bi u th b ng x ng v ng ch c, h c b p phát tri n t t ườ ượ ươ ơ
và có đ ng nét n i rõ r t. Da m ng, đàn h i t t. Không nên nh m l n ki u c u t oườ
c ng tráng v i ki u c u t o thô thi n, vì con v t có dáng c u t o c ng tráng thì sườ ườ
không có nh ng bi u hi n thô thi n, đ n đ n. Lo i ho t đ ng th n kinh cao nh t
th ng là kho , đi m tĩnh và linh ho t. Ph n l n chó béc giê Đông Âu ườ thu c lo i c u
t o này.
C u t o g y còm: B x ng phát tri n ít nh ng ch c, h c b p g y gò, không có các ươ ư ơ
l p m d nh n th y đ c qua l p da, gân n i rõ, đ u t ng đ i nh , c c đ ng t t, ượ ươ
v n đ ng nhanh nh n. Chó có c u t o ki u này có s c s ng t t, ch u đ ng đ c v i ượ
nh ng thay đ i hoàn c nh m t cách d dàng. Lo i ho t đ ng th n kinh cao c p kho ,
c đ ng, nh ng th ng không đi m tĩnh. Ph n l n gi ng chó berman-pincherov và lai-ơ ư ườ
ca thu c ki u c u t o này.
C u t o y u t: Đ c bi u hi n b ng s phát tri n m nh h t bào d i da và mô ế ượ ế ướ
m có đ ng các l p m không ch d i da mà còn gi a nh ng c , h c và gân ướ ơ ơ
không n i. Da u n n p, c th ng hay chúi xu ng và có y m. B ng x , v n đ ng u ế ườ ế
o i. S c s ng t ng đ i t t. Lo i ho t đ ng th n kinh cao c p kho , đi m tĩnh nh ng ươ ư
ít linh ho t. Các gi ng chó Xen-hernor nhi-u-pha-undlend thu c lo i c u t o này.
Các ki u c u t o này, th c t các y u t m nh mai, g y còm, thô thi n, c ng tráng ế ế ườ
và y u t có th đ c k t h p v i nhau m c đ khác nhau trong gi i h n c a gi ngế ượ ế
này và gi ng khác.
C u t o và ngo i hình chú ý đ c bi t khi ch n đôi đ gây gi ng, đ làm tăng thêm các
đ c đi m mong mu n và gi m b t nh ng đ c đi m không c n thi t các th h sau. ế ế
4. ĐO CHÓ B NG PH NG PHÁP SINH H C ƯƠ
Nh đã nói trên, ng i ta thêm vào ph n đánh giá ngo i hình b ng m t th ng,ư ườ ườ
b ng cách đo sinh h c. Khi so sánh các s đo c a con v t theo t s đã đ c xác đ nh ượ
và bi u th các s đó b ng ph n trăm, ta đ c các ch s c a th t ng (dáng, vóc). ượ
Các s đo sau đây th ng đ c áp d ng: ườ ượ
1. Chi u cao b u vai (chi u cao c a chó) đ c đo b ng th c đo chi u cao theo ướ ượ ướ
đ ng dây d i t đ t đ n đi m cao nh t c a b u vai.ườ ế ướ
2. Chi u dài xiên c a mình chó đ c đo b ng th c đo t b m ngoài c a x ng vai ượ ướ ươ
đ n gi a b m mông c a x ng ch u.ế ươ
3. Vòng r ng đ t kh p bàn chân, d i b ng th c dây có v ch đ n cm, đ t đo n 1/3 ướ ế
phía trên c a kh p x ng. ươ
4. Chi u r ng c a ng c đo phía tr c, gi a hai vai. ướ
5. Vòng ng c đo b ng th c dây theo chu vi phía sau c a hai chân tr c. ướ ướ
6. Chi u sâu c a ng c đ c đo t ph n d i c a ng c đ n ph n trên c a b u vai; ượ ướ ế ướ
phía sau c a hai chân tr c (phía sau nách). ướ
7. Chi u dài c a chân tr c đ c đo theo ph ng th ng đ ng tính t đ t đ n ph n ướ ượ ươ ế