
-134-
Chương 5
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN
5.1. Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn
- Có nhiều người mua và nhiều người bán: Số lượng người tham gia vào
thị trường phải lớn, sao cho sản lượng hàng hoá mà từng người bán cung ứng là rất
nhỏ so với lượng cung của thị trường, không có người bán nào đặc biệt có đủ trọng
lượng để gây ảnh hưởng lên kết quả thị trường. Do đó, người bán không thể ảnh
hưởng tới giá thị trường, mà người bán chỉ là “người chấp nhận giá”. Người bán
chỉ kiểm soát lượng sản phẩm sản xuất ra và sự phối hợp các yếu tố sản xuất, không
thể kiểm soát được giá thị trường.
- Sản phẩm của người bán phải đồng nhất với nhau: nghĩa là hàng hoá sản
xuất ra phải hoàn toàn giống nhau về mọi mặt như chất lượng, hình thức ở bên
ngoài, hay nói cách khác là sản phẩm của người bán hoàn toàn có thể thay thế cho
nhau.
- Người bán có thể gia nhập và rút khỏi thị trường một cách dễ dàng:
nghĩa là ngưới bán và các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do từ ngành này sang
ngành khác để tìm kiếm nơi nào có lợi nhất. Đây không phải là điều kiện thực hiện
dễ dàng trong thực tế vì những hạn chế do rào cản về mặt luật pháp, tài chính, tiền
vốn và tính chất đặc thù của máy móc thiết bị.
- Thông tin về sản phẩm hoàn hảo: Người mua và người bán có đủ thông
tin về giá cả, chất lượng, xuất xứ của các sản phẩm trên thị trường.
5.2. Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn
Từ những đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn dẫn đến những đặc
điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn:
5.2.1. Đường cầu (D)
Đường cầu sản phẩm của doanh nghiệp (D) trong thị trường cạnh tranh hoàn
toàn là một đường nằm ngang mức giá P của thị trường, hay nói cách khác nó là
một đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá.

-135-
5.2.2. Đường doanh thu trung bình (AR: Average Revenue)
Doanh thu trung bình là mức doanh thu mà doanh nghiệp nhận được tính trung
bình cho một đơn vị sản phẩm bán được.
Công thức:
P
Q
PQ
Q
TR
AR ===
5.2.3. Doanh thu biên (MR: Marginal Revenue)
Doanh thu biên là doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi doanh nghiệp
bán thêm một đơn vị sản phẩm trong mỗi đơn vị thời gian.
Công thức:
PPQTR
Q
TR
MR QQ ===
Δ
Δ
='' )(
Hình 5.2
0 1 2 3 Q
TR
3P
2P
1P
TR
P
P
q1 q2 Q Q Q
(Doanh nghiệp) (Thị trường sản phẩm)
Hình 5.1
S
D
P
D

-136-
Như vậy, trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn doanh thu biên bằng doanh
thu trung bình và bằng giá sản phẩm: MR = AR = P, do đó đường cầu đứng trước
doanh nghiệp, đường doanh thu biên, doanh thu trung bình trùng nhau (Hình 5.3).
5.2.4. Tổng lợi nhuận (π)
Tổng lợi nhuận (π) của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu
(TR) và tổng chi phí sản xuất (TC).
Công thức: π (Q) = TR(Q) – TC(Q)
5.3. Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp [5]
a) Phương pháp 1: Xác định sản lượng Q tại đó có TR – TC =
Π
max
Bảng 5.1. Bảng số liệu về doanh thu và chi phí ngắn hạn của doanh nghiệp
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
Q
P
TR
TC
π
MC
MR
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
15
17
18.5
19.5
20.75
22.25
24.25
27.5
32.5
40.5
52.5
-15
-12
-8.5
-4.5
-0.75
2.25
5.75
7.5
7.5
4.5
-2.5
/
2.0
1.5
1.0
1.25
1.5
2.0
3.25
5.0
8.2
12.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
P
(d)
(MR)
(AR)
Q
Hình 5.3

-137-
Nhìn vào bảng 5.1 ta thấy, ở những mức sản lượng thấp từ 0 đến 4, lợi nhuận
của doanh nghiệp là âm, khi sản lượng của doanh nghiệp tăng, lợi nhuận của doanh
nghiệp trở thành dương và dần dần tăng cho đến mức sản lượng thứ 8, tại đây chi
phí biên bằng doanh thu biên. Vượt quá mức sản lượng thứ 8, lợi nhuận của doanh
nghiệp bắt đầu giảm sút, ở các mức sản lượng này chi phí biên lớn hơn doanh thu
biên.
Hình 5.4
Lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tối đa hoá ở mức sản lượng Q*. Tại đó,
khoảng cách tung độ (TR – TC) lớn nhất. Trị giá lợi nhuận được cho bởi khoảng
cách AB. Ở sản lượng Q* độ dốc của hai đường TR và TC bằng nhau. Ở những
mức sản lượng nhỏ hơn Q*, độ dốc của đường tổng doanh thu cao hơn độ dốc
đường tổng chi phí, do đó hai đường càng lúc càng xa nhau. Ở những mức sản
lượng lớn hơn Q* độ dốc của đường tổng chi phí lớn hơn độ đốc đường tổng doanh
thu nên hai đường càng lúc càng gần nhau, sản lượng gia tăng thì lợi nhuận giảm.
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn toàn, vì giá sản phẩm không thay
đổi nên sự thay đổi tổng doanh thu do sự thay đổi một đơn vị sản lượng sẽ ngang
bằng giá bán, doanh thu biên và giá bán sản phẩm sẽ như nhau và bằng với độ dốc
của tổng chi phí.
TC
Q0 Q* Q1 π
CP
TFC
πmax
0
-TFC
E
A
B
F
C
TR

-138-
Độ dốc của đường tổng doanh thu (TR) chính là doanh thu biên (MR) của
doanh nghiệp và trong điều kiện cạnh tranh hoàn toàn nó cũng là mức giá (P) của
thị trường, còn độ dốc của đường tổng chi phí (TC) ở bất cứ mức sản lượng nào
chính là chi phí biên (MC) của đơn vị sản phẩm đó. Như vậy, lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ tối đa hoá ở mức sản lượng Q* tại độ dốc của hai đường TC và TR bằng
nhau, có nghĩa là: MC = MR = P. Ở những mức sản lượng nhỏ hơn Q*, doanh thu
biên lớn hơn chi phí biên dẫn đến khi sản lượng tăng, tổng doanh thu gia tăng nhanh
hơn sự gia tăng của chi phí sản xuất, vì vậy lợi nhuận của doanh nghiệp tăng. Vượt
quá Q*, chi phí biên lớn hơn doanh thu biên, khi tăng sản lượng tổng chi phí tăng
nhanh hơn sự gia tăng của tổng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm dần.
Trên hình 5.4, doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q* khi:
MR = MC = P
b) Phương pháp 2: Xác định mức sản lượng (Q) tại đó có MR = MC
Tổng lợi nhuận tối đa chính là diện tích hình chữ nhật PABC, được tính bằng
cách lấy lợi nhuận trung bình của một đơn vị, nhân với mức sản lượng tối đa hoá lợi
nhuận:
π = (P – AC) Q
Hình 5.5
Ở những mức sản lượng nhỏ hơn Q*, như Q1, doanh thu biên lớn hơn chi phí
biên, tăng tổng doanh thu lớn hơn tăng của tổng chi phí, lợi nhuận tăng khi tăng sản
P
P
AC
O
Phần lợi nhuận tăng thêm khi
sản lượng tăng từ Q1 lên Q*
Phần lợi nhuận giãm khi tăng
sản lượng từ Q* lên Q2
MC
A
AC
MR
d
B
Q1 Q* Q2 Q
Πmax
AVC

