K thut làm hu môn nhân to
To đường hm qua thành bng:
Vic to đường hm qua thành bng ch được thc hin sau khi xác định chc
chn đon đại tràng s được đưa ra làm hu môn nhân to.
Ct b mt phn da hình tròn, đưng kính 2,5 cm. Rch dc và vén mô m dưới
da cho đến lp cân. Không nên ct b mô mđây s là phn mô đệm cho hu môn
nhân to. Mt khác, vic ct b mô m s to ra khong chết. Rch lp cân chéo ngoài
(hay lá trước cơ thng bng) hình ch thp. Sau khi tách các si cơ sang hai bên, rch
tiếp lá cân sau. Khi đến lá phúc mc thành, x lá phúc mc cn thn để tránh làm tn
thương các tng bên dưới. Nong thành bng bng các ngón tay để to đường hm. Nếu
đại tràng không dãn, đường hm có kích c đút lt hai ngón tay là va.
Hu môn nhân to đại tràng kiu đầu tn:
Đầu tn đại tràng, được đóng kín bng stapler và được đưa qua đường hm bng kp
không sang chn (Babcock). Kim tra để chc chn rng mc treo đại tràng không b
ép và đon đại tràng không b xon trong đường hm.
Đầu tn ca đại tràng được đưa ra khi thành bng 2 cm. Vết m được khâu và
băng kín. Dùng dao ct b ming đóng kín ca đại tràng.
Khâu ln đại tràng kiu như “ln tay áo” bng 4 mi khâu 4 góc, bng ch tan.
Mi mi khâu ly ba v trí: mô dưới da, thanh cơ thành đại tràng v trí ngang vi b
mt da và toàn b thành đại tràng ming đại tràng (hình a), sao cho phn đại tràng
nhô lên khi thành bng khong 0,5-1 cm.
Tiếp theo, ming đại tràng được khâu kín vào da thành bng. Mi mi khâu ly
hai v trí: mô dưới da và toàn b thành đại tràng ming đại tràng (hình b).
Hu môn nhân to đại tràng kiu quai:
Hu môn nhân to đại tràng kiu quai được thc hin nhanh hơn kiu đầu tn và
thường có tính cht tm thi. Nhược đim ca hu môn nhân to đại tràng kiu quai là
đường hm thành bng thường ln hơn so vi kiu đầu tn, do đó nguy cơ xy ra thoát
v cnh hu môn nhân to cao hơn. V trí để làm hu môn nhân to đại tràng kiu quai
là 1/4 bng trên phi (đại tràng ngang) và h chu trái (đại tràng xích-ma). Nếu làm
hu môn nhân to đại tràng ngang, phn mc ni ln tương ng vi đon đại tràng
đó thường được ct b.
Sau khi chn đon đại tràng để làm hu môn nhân to, đục mt l nh mc
treo sát thành đại tràng. Lun mt thông Nelaton qua l mc treo và đưa quai đại tràng
qua thành bng. Rút thông Nelaton, thay bng mt que thu tinh hay nha. Khâu đóng
và băng kín vết m. X mt đường ngang trên đỉnh ca quai đại tràng. Khâu “lt v
ming đại tràng vào mép da thành bng, bng các mũi khâu đã mô t trong phn trên.
Que có th được rút sau 5 ngày.
Hu môn nhân to hi tràng kiu đầu tn:
Hu môn nhân to hi tràng kiu đầu tn thường được thc hin sau khi đã ct toàn b
đại trc tràng và thường có tính cht vĩnh vin.
Đon hi tràng để đưa ra làm hu môn nhân to nên là đon cui, sát van hi
manh tràng, để bo tn ti đa chiu dài ca rut non, đảm bo chc năng tiêu hoá và
và hp thu, và “để dành” ch cho vic to túi cha sau này.
K thut làm hu môn nhân to hi tràng kiu đầu tn tương t như k thut
làm hu môn nhân to đại tràng kiu đầu tn, tr mt s đim khác bit sau đây:
Hi tràng được đưa ra khi thành bng 5 cm.
Sau “khi khâu ln tay áo”, ming hu môn nhân to nhô lên khi thành bng
2,5 cm.
Có ba mi khâu ln: hai mi hai bên mc treo, mi còn li phía đối din
Hu môn nhân to hi tràng kiu quai:
Quai hi tràng được đưa ra khi thành bng vài cm. Đánh du quai đi bng mt mi
khâu. Khâu đính vài mi c định hi tràng (quai đến) vào mép da thành bng (mi
khâu ly thanh cơ thành hi tràng-mô dưới da). X thành hi tràng quai đi mt
đường vòng cung, dùng kp Babcock đưa qua ming x, kp gi thành hi tràng quai
đến, ln ngược mép ct hi tràng theo kiu “lt vđể to ra mt mm nhô ca hi
tràng trên thành bng. Khâu mép ct hi tràng vào mép da thành bng