1
Nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
Thái Bá Cẩn
Đặng Lan Hương
(Bn tho, 12-2014)
2
LỜI NÓI ĐẦU
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua gần 15 năm ra đời và phát
triển, hoạt động của thị trường ngày càng đa dạng và phong phú đã dẫn đến một
lĩnh vực kinh doanh mới kinh doanh chứng khoán. Do vậy việc nâng cao
trình độ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán là cần thiết đối với cán bộ quản
kinh tế, tài chính, các nhà đầu trên thị trường chứng khoán. Thực tế đó, đòi
hỏi phải trang bị cho sinh viên các chuyên ngành về quản kinh tế, quản tài
chính đặc biệt là sinh viên chuyên ngành tài chính, nhằm giúp cho sinh viên
sau khi tốt nghiệp đủ kiến thức bản để tiếp cận với lĩnh vực chứng khoán
nói chung, kinh doanh chứng khoán nói riêng. Chính vậy việc biên soạn giáo
trình môn học “nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán” là yêu cu bc thiết
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giảng dạy của nhà trường.
Bố cục của giáo trình gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan về kinh doanh chứng khoán
Chương 2: Nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán
Chương 3: Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán và tư vấn chứng khoán
Chương 4: Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và các nghiệp vụ khác
Chương 5: Nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của chủ thể khác
Giáo trình được PGS.TS. Thái Cẩn làm chủ biên do Ths Đặng Lan
Hương biên soạn. Đây giáo trình được biên soạn lần đầu, mặc tác giả rất
cố gắng, tham khảo nhiều tài liệu, Song “nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán” là
lĩnh vực mới, phong phú, đa dạng rất phức tạp nên không thể tránh khỏi
những thiếu xót nhất định. Ban biên tập rất mong có sự đóng góp ý kiến của bạn
đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn sau mỗi lần chỉnh sửa, i bản để làm tài
liệu giảng dạy cho sinh viên các khóa tiếp theo. Mọi ý kiến góp ý xin gi v
khoa Tài Chính- Trường ĐH Kinh doanh công nghệ Nội. Chúng tôi xin
xin tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của bạn đọc, các nhà khoa học để hoàn thiện
và nâng cao chất lượng giáo trình.
Ban biên tập
Chủ biên PGS.TS Thái Bá Cẩn
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ
KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1.1. Khái niệm về kinh doanh chứng khoán
Kinh doanh chứng khoán việc tổ chức, nhân tham gia một trong các
hoạt động môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, lưu chứng khoán,
bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản tài sản, vấn tài chính và đu tư
chứng khoán, hoặc các hoạt động liên quan đến chứng khoán th trưng
chứng khoán.
1.2. Nguyên tắc kinh doanh chứng khoán
Hoạt động kinh doanh chứng khoán dựa trên hai nhóm nguyên tắc chủ
yếu:
1.2.1 Các nguyên tc tài chính:
+ Có năng lực tài chính: Đủ vốn theo quy định của pháp luật, đủng lực
tài chính để giải quyết những rủi ro có thể phát sinh trong qúa trình kinh doanh
+ cấu tài sản hợp lý, khả năng thanh khoản chất lượng tốt để
thực hiện kinh doanh với hiệu quả cao
+ Thực hiện chế độ tài chính, thuế theo quy định của nhà nước
+ Tách bạch tài sản của mình tài sản của khách hàng, không được
dùng vốn, tài sản của khách hàng để làm nguồn tài chính phục vụ kinh doanh
công ty
1.2.2 Các nguyên tc đạo đức:
+ Chủ thể kinh doanh chứng khoán phải hoạt động theo đúng pháp luật,
chấp hành nghiêm các quy chế, tiêu chuẩn hành nghề liên quan đến hoạt động
kinh doanh chứng khoán.
+ năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm tận tụy với công
việc.
4
+ Giao dịch trung thực, công bằng, vì lợi ích của khách hàng, đặt li ích
khách hàng lên trên lợi ích công ty.
+ Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết cho khách hàng, bảo
vệ tài sản của khách hàng, mật các thông tin về tài khoản của khách hàng trừ
trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của cơ quan
quản lý nhà nước.
+ Không sử dụng các lợi thế của mình để làm tổn hại đến khách ng &
ảnh hưởng xấu đến hoạt động chung của thị trường, không được thực hiện các
hoạt động thể làm khách hàng công chúng hiểu lầm về giá c, giá tr và
bản chất của chứng khoán như việc sử dụng thông tin nội gián để kinh doanh,
thuyết phục khách hàng mua bán chứng khoán quà nhiều…
+ Không được làm các công việc cam kết nhận hay trả những khoản
thù lao ngoài khoản thu nhập thông thường.
1.3. Chủ thể kinh doanh chứng khoán
1.3.1.Công ty chng khoán
Công ty chứng khoán tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vc
chứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với
mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Các công ty chứng khoán thường thực hiện hoạt động môi giới đi
diện thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng. Với lợi thế về thông tin,
các công ty chứng khoán giúp cho người mua người bán dễ dàng gặp nhau,
thực hiện tư vấn đầu tư, đồng thời thay mặt khách hàng thực hiện các giao dịch.
Một số công ty chứng khoán thực hiện hoạt động tạo lập thị trường cho
các chứng khoán. Trong hoạt động này, họ đồng thời đảm nhận vai t môi giới
và thực hiện hoạt động tự doanh chứng khoán.
Hoạt động của công ty chứng khoán rất đa dạng phức tạp, khác hẳn
với doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thông thường công ty chứng
khoán một loại hình định chế tài chính đặc biệt nên vấn đề xác đnh mô hình
tổ chức kinh doanh của cũng nhiều điểm khác nhau các ớc. hình
kinh doanh chứng khoán mỗi nước đều những đặc điểm riêng tùy theo đặc
5
điểm của hệ thống tài chính sự cân nhắc lợi hại của những người làm công
tác quản lý nhà nước.
Hiện nay trên thế giới tồn tại hai hình tổ chức của công ty chứng
khoán: hình công ty đa năng kinh doanh chứng khoán tiền thình
công ty chuyên doanh chứng khoán
1.3.1.1 Mô hình công ty đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ
Theo hình này, công ty chứng khoán một bộ phận của ngân hàng
thương mại. Hay nói cách khác, Ngân hàng thương mại kinh doanh trên cả hai
lĩnh vực tiền tệ chứng khoán. Thông thường theo hình này, NHTM
cung ứng các dịch vụ tài chính rất đa dạng phong phú liên quan đến kinh
doanh tiền tệ, kinh doanh chứng khoán các hoạt động kinh doanh khác trong
lĩnh vực tài chính.
Ưu điểm:
- NHTM thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh nhiều lĩnh vực n
thể giảm được rủi ro hoạt động kinh doanh chung khả năng chịu được các
biến động lớn trên thị trường chứng khoán.
- NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ có lịch sử lâu
đời, thế mạnh về tài chính chuyên môn trong lĩnh vực tài chính. Do đó
cho phép các NHTM tham gia kinh doanh chứng khoán sẽ tận dụng được thế
mạnh chuyên môn vốn của ngân hàng, tạo động lực cho sự phát triển của th
trường chứng khoán.
Hạn chế:
- Do có thế mạnh về tài chính, chuyên môn, nên NHTM tham gia kinh doanh
chứng khoán thể gây lũng đoạn thị trường, trong trường hợp quản nhà
nước về lĩnh vực chứng khoán và quản trị điều hành thị trường còn yếu.
- Do tham gia vào nhiều lĩnh vực sẽ làm giảm tính chuyên môn hóa, kh
năng thích ứng và linh hoạt kém.
- Trong trường hợp thị trường chứng khoán nhiều rủi ro, ngân hàng có xu
hướng bảo thủ rút khỏi thị trường chứng khoán để tập trung kinh doanh tiền tệ.
1.3.1.2 Mô hình công ty chuyên doanh: