S phát trin ca phôi thai trong tun l th 2
I/ S Làm T
1/ Khái nim:
S làm t là quá trình phôi vùi mình vào trong ni mc t cung để tiếp tc phát
trin
- Phôi làm t ch yếu vào tun l th 2( ngày th 6 đến ngày th 9). Trong khi
làm t có s thay đổi trng và m:
*Thay đổi trng:lá nuôi bit hóa thành lá nuôi hp bào và lá nuôi tế bào. Lá
nuôi hp bào giúp phôi xâm nhp vào trong niêm mc t cung.
*Thay đổi m:ni mc t cung biến thành mng rng. Trong mng rng các tế
bào mô liên kết ca lp đệm ni mc t cung tích lũy nhiu glycogen và lipid, biến
thành nhng tế bào đa din gi là tế bào rng. Các tế bào rng tiêu đi khi tiếp xúc vi
lá nuôi hp bào và qua đó cung cp cht dinh dưỡng cho phôi.
2/ Din Biến S Làm T
+2.1/Thi đim làm t:phù hp vi s chun b t phía m.
- Thi đim làm t bt đầu t ngày th năm sau ngày th tinh, tương ng vi k
trước kinh, để trng có th t vòi t cung đi ti khoang t cung, đồng thi lúc này ni
mc t cung cũng phát trin đầy đủ.
- Phôi không th làm t sm hơn do ni mc t cung chưa đủ điu kin thích
hp và không th tr hơn vì khi đó ni mc TC đã phù n dêc bong.
+ Thi đim làm t phù hp vi giai đọa phát trin ca trng, bt đầu giai
đon phôi nang khi có lá nuôi hp bào.
- Chính lá nuôi hp bào có vai trò quan trng trong quá trình làm t, khi đó mn
phôi và lá phôi thoát ra khi màng trong sut.
2.2/ Din biến ca phôi
cc phôi:
- Lá nuôi hp bào bám vào ni mc t cung, đào thành mt h lõm để trng lt
vào.
- Lá nuôi hp bào tiết ra mt men phá hy ni mc t cung. Lá nuôi hp bào do
các tế bào lá nuôi tế bào sáp nhp li to nên, bên trong lá nuôi hp bào không có du
hiu ca s phân bào.
cc đối phôi: ban đầu ch có lá nuôi tế bào mà thôi, v sau lá nuôi hp bào
bao hết.
2.3/ Din biến ca ni mc t cung
- Chung quanh ch trng lt vào lp đệm ca ni mc t cung phù lên, các
mch máu giãn to, các tuyến t cung dài ra và ngon ngeof, tiết nhiu cht nhy và
glycogen.
- Ngày th 9 khi trng lt sâu vào nôi mc t cung, trên ni mc t cung có mt
khi mô si huyết bt l nơi trng đi qua. Lúc này lá nuôi hp bào phát trin nhanh có
hu hết các b mt ca phôi. Các hc xut hin trong lá nuôi hp bào ban đầu còn ri
nhau, v sau sát nhp li thành h thng hc khúc khy.
- Nhưng mao mch ca lp đệm sung huyết, to nên nhưng mao mch kiu
xoang ni các động mch TC vi tĩnh mch TC. Cùng lúc đó lá nuôi hp bào xâm
nhp vào ni mc TC phá hy lp ni mô ca các mao mch kiu xoang giúp cho máu
m tràn gp vào nhưng hang hc bên trong lá nuôi hp bào hình thành nên h tun
hoàn TC- nhau ban đầu chuyn sang thi k máu dưỡng.
- Ngày th 13, ti nơi trng đi qua b mt TC đã làm so do biu mô TC ph
kín nơi đó
Trng được bao bc toàn b bng mô liên kết lp đệm ca ni mc TC.
cc đối phôi lá nuôi bit hóa thành 2 lp và bên trong lá nuôi hp bào có các
hc
Trong thi k làm t do tác dng ca lá nuôi hp bào mao mch TC b phá hy
và sung huyết nh. Nếu ngày xut huyết trùng vi ngày có kinh bình thường người m
có th làm tưởng s xut huyết đó là s có kinh bình thường, và tui thai có th b tính
sai.
3/ Các Loi Màng Rng
- sau khi ni mc TC có phn ng màng rng tùy theo v trí có 3 loi màng
rng.
+/ Màng rng bao: là phn ni mc TC trên vùng có phôi.
+/ Màng rng đáy: là phàn ni mc TC bên dưới vùng có phôi.
+/Màng rng thành: là ni mc TC còn li nm bao hết khoang TC không có
phôi.
4/ V Trí Làm T
- Phôi bình thương làm t phn trên TC và thường phía sau hơn phía trước
- Nếu phôi làm t phn dưới TC như l trong ng CTC thì gây ra nhau tin
đạobán phn hay toàn phn.
*Làm t ngoài t cung hay làm t lc ch:
+/ 90% các trường hp làm t lc ch vòi trng( trong đó lc ch bóng vòi
ng vòi là cao nht)
+/ Có nhiu nguyên nhân gây ra thai lc ch, thường liên quan ti nhng tn
thương gây cn tr s di chuyn ca phôi: VD bnh viêm vùng chu
+/ Thai lc ch thương gây v vòi trng, làm xut huyết vào khoang phúc mc,
phôi thường chết. Thai lc ch đe do tính mng người m cn được phu thut.
+/ Thai lc ch eo vòi hay v sm hơn vì hp và ít co giãn, thường gây xut
huyết nng vì gai rau ăn vào nhiu mch máu ca vòi TC và TC.
*) Trường hp phôi làm t loa và bóng vòi thường hay b rng ra, rơi vào
trong khoang bng và gây thai lc ch trong túi cùng.
5/ Sy Thai
Có 2 loi sy thai t nhiên và sy thai can thip
+) Đa s các trường hp sy thai t nhiên xy ra trong 3 tun đầu. Sy thai t
nhiên thường do s bt thường v NST hay do ni mc TC không phát trin ti điu
kin thích hp.
+/ Sy thai can thip/ phá thai.
II/ PHÔI HAI LÁ
1. Khái nim:
+/ Giai đon phôi hai lá xy ra trong tun l th 2
+/ Phôi hình đĩa có 2 lá phôi là: thượng bì phôi và h bì phôi.
+/ Túi noãn hoàn được to nên 2 ln vi túi noãn hoàn nguyên phát và túi noãn
hoàn th phát
+/ Lá nuôi có 2 lp là: lá nuôi tế bào và lá nuôi hp bào.
+/ Có thêm 2 khoang mi là khoang i và khoang ngoài phôi.
2. S phát trin ca lá nuôi hp bào.
Lá nuôi hp bào do các tế bào lá nuôi kết hp li.
# Cui tun th nht phôi nang dính vào thành TC, s tiếp xúc vi ni mc TC
kích thích lá nuôi cc phôi tăng sinh và sáp nhp li to nên lá nuôi hp bào.
# Phn tb lá nuôi bao sát phôi nang gi là lá nuôi TB
# Trong sut tun l th 2 lá nuôi hp bào tiếp tc gia tăng thêm nh lá nuôi TB
kết hp li nhiu nht cc phôi.
Lá nuôi tế bào bên trong còn lá nuôi hp bào n ngoài
Phn lá nuôi TB bên dưới lá nuôi hp bào còn được gi là lp tế bào
Langerhans
# Lá nuôi hp bào t t bao hết chu vi phôi và tiết các men tiêu hy cht căn
bn trong lp đệm ca ni mc TC, kéo phôi vào bên trong thành TC.
# Trong khi phôi làm t lá nuôi hp bào t t lan rng bao ly phôi nang và đến
ngày th 9 thì bao hết.
3. S to thượng bì phôi và h bì phôi
Mn phôi bit hóa thành 2 lp:
+) Thượng bì phôi: lp tb bên ngoài hình tr
+) H bì phôi: lp tb bên trong hình vuông
4. S to khoang i
Các túi dch nh nm gia các khi tb thượng bì sáp nhp li thành
khoang i
Ban đầu khoang i nh hơn khoang phôi nang nhưng sau đó dn dm ln thêm
và t khong tun l th 8 sau th tinh khoang i bao hết.
5. S to túi noãn hoàn nguyên phát và noãn hoàn th phát