
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ
----------------------------------
THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ
(Gio trnh lưu hành nội bộ)
Chủ biên: Th.S Vũ Quốc Mạnh
Thành viên: TS. Nguyễn Ngọc Linh
Hà Nội, năm 2022

1
LỜI NÓI ĐẦU
Thực hành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc giảng dạy và nghiên cứu
hóa học. Sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành không chỉ giúp cho người học
nắm bắt kiến thức một cách chuẩn xác mà còn rèn luyện được tính thận trọng, phát huy
tính sáng tạo và kỹ thuật thực nghiệm. Nhằm đáp ứng nhu cầu trên, tập thể tác giả môn
Hóa hữu cơ khoa Dược trường Đại học Thành Đô biên soạn Giáo trình Thực hành Hóa
hữu cơ, với nội dung gồm 2 phần:
A. Thí nghiệm lượng nhỏ: Gồm 04 bài thực hành với hơn 61 thí nghiệm. Phần này
nhằm minh chứng những tính chất hóa học điển hình nhất của các hợp chất hữu cơ.
B. Thí nghiệm lượng lớn: Gồm 04 bài thực hành, đây là các bài tổng hợp đặc trưng
cho các phản ứng hữu cơ cơ bản nhất.
Giáo trình được biên soạn dựa trên cơ sở nội dung của các học phần Hóa hữu cơ,
phù hợp với sự đổi mới chương trình đào tạo. Giáo trình Thực hành Hóa hữu cơ là tài
liệu chính sử dụng cho sinh viên ngành Dược, hệ đại học của trường Đại học Thành Đô,
ngoài ra còn dùng làm giáo trình tham khảo cho cho sinh viên một số ngành có môn học
Hóa hữu cơ. Tập thể tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý
kiến quý báu cho bản thảo và mong muốn nhận được nhiều ý kiến phê bình xây dựng
để cuốn Giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn.
Nhóm tác giả

2
MỤC LỤC
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG TRONG PHÒNG THỰC HÀNH ................ 1
BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ ĐIỀU CHẾ HYDROCARBON – DẪN XUẤT
HALOGEN – ALCOHOL – PHENOL ........................................................... 6
BÀI 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA .......................................................... 21
ACID CARBOXYLIC VÀ DẪN CHẤT ....................................................... 21
BÀI 4: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CARBOHYDRATE ....................... 28
BÀI 5: PHẢN ỨNG AMIDE HÓA ................................................................ 38
BÀI 6: TỔNG HỢP MỘT SỐ THUỐC ĐIỂN HÌNH .................................. 41
BÀI 7: PHẢN ỨNG ESTER HÓA ................................................................ 44
BÀI 8. TỔNG HỢP ACID BENZOIC .......................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 49

1
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
A. MỘT SỐ NỘI QUY CƠ BẢN PHÒNG THỰC HÀNH
1. Sinh viên phải có mặt đúng giờ, thực hiện đúng quy định về trang phục khi vào
phòng thực hành phải mặc áo blouse, đội mũ và phải có các thiết bị bảo hiểm khác (khẩu
trang, găng tay cao su, kính bảo hiểm,…) khi cần thiết.
2. Sinh viên phải nắm được nội qui phòng thực hành và qui tắc an toàn, bảo hiểm
khi làm việc với chất độc, chất ăn da, chất gây bỏng, chất dễ cháy nổ cũng như các sơ
cứu khi gặp sự cố. Tất cả các loại hoá chất không được ngửi, nếm, sờ tay trực tiếp, nhất
thiết phải dùng quả bóp cao su khi hút hoá chất bằng pipet.
3. Chỉ mang vào phòng thực hành tài liệu và dụng cụ học tập. Các tư trang khác để
ở chỗ qui định ngoài phòng thực hành. Không dùng phòng thực hành làm nơi hội họp
hoặc tiến hành các sinh hoạt khác ngoài chức năng nhiệm vụ. Không hút thuốc, ăn uống
trong phòng thực hành.
4. Mỗi sinh viên có một chỗ ngồi riêng trong phòng thực hành trong suốt các bài
thực hành của môn học, không được tuỳ tiện di chuyển hoá chất, đồ đạc, dụng cụ, máy
móc trong phòng thực hành.
5. Không được tự tiện mang dụng cụ, hóa chất ra khỏi phòng thực hành, không
dùng những dụng cụ, máy móc không thuộc phạm vi bài thí nghiệm cũng như dụng cụ,
máy móc khi chưa hiểu tính năng và cách sử dụng.
6. Trước khi làm thí nghiệm phải nắm vững mục đích yêu cầu, nguyên tắc, cấu tạo
và cách sử dụng máy móc thiết bị. Sinh viên không hoàn thành “Bài chuẩn bị thực hành”
sẽ không được thực hành bài. Thực hiện nguyên tắc “Chưa nắm vững lý thuyết, chưa
thực hành”.
7. Sinh viên chỉ được làm những thí nghiệm trong bài thực hành do giảng viên qui
định. Những thí nghiệm gây độc, nguy hiểm phải có giảng viên hoặc kỹ thuật viên trực
tiếp hướng dẫn. Sinh viên cần bám sát yêu cầu thí nghiệm, tự mình làm lấy thí nghiệm,
thực hành nghiêm túc ghi chép số liệu, cân đo,… Triệt để tiết kiệm vật tư, hoá chất.
8. Sau khi làm xong thí nghiệm, mỗi sinh viên phải rửa sạch dụng cụ, lau bàn thí
nghiệm và sắp xếp lại dụng cụ, hoá chất gọn gàng. Mỗi nhóm thực hành cử trực nhật
làm sạch phòng thực hành.
9. Sau khi kết thúc bài thực hành, sinh viên phải hoàn thành bản tường trình kết
quả thí nghiệm cho giáo viên hướng dẫn.

2
B. MỘT SỐ QUY TẮC CƠ BẢN VỀ AN TOÀN PHÒNG THỰC HÀNH
1. Quy tắc làm việc với chất độc, chất dễ nổ
Đại đa số hợp chất hữu cơ ít nhiều đều độc, khi tiếp xúc với hóa chất, phải biết đầy
đủ tính độc của nó và quy tắc chống độc.
- Khi làm việc với hóa chất độc phải đeo kính hay mặt nạ bảo hiểm, phải làm trong
tủ hốt.
- Khi làm việc với kim loại Na, K phải đeo kính bảo hiểm; lấy kim loại K, Na,... ra
khỏi bình bằng cặp không được dùng tay; lau khô kim loại bằng giấy lọc, phải tránh cho
kim loại tiếp xúc với nước hay CCl4, phải hủy các kim loại này còn dư, chưa phản ứng
hết bằng một lượng nhỏ alcohol ethylic khan. Phải giữ Na, K trong dầu hỏa khan.
- Khi làm việc với dung dịch H2SO4 đặc, oleum, NH3 phải rót cẩn thận vào bình
qua phễu và làm trong tủ hốt. Khi pha loãng dung dịch H2SO4, phải rót cẩn thận từng
phần acid vào nước và khuấy, không pha loãng oleum.
- Không chưng cất diethyl ether, tetrahydrofuran và dioxane khi chưa biết chất
lượng của chúng. Trong tất cả các trường hợp, phải tiến hành khử peroxide trước khi
chưng cất.
2. Quy tắc làm việc với chất dễ cháy
- Khi làm việc với alcohol, ether, benzene, acetonee, ethyl acetate, carbon disulfide,
ether dầu hỏa và các chất dễ cháy khác phải để xa ngọn lửa, không được đun nóng bằng
ngọn lửa đèn trần hay trên lưới và trong các bình hở. Khi đun nóng hay chưng cất, phải
dùng bếp cách thủy, cách dầu, cách cát hay bếp điện bọc.
- Trước khi tháo máy có chất dễ cháy, phải tắt lửa hay đèn hoặc bếp điện trần ở
gần đó.
- Không giữ các chất dễ cháy ở chỗ nóng, gần bếp điện hay đèn, tủ sấy nóng.
- Không giữ chất dễ cháy và chất lỏng hay rắn dễ tách ra khí dễ cháy trong các bình
mỏng có nút chặt, phải giữ ether trong lọ nút chặt có mao quản hay ống canxi clorua.
- Không được đổ chất dễ cháy vào thùng rác hay máng nước.
- Tất cả các hóa chất ở chỗ làm việc phải đựng trong lọ có dán nhãn rõ ràng.
3. Quy tắc làm việc với dụng cụ thủy tinh
- Khi cắt hay bẻ ống thủy tinh, phải chú ý không để đầu ống thủy tinh chạm vào
tay. Trước khi bẻ, phải dùng dao cắt thủy tinh cắt một phần tư ống sau đó mới bẻ ngay
ở chỗ cắt của ống.
- Khi cho nút vào ống thủy tinh, ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt hay nhiệt kế cần phải
dùng tay giữ gần ở chỗ cho nút vào, không ấn mạnh mà xoay nhẹ dần vào. Nếu dung
nút cao su, phải bôi ống thủy tinh hay nút bằng glycerol, sau khi cho nút vào xong phải
lau sạch glycerol còn lại ở bên ngoài.

