ĐỒ ÁN MÔN HC
1
CHƯƠNG 1 : TNG QUAN
1. GII THIU V NGÀNH NHA KINH Tế HI NHP
B thương mi d báo năm 2006, xut nhp khu sn phm nha ca Vit
Nam s đạt 500 triêu USD và năm 2010 s tăng lên 1,3 t USD. Mt hàng nha Vit
Nam có kh năng xut khu vi qui mô ln do nhu cu nhp khu trên thế gii rt
cao (200 t USD năm 2005 tăng 8% so vi năm trước).
Theo qui hoch phát trin ngành nha đến năm 2010 ca b công nghip,
ngành nha Vit Nam có được s tăng trưởng n định và lâu dài. Trong nhng năm
qua tăng trưởng ca ngành nha vn gi mc 20 – 25%/ năm và d kiến s gi
vng tc độ này đến năm 2010.
Đặt bit t nay đến năm 2010 ngành ô5i địa hoá nguyên vt liu nha lên trên
50% và dn dn thay thế nguyên liu nhp khu. Ngoài ra, chính ph cũng đã thông
qua kế hoch dành gn 1 t USD để h tr vic xây doing và ci to nhà máy sn
xut nguyên vt liu thô như PE và PP để có th đáp ng 50 -60% nhu cu nguyên
vt liu thô ngành nha.
2. TNG QUAN V CÔNG NGH ÉP PHUN – THI
2.1. Công ngh ép phun
2.1.1 Gii thiu
Công ngh ép phun là công ngh truyn thng ca ngành sn xut nha, được
phát trin qua 4 thế h máy, thế h th 4 là các loi máy ép đin, ép gaz đang dược
áp dng ph biến các quc gia có công nghip nha tiên tiến như M, Đức,
Nht… đang thâm nhp vào th trường Châu Á. Loi công ngh này phc v cho các
ngành công nghip đin t, đin dân dng, sn xut xe hơi và các ngành công
nghip khác, đỉnh cao ca công ngh này là công ngh nha vi mch đin t. Ti
Vit Nam, hin có gn 3000 thiết b ép phun trong đó có 2000 máy thế h th 2,
th 3. trước đây công ngh ép phun được s dng sn xut hàng gia dng nay đã
chuyn sang hàng nha công nghip phc v cho các ngành công nghip khác, sn
ĐỒ ÁN MÔN HC
2
phm ca nó được thay thế các cht liu khác như g, st, nhôm, trong công nghip
bao bì và hàng tiêu dùng.
2.1.2 Đặc đim công ngh
Ép phun (đúc dưới áp sut hay đúc tiêm) là phương pháp gia công ch yếu
trong công nghip gia công polymer.
Các nha nhit do thường được gia công bng phương pháp này.
Phương pháp ép phun thuc nhóm 1 theo cách phân nhóm trng thái vt liu.
Sn phm gia công có kích thước khá chính xác theo 3 chiu vì được to hình
trong khuôn kín.
Quá trình gia công gm 2 quá trình:
* Nha hoá trong xi lanh nguyên liu.
* To hình trong khuôn.
Quá trình to hình ch tiến hành khi làm khít 2 na khuôn li vi nhau.
Tùy theo nguyên liu đúc, chế độ nhit độ ca khuôn đúc khác nhau (nha
nhit do khác nha nhit rn).
Vt liu chy vào khuôn qua các rnh, ca tiết din nh.
Khi vùng to hình ca khuôn đã được lp đầy nguyên liu thì khuôn mi chu
tác dng ca lc ép.
Năng sut cao, chu k ngn.
Gia công bng phương pháp ép phun tiết kim được nhiu nguyên liu. Ít tn
công hoàn tt.
Quá trình ép phun không n định v nhit độ và áp sut. Đây là mt đặc đim
không thun li ca phương pháp và cht lượng sn phm chu nh hưởng rt ln
đặc đim này.
2.1.3 Máy ép phun
Các loi máy: Máy đúc piston, máy đúc có b phn gia nhit sơ b và máy đúc
trc vít.
2.1.3.1 Phân loi máy
ĐỒ ÁN MÔN HC
3
Năng sut máy biu din theo: Lượng nha đúc được ti đa 1 ln, theo công
sut nhit và theo lc đóng khuôn.
2.1.3.2 Cu to
2.1.3.2.1 Máy ép phun trc vít:
Cm nha hoá trong xi lanh nguyên liu:
+ Phu np liu: đưa nguyên liu vào
+ Xy lanh nguyên liu:
* Cu to:làm bng thép đúc b mt trong được tôi cng và xi m nhn
bóng để thun li cho vic thay đổi màu nguyên liu không bám dính, gim ma sát
tránh tn tht. Phía ngoài có gn các vòng đin tr để gia nhit. Xylanh khá dài vì
phi có ch cha keo phía trước để phun ép.
* Nhim v quan trng: to b mt truyn nhit.
+ Trc vít:
* Cu to:được chế to bng thép cng để chng mòn, được xy m tránh
bám dính và gim ma sát. Khe h ca vít thu hp dn để gim th tích nh đó áp
sut kéo nén lên phía trên cũng tăng theo. Phía trước ca vít có cơ cu van mt chiu
ch cho phép nguyên liu đi lên phía trên khi np liu nhưng khi bơm s đóng li
không cho nha đi v phía sau.
* Trc vít quay để ly nguyên liu nh motor du phía sau xylanh thu
lc.
* Trc vít chuyn động tnh tiến nh xylanh thu lc nm phía sau trc
vít.
* Nhim v: va làm nhim v nha hoá va gi nhim v to áp sut
đẩy vào vùng to hình ca khuôn đúc, để thc hin được nhim v này, b phn
truyn động ca b phn trc vít phi to được chuyn động quay tròn và chuyn
động tinh tiến.
+ B phn truyn động: Trc vít hot động nh hai b phn truyn động
khác nhau:
ĐỒ ÁN MÔN HC
4
* Chuyn động ti lui nh vào xylanh thu lc lp sau xylanh nguyên
liu.
* Chuyn động quay tròn có th do động cơ đin truyn động qua b phn
gim tc bng bánh răng và cũng có th nh vào b phn truyn động thu lc. Hin
nay người ta dùng động cơ thu lc, vì phm vi điu chnh vn tc rng, mt khác
cơ cu vn động kiu này đơn gin hơn.
+ Đầu phun: Là b phn ni tiếp gia xylanh nguyên liu,nó gi nhim v dn
nguyên liu t xylanh nguyên liu đến khuôn. Cu to và hình dng cua đầu phun có
nh hưởng rõ rt đến áp sut và nhit ca nha, đồng thi nó cũng nh hưởng ti
thi gian duy trì áp sut, nghĩa là nh hưởng đến chu kì đúc. Cu to ca đầu phun
phi đảm bo 3 yêu cu sau:
* Không có đim dng trên đầu nguyên liu.
* Tn tht áp sut nh nht.
* Có kh năng ăn khp vi l phun keo trên khuôn không cho nha lng
trong xylanh nguyên liu chy ra ngoài trong khi phun ép đúc sn phm.
Cm đóng m khuôn:
B phn này rt đa dng, gm các loi thu lc,cơ hc, thu lc kết hp cơ
hc,cơ đin… Mi kiu có nhng ưu đim và nhược đim ca nó và hin nay người
ta có khuynh hướng s dng t hp các xylanh thu lc khác nhau và không dùng
thu lc cơ hc. Dù kiu nào đi na thì b phn này cũng phi đáp ng hai yêu cu
sau:
+ Kết cu gn nh.
+ Đảm bo độ cng vng, chu được lc ln khi đóng khuôn.
- Ưu và nhược đim ca máy ép phun trc vít:
+ Ưu đim:
* Nguyên liu được đốt nóng nhanh và điu, vì trong xylanh nguyên liu,
nguyên liu va được to thành các lp mng,va được trn liên tc.
* Thi gian lưu ca nguyên liu trong xylanh nguyên liu ngn.
* Cu to ca máy gn nh nht là b phn np liu.
ĐỒ ÁN MÔN HC
5
* Tuy không đòi hi đo lường, nhưng lượng vt liu đi vào máy khá đồng đều
giúp cho vic đảm bo áp sut đúc n định, cht lượng sn phm đồng đều.
* Tn tht áp sut trong vùng nguyên liu trưc trc vít ít do chúng đã được
đốt nóng đến trng thái chy nht.
+ Nhược đim:
* Không to được áp sut ln do có khe h gia răng vít và xylanh.
2.1.3.2.2 Máy ép phun pitton:
- Ra đời sm nht.
- Vt liu được nha hóa trong xy lanh nguyên liu gi là xy lanh đốt nóng.
- Bên trong xy lanh đốt nóng có đặt các lõi gia nhit giúp hiu sut gia nhit tăng
và nhit độ vt liu đồng đều.
2.1.3.2.3 Máy đúc có b phn nha hóa sơ b
- Mc đích: tăng hiu sut gia nhit
- Có mt b phn nha hóa sơ b lp k vi xy lanh nguyên liu.
- Vt liu sau khi nha hóa phn ri này s được np vào xy lanh nguyên liu
và sau đó được đẩy vào khuôn.
- Thun li: gim được áp sut đúc do khi đúc pittông tác dng lên khi nha
lng không có s tn hao áp sut bi nén các ht vt liu.
- B phn nha hóa sơ b có th là dng xy lanh đốt nóng vi pittông đẩy hoc
dng vít đùn.
- Dng vít đùn có nhiu thun li hơn:
+ Trn vt liu tt hơn
+ Hiu qu gia nhit tt
+ Sn phm to được có cht lượng tt do tính đồng nht ca vt liu tăng.
2.1.4 Khuôn đúc
2.1.4.1 Phân loi khuôn đúc.
- Khuôn kết cu khi: không có li to hình
+ Khuôn 2 mnh: Loi 1 l khuôn và nhiu l khuôn