Giống Đại táo 15
Giống Đại táo 15 được công nhận tạm thời m 2006 khả năng
sinh trưởng và phát triển tốt, tốc độ vươn nh nhanh hơn các giống o
khác, chín muộn, thời gian chín tập trung chủ yếu vào tháng 2. Qu chín
màu vàng sáng, khi lượng quả lớn: 70-100 g/quả, chất lượng ngon, ăn giòn,
ngọt mát, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, hiu quả kinh tế cao (giá bán
bằng 1,5 - 2 lần so với c giống táo ta trước đây) ng suất ging Đại táo
đạt 7-8 tấn/ha (cây tuổi 1), 10-12 tn/ha (cây tuổi 2).
Giống đang được trng thử nghiệm một số địa phương, cho kết quả
tốt và được sản xuất chấp nhận.
Giống cam chín muộn V2
1. Nguồn gốc
Được nhập nội từ Mỹ, do Viện Di truyền Nông nghiệp thực
hiện khảo nghiệm tại c vùng trng cam Phủ Quỳ (Nghệ An), Cao Phong
(Hoà Bình), BHạ (Bắc Giang) và một số vùng sinh thái khác.
Ging ưu điểm nổi trội như thời gian thu hoạch muộn và
kéo dài; Qu mu đẹp, không hạt hoặc rất ít hạt, chất lượng tốt,
phù hợp ăn tươi, khả năng thích ứng rộng.
BNông nghiệp &PTNT đã ng nhận chính thức giống cam
chín muộn V2 cho sản xuất tại các tỉnh phía Bắc (Quyết định 2459
QĐ/BNN-TT ngày 24/8/2006)
2. Đặc điểm ca giống
Ging cam ngọt, sinh trưởng tốt, phân nh đều. Tỷ lệ bao
phấn hoa rỗng khá cao (40-60%), tlệ phn hoa sức sng thấp. Quả to
trung bình, dng thuôn-tròn, nhiều nước, không hoặc rất ít hạt; Khi cn
vquả nhẵn, màu vàng tươi, thịt và nước quả màu vàng đậm, vị ngọt đậm,
thơm.
Giống khả ng sinh trưởng khoẻ, các chỉ tu sinh trưởng
v chiều cao, đường kính tán tương đương các giống cam Xã Đoài, cam
Sành tại tất cả các điểm khảo nghiệm.
Cam V2 có tlđậu quả cao, số quả thu hoạch trên y năm
th5 trung bình đạt 154 quả, tương đương giống đi chứng cam Xã Đoài;
Qukhối lượng lớn, bình qn đạt 190 gr/quả (cam Xã Đoài 150 gr), cho
năng suất cao tại các điểm sản xuất thử. Năng suất bình quân năm thứ 5 đạt
14,7 tấn/ha.
Quchín thu hoạch muộn ttháng 12 đến tháng 3, thể u
giu tn y, đặc tính này giúp o dài thời vụ thu hoạch cũng như m
gia ng được giá trị sản phẩm. Quả rất ít hạt (thường 0-5 hạt/quả), mọng,
thơm,vị ngọt đậm, ăn tươi hấp dẫn.
V phản ng với u bệnh điều kiện ngoại cảnh: đối với
bệnh loét (mùa mưa nóng m tháng 6,7) và nhn đỏ (mùa nng nóng tháng
4,5 và mùa khô tháng 9,10) tllá bhại và chỉ số hại đều thấp hơn rỗ rệt so
với giống cam Xã Đoài. Trong điều kiện khạn không tưới tại vùng Ngh
An, cam V2 cũng thể hiện là giống khả năng chịu hn tốt n các giống
cam khác đang trồng phổ biến ở vùng này.
Do chất lượng ăn tươi cao, thu hoạch muộn và kéo i nên sn
phm thường bán được vi giá cao. Hạch toán cho 1 ha trng cam V2 vi
mật độ 500 y/ha tuổi 5 cho thu hoạch 147 triệu đồng, lãi 82 triệu, cao
hơn 75% so với cam Xã Đoài (năm 2004 nông trường 3/2 Phủ Quỳ, Nhệ
An).