140
II. CÁC YU T CU THÀNH NÊN THÁI ĐỘ:
Thái độ bao gm 3 yếu t: nhn thc, cm xúc và hành vi.
1. Nhn thc:
Bao gm nim tin, kiến thc ca khách hàng v mt s vt.
Ví d: Khách hàng tin rng Diet Coke hu như không có calori, có
caffein, có giá cnh tranh và được sn xut bi mt công ty ln,
nim tin này phn ánh kiến thc v nhãn hiu này. Điu quan
trng phi nh là nim tin không cn chính xác hay đúng s tht,
chúng ch cn tn ti.
Có nhiu nim tin v các thuc tính được đánh giá trong thc tế,
chng hn như to kiu dáng hp dn và s th hin đáng tin cy được
xem như là mt cách thc to lp nim tin tích cc. Điu này có liên
quan đến vic xây dng hình nh và giá tr nhãn hiu.
Đối vi mt s sn phm, các thuc tính như giá c, s lượng hoc
kiu dáng thì được cho là quan trng hơn các thuc tính khác.
Ví d: S đánh giá ca khách hàng v tm quan trng ca các thuc tính
đối vi sn phm thc ung nh vi tng đim là 100: Giá c: 10;
mùi v: 30; hình nh: 20; calori:40.
2. Cm xúc:
Cm xúc đối vi mt s vt hin tượng đó chính là mt thành phn
ca thái độ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
141
Ví d: Khi khách hàng nói “Tôi thích Diet coke” hay “Diet Coke là thc
ung kinh s” thì đó chính là kết qu ca cm xúc hay mt s
đánh giá cm tính, s đánh giá này không da trên các thông tin
lý tính nào v sn phm mà ch là s đánh giá da trên mt s đặc
đim ca sn phm. Vì thế khi khách hàng nói “Diet Coke có v
d” hay “giá quá đắt” đều ch là phn ng tiêu cc da trên mt
s đặc tính nào đó ca sn phm.
Hu hết nim tin ca người tiêu dung đều liên quan đến mt phn
ng hay mt đánh giá.
Ví d: Khi Diet Coke có giá là 3000 đồng/chai thì có th gây ra mt phn
ng tích cc vi li đánh giá “ Đây là cái giá hp lý”.
Các sn phm cũng như các s vt khác đều được đánh giá trong
mt điu kin nht định, do đó, cm xúc s thay đổi khi điu kin thay
đổi.
Ví d: Khách hàng khi dùng Diet Coke s tin tưởng rng vì sn phm này
có caffein s giúp cho h tnh táo. Nim tin này là cm xúc tích
cc khi h mong mun tnh táo để hc tp cho các k thi và s tr
thành phn ng ph nhn trong tình hung h mun ung mt
thc ung có th gây cm giác lâng lâng vào đêm khuya.
Vì tt c chúng ta đều có động cơ và cá tính hết sc riêng bit cũng
như kinh nghim sng, điu kin tâm lý khác nhau, do vy cách đánh giá
mt s vt cũng khác nhau.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
142
Ví d: Mt s khách hàng khi dùng Diet Coke s cho rng mùi v ca nó
tht tuyt vi, trong khi mt s khác li có phn ng ph nhn li
điu này.
Tuy vy, hu hết các cá nhân trong cùng mt nn văn hóa s
cùng mt cách đánh giá.
Ví d: Đối vi người Úc và người New Zealand thì nim tin và cm xúc
mà h trông đợi mt nhà hàng là s sch sđây là yếu t
quan trng trong nn văn hóa ca h.
Cn lưu ý rng cm giác là s đánh giá đầu tiên đối vi mt s vt
và nó có th tác động đến vic đánh giá cui cùng đối vi s vt đó.
3. Hành vi:
Đây chính là phn ng ca cá nhân trước mt s vt hay mt hot động.
Ví d: Mt lot các quyết định mua hay không mua sn phm Diet Coke,
hoc gii thiu sn phm này vi bn bè ca khách hàng là phn
ng thuc v hành vi ca thái độ đối vi sn phm này.
Bng 8. 2 : Thái độ – Các yếu t cu thành
Yếu t nh hưởng
(cm giác)
Yếu t nhn thc
(nim tin)
Yếu t thuc v hành
vi (phn ng có định
hướn
g)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
143
Bng trên đã ch ra tính liên kết cht ch ca c ba yếu t, điu này
có nghĩa là s thay đổi ca mt yếu t s làm thay đổi các yếu t khác.
- Nhà qun tr tiếp th quan tâm đặc bit đến nhng yếu t nh
hưởng đến hành vi, tuy nhiên h nhn thy rng thường thì
rt khó có s tác động trc tiếp đến hành vi. Nói cách khác,
hiếm khi có kh năng có mt tác động trc tiếp khiến cho
khách hàng mua ngay lp tc mt sn phm c th nào đó.
Tuy vy, khách hàng s lng nghe các thông tin t người bán
hàng, qung cáo hay các các sn phm đã qua kim nghim.
Như vy, đây s là cách gián tiếp tác động đến hành vi thông
qua vic cung cp thông tin, âm nhc hay các tác nhân kích
thích khác s tác động đến nim tin hoc cm giác v sn
phm
- Nhìn chung các yếu t cu thành ca thái độ thng nht vi
nhau, tuy nhiên mc độ ca s thng nht gia nim tin,
cm xúc và hành vi có th gim xung vì mt s các yếu t
sau:
Mt thái độ tích cc đòi hi phi có nhu cu và động cơ
thúc đẩy trước khi chuyn sang hành động.
S chuyn đổi t nim tin sang s hu đòi hi khách
hàng phi có kh năng chi tr.
Hành vi mua hàng thường có liên quan đến vic cân
bng trong cùng mt loi sn phm và gia các loi sn
phm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
144
Nhng thái độ ban đầu đối vi mt sn phm có th
chuyn sang sn phm khác nếu các yếu t cm xúc và
nim tin b nh hưởng.
Nhiu quyết định mua sm ca khách hàng liên quan
đến các thành viên khác trong gia đình mt cách trc
tiếp hoc gián tiếp.
4. Đo lường các thành phn ca thái độ:
Hành vi mua sm và s dng mt nhãn hiu thường được đo lường
thông qua vic đánh giá s ưa chung nhãn hiu hay cm xúc giành cho
nhãn hiu đó ca khách hàng.
Ví d: Yếu t nhn thc được đo lường bi nim tin ca khách hàng đối
vi Diet Coke. Cm xúc có được thông qua vic khách hàng cm
thy như thế nào v sn phm và cui cùng, yếu t hành vi
thường được đo lường bi sc mnh ca ý định mua hàng trong
tương lai hoc trong quá kh.
III. THÁI ĐỘ – CHIN LƯỢC THAY ĐỔI THÁI ĐỘ:
Vic thay đổi bt k mt yếu t nào ca thái độ s dn đến s thay
đổi ca các yếu t khác; vì thế, nhà qun tr tiếp th cn chú trng thay
đổi mt hay nhiu hơn bt k yếu t nào ca thái độ khi h mun thay
đổi cách nhìn nhn ca khách hàng đối vi nhãn hiu ca h.
1. Thay đổi yếu t cm xúc:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com