
HỆ THỐNG CÂU HỎI
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ
Câu 1.
Quan niệm mục tiêu dạy học; các yếu tố của mục tiêu dạy học, ý nghĩa của việc xác định mục tiêu
dạy học của bộ môn Lịch sử ở trường phổ thông. Thông qua một bài (tự chọn) có trong chương trình
sách giáo khoa Lịch sử cấp THPT, hãy xác định mục tiêu dạy học của bài và phân tích tác dụng của việc
làm đó.
Quan niệm về mục tiêu dạy học:
Quan niệm chưa đúng:
mục tiêu dạy học chỉ chú trọng đến nội dung hoặc chỉ chú trọng đến mục tiêu
về mặt kiến thức mà chưa chú trọng đến mục tiêu về năng lực và phẩm chất.
Quan niệm đúng:
Theo Chương trình GDPT 2018, quan niệm tích cực đúng đắn về mục tiêu dạy học
mang tính toàn diện, thông qua dạy chữ để dạy người.
Mục tiêu dạy học là kết quả mong đợi từ phía người dạy về sự thay đổi của người học sau khi kết
thúc một giai đoạn hay một quá trình dạy học.
Mục tiêu dạy học là kết quả học sinh cần đạt về kiến thức, phẩm chất và năng lực sau mỗi cấp học,
lớp học và hoạt động giáo dục.
Mục tiêu trong dạy học lịch sử nhằm phát triển năng lực lịch sử, giáo dục lịch sử và giáo dục hướng
nghiệp.
Các yếu tố của mục tiêu dạy học:
a. Năng lực:
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: thông qua hoạt động tìm hiểu lịch sử, các nguồn sử liệu trình bày ý kiến cá nhân
(về sự kiện, nhân vật…); khảo sát, thực hành lịch sử (tại thực địa, di tích…); vận dụng kiến thức lịch
sử giải thích các vấn đề thực tế, khám phá lịch sử…
Giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trải nghiệm thực địa, bảo tàng, di tích lịch sử và
văn hóa, phỏng vấn nhân chứng lịch sử…
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả thuyết, ý kiến cá nhân
về sự kiện, nhân vật lịch sử; phản biện, đánh giá vấn đề, vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử vào
thực tế…
Năng lực đặc thù:
Tìm hiểu lịch sử: nhận diện và sử dụng tư liệu lịch sử, phân biệt được các loại hình tư liệu lịch sử,
hiểu được nội dung, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử trong quá trình học tập.
Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích nguồn gốc, sự vận động của các sự kiện lịch sử, chỉ ra được
quá trình phát triển của lịch sử (theo đồng đại và lịch đại), so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa
các sự kiện lịch sử, lí giải được mối quan hệ nhân quả trong tiến trình lịch sử. Đưa ra những ý kiến
nhận xét, đánh giá về sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử trên cơ sở nhận thức và tư duy lịch sử, hiểu
được sự nối tiếp và thay đổi của lịch sử, suy nghĩ theo những chiều hướng khác nhau khi xem xét,
đánh giá, tìm hiểu câu trả lời về lịch sử…
Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: kết nối quá khứ với hiện tại, vận dụng kiến thức lịch sử để lí
giải vấn đề thực tiễn.
b. Phẩm chất: Một số phẩm chất cần bồi dưỡng cho học sinh:

Yêu nước:
yêu thiên nhiên, di sản, yêu con người. Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người.
Nhân ái:
yêu con người, cái đẹp, cái thiện. Tôn trọng sự khác biệt giữa con người, nền văn hóa. Sẵn
sàng hòa nhập, học hiểu và giúp đỡ mọi người. Cảm thông và độ lượng…
Chăm chỉ:
chăm học, ham học, có tinh thần tự học. Chăm làm, nhiệt tình tham gia công việc của tập
thể. Vượt khó trong công việc.
Trung thực:
tôn trọng lẽ phải, lên án sự gian lận, thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc.
Trách nhiệm:
bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội. Không đổi lỗi cho người khác.
c. Kiến thức:
Dựa trên các cấp độ nhận thức: biết hiểu ứng dụng phân tích tổng hợp đánh giá sáng
tạo.
Ý nghĩa của việc xác định mục tiêu dạy học:
Định hướng cho giáo viên xác định nội dung kiến thức cần đạt và mở rộng của bài học để tổ chức
hoạt động hình thành kiến thức hướng tới mục tiêu
Là cơ sở cho GV xác định được hình thức tổ chức dạy học (nội khóa, ngoại khóa,...) và hình thức tổ
chức hoạt động dạy học (cá nhân, nhóm, toàn thể) phù hợp nhằm thống nhất giữa hoạt động dạy và
học của GV - HS.
Định hướng cho việc lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để hướng vào sự phát triển
năng lực, phẩm chất cho học sinh.
Định hướng cho việc lựa chọn xác định thiết bị dạy học, phương tiện dạy học.
Định hướng cho việc lựa chọn phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá để kiểm chứng xem học sinh
có đạt được mục tiêu dạy học hay không.
Ví dụ:
Chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)
Bài 10: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc
1. Mục tiêu
Sau bài học này, học sinh sẽ được hình thành và phát triển:
1.1.
Kiến thức:
Nêu được cơ sở hình thành văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Nêu được những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc về đời sống vật chất, đời
sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước.
Biết cách sử dụng tư liệu để tìm hiểu nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Biết vận dụng hiểu biết về các nền văn minh cổ nói trên để giới thiệu về đất nước, con người Việt
Nam.
1.2.
Năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập, sưu tầm và sử dụng
tư liệu lịch sử để tìm hiểu về văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết tham gia làm việc nhóm với các bạn trong lớp và với giáo viên
để tìm hiểu về văn minh Văn Lang – Âu Lạc
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách xử lí thông tin, sử liệu để học tập, khám phá lịch
sử.

Năng lực đặc thù:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua tư liệu (trực quan và tư liệu viết) để nêu được cơ sở hình thành
và thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc tìm hiểu hình ảnh minh họa và sơ đồ tổ chức
nhà nước; nêu được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang, Âu Lạc.
Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng tư duy lịch sử: thông qua việc sưu tầm, sử dụng tư liệu để
hệ thống hóa kiến thức về văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
1.3.
Phẩm chất:
Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào về những giá trị truyền thống của dân tộc.
Có trách nhiệm đối với việc học tập của bản thân; có ý thức, trách nhiệm trong việc bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa dân tộc.
Mục tiêu khác: Đối với học sinh trường chuyên lớp chọn, phải đặt ra mục tiêu bồi dưỡng cho học
sinh kĩ năng so sánh, đánh giá, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề,..
Ngoài ra, ở những nơi có điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất, cần đặt ra mục tiêu giúp các em hình
thành những kiến thức, phẩm chất, năng lực cơ bản, ngắn gọn nhất có thể, phù hợp với hoàn cảnh
địa phương.
=> Tác động của việc xác định mục tiêu: Trên cơ sở mục tiêu dạy học được xác định ở trên, giáo
viên có thể:
Xác định được nội dung dạy học: cơ sở hình thành, thành tựu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Xác định được hình thức tổ chức dạy học: nội khóa trên lớp
Xác định được phương tiện, phương pháp dạy học phù hợp:
Phương tiện dạy học: cần có powerpoint bài giảng, tranh ảnh/ đồ dùng trực quan phục vụ cho nội
dung tiết học, phiếu học tập cho học sinh.
Phương pháp: phương pháp trình bày miệng, sử dụng đồ dùng trực quan, làm việc nhóm, phương
pháp sử dụng kĩ thuật…
Giúp xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp.
Câu 2.
Nêu vị trí và phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu với nội dung và phương pháp trong quá
trình dạy học môn Lịch sử ở trường phổ thông. Thông qua một bài học (tự chọn) trong chương trình
sách giáo khoa Lịch sử cấp THPT, hãy phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu – nội dung - phương
pháp dạy học trong bài và nêu tác dụng của việc làm đó.
Vị trí và mối quan hệ giữa mục tiêu với nội dung và phương pháp trong quá trình dạy học lịch sử ở
trường phổ thông:
Mục tiêu dạy học
là kết quả mong đợi từ phía người dạy về sự thay đổi của người học sau khi kết
thúc một giai đoạn hay một quá trình dạy học, bao gồm cả mục tiêu kiến thức, năng lực và phẩm
chất. Mục tiêu trong dạy học lịch sử nhằm phát triển năng lực lịch sử, giáo dục lịch sử và giáo dục
hướng nghiệp. Trong dạy học lịch sử, mục tiêu dạy học có vị trí quan trọng, định hướng cho quá
trình dạy học, quy định nội dung dạy học và thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của ng
học.
Nội dung dạy học
là hệ thống những tri thức, kinh nghiệm thực hiện những cách thức hoạt động đã
biết, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, được xử lí về mặt

sư phạm, định hướng về mặt chính trị, mà GV cần tổ chức cho HS lĩnh hội để đảm bảo hình thành
và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu dạy học. Nội dung dạy học là cơ sở để giáo viên lựa
chọn phương pháp, phương tiện, kĩ thuật dạy học và hình thức đánh giá phù hợp nhằm thực hiện
mục tiêu dạy học.
Phương pháp dạy học lịch sử
là cách thức, con đường hoạt động của GV và HS trong quá trình
dạy học lịch sử. Trong đó, giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức
của học sinh; học sinh giữ vai trò tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo, chiếm lĩnh kiến thức
nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra. Phương pháp là cơ sở giúp học sinh chiếm lĩnh nội dung
kiến thức cơ bản, qua đó thực hiện mục tiêu dạy học.
Mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học: là mối quan hệ biện chứng, thống
nhất; là ba yếu tố của quá trình dạy học; có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình dạy
học. Trong đó:
Mục tiêu dạy học
có chức năng định hướng cho quá trình dạy học, quy định nội dung dạy học.
Nội dung dạy học
là cơ sở cho giáo viên phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và
kiểm tra, đánh giá phù hợp để thực hiện mục tiêu dạy học
Phương pháp dạy học
tác động trở lại nội dung mục tiêu, là cách thức để thực hiện nội dung và mục
tiêu dạy học. Xác định được phương pháp dạy học phù hợp sẽ giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến
thức một cách hiệu quả và thực hiện được mục tiêu đề ra.
Ví dụ:
Chủ đề 1: Thế giới trong và sau Chiến tranh Lạnh
Bài 1: Liên hợp quốc
1. Mục tiêu
a)
Kiến thức
Nêu được bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc; Trình bày được mục tiêu, nguyên
tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc; Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về
quá trình thành lập Liên hợp quốc.
Nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, anh ninh quốc tế.
Trình bày được vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi để
phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân; trong việc đảm bảo
quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.
b)
Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập, sưu tầm và sử
dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về Liên hợp quốc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết tham gia làm việc nhóm với các bạn trong lớp và với giáo viên
để tìm hiểu về Liên hợp quốc.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách xử lí thông tin, sử liệu để học tập, khám phá lịch
sử.
Năng lực đặc thù:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác hình ảnh, lược đồ và đọc thông tin tư liệu để nêu được
bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc.

Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc trình bày được mục tiêu và nguyên tắc hoạt
động cơ bản của Liên hợp quốc; nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an
ninh quốc tế.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử thông qua việc sưu tầm, sử dụng tư liệu để hệ thống
hóa kiến thức về Liên hợp quốc.
c)
Phẩm chất
Chăm chỉ, tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề .
Có ý thức trân trọng vai trò của Liên hợp quốc đối với hòa bình, an ninh, phát triển của thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng.
2. Nội dung dạy học: được xác định căn cứ vào CTGDPT và mục tiêu bài học:
Bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động.
Vai trò của Liên hợp quốc.
2. Phương pháp dạy học: được xác định căn cứ vào mục tiêu và nội dung dạy học:
Mục tiêu của toàn bài về năng lực chung: Để phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, giáo viên sử
dụng phương pháp nhóm, tranh luận, trao đổi đàm thoại, báo cáo sản phẩm; năng lực tự chủ và tự
học thì lựa chọn các phương pháp tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thì lựa chọn phương
pháp đặt và giải quyết vấn đề.
Mục tiêu của toàn bài về năng lực đặc thù: Để phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, giáo viên sử dụng
phương pháp trình bày miệng, sử dụng đồ dùng trực quan; năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thì
lựa chọn các kĩ thuật dạy học tích cực; năng lực vận dụng lịch sử thì lựa chọn phương pháp dạy học
dự án, phương pháp sử dụng sách giáo khoa
Nội dung dạy học là cơ sở để lựa chọn phương pháp, kĩ thuật phù hợp giúp học sinh lĩnh hội được
kiến thức qua đó đạt được mục tiêu dạy học.
=> Tác dụng của việc phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu - nội dung - phương pháp:
Xác định đúng mục tiêu toàn bài (cũng như từng mục) là cơ sở để giáo viên xác định được nội dung
và phương pháp dạy học phù hợp, để hướng tới đạt được mục tiêu đã xác định (về năng lực và phẩm
chất).
Xác định đúng kiến thức cơ bản (NDDH) sẽ giúp GV lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật dạy học
đúng đắn để hướng tới mục tiêu.
Xác định được phương pháp phù hợp giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức cơ bản của mỗi mục và
của toàn bài, thực hiện được mục tiêu đề ra.
Câu 3.
Quan niệm về nội dung dạy học. Phân tích ý nghĩa của việc xác định nội dung dạy học trong môn
Lịch sử ở trường phổ thông. Thông qua một bài học (tự chọn) trong chương trình sách giáo khoa Lịch sử
cấp THPT, hãy xác định mục tiêu nội dung kiến thức cơ bản của bài học và phân tích ý nghĩa của việc
làm đó.
Quan niệm về nội dung dạy học
Quan niệm chưa tích cực:
nội dung dạy học chỉ bao gồm kiến thức trong sách giáo khoa.

