1
TÀI LIU TẬP HUẤN DẠY HỌC PHÂN HÓA
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC PHÂN HÓA
1.1. Phương pháp dạy học là gì?
PPDH được hiểu là cách thức, là con đường hoạt động chung giữa GV và HS, trong
những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt ti mục đích dạy học.
PPDH có ba bình diện:
- Bình diện vĩ mô là quan điểm dạy học.
dụ: Dạy học ớng vào người học, dạy học phát huy tính tích cực của HS, dy
học định hướng phát triển NL của HS,…
Quan điểm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp,
trong đó sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy
học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV
HS trong quá trình dy học.
Quan điểm dạy học những định hướng mang tính chiến lược, ơng lĩnh,
hình lí thuyết của PPDH.
- Bình diện trung gian là PPDH cth.
dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, xử
tình huống, trò chơi,
bình diện này khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp, những hình thức, cách
thc hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dy học xác định, phù hợp
với những nội dung và điều kiện dạy học cthể.
PPDH cụ thquy định những hình hành động của GV HS. Trong hình
này thường không sphân biệt giữa PPDH hình thức dạy học (HTDH). Các hình
thc tchức hay hình thc xã hội (như dạy học theo nhóm) cũng đưc gi là các PPDH.
- Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học .
dụ: thuật chia nhóm, thuật giao nhiệm vụ, thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn
trải bàn, thuật phòng tranh, thuật các mảnh ghép, thuật hỏi chuyên gia, thuật
hoàn tất một nhim vụ,...
thuật dạy học (KTDH) những biện pháp, cách thức hành động của GV trong
các tình huống hành động nhỏ nhằm thc hin và điều khiển quá trình dạy học.
Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH.
2
Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia
nhóm, kĩ thuật khăn tri bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép, ...
Như vậy, QĐDH khái niệm rộng, định hướng cho việc lựa chọn các PPDH cth.
Các PPDH khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động. KTDH là khái niệm nhỏ nhất,
thc hiện các tình huống hành động.
* Một số lưu ý:
- Mỗi QĐDH những PPDH cụ thphù hợp với nó; mỗi PPDH cụ thcác KTDH
đặc thù. Tuy nhiên, có những PPDH cụ thể phù hợp với nhiều QĐDH, cũng như có những
KTDH được sử dụng trong nhiều PPDH khác nhau.
dụ: thuật đặt câu hỏi được dùng cho cả phương pháp đàm thoại phương
pháp thảo luận.
- Việc phân biệt giữa PPDH và KTDH chỉ mang tính tương đối, nhiều khi không rõ
ràng.
dụ, động não (Brainstorming) có trường hợp được coi phương pháp, trường
hợp lại được coi là một KTDH.
- những PPDH chung cho nhiều môn học, nhưng những PPDH đặc thù của
từng môn học hoặc nhóm môn học.
- Có thể có nhiều tên gọi khác nhau cho một PPDH hoặc KTDH.
dụ: Brainstorming có người gọi động o, người gọi công não hoặc tấn
công não,...
1.2. Một số vấn đề chung về dạy học phân hoá
1.2.1. Khái niệm
Dạy học phân hóa một quan điểm dạy học giáo viên điều chỉnh nội dung,
phương pháp tiến trình dạy học để phù hợp với sự đa dạng về năng lực, hứng thú, nhu
cầu và phong cách học tập của từng học sinh hoặc nhóm học sinh trong lớp.
1.2.2. Một số hình thc dạy học phân hóa
Trong quá trình dạy học phân hóa, việc xác định và áp dụng các yếu tố phân hóa là rất
quan trọng đđảm bảo đáp ng đúng nhu cầu của từng học sinh. ới đây các yếu tố
chính đưc sử dụng để phân hóa:
(1) Phân hóa dựa trên năng lực học sinh:
3
- Học sinh có năng lực cao: Cần được thử thách bằng các bài tập hoặc dự án có mức độ
khó cao hơn, yêu cầu tư duy sâu sắc và sáng tạo.
- Học sinh năng lực trung bình: Cần được cung cấp các tài liệu và hoạt động phù hợp
để củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng.
- Học sinh năng lực yếu: Cần được hỗ trthêm qua các bài giảng bổ sung, hoạt động
thc hành đơn giản hơn hoc hướng dẫn chi tiết hơn.
(2) Phân hóa theo phong cách học tập
- Người học trực quan (visual learners): Học sinh có xu hướng học tốt hơn khi được
nhìn thấy hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ.
- Người học thính giác (auditory learners): Học sinh thích nghe giảng, thảo luận
ghi nhớ thông qua âm thanh.
- Người học thực hành (kinesthetic learners): Học sinh học tốt hơn thông qua tri
nghiệm thực tế, thử nghiệm hoặc thao tác trực tiếp.
(3) Phân hóa theo sở thích và động lc hc tập:
- Học sinh sở thích khác nhau: Giáo viên cần biết học sinh thích gì và điều chỉnh
nội dung hc tập liên quan để tạo sự hứng thú.
- Động lực học tập: Một số học sinh cần nhiều động lực bên ngoài như sự khích lệ
hoặc phần thưởng, trong khi một số khác động lực tự thân học tập niềm đam
mê hoặc mục tiêu cá nhân.
(4) Phân hóa theo tc độ học:
- Học sinh học nhanh: thtiến hành học với tốc đnhanh hơn, tham gia vào các
hoạt động nâng cao hoc các dự án mở rộng.
- Học sinh học chậm: Cần thời gian dài hơn để hiểu hoàn thành bài học, yêu
cầu giáo viên hỗ trợ theo cách tiếp cận nhẹ nhàng, không gây áp lực.
(5) Phân hóa theo kinh nghiệm và nền tảng kiến thc:
- Học sinh đến từ các nền tảng kiến thức khác nhau, vì vậy cần phân hóa để đảm bo
sự công bằng trong việc tiếp cận kiến thức mới. Những học sinh có nền tảng tốt có thể
được giao nhiệm vụ nghiên cứu sâu hơn, trong khi những học sinh yếu hơn cần được
củng cố kiến thức cơ bản.
(6) Phân hóa theo mc độ hỗ trợ cần thiết:
4
- Một số học sinh cần sự hỗ trnhiều từ giáo viên, dụ ncác học sinh khó khăn
trong học tập, trong khi những học sinh khác thể làm việc độc lập tốt cần ít sự
can thiệp hơn.
Sự kết hợp linh hoạt giữa các yếu tố y trong dạy học phân hóa giúp tạo ra môi
trường học tập phù hợp cho mọi học sinh, tđó tối ưu hóa quá trình học tập phát
triển kỹ năng của từng cá nhân.
1.2.3. Các cấp đ của dạy học phân hóa
- Phân hóa cấp đmô (còn gọi phân hóa ngoài hay phân hóa vmặt tổ chc):
hình thành các nhóm ngoại khóa, lớp chuyên, giáo trình tự chọn.
Hình thức của DHPH ở mức độ này là: dạy học phân ban, dạy học tự chọn, dạy học
phân ban kết hợp với tự chọn do các nhà hoạch định chính sách, các nhà làm chương
trình, biên soạn SGK,… thc hiện.
Như thế, DHPH cấp độ thể hiện thông qua cách thức tổ chc các loại trường,
lớp khác nhau cho các đối tượng HS khác nhau; xây dựng các chương trình giáo dục
khác nhau.
- Phân hóa cấp độ vi (còn gọi phân hóa trong hay phân hóa nội tại) tức
dùng những biện pháp phân hóa thích hợp trong một lớp học thống nhất với cùng một
kế hoạch hc tập, cùng một chương trình và sách giáo khoa.
dụ như giáo án phân hóa, quy trình DHPH, hthống bài tập phân hóa, kiểm tra
và đánh giá phân hóa.
Hình thức DHPH ở cấp độ này thường do các cán bộ quản lí giáo dc các cấp tỉnh,
huyện, cơ sở; các GV trực tiếp đứng lớp. DHPH ở cấp độ này thể hiện thông qua việc
tìm hiểu thực hiện các phương pháp, thuật dạy học khác nhau sao cho mỗi nhân
hoặc nhóm HS thu đưc kết quả học tập tốt nhất.
Ngoài hai mức độ phân hóa trên hiện nay người ta còn thực hiện DHPH trung gian
và DHPH bộ phận
1.2.4. Đặc điểm của dạy học phân hoá.
5
- Đa dạng hóa phương pháp dạy học: Giáo viên sdụng nhiều cách tiếp cận
phương pháp khác nhau để phù hợp với nhiều đối tượng học sinh cách học khác nhau,
ví dụ như học qua thực hành, qua hình ảnh, hoặc qua nghe giảng.
- nhân a mục tiêu học tập: Mỗi học sinh mục tiêu lộ trình học tập riêng
biệt, dựa trên năng lực nhu cầu cụ thcủa họ. Điều y giúp học sinh phát huy tối đa
tim năng của mình.
- Phân nhóm linh hoạt: Học sinh có thể được chia thành các nhóm khác nhau dựa
trên trình độ, khả năng hoặc sở thích để tham gia các hoạt động học tập khác nhau, từ đó
tăng cường sự tương tác và hỗ trợ lẫn nhau.
- Tích hợp các bài tập và hoạt động đa dạng: Các bài tập và hoạt động được thiết
kế đa dạng, từ đơn giản đến phức tạp, giúp đáp ứng nhu cầu của từng học sinh, đồng thời
ththách và phát trin kỹ năng của họ.
- Đánh giá liên tục và linh hoạt: Giáo viên thường xuyên theo dõi, đánh giá stiến
bộ của từng học sinh để điều chỉnh phương pháp giảng dạy nội dung học tập sao cho
phù hợp.
- Khuyến khích tính độc lậptự học: Dạy học phân hóa nhấn mạnh vai trò của
học sinh trong quá trình học, khuyến khích học sinh tự quản lý việc học của mình và phát
triển kỹ năng tự học.
- Sự tham gia tích cực của học sinh: Học sinh được tham gia tích cực vào quá trình
học tập, với nhiều cơ hội để đưa ra ý kiến, phản hồi và thể hiện sự hiểu biết theo cách của
riêng mình.
1.2.5. Yêu cầu khi dạy học phân hoá
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu dạy học
- Đáp ứng tính đa dạng của các đối tượng học sinh
- Dạy học và đánh giá không tách rời
- GV điều chỉnh, bổ sung nội dung dạy học, phương pháp tổ chức dạy học
cách thức đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo sự hợp tác của giáo viên và học sinh trong dạy học
- Phối hợp giữa hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân
- Đảm bảo sự hợp tác chặt chẽ và linh hoạt giữa GV và HS
- Đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hoá