TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
53
HIU QU HOẠT ĐNG TÍN DNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI C PHN SÀI GÒN - HÀ NI, CHI
NHÁNH LONG AN
The Efficiency of Personal Customer Credit Activities at Saigon - Hanoi
Commercial Joint Stock Bank, Long An Branch
Nguyễn Hong Duy1
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
Hoangduynguyen007@gmail.com
Tóm tt Tín dng khách hàng nhân phn ánh mi quan h gia ngân hàng khách hàng.
Nâng cao hiu qu tín dng khách hàng cá nhân không ch mc tiêu chiến lược mà còn yếu t sng
còn để ngân hàng tn ti phát trin bn vng. Hoạt động này hiu qu giúp ngân hàng gim thiu ri
ro, tăng lợi nhun cng c v thế trên th trường. Nghiên cứu ny được thc hin nhm phân tích,
đánh giá thực trng tín dng khách hàng cá nhân ti Ngân hng thương mại c phn Si Gòn - Hòa Ni
Chi nhánh Long An giai đon 2021 - 2023 v đề xut gii pháp nâng cao hiu qu tín dng khách hàng
nhân giai đoạn 2024 - 2026 như: Tuân thủ quy trình, đa dạng sn phm tín dụng, tăng cường tuyên
truyền, tăng cường kim tra, kim soát ni b.
Abstract Personal customer credit reflects the relationship between banks and customers.
Improving the efficiency of personal customer credit is not only a strategic goal but also a vital factor
for banks to survive and develop sustainably. This effective activity helps banks minimize risks,
increase profits and consolidate their position in the market. This study was conducted to analyze and
evaluate the current situation of personal customer credit at Saigon - Hoa Noi Commercial Joint Stock
Bank, Long An Branch in the period of 2021 - 2023 and propose solutions to improve the efficiency of
personal customer credit in the period of 2024 - 2026 such as: Compliance with procedures,
diversifying credit products, strengthening propaganda, strengthening internal inspection and control.
T khóa Tín dng (credit), khách hàng cá nhân (personal customers), SHB Long An.
1. S cn thiết của đề tài
Tín dng hoạt động ch yếu quan
trng trong kinh doanh ca các ngân hàng
thương mại (NHTM), đóng vai trò chủ cht
đối vi doanh nghip, h gia đình v nền
kinh tế. Tuy nhiên, tín dng luôn tim n
nhiu ri ro nâng cao hiu qu n dụng để
gim thiu ri ro yếu t quyết định đối vi
s an toàn phát trin ca ngân hàng. Ngân
hng Nh nước các t chc tín dụng đã
chú trọng đến vic hoàn thiện quy định pháp
nâng cao chất lượng tín dng, ci thin
công tác giám sát kim tra, giúp gim t l
n xu. Tuy nhiên, t l n xu vn còn khá
cao và tim n nhiu khon n chưa được báo
cáo chính xác, đòi hỏi vic tiếp tc nâng cao
hiu qu tín dng mc tiêu quan trng ca
các ngân hàng.
Định hướng phát triển theo đúng tm
nhìn của Ngân hng thương mại c phn Sài
Gòn - Hà Nội (SHB) l “Trở thành ngân hàng
bán l đa năng hin đại, ngân hàng bán l tt
nht Việt Nam”. Vi th trường nhiu tim
năng như dân số đông gn 100 triu dân, kết
cu dân s tr, thu nhp ngày mt ci thin,
văn hóa ngy cng hội nhp, phong cách tiêu
dùng hiện đại, vic phát trin tín dng khách
hàng nhân (KHCN) là s la chọn đúng
đắn và khôn ngoan ca các ngân hàng lúc này
đặc bit nhng ngân hàng quy lớn như
SHB.
Thc tế cho thy th trường tín dng
KHCN to ra mt nn tng khách hàng vng
chc, n định, lâu dài giúp phân tán ri ro
trong hoạt động tín dụng, đồng thi tạo
hi tt trong bán chéo các sn phm dch v
khác đặc bit trong nghip v ngân hàng hin
đại. Xét trên góc độ tài chính và qun tr ngân
hàng, hoạt động tín dng KHCN to ra ngun
thu nhập thường xuyên, n định, chc chn,
lâu dài góp phn to lp ngun vn thu
nhp cho ngân hàng. vy, hoạt động tín
dng KHCN gii pháp hu hiu nhm
phân tán ri ro, m rộng đối tượng khách
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
54
hng, nâng cao năng lc cnh tranh góp
phn đa dạng hóa hoạt động ca ngân hàng.
Tuy nhiên, trong quá trình phát trin tín
dng KHCN, hai mt ca vấn đề m rng
quy mô tín dng và qun lý hiu qu tín dng
luôn luôn song hành kim chế ln nhau.
Phát triển như thế no để quy tín dng
được m rộng nhưng vẫn đảm bảo được hiu
qu n dng luôn là một bi toán khó đi vi
ngân hàng (Quyết định s 1452/2021/QĐ-
TGĐ ngy 31/05/2021).
Trong thi gian va qua, quy phát
trin n dng KHCN ca Ngân hng thương
mi c phn Sài Gòn - Ni Chi nhánh
Long An (gi tt l SHB Long An) liên tc
tăng trưởng, tuy nhiên, hiu qu tín dng
KHCN tại chi nhánh chưa tht s tt, t l n
quá hn, n xu vn n tn tại nhưng dưới
mc 3% theo tiêu chuẩn chung hướng ti ca
Ngân hng Nh nước. Để th tn ti và
tiếp tc phát trin bn vng trong s cnh
tranh ngày càng gay gt, mt trong nhng
nhim v đu tiên và trng tâm ca chi nhánh
là nâng cao hiu qu hoạt động tín dng.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Khái nim
Tín dng KHCN hình thc tín dng
m trong đó NHTM đóng vai trò l người
chuyển nhượng quyn s dng vn ca mình
cho KHCN s dng trong mt thi hn nht
định phi hoàn tr c gc lãi vi mục đích
phc v đời sng hoc phc v sn xut kinh
doanh. Tín dng KHCN hình thc cung
cp ngun tài chính t các t chc n dng
cho các nhân để đáp ng các nhu cu tiêu
dùng, mua sắm, đu hoặc gii quyết các
vấn đề tài chính cá nhân.
Hiu qu tín dng KHCN mt trong
nhng biu hin hiu qu ca nn kinh tế
trong nh vực ngân hàng, phn ánh cht
ng ca các hoạt động ngân hng. Đó l
kh năng cung ng tín dng phù hp vi các
mc tiêu kinh tế xã hi nhu cu ca khách
hng đảm bo nguyên tc hoàn tr n đúng
hn. Hiu qu tín dng mang li li nhun
cho NHTM t nguồn tích lũy do đu tín
dụng v do đạt được các mục tiêu tăng trưởng
kinh tế, trên sở đó đảm bo s tn ti
phát trin bn vng ca ngân hàng (Nguyn
Đăng Dờn, 2016).
2.2. S cn thiết nâng cao hiu qu n
dng khách hàng cá nhân
Hoạt đng tín dụng trong điu kin nn
kinh tế m, cnh tranh hi nhp vn tiếp
tục đóng một vai trò quan trng trong hot
động kinh doanh ngân hng v đang đt ra
nhng u cu mi v nâng cao hiu qu tín
dng (Nguyễn Văn Tiến, 2021):
- Nâng cao hiu qu tín dng nói riêng
hiu qu tín dụng đi với KHCN tương
đương với việc tăng li nhuận thu được trong
các hoạt động ny. Trên s đó, góp phn
vo tăng lợi nhun chung ca ngân hàng.
- Nâng cao hiu qu hoạt động tín dng
đối với KHCN đồng nghĩa với vic hn chế
nhng ri ro xy ra trong hoạt đng này,
nâng cao mức độ an toàn ca hoạt động tín
dng nói riêng hoạt động ngân hàng nói
chung. Điều này không ch giúp ngân hàng
nâng cao li nhun t hoạt động kinh doanh
m còn giúp ngân hng nâng cao uy tín, tăng
năng lực cnh tranh trên th trường.
- Nâng cao hiu qu hoạt động tín dng
đối vi KHCN tiền đề quan trng tạo điều
kin h tr các hoạt động kinh doanh khác
phát triển như triển khai các dch v bán l:
Các sn phẩm ngân hng đin t, nghip v
th tín dng, bo hiểm dnh cho KHCN,… v
các nghip v truyn thng của NHTM. Hơn
nữa, điều này s góp phn đa dng hóa các
sn phm dch v cung ng cho khách hàng,
giúp ngân hng đáp ng tốt hơn nhu cu ca
khách hng, trên sở đó thực hin tốt hơn
chiến lược cnh tranh ca mình.
2.3. Tng quan tài liu nghiên cu
trước
Ánh Ngc (2021) với đề ti: “Nâng
cao hiu qu hoạt động tín dng khách hàng
nhân ti Ngân hàng thương mi c phn
Xut nhp khu Vit Nam - Chi nhánh Ba
Đình” đã nghiên cứu sâu v hoạt động n
dng tại chi nhánh giai đoạn 2016 - 2020.
Trong giai đoạn ny, nợ cho vay tăng
trưởng mạnh vo năm 2018, tuy nhiên giảm
mạnh trong giai đon 2019 - 2020. T l n
xu gim dn dưới mc an toàn 3%, phn ánh
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
55
chất lượng tín dụng được ci thin, góp phn
giảm nguy mt vốn v tăng lợi nhun. Li
nhun t hoạt động tín dng cá nhân biến
động nhưng chưa đạt được s phát triển vượt
bc và vn kém so vi mt s chi nhánh khác
có quy mô nh hơn.
Nghiên cu ca Thin Hin (2020)
với đề ti: “Nâng cao chất lượng tín dng
nhân ti Ngân hàng Nông Nghip & Phát
trin nông thôn Vit Nam - Chi nhánh Châu
Thnh, An Giang” đã h thng hóa các vn
đề v hoạt độngn dng trong h thng ngân
hàng cùng vi vic khái quát v chất lượng
tín dng ca NHTM, phân tích thc trng
chất lượng tín dng nhân ti chi nhánh
trong giai đoạn 2016 - 2019. T đó đề xut
mt s gii pháp nhm nâng cao chất lượng
tín dng cá nhân ti chi nhánh t 2020 - 2025,
góp phn phát trin kinh tế hội địa phương
v đất nước.
3. Thc trng hiu qu hoạt động tín dng
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương
mi c phn Sài Gòn - Ni, Chi nhánh
Long An giai đoạn 2021 - 2023
3.1. T trng tín dng khách hàng
nhân trên tổng dư nợ cho vay
Bng 1. T trng tín dng khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay ĐVT: Triệu đồng
Ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
358,428
455,441
885,533
Tng dư nợ cho vay
1,770,308
3,022,425
3,972,491
T l tín dng khách hàng cá nhân
20.25%
15.07%
22.29%
Ngun: SHB Long An
T trng tín dng KHCN trên tng dư n
cho vay ti SHB Long An s biến động
đáng kể. Năm 2021, nợ cho vay KHCN
đạt 358,428 triệu đng, chiếm 20.25% tng
nợ cho vay 1,770,308 triệu đồng. Năm
2022, mặc nợ KHCN tăng lên 455,441
triệu đồng, t trng li gim xung còn 15.07%
trên tng dư nợ cho vay 3,022,425 triệu đồng.
Nguyên nhân th đến t vic tng nợ
cho vay tăng mạnh hơn so với tốc độ tăng
trưởng n dng. Đến năm 2023, nợ tăng
vượt bc lên 885,533 triệu đồng, chiếm t
trng 22.29% trong tng nợ cho vay
3,972,491 triệu đồng, đánh dấu s phc hi
v t l đóng góp của phân khúc KHCN.
3.2. Cơ cấu nợ tín dng khách hàng
cá nhân theo sn phm
cấu n tín dng KHCN theo sn
phm tại SHB Long An giai đoạn 2021 -
2023 cho thy s phân b đa dng, vi các
sn phm vay chính chiếm t trng lớn.
n tín dng nông nghip duy trì v trí hàng
đu, tăng từ 106,274 triệu đồng (29.65%)
năm 2021 lên 278,854 triệu đồng (31.49%)
năm 2023, phản ánh s ưu tiên hỗ tr sn
xut nông nghip tại địa phương. Vay kinh
doanh cũng giữ vai trò quan trng, vi t
trng n định quanh mc 25%, t 92,152
triệu đồng năm 2021 lên 223,066 triệu đồng
năm 2023.
Bảng 2. Cơ cấu dư nợ tín dng khách hàng cá nhân theo sn phm ĐVT: Triệu đng, %
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
T trng
(%)
S tin
T trng
(%)
S tin
T trng
(%)
106,274
29.65
141,688
31.11
278,854
31.49
92,152
25.71
116,456
25.57
223,066
25.19
40,897
11.41
55,291
12.14
105,113
11.87
15,950
4.45
23,091
5.07
46,668
5.27
40,610
11.33
51,510
11.31
101,039
11.41
38,961
10.87
37,847
8.31
86,339
9.75
11,183
3.12
14,164
3.11
28,160
3.18
12,402
3.46
15,394
3.38
16,294
1.84
358,428
100
455,441
100
885,533
100
Ngun: SHB Long An
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
56
Vay xây dng vay h tr mua - sa
nhà ghi nhn mức tăng trưởng đáng kể, ln
ợt 11.41% v 4.45% năm 2021 lên 11.87%
v 5.27% năm 2023, cho thy xu hướng đu
tư vo hạ tng cá nhân ngy cng tăng. Trong
khi đó, vay tiêu dùng tín chấp thu chi
xu hướng tăng trưởng nh v s ợng, nhưng
t trng biến động nh, duy trì quanh mc 10%
và 11%.
Vay du hc vay khác chiếm t trng
nhỏ, nhưng nợ vay du học tăng mnh t
11,183 triệu đồng (3.12%) năm 2021 lên
28,160 triệu đồng (3.18%) năm 2023, cho
thy s đu tư vo giáo dục cá nhân gia tăng.
Ngược lại, nợ t các khon vay khác
gim v c s tin t trng, ch còn 1.84%
năm 2023, th hin s tập trung hơn vo các
sn phm tín dng chính.
3.3. Thu lãi t hoạt động tín dng
khách hàng cá nhân
Bng 3. Thu lãi t hoạt động tín dng khách hàng cá nhân ti SHB Long An
ĐVT: Triệu đồng, %
Ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
T trng
S tin
T trng
S tin
T trng
Thu lãi tín dng khách hàng cá nhân
41,219
28.86%
53,920
28.99%
84,126
30.99%
Thu lãi tín dng khác
101,582
71.14%
132,096
71.01%
187,301
69.01%
Tng thu lãi tín dng
142,801
100%
186,016
100%
271,427
100%
Ngun: SHB Long An
Thu lãi t hoạt động tín dng KHCN ti
SHB Long An giai đon 2021 - 2023 xu
hướng tăng trưởng n định c v s tuyệt đối
ln t trng so vi tng thu lãi tín dng. C
th, thu lãi t tín dụng KHCN tăng từ 41,219
triệu đồng (28.86%) năm 2021 lên 84,126
triệu đồng (30.99%) m 2023. T trng thu
lãi t tín dụng KHCN tăng nhẹ qua các năm,
phn ánh s đóng góp ngy cng quan trọng
ca mng tín dng nhân vào hoạt đng n
dng chung ca ngân hàng.
Trong khi đó, thu lãi từ các hoạt động tín
dụng khác tăng t 101,582 triệu đồng năm
2021 lên 187,301 triệu đồng năm 2023,
nhưng t trng gim t 71.14% năm 2021
xuống còn 69.01% năm 2023. Điều y cho
thấy ngân hng đang dn chuyn trng tâm
sang khai thác tiềm năng từ KHCN.
3.4. Tình hình n quá hn cho vay
khách hàng cá nhân
Bng 4. T l n quá hn ca khách hàng cá nhân ti SHB Long An ĐVT: Triệu đồng
Ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Dư nợ cho vay
358,428
455,441
885,533
N quá hn cho vay
4,925
5,901
6,579
T l n quá hn
1.37%
1.30%
0.74%
Ngun: SHB Long An
T l n quá hn ca KHCN ti SHB
Long An giai đon 2021 - 2023 cho thy s
ci thiện đáng kể trong qun kim soát
ri ro tín dng.
Mặc nợ cho vay KHCN liên tc
tăng mạnh t 358,428 triệu đồng năm 2021
lên 885,533 triệu đồng năm 2023 (gấp gn
2.5 ln), t l n quá hn gim t 1.37% năm
2021 xung ch còn 0.74% năm 2023. Đây l
kết qu ca vic ngân hàng áp dng các bin
pháp qun tín dng hiu quả, tăng cường
thẩm định khách hàng theo dõi sát sao quá
trình tr n.
S gim t l n quá hn t 1.37% năm
2021 xuống 0.74% năm 2023 cho thy SHB
Long An không ch m rng danh mc tín
dng KHCN mà còn duy trì chất ng tín
dng tt, to nn tng bn vng cho hot
động kinh doanh trong tương lai.
3.5. Tình hình n xu cho vay khách
hàng cá nhân
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
57
Bng 5. T l n xu trên tổng dư nợ ca khách hàng cá nhân ti SHB Long An
ĐVT: Triệu đồng
Ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Dư nợ cho vay
358,428
455,441
885,533
N xu cho vay
1,871
2,015
2,505
T l n xu
0.52%
0.44%
0.28%
Ngun: SHB Long An
N xu nhóm n thuc nhóm 3, nhóm
4, nhóm 5. T l n xu trên tng n t
l để đánh g chất lượng ca t chc tín
dng. Có nhiu nguyên nhân phát sinh n xu.
Mt phn cũng do nền kinh tế gp nhiu khó
khăn. Tại SHB Long An tình hình n xu tín
dng KHCN chiếm t l trung bình dưới
0.4%. T l n xấu năm 2021 l 0.52%, năm
2022 gim còn 0.44% t l ny năm 2023
tăng nhẹ lên 0.28%.
4. Đánh giá chung hiu qu hoạt đng tín
dng khách hàng nhân ti Ngân hàng
thương mại c phn Sài Gòn - Hà Ni, Chi
nhánh Long An giai đoạn 2021 - 2023
4.1. Nhng kết qu đạt được
Hoạt động tín dụng KHCN đã ghi nhận
s tăng trưởng, phn ánh n lc trong chiến
c phát trin bán l ca SHB Long An.
Mặc nợ tín dng KHCN chiếm
dưới 23% tng nợ, t l n xấu dưới 1%
cho thy hiu qu trong kim soát ri ro.
SHB Long An đã phát triển nhiu sn
phm tín dụng KHCN đáp ứng nhu cu c th,
t vay mua nh, ô đến các sn phm cao
cấp như thẻ Amex.
4.2. Nhng mt còn hn chế nguyên
nhân
Tín dng KHCN trin khai ti các phòng
giao dch b hn chế sn phm.
Chiến lược phát trin tín dng KHCN
còn nhiều điểm tương đng v sn phm,
chính sách với các NHTM khác cùng địa bàn.
Công vic tuyên truyn, qung cáo sn
phm dch v còn kém.
5. Gii pháp nâng cao hiu qu hoạt động
tín dng khách hàng nhân ti Ngân
hàng thương mại c phn Sài Gòn -
Ni, Chi nhánh Long An
Quá trình tín dng bao gồm các giai đoạn
kim tra và giám sát cht ch để đảm bo tính
hp pháp hiu qu trong vic cp phát vn.
Trong giai đon kim tra h thông tin
khách hàng, ngân hàng da vào hai ngun
thông tin chính t khách hàng và t mng ni
b ca ngân hàng. Nhân viên n dng cn
đánh giá k càng mục đích vay, tính kh thi
và hiu qu kinh tế ca kế hoch s dng vn,
cũng như các yêu cu v năng lực tài chính
và kh năng trả n ca khách hàng.
Trong giai đoạn thẩm định, việc xác định
rõ mục đích vay lyếu t quan trọng để tránh
ri ro cho ngân hàng, vi hai mục đích chính
l tiêu dùng nhân v đu kinh doanh.
Trước khi quyết định cho vay, ngân hàng
phi thu thp thông tin v th trường và chính
sách kinh tế để đánh giá các rủi ro tim n.
Sau khi cho vay, cán b tín dng tiếp tc
giám sát vic s dng vn ca khách hàng,
đảm bo ngun vốn được s dụng đúng mc
đích. Công tác kiểm tra thc tế qua chuyến
công tác v đối chiếu vi h sơ, chứng t
giúp đánh giá hiệu qu s dng vn. Vic này
không ch giúp kim soát ri ro còn phát
hin kp thi các trường hp s dng sai mc
đích hoặc nguy mt kh năng trả n, t đó
đưa ra biện pháp x lý phợp như cảnh báo
hay thu hi vn.
SHB Long An cn ưu tiên phát trin các
sn phm tín dng nhân độ an toàn cao
và kh năng tăng trưởng n định. Trong s đó,
các sn phẩm như cho vay kinh doanh cá th,
cho vay du hc tín chp dành cho cán b
quản lý điều hành ni bt vi tiềm năng lớn.
Đây đều nhng sn phẩm đáp ng nhu cu
ca các phân khúc khách hàng thu nhp
cao, n định ít ri ro, giúp ngân hàng va
đảm bo doanh thu, va gim thiểu nguy
mt vn. Chú trng các sn phm trọng đim
như (1) Cho vay kinh doanh th phc v
các nhân hoạt động kinh doanh nh, h
tr h m rng phát triển kinh doanh. Đây
nhóm khách hàng kh năng trả n cao
nh dòng tin n định t hoạt động kinh