
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 41 – Tháng 3/2025
53
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI
NHÁNH LONG AN
The Efficiency of Personal Customer Credit Activities at Saigon - Hanoi
Commercial Joint Stock Bank, Long An Branch
Nguyễn Hong Duy1
1Học viên cao học Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Long An, Việt Nam
Hoangduynguyen007@gmail.com
Tóm tắt — Tín dụng khách hàng cá nhân phản ánh mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.
Nâng cao hiệu quả tín dụng khách hàng cá nhân không chỉ là mục tiêu chiến lược mà còn là yếu tố sống
còn để ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững. Hoạt động này hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu rủi
ro, tăng lợi nhuận và củng cố vị thế trên thị trường. Nghiên cứu ny được thực hiện nhằm phân tích,
đánh giá thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hng thương mại c phn Si Gòn - Hòa Nội
Chi nhánh Long An giai đoạn 2021 - 2023 v đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng khách hàng
cá nhân giai đoạn 2024 - 2026 như: Tuân thủ quy trình, đa dạng sản phẩm tín dụng, tăng cường tuyên
truyền, tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Abstract — Personal customer credit reflects the relationship between banks and customers.
Improving the efficiency of personal customer credit is not only a strategic goal but also a vital factor
for banks to survive and develop sustainably. This effective activity helps banks minimize risks,
increase profits and consolidate their position in the market. This study was conducted to analyze and
evaluate the current situation of personal customer credit at Saigon - Hoa Noi Commercial Joint Stock
Bank, Long An Branch in the period of 2021 - 2023 and propose solutions to improve the efficiency of
personal customer credit in the period of 2024 - 2026 such as: Compliance with procedures,
diversifying credit products, strengthening propaganda, strengthening internal inspection and control.
Từ khóa — Tín dụng (credit), khách hàng cá nhân (personal customers), SHB Long An.
1. Sự cần thiết của đề tài
Tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan
trọng trong kinh doanh của các ngân hàng
thương mại (NHTM), đóng vai trò chủ chốt
đối với doanh nghiệp, hộ gia đình v nền
kinh tế. Tuy nhiên, tín dụng luôn tiềm ẩn
nhiều rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng để
giảm thiểu rủi ro là yếu tố quyết định đối với
sự an toàn và phát triển của ngân hàng. Ngân
hng Nh nước và các t chức tín dụng đã
chú trọng đến việc hoàn thiện quy định pháp
lý và nâng cao chất lượng tín dụng, cải thiện
công tác giám sát và kiểm tra, giúp giảm tỷ lệ
nợ xấu. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn khá
cao và tiềm ẩn nhiều khoản nợ chưa được báo
cáo chính xác, đòi hỏi việc tiếp tục nâng cao
hiệu quả tín dụng là mục tiêu quan trọng của
các ngân hàng.
Định hướng phát triển theo đúng tm
nhìn của Ngân hng thương mại c phn Sài
Gòn - Hà Nội (SHB) l “Trở thành ngân hàng
bán lẻ đa năng hiện đại, ngân hàng bán lẻ tốt
nhất Việt Nam”. Với thị trường nhiều tiềm
năng như dân số đông gn 100 triệu dân, kết
cấu dân số trẻ, thu nhập ngày một cải thiện,
văn hóa ngy cng hội nhập, phong cách tiêu
dùng hiện đại, việc phát triển tín dụng khách
hàng cá nhân (KHCN) là sự lựa chọn đúng
đắn và khôn ngoan của các ngân hàng lúc này
đặc biệt là những ngân hàng quy mô lớn như
SHB.
Thực tế cho thấy thị trường tín dụng
KHCN tạo ra một nền tảng khách hàng vững
chắc, n định, lâu dài và giúp phân tán rủi ro
trong hoạt động tín dụng, đồng thời tạo cơ
hội tốt trong bán chéo các sản phẩm dịch vụ
khác đặc biệt trong nghiệp vụ ngân hàng hiện
đại. Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân
hàng, hoạt động tín dụng KHCN tạo ra nguồn
thu nhập thường xuyên, n định, chắc chắn,
lâu dài và góp phn tạo lập nguồn vốn và thu
nhập cho ngân hàng. Vì vậy, hoạt động tín
dụng KHCN là giải pháp hữu hiệu nhằm
phân tán rủi ro, mở rộng đối tượng khách

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 41 – Tháng 3/2025
54
hng, nâng cao năng lực cạnh tranh và góp
phn đa dạng hóa hoạt động của ngân hàng.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tín
dụng KHCN, hai mặt của vấn đề là mở rộng
quy mô tín dụng và quản lý hiệu quả tín dụng
luôn luôn song hành và kiềm chế lẫn nhau.
Phát triển như thế no để quy mô tín dụng
được mở rộng nhưng vẫn đảm bảo được hiệu
quả tín dụng luôn là một bi toán khó đối với
ngân hàng (Quyết định số 1452/2021/QĐ-
TGĐ ngy 31/05/2021).
Trong thời gian vừa qua, quy mô phát
triển tín dụng KHCN của Ngân hng thương
mại c phn Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh
Long An (gọi tắt l SHB Long An) liên tục
tăng trưởng, tuy nhiên, hiệu quả tín dụng
KHCN tại chi nhánh chưa thật sự tốt, tỷ lệ nợ
quá hạn, nợ xấu vẫn còn tồn tại nhưng dưới
mức 3% theo tiêu chuẩn chung hướng tới của
Ngân hng Nh nước. Để có thể tồn tại và
tiếp tục phát triển bền vững trong sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt, một trong những
nhiệm vụ đu tiên và trọng tâm của chi nhánh
là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Khái niệm
Tín dụng KHCN là hình thức tín dụng
m trong đó NHTM đóng vai trò l người
chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình
cho KHCN sử dụng trong một thời hạn nhất
định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích
phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh
doanh. Tín dụng KHCN là hình thức cung
cấp nguồn tài chính từ các t chức tín dụng
cho các cá nhân để đáp ứng các nhu cu tiêu
dùng, mua sắm, đu tư hoặc giải quyết các
vấn đề tài chính cá nhân.
Hiệu quả tín dụng KHCN là một trong
những biểu hiện hiệu quả của nền kinh tế
trong lĩnh vực ngân hàng, phản ánh chất
lượng của các hoạt động ngân hng. Đó l
khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với các
mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cu của khách
hng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ đúng
hạn. Hiệu quả tín dụng mang lại lợi nhuận
cho NHTM từ nguồn tích lũy do đu tư tín
dụng v do đạt được các mục tiêu tăng trưởng
kinh tế, trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và
phát triển bền vững của ngân hàng (Nguyễn
Đăng Dờn, 2016).
2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tín
dụng khách hàng cá nhân
Hoạt động tín dụng trong điều kiện nền
kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp
tục đóng một vai trò quan trọng trong hoạt
động kinh doanh ngân hng v đang đặt ra
những yêu cu mới về nâng cao hiệu quả tín
dụng (Nguyễn Văn Tiến, 2021):
- Nâng cao hiệu quả tín dụng nói riêng
và hiệu quả tín dụng đối với KHCN tương
đương với việc tăng lợi nhuận thu được trong
các hoạt động ny. Trên cơ sở đó, góp phn
vo tăng lợi nhuận chung của ngân hàng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
đối với KHCN đồng nghĩa với việc hạn chế
những rủi ro xảy ra trong hoạt động này,
nâng cao mức độ an toàn của hoạt động tín
dụng nói riêng và hoạt động ngân hàng nói
chung. Điều này không chỉ giúp ngân hàng
nâng cao lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
m còn giúp ngân hng nâng cao uy tín, tăng
năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
đối với KHCN là tiền đề quan trọng tạo điều
kiện hỗ trợ các hoạt động kinh doanh khác
phát triển như triển khai các dịch vụ bán lẻ:
Các sản phẩm ngân hng điện tử, nghiệp vụ
thẻ tín dụng, bảo hiểm dnh cho KHCN,… v
các nghiệp vụ truyền thống của NHTM. Hơn
nữa, điều này sẽ góp phn đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng,
giúp ngân hng đáp ứng tốt hơn nhu cu của
khách hng, trên cơ sở đó thực hiện tốt hơn
chiến lược cạnh tranh của mình.
2.3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
trước
Hà Ánh Ngọc (2021) với đề ti: “Nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại c phn
Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Ba
Đình” đã nghiên cứu sâu về hoạt động tín
dụng tại chi nhánh giai đoạn 2016 - 2020.
Trong giai đoạn ny, dư nợ cho vay tăng
trưởng mạnh vo năm 2018, tuy nhiên giảm
mạnh trong giai đoạn 2019 - 2020. Tỷ lệ nợ
xấu giảm dn dưới mức an toàn 3%, phản ánh

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 41 – Tháng 3/2025
55
chất lượng tín dụng được cải thiện, góp phn
giảm nguy cơ mất vốn v tăng lợi nhuận. Lợi
nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân biến
động nhưng chưa đạt được sự phát triển vượt
bậc và vẫn kém so với một số chi nhánh khác
có quy mô nhỏ hơn.
Nghiên cứu của Tô Thiện Hiền (2020)
với đề ti: “Nâng cao chất lượng tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Châu
Thnh, An Giang” đã hệ thống hóa các vấn
đề về hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân
hàng cùng với việc khái quát về chất lượng
tín dụng của NHTM, phân tích thực trạng
chất lượng tín dụng cá nhân tại chi nhánh
trong giai đoạn 2016 - 2019. Từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng cá nhân tại chi nhánh từ 2020 - 2025,
góp phn phát triển kinh tế xã hội địa phương
v đất nước.
3. Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh
Long An giai đoạn 2021 - 2023
3.1. Tỷ trọng tín dụng khách hàng cá
nhân trên tổng dư nợ cho vay
Bảng 1. Tỷ trọng tín dụng khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
358,428
455,441
885,533
Tng dư nợ cho vay
1,770,308
3,022,425
3,972,491
Tỷ lệ tín dụng khách hàng cá nhân
20.25%
15.07%
22.29%
Nguồn: SHB Long An
Tỷ trọng tín dụng KHCN trên tng dư nợ
cho vay tại SHB Long An có sự biến động
đáng kể. Năm 2021, dư nợ cho vay KHCN
đạt 358,428 triệu đồng, chiếm 20.25% tng
dư nợ cho vay là 1,770,308 triệu đồng. Năm
2022, mặc dù dư nợ KHCN tăng lên 455,441
triệu đồng, tỷ trọng lại giảm xuống còn 15.07%
trên tng dư nợ cho vay 3,022,425 triệu đồng.
Nguyên nhân có thể đến từ việc tng dư nợ
cho vay tăng mạnh hơn so với tốc độ tăng
trưởng tín dụng. Đến năm 2023, dư nợ tăng
vượt bậc lên 885,533 triệu đồng, chiếm tỷ
trọng 22.29% trong tng dư nợ cho vay
3,972,491 triệu đồng, đánh dấu sự phục hồi
về tỷ lệ đóng góp của phân khúc KHCN.
3.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng khách hàng
cá nhân theo sản phẩm
Cơ cấu dư nợ tín dụng KHCN theo sản
phẩm tại SHB Long An giai đoạn 2021 -
2023 cho thấy sự phân b đa dạng, với các
sản phẩm vay chính chiếm tỷ trọng lớn. Dư
nợ tín dụng nông nghiệp duy trì vị trí hàng
đu, tăng từ 106,274 triệu đồng (29.65%)
năm 2021 lên 278,854 triệu đồng (31.49%)
năm 2023, phản ánh sự ưu tiên hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp tại địa phương. Vay kinh
doanh cũng giữ vai trò quan trọng, với tỷ
trọng n định quanh mức 25%, từ 92,152
triệu đồng năm 2021 lên 223,066 triệu đồng
năm 2023.
Bảng 2. Cơ cấu dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân theo sản phẩm ĐVT: Triệu đồng, %
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Nông nghiệp
106,274
29.65
141,688
31.11
278,854
31.49
Kinh doanh
92,152
25.71
116,456
25.57
223,066
25.19
Xây dựng
40,897
11.41
55,291
12.14
105,113
11.87
Vay hỗ trợ mua - sửa nhà
15,950
4.45
23,091
5.07
46,668
5.27
Thấu chi
40,610
11.33
51,510
11.31
101,039
11.41
Vay tiêu dùng tín chấp
38,961
10.87
37,847
8.31
86,339
9.75
Vay du học
11,183
3.12
14,164
3.11
28,160
3.18
Vay khác
12,402
3.46
15,394
3.38
16,294
1.84
Dư nợ cho vay
358,428
100
455,441
100
885,533
100
Nguồn: SHB Long An

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 41 – Tháng 3/2025
56
Vay xây dựng và vay hỗ trợ mua - sửa
nhà ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể, ln
lượt 11.41% v 4.45% năm 2021 lên 11.87%
v 5.27% năm 2023, cho thấy xu hướng đu
tư vo hạ tng cá nhân ngy cng tăng. Trong
khi đó, vay tiêu dùng tín chấp và thấu chi có
xu hướng tăng trưởng nhẹ về số lượng, nhưng
tỷ trọng biến động nhẹ, duy trì quanh mức 10%
và 11%.
Vay du học và vay khác chiếm tỷ trọng
nhỏ, nhưng dư nợ vay du học tăng mạnh từ
11,183 triệu đồng (3.12%) năm 2021 lên
28,160 triệu đồng (3.18%) năm 2023, cho
thấy sự đu tư vo giáo dục cá nhân gia tăng.
Ngược lại, dư nợ từ các khoản vay khác
giảm về cả số tiền và tỷ trọng, chỉ còn 1.84%
năm 2023, thể hiện sự tập trung hơn vo các
sản phẩm tín dụng chính.
3.3. Thu lãi từ hoạt động tín dụng
khách hàng cá nhân
Bảng 3. Thu lãi từ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại SHB Long An
ĐVT: Triệu đồng, %
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Thu lãi tín dụng khách hàng cá nhân
41,219
28.86%
53,920
28.99%
84,126
30.99%
Thu lãi tín dụng khác
101,582
71.14%
132,096
71.01%
187,301
69.01%
Tổng thu lãi tín dụng
142,801
100%
186,016
100%
271,427
100%
Nguồn: SHB Long An
Thu lãi từ hoạt động tín dụng KHCN tại
SHB Long An giai đoạn 2021 - 2023 có xu
hướng tăng trưởng n định cả về số tuyệt đối
lẫn tỷ trọng so với tng thu lãi tín dụng. Cụ
thể, thu lãi từ tín dụng KHCN tăng từ 41,219
triệu đồng (28.86%) năm 2021 lên 84,126
triệu đồng (30.99%) năm 2023. Tỷ trọng thu
lãi từ tín dụng KHCN tăng nhẹ qua các năm,
phản ánh sự đóng góp ngy cng quan trọng
của mảng tín dụng cá nhân vào hoạt động tín
dụng chung của ngân hàng.
Trong khi đó, thu lãi từ các hoạt động tín
dụng khác tăng từ 101,582 triệu đồng năm
2021 lên 187,301 triệu đồng năm 2023,
nhưng tỷ trọng giảm từ 71.14% năm 2021
xuống còn 69.01% năm 2023. Điều này cho
thấy ngân hng đang dn chuyển trọng tâm
sang khai thác tiềm năng từ KHCN.
3.4. Tình hình nợ quá hạn cho vay
khách hàng cá nhân
Bảng 4. Tỷ lệ nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại SHB Long An ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Dư nợ cho vay
358,428
455,441
885,533
Nợ quá hạn cho vay
4,925
5,901
6,579
Tỷ lệ nợ quá hạn
1.37%
1.30%
0.74%
Nguồn: SHB Long An
Tỷ lệ nợ quá hạn của KHCN tại SHB
Long An giai đoạn 2021 - 2023 cho thấy sự
cải thiện đáng kể trong quản lý và kiểm soát
rủi ro tín dụng.
Mặc dù dư nợ cho vay KHCN liên tục
tăng mạnh từ 358,428 triệu đồng năm 2021
lên 885,533 triệu đồng năm 2023 (gấp gn
2.5 ln), tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 1.37% năm
2021 xuống chỉ còn 0.74% năm 2023. Đây l
kết quả của việc ngân hàng áp dụng các biện
pháp quản lý tín dụng hiệu quả, tăng cường
thẩm định khách hàng và theo dõi sát sao quá
trình trả nợ.
Sự giảm tỷ lệ nợ quá hạn từ 1.37% năm
2021 xuống 0.74% năm 2023 cho thấy SHB
Long An không chỉ mở rộng danh mục tín
dụng KHCN mà còn duy trì chất lượng tín
dụng tốt, tạo nền tảng bền vững cho hoạt
động kinh doanh trong tương lai.
3.5. Tình hình nợ xấu cho vay khách
hàng cá nhân

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 41 – Tháng 3/2025
57
Bảng 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của khách hàng cá nhân tại SHB Long An
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Dư nợ cho vay
358,428
455,441
885,533
Nợ xấu cho vay
1,871
2,015
2,505
Tỷ lệ nợ xấu
0.52%
0.44%
0.28%
Nguồn: SHB Long An
Nợ xấu là nhóm nợ thuộc nhóm 3, nhóm
4, nhóm 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tng dư nợ là tỷ
lệ để đánh giá chất lượng của t chức tín
dụng. Có nhiều nguyên nhân phát sinh nợ xấu.
Một phn cũng do nền kinh tế gặp nhiều khó
khăn. Tại SHB Long An tình hình nợ xấu tín
dụng KHCN chiếm tỷ lệ trung bình dưới
0.4%. Tỷ lệ nợ xấu năm 2021 l 0.52%, năm
2022 giảm còn 0.44% và tỷ lệ ny năm 2023
tăng nhẹ lên 0.28%.
4. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động tín
dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, Chi
nhánh Long An giai đoạn 2021 - 2023
4.1. Những kết quả đạt được
Hoạt động tín dụng KHCN đã ghi nhận
sự tăng trưởng, phản ánh nỗ lực trong chiến
lược phát triển bán lẻ của SHB Long An.
Mặc dù dư nợ tín dụng KHCN chiếm
dưới 23% tng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu dưới 1%
cho thấy hiệu quả trong kiểm soát rủi ro.
SHB Long An đã phát triển nhiều sản
phẩm tín dụng KHCN đáp ứng nhu cu cụ thể,
từ vay mua nh, ô tô đến các sản phẩm cao
cấp như thẻ Amex.
4.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên
nhân
Tín dụng KHCN triển khai tại các phòng
giao dịch bị hạn chế sản phẩm.
Chiến lược phát triển tín dụng KHCN
còn nhiều điểm tương đồng về sản phẩm,
chính sách với các NHTM khác cùng địa bàn.
Công việc tuyên truyền, quảng cáo sản
phẩm dịch vụ còn kém.
5. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà
Nội, Chi nhánh Long An
Quá trình tín dụng bao gồm các giai đoạn
kiểm tra và giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính
hợp pháp và hiệu quả trong việc cấp phát vốn.
Trong giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin
khách hàng, ngân hàng dựa vào hai nguồn
thông tin chính từ khách hàng và từ mạng nội
bộ của ngân hàng. Nhân viên tín dụng cn
đánh giá kỹ càng mục đích vay, tính khả thi
và hiệu quả kinh tế của kế hoạch sử dụng vốn,
cũng như các yêu cu về năng lực tài chính
và khả năng trả nợ của khách hàng.
Trong giai đoạn thẩm định, việc xác định
rõ mục đích vay l yếu tố quan trọng để tránh
rủi ro cho ngân hàng, với hai mục đích chính
l tiêu dùng cá nhân v đu tư kinh doanh.
Trước khi quyết định cho vay, ngân hàng
phải thu thập thông tin về thị trường và chính
sách kinh tế để đánh giá các rủi ro tiềm ẩn.
Sau khi cho vay, cán bộ tín dụng tiếp tục
giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng,
đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục
đích. Công tác kiểm tra thực tế qua chuyến
công tác v đối chiếu với hồ sơ, chứng từ
giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Việc này
không chỉ giúp kiểm soát rủi ro mà còn phát
hiện kịp thời các trường hợp sử dụng sai mục
đích hoặc nguy cơ mất khả năng trả nợ, từ đó
đưa ra biện pháp xử lý phù hợp như cảnh báo
hay thu hồi vốn.
SHB Long An cn ưu tiên phát triển các
sản phẩm tín dụng cá nhân có độ an toàn cao
và khả năng tăng trưởng n định. Trong số đó,
các sản phẩm như cho vay kinh doanh cá thể,
cho vay du học và tín chấp dành cho cán bộ
quản lý điều hành ni bật với tiềm năng lớn.
Đây đều là những sản phẩm đáp ứng nhu cu
của các phân khúc khách hàng có thu nhập
cao, n định và ít rủi ro, giúp ngân hàng vừa
đảm bảo doanh thu, vừa giảm thiểu nguy cơ
mất vốn. Chú trọng các sản phẩm trọng điểm
như (1) Cho vay kinh doanh cá thể phục vụ
các cá nhân có hoạt động kinh doanh nhỏ, hỗ
trợ họ mở rộng và phát triển kinh doanh. Đây
là nhóm khách hàng có khả năng trả nợ cao
nhờ dòng tiền n định từ hoạt động kinh

