TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
47
QUN TR RI RO TÍN DNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
C PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH LONG AN
Credit risk management at
DongA Comercial Joint Stock Bank - Long An Branch
Ngô Hoàng Việt1
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
ngohoangviet1976@gmail.com
Tóm tt Qun tr ri ro tín dng là hoạt động nhm kim soát ri ro phát sinh trong qun tr điu
hành ca ngân ng thương mi. Nghiên cu này nhằm đưa ra mt s gii pháp qun tr ri ron dng
như: Nâng cao chất lượng thẩm định tín dng; Tuân th quy trình, quy định cp tín dng mt cách nghiêm
túc; Tăng cường đào tạo nghip v tín dụng, nâng cao năng lực, trình đ và đạo đức ngh nghip ca cán
b tín dụng; Tăng cường hoạt động kim tra, kim soát ni b nhm nâng cao hiu qu qun tr ri ro tín
dng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Long An giai đon 2024 - 2026.
Abstract Credit risk management is an activity aimed at controlling risks arising in the management
and operation of a commercial bank. This study seeks to propose several credit risk management
solutions, such as: Improving the quality of credit appraisal; Strictly adhering to credit granting processes
and regulations; Enhancing credit business training to improve the competence, qualifications, and
professional ethics of credit officers; Strengthening internal inspection and control activities to enhance
the effectiveness of credit risk management at Dong A Commercial Joint Stock Bank - Long An Branch
during the period of 2024 - 2026.
T khóa Internal control (kim soát ni b), commercial banks (ngân hàng thương mại), Ngân hàng
Đông Á Chi nhánh Long An.
1. Đt vn đ
Trong chế th trường, ngân hàng luôn
ngành kinh tế quan trọng được xem
huyết mch ca nn kinh tế, vi vai trò là mt
định chế tài chính trung gian trong vic tp
trung các ngun vn nhàn ri ngoài hội để
thc hiện điu chuyn, phân phi li cho các
t chc, nhân nhu cầu vay mượn để phc
v cho sn xut kinh doanh, tiêu dùng góp
phn nâng cao hiu qu s dng vn cho nn
kinh tế.
Đối vi ngân hàng, tín dng là hoạt động
ch yếu, chiếm t trọng cao và đem lại ngun
thu ln nht, hoạt động tín dng chiếm t l
trên 70% tng thu nhp của ngân hàng, nhưng
đi kèm nguy cơ rủi ro tim n rt cao, có nhiu
trường hợp cho vay nhưng không thu hồi được
n, thm chí ri ro mt vn do khách hàng
không còn kh năng thanh toán, phá sản.
Chính thế, hoạt động qun tr phòng nga
ri ro tín dng rt cn thiết được quan
tâm đặc bit.
Tuy nhiên, công tác qun tr ri ro tín
dng ti ngân hàng rất kkhăn, khó th
đánh giá dự đoán trưc, ri ro tín dng
th xy ra bt k cá nhân hay t chc nào, bt
c lúc nào, bt c đâu. Chính thế, ngân
hàng cn phải thường xuyên đánh giá, phân
tích, theo dõi, tìm hiu nguyên nhân th dn
đến ri ro phát sinh, trên sở đó đề ra các
bin pháp nhm hn chế ri ro mc thp nht
cho ngân hàng.
2. Tng quan v qun tr ri ro tín dng
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
2.1. Khái nim qun tr ri ro tín dng
Qun tr ri ro tín dng là tiến trình trong
đó ngân ng s nghiên cu, theo dõi, thm
định v ri ro tín dụng đối vi tng khách hàng,
nhóm khách hàng, qua đó phát hiện nhng kh
năng có thể xy ra ri ro và lập các phương án
phòng ngừa cũng như hn chế tn tht. Hay,
qun tr ri ro tín dng là mt quá trình t vic
hoạch định chiến lược đến vic t chc thc
hiện, điu khin kim soát vic thc hin
chiến lược, phòng nga, hn chế x lý ri
ro trong hoạt động n dng Ngân hàng
thương mại đề ra (Lê Th Thu Hương, 2020).
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
48
2.2. Vai trò ca qun tr ri ro tín dng
tại ngân hàng thương mại
Qun tr rủi ro được hiu quá trình nhn
din, phân tích các nhân t rủi ro, đo lường
mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chn trin
khai các bin pháp qun lý các hoạt động
tín dng nhm hn chế và loi tr ri ro trong
quá trình cp tín dụng. Đi vi các ngân hàng
thương mại, qun tr ri ro tín dụng có ý nghĩa
quan trng bi:
Th nht, phòng nga, hn chế ri ro tín
dng vấn đề khó khăn đi vi tt c các ngân
hàng thương mại, bi ri ro tín dụng thường
mang nh tt yếu khách quan, luôn gn lin
vi hoạt động tín dụng, đng thi li rất đa
dng phc tp. Ri ro tín dụng thường khó
kim soát dẫn đến nhng thit hi, tht
thoát v vn thu nhp ca ngân hàng
thương mại.
Th hai, nếu như hoạt động phòng nga,
hn chế ri ro tín dụng được thc hin tt thì
s đem li nhiu li ích cho ngân hàng thương
mại như: Nâng cao được thu nhp, gim chi
phí, bo toàn vn; to niềm tin cho nhà đầu tư
khách hàng gi tin; to tiền đề để m rng
th trường, tăng uy tín, v thế, hình nh, th
phần cho ngân hàng thương mại.
Th ba, vn ch s hu ca ngân hàng là
rt nh so vi tng giá tr tài sn, nên ch cn
mt t l nh danh mc cho vay vấn đ s
đẩy mt ngân hàng vào tình trng âm vn s
hu dn ti nguy cơ phá sản. Đối vi nhng
khon vay giá tr ln, khi vấn đề phát
sinh ri ro nghiêm trng xy ra, khon vay
không thu hồi được s gây thit hi nng n
cho ngân hàng.
Hoạt động qun tr ri ro tín dng ti ngân
hàng thương mại thường được thc hin theo
quy trình cht ch, t khâu phát hiện, đo lường,
kim soát ri ro x ri ro. C th như sau:
Nhn din ri ro tín dng là quá trình xác
định liên tc có h thng, bt k khon vay
nào cũng thể phát sinh vấn đề, vic nhn
biết sm vấn đề nhng bin pháp theo
dõi kp thi thì tn tht th giảm đến mc
thp nht. Nhng du hiu cnh báo s giúp
ngân hàng có th nhn biết và có gii pháp x
lý sm các vấn đ mt cách hiu qu. Các du
hiu nhn biết ph biến thường tp trung vào
du hiu tài chính du hiu phi tài chính ca
khách hàng vay.
Đo lường ri ro tín dng việc lượng hóa
mức độ các rủi ro, cũng ndự đoán được xác
sut xy ra ri ro, mức độ tn tht khi ri ro
xảy ra để xem xét kh năng chấp nhận nó. Đây
sở để ngân hàng thương mại đưa ra quyết
định cho vay cũng như xây dựng bin pháp
ng phó phù hp, nhanh chóng vi ri ro tín
dng khi tình trng y xảy ra. Để đo lường
ri ro tín dng các ngân hàng thường xây dng
các hình thích hợp để ng a các ri ro.
Qun lý kim soát ri ro tín dng
mt h thng nhng công c, chính sách, tiêu
chun và bin pháp nhm ngăn ngừa x lý
ri ro tín dng trong mt NH gm: chính sách
tín dng, quy trình tín dng, b máy qun tr
ri ro tín dng, các gii hn tín dng.
X lý ri ro tín dụng bước cui cùng
trong công tác qun tr ri ro n dng. bước
này, ngân hàng s đưa ra các quyết định
biện pháp để tài tr, khc phc hn chế thp
nht chi phí ri ro tn tht ri ro n dng
đã gây ra cho ngân hàng.
3. Thc trng qun tr ri ro tín dng ti
Ngân hàng thương mại c phần Đông Á -
Chi nhánh Long An giai đoạn 2021 - 2023
3.1. Ri ro tín dng qua ch tiêu n quá hn
Bng 1. N quá hn trên tổng dư nợ ti DongA Bank Long An giai đoạn 2021 - 2023
ĐVT: Triệu đồng,%
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Nợ quá hạn (1)
29,362
34,325
70,758
Tổng dư nợ (2)
138,026
273,922
356,796
Tỷ lệ nợ quá hn (1/2)
21%
13%
20%
Ngun: DongA Bank Long An
T l n quá hn ca Ngân hàng thương
mi c phần Đông Á - Chi nhánh Long An
(viết tt là DongA Bank Long An) đến năm
2021 là 21%, đâyt l n rt cao so vi quy
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
49
định cho phép ca Ngân hàng Nhà c 3%;
Đến năm 2022, t l n quá hạn đã giảm xung
13%, giảm 8% so năm 2021; Cuối năm 2023
vi t l n quá hn 20%, tăng 7% so năm
2022. Điều này cho thy chất lượng n n
dụng DongA Bank Long An giai đon 2021 -
2023 chưa đạt hiu qu, nguy ri ro tín
dng khá cao.
3.2. Ri ro tín dng qua ch tiêu n xu
Bng 2. N xu trên tổng dư nợ ti DongA Bank Long An giai đoạn 2021 - 2023
ĐVT: Triệu đồng,%
Chỉ tiêu
Năm 2022
Năm 2023
Nợ xấu (1)
29,366
68,151
Tổng dư nợ (2)
273,922
356,796
Tỷ lệ nợ xu (1/2)
10.72%
19.10%
Ngun: DongA Bank Long An
T l n xu (nhóm 3,4,5) trên tổng dư nợ
ca DongA Bank Long An biến động không
đều qua các năm. Cụ th, cuối năm 2021
19.83% gim mnh xung 10.72% vào cui
năm 2022 nhưng tiếp tục tăng mạnh lên 19.10%
vào cuối năm 2023. Qua đó cho thấy hoạt động
qun tr ri ro tín dng ca DongA Bank Long
An không tt, t l xu trong tổng dư nợ luôn
mc rt cao trên 10%, vi phm mc an toàn
cho vay (dưới 3%) cho phép ca Ngân hàng
Nhà nước.
3.3.T l n nhóm 5 trên tổng dư nợ
Bng 3. T l n nhóm 5 trên tổng dư nợ cho vay ti DongA Bank Long An giai đoạn 2021 - 2023
ĐVT: Triệu đồng,%
Dư nợ nhóm 5
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Nợ nhóm 5
Số tiền
26,752
27,366
29,904
Tăng/giảm
0
614
2,538
Tăng/giảm (%)
0%
2%
8%
Nợ nhóm 5/Tổng dư nợ
19%
10%
8%
Tổng dư nợ
138,026
273,922
356,796
Ngun: DongA Bank Long An
Dư nợ nhóm 5 trong các năm 2021, 2022,
2023 (bng 3) không biến động nhiều nhưng
xu hướng tăng. Tuy nhiên, tỷ l n nhóm
5/tổng nợ xu hướng gim (cui năm
2021: 19% và cuối năm 2023: 08%) do tăng
trưởng được nợ tín dng n quá hn
không tăng nhiều. Điều này cho thy, n xu
kh năng mất vn còn tồn đọng trong các
năm trước đang mc cao, không thu hi
được, công tác thu hi n xu chưa hiệu qu.
Bng 4. S liu trích lp d phòng và xri ro ti DongA Bank Long giai đoạn 2021 - 2023
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Dự phòng phải trích lập trong năm
2,129
2,256
2,764
D phòng rủi ro thực trích lập trong năm
2,129
2,256
2,764
Nợ nhóm 5
26,752
27,366
29,904
Xử lý rủi ro
-
-
-
Dư nợ xử lý rủi ro
10,540
10,540
10,540
Trong đó: Nợ không có khả năng thu hồi
65
65
65
Ngun: DongA Bank Long An
D phòng ri ro phi trích lập tăng hàng
năm. Cụ th, cuối năm 2021, d phòng ri ro
phi trích lp 2.129 triệu đồng, cuối năm
2022 tăng lên 2,256 triệu đồng cuối năm
2023 2,764 triệu đồng. S tin trích lp d
phòng hàng năm không nhiều, tương đương 1%
n xu phát sinh do DongA Bank Long An
cho vay là có tài sn bảo đảm và giá tr tài sn
nh thanh khon tt, t l cho vay/tài sn
bảo đảm không vượt mức quy định cho phép
(bình quân khong 70%).
3.4. Ri ro tín dng qua ch tiêu h s
thu n
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
50
Bng 5. H s thu n ca DongA Bank Long An giai đoạn 2021 - 2023
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Doanh số thu nợ (1)
9,413
10,170
14,209
Doanh số cho vay (2)
57,026
135,896
82,874
Hệ số thu hồi nợ (1/2)
0.17
0.07
0.17
Ngun: DongA Bank Long An
H s thu n ca DongA Bank Long An
trong giai đoạn 2021 - 2023 rt thp, vi t l
thu hi n cao nhất 17% trong năm 2021
2023, năm 2022 chỉ đạt 7%. Điều này cho thy,
các khon n quá hn, n xu ti DongA Bank
Long An đã duy trì từ các năm trước rt khó
thu hi hoc thu hi chm.
4. Đánh giá chung thực trng qun tr ri
ro tín dng tại Ngân hàng thương mại c
phần Đông Á - Chi nhánh Long An giai
đon 2021 - 2023
4.1. Nhng kết qu đạt được
Theo nh hình thc tế ca DongA Bank
trong giai đoạn kiểm soát đặc bit, chất lượng
tín dụng giai đoạn 2021 - 2023 được kim soát,
t l n quá hn, n xu ti DongA Bank Long
An được kim chế.
Thường xuyên đánh giá, phân tích thc
trng các khoản vay, đặc bit các khon vay
có tim n ri ro dẫn đến kh năng không thu
được n nhm hn chế đến mc thp nht ri
ro tín dng phát sinh.
Tăng cường kim tra, giám sát vic s
dng vốn vay đối vi khách hàng, kim tra,
chn chnh h vay, bảo đảm tin vay, bo
lãnh ngân hàng.
H thng chấm điểm cho vay xếp hng
khách hàng bản đã phản ánh được cht
ng khách hàng.
4.2. Nhng mt còn hn chế nguyên
nhân
Nguyên nhân n xấu qua các năm đang
mc rt cao do các khon n nhóm 5 chưa
thu hồi được t khi DongA Bank b kim soát
đặc biệt, nợ tín dụng đang mc thp,
không tăng trưởng tín dụng được khách hàng
mi do b kim soát cht ch.
Chất lượng ca thông tin phòng nga ri
ro tín dng ci thiện nhưng chưa cao, nguồn
thu thp còn hn chế.
Quy trình nghip v cho vay ca DongA
Bank nói chung còn khá đơn giản, chưa có h
thng h tr đánh giá, chưa thật s cht ch,
cán b nhân viên còn yếu, thiếu kinh nghim.
K năng chuyên môn của cán b nhân
viên chưa thành thạo, nhân viên mới chưa
được đào to bài bn.
Công vic x lý n quá hn và thu hi n
xu còn chậm do vướng mc th tc pháp lý,
thi hành án kéo dài thiếu tính kiên quyết
trong công tác x lý n.
5. Giải pháp tăng cường qun tr ri ro tín
dng tại Ngân hàng thương mại c phn
Đông Á - Chi nhánh Long An giai đon
2024 - 2026
5.1. Nâng cao chất ng thẩm định tín
dng
Bồi dưỡng kiến thc của đội ngũ cán bộ
thẩm định tại DongA Bank Long An: Trình độ,
năng lực, kinh nghiệm cũng như đạo đức ngh
nghip là nhân t rt quan trng, trc tiếp nh
hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tín
dụng. Do đó, cán b thẩm định cn nm vng
ch trương chính sách của Chính ph cũng
như của ngân hàng nhà nước, thành tho
chuyên môn nghip v, nht nghip v tín
dng, kiến thc tng quan v kinh tế th
trường, nm bt thông tin nhanh nhy, am hiu
pháp lut hin hành.
Hoạt động ngân hàng đang phát triển theo
xu hướng “ngân hàng đin tử”. Mun thc
hiện được mc tiêu này thì ngân hàng cn phi
xây dựng sở h tng công ngh tin hc
hiện đại, đồng nht, phi gn kết vi nhau
nhằm đem lại nhng dch v tt nhất để phc
v cho các đối tượng khách hàng đến giao dch
vi ngân hàng.
Cán b thẩm định cn to ra không khí
thân mt, ci m hướng cuc nói chuyn
vào ch đề đã định nhằm thu được nhng
thông tin cn thiết v kh năng trả n, tình hình
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
51
thanh toán của khách hàng…Qua đây cán b
thẩm định cũng có th xác định được s thành
tht, mức độ tin tưởng vào các thông tin
doanh nghiệp đưa ra.
DongA Bank Long An thc hin ngay khi
ngân hàng tiến hành kim tra vic s dng vn
vay, nếu thy khách hàng bắt đầu có du hiu
dẫn đến ri ro, dẫn đến n quá hn thì cn x
mt s biện pháp ngăn ngừa, có th yêu cu
khách hàng cung cp thêm các tài sản đảm bo
độ tăng cường an toàn cho ngun vn trong
trường hp tài sn thế chp b gim giá tr,
trong trường hp này nếu cn thiết ngân hàng
có th tiến hành gia hn n cho khách hàng.
Kim tra, kim soát vic làm cn thiết
quan trọng, đề phòng, ngăn ngừa x
kp thi, chính xác nhng hiện tượng th
dẫn đến ri ro trong hoạt động ca ngân hàng.
Cán b tín dng phi phát huy tối đa tính
khách quan, nhìn nhn vấn đ theo tình hình
thc tế. Kim tra, kim soát phải đảm kp thi,
thường xuyên, đánh giá sự vic mt cách mau
l và đưa ra kết lun chính xác.
5.2. Tuân th quy trình tín dng mt
cách nghiêm túc
M rng cho vay tài sản đảm bo đối
vi DongA Bank Long An, mục đích cho vay
không phi tp trung chính ly ngun thu n
t tài sn bảo đảm để tr n tài sn bảo đảm
chgii pháp cui cùng khi x khi n quá
hn, n xu. Mt khác, cho vay có tài sn bo
đảm gn quyn lợi và nghĩa vụ của người vay,
giúp nâng cao ý thc trách nhim của người s
dng vn. Việc xác đnh giá tr tài sn bảo đảm
cn khách quan, minh bch, kh năng chuyển
nhượng tt, pháp lý hp pháp.
Thu hi n quá hn thì ch cn cán b tín
dụng tăng cường đeo bám, đôn đốc phi
hp vi khách hàng tìm ra các bin pháp tháo
g khó khăn. Mặc khác, cn phi xem xét,
đánh giá lại kh năng trả n phương án/d
án của khách hàng đảm bo thu hi vn và lãi
th giúp cho khách hàng vượt qua khó
khăn.
Trong trường hp cn thiết th áp dng
biện pháp cơ cấu li n đ khách hàng có thi
gian tr n với điều kin khách hàng phi
chứng minh được ch kkhăn tạm thời như:
Hàng hóa chưa bán được, tn kho cao, bên
mua chưa trả tin, dòng tiền chưa v ti ngân
hàng. Tuy nhiên, DongA Bank Long An phi
phân công nhân s bám sát các khon n
các hoạt động của khách hàng sau khi cơ cấu.
Thu hi n xu là nhng khon n có kh
năng thu hồi chm, khó thu hi do khách hàng
chây ì, không hp tác hoc hợp c nhưng bế
tc kh năng trả n và phát sinh các yếu t bt
lợi liên quan đến tài sn bảo đảm (tranh chp,
pháp lý tài sn b sai, thi hành án kéo dài…).
Thu hi n xu mục tiêu hàng đầu, nh
hưởng trc tiếp đến hoạt động kinh doanh ca
DongA Bank Long An.
Ban Lãnh đạo DongA Bank Long An cn
quan tâm đặc bit, giám sát cht ch, phân
công cán b ph trách x lý n phi kinh
nghim, kh năng đối phó vi nhiu nh
hung phát sinh xy ra và am hiu pháp lut.
Vic x lý n không ch kiên quyết, dứt điểm
còn phi tiến hành x lý theo trình t phù
hp vi thc trạng đang xảy ra vi từng trường
hp c th trên sở các lut, ngh định, thông
cũng như c văn bản liên quan, bin
pháp x lý sau cùng chuyn h sang tòa
án, tiến hành khi kin thc hin th tc thi
hành án.
Cán b tín dng phi soát li toàn b h
các thủ tục đảm bo tin vay ca c
khon n quá hạn để bin pháp b sung,
hoàn chỉnh, đảm bo tính hp l, hp pháp và
đầy đủ nhm tạo điều kin cho vic x sau
này. Bên cạnh đó, DongA Bank Long An phải
tn thu n ngoi bảng đã xử lý rủi ro, đây
các n mà trước đây đã lấy t ngun d phòng
để đắp. vy các khon n này nh
hưởng rt lớn đến kết qu kinh doanh, đây
chính là li nhun ca ngân hàng.
5.3. Tăng cường tp hun nghip v tín
dụng, nâng cao năng lực, trình độ đạo đức
ngh nghip ca cán b tín dng
DongA Bank Long An xem chiến lược
qun lý ngun nhân lc là ni dung trng tâm.
Thc tế chng t rng, mc nhiu lut
các quy trình, quy đnh, quy chế được ban
hành, nhưng nếu thiếu nhng cán b năng
lực và đạo đức ngh nghip thì nhng tn ti,
hn chế vẫn còn đó. Trước tiên, cần quy định
ràng chức năng, nhim v ca tt c các
phòng, ban và sau đó là mô t tng v trí công