TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
59
PHÁT TRIN TÍN DNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MI C PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIT NAM - CHI NHÁNH
M THO, TNH TIN GIANG
Development of consumer credit at the Joint Stock Commercial Bank for
Investment and Development of Vietnam - My Tho Branch, Tien Giang
province
H Anh Tun1 và Đoàn Thị Hng2
1Hc viên cao hc Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
tuanha8@bidv.com.vn
2Ph hiệu trưng Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
doan.hong@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Mi ngân ng vi những ưu thế riêng đều th la chn chiến lược phát trin riêng
ca mình. Ti thành ph M Tho, tnh Tin Giang nhu cu vay tiêu dùng đang ng mạnh cho các mc
đích tiêu dùng hàng ngày, việc đáp ng nhu cu này không ch giúp ngân hàng thu hút mà còn nâng cao
s hài lòng trung thành ca khách hàng. Tuy nhiên, hoạt đng tín dng tiêu ng ti BIDV M Tho
chưa đạt hiu qu. Nghiên cu được thc hin nhằm phân tích, đánh giá đ xut gii pháp trin tín
dng tiêu dùng ti BIDV M Tho đến 2026 như: Đa dạng và phát trin các sn phm mi, có chính sách
thu hút khách hàng, hiện đại hoá công ngh ngân hàng và nâng cao cht lượng nhân viên ngân hàng.
Abstract Each bank with its own advantages can choose its own development strategy. In My Tho
city, Tien Giang province, the demand for consumer loans is increasing sharply for daily consumption
purposes. Meeting this demand not only helps the bank attract but also increases customer satisfaction
and loyalty. However, consumer credit activities at BIDV My Tho have not been effective. The study
was conducted to analyze, evaluate and propose solutions to develop consumer credit at BIDV My Tho
until 2026 such as: Diversifying and developing new products, having policies to attract customers,
modernizing banking technology and improving the quality of bank staff.
Từ khóa Phát triển (development), Tín dụng tiêu dùng (consumer credit), BIDV Mỹ Tho.
1. S cn thiết của đề tài
Vit Nam sau mt quá trình chuyn mình
theo kinh tế th trường, m ca hi nhp cùng
kinh tế quc tế đã c những bước phát trin
nhanh, th trường chứng khoán đã hình thành
không ngng hoàn thiện, đời sng ca
người dân ngày càng được nâng cao. Các ngân
hàng thương mi (NHTM) cn phi trin khai
hình ngân hàng bán l cn thiết mt
xu hướng hp thời đại. Trong khi đ hàng loạt
các NHTM trong nước đã sớm xác định th
trường tín dng mc tiêu th trường tín dng
tiêu dùng, tạo nên đi trng cnh tranh khá
quyết lit.
ớc ta c vào hi nhp, t do hoá
ngân hàng như thế tính cnh tranh s càng
tr nên khc liệt hơn khi ccác “đại gia” ngân
hàng nước ngoài mạnh hơn NHTM trong nước
v mi mt c v vn liếng cũng như kinh
nghim vào cuộc. NHTM trong nước nếu
không còn nhng chính sách bo h ca Chính
ph thì s ch còn mt li thế so vi ngân hàng
nước ngoài đ c mặt lâu hơn trên th trường
trong nước, th phần đã chiếm gi được cơ bản.
Trên thc tế, tình hình phát trin kinh tế ca
địa bàn Thành ph M Tho, tnh Tin Giang
đang diễn ra mnh m, cùng với đ là nhu cầu
vay tiêu dùng của người dân cũng gia tăng. S
phát trin ca nn kinh tế cũng như nhu cầu
tiêu dùng của người dân nht thiết phi s
h tr ca các ngân hàng. Bi vy, tín dng
tiêu dùng mt th trường tiềm năng đối vi
các ngân hàng nói chung Ngân hàng thương
mi c phn Đầu và Phát trin Vit Nam -
Chi nhánh M Tho (BIDV M Tho) nói riêng.
Theo s liu t Ngân hàng Nhà c Vit
Nam Chi nhánh tnh Tin Giang, th phần
nn dng tiêu dùng ca BIDV M Tho trên
địa bàn tnh chiếm t l khá thp, dưới 15%.
Điu này chng t hoạt động tín dng tiêu ca
chi nhánh vẫn chưa được khai thác tương xng
vi tiềm năng của ngân hàng cũng như nhu cầu
vay của khách hàng. Trưc bi cảnh đ, BIDV
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
60
M Tho đã nhn thức được tm quan trng ca
vic thiết lp quan h vi khu vc khách hàng
vay tiêu dùng tại địa bàn. Do đ, việc m hiu
thc trng tín dụng tiêu dùng và đưa ra những
gii pháp nhm phát trin tín dng tiêu dùng
ti BIDV M Tho là rt cn thiết.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Khái nim
Tín dng tiêu dùng (TDTD) là khon cho
vay nhm tài tr các nhu cu chi tiêu của người
tiêu dùng, bao gm nhân th kinh
doanh. TDTD khác vi cho vay sn xut kinh
doanh, người vay tiêu dùng s dng khon vay
vào các hoạt động không sinh li, ngun tr n
độc lp vi vic s dng tin vay. Nhng
khon vayy ch yếu được s dng vào vic
mua nhà ca, ô tô, các dng c trong gia đình,
các dch v y tế, chi phí cho các dp l, tết,…
Phát trin TDTD khon cho vay ca ngân
hàng nhm tài tr cho nhu cầu tiêu dùng đối
với khách hàng nhân gia tăng v th phn,
nợ, s ng khách hàng, sn phm cho
vay,… k này so vi k trước hoc so vi tng
th. Ni dung phát trin TDTD không ch quan
tâm v gia tăng hơn trước v quy mô, phm vi
(th phn, nợ cho vay, s ng khách
hàng…), còn hàm ý phải đảm bo cht lượng
TDTD, kiểm soát đưc ri ro (Nguyn Minh
Tiến, 2012).
2.2. S cn thiết phát trin tín dng tiêu
dùng
TDTD giúp người dân th tiếp cn
nhanh chóng d dàng các khoản vay để
phc v nhu cầu tiêu dùng nhân như mua
sm, sa cha nhà ca, du lch, hc tp
chăm sc sc khe. Vi s phát trin kinh tế,
mc sng của người dân tăng cao dẫn đến nhu
cu tiêu dùng ngày càng ln. TDTD giúp lp
đầy khong trng tài chính y, tạo điều kin
cho người dân có th s dng dch v ngay khi
cn thiết, mà không phi ch đợi tích lũy.
Phát trin TDTD là mt trong nhng cách
hiu qu để kích cu tiêu dùng, t đ thúc đẩy
tăng trưng kinh tế. Khi người dân c điều
kin tiếp cn n dụng để tiêu dùng, sc mua
tăng lên, tạo ra nhu cu ln hơn cho hàng ha
dch vụ. Điều này thúc đẩy các doanh
nghip sn xut và cung ng, to ra mt vòng
quay kinh tế, t đ giúp nền kinh tế phát trin
mnh m hơn.
Trong bi cnh cnh tranh ngày càng
khc lit trong lĩnh vực ngân hàng, vic phát
trin các sn phm TDTD là yếu t quan trng
giúp các NHTM to ra s khác biệt gia tăng
kh năng cạnh tranh. Các ngân hàng có th to
ra nhiu gói tín dng với các chính sách ưu đãi,
điều kin vay linh hoạt để thu hút khách hàng,
t đ gia tăng thị phn và li nhuận. Đặc bit,
TDTD thường thi gian vay ngn và lãi sut
cao hơn so với các loi tín dng khác, giúp
ngân hàng nhanh chóng thu hi vn tối ưu
hóa li nhun.
S phát trin ca công ngh sdch v
ngân hàng trc tuyến tạo điều kin thun li
cho vic phát trin TDTD. Các ngân hàng
th áp dng các công ngh mới như trí tuệ
nhân to (AI), phân tích d liu ln (Big Data)
h thng t động ha để x lý các yêu cu
vay tín dng nhanh chóng, an toàn hiu qu.
Khách hàng có th d dàng tiếp cn các gói tín
dng thông qua ng dụng di động hoc trang
web ca ngân hàng, giúp tiết kim thi gian
công sức. Điu này không ch ci thin tri
nghim khách hàng còn giúp ngân hàng
tăng cường hiu qu hoạt động.
2.3. Các nghiên cứu trước
Cn Văn Lực & cng s (2022) nghiên
cứu đề tài “Phát triển tài chính tiêu dùng kinh
nghim quc tế kiến ngh đối vi Vit
Nam”. Tài chính tiêu dùng nh vc mang
li li ích cho nn kinh tế vi việc thúc đẩy
tiêu dùng của người dân, to cu hàng hóa,
dch v cho phát trin sn xut, tạo công ăn
việc làm cũng như cải thiện đời sng ca
người dân như giúp phát triển con người thông
qua tăng khả năng tiếp cn dch v giáo dc, y
tế, du lch hn chế tiếp cn tín dụng đen,…
Tuy nhiên, tài chính tiêu dùng cũng c ri ro,
nếu không được qun lý, kim soát phù hp.
Mc tài chính tiêu dùng ti Vit Nam không
còn lĩnh vực mới nhưng vẫn chưa thật s
phát trin, s tiếp cn ca người dân vn còn
nhiu hn chế do tâm e ngi th tục cũng
như thi quen chi tiêu, quản lý tài chính
nhân chưa tốt.
Nghiên cu ca Phan Th Anh Tiên
(2020) với đề tài “Phát triển n dng tiêu dùng
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
61
ti Ngân hàng thương mại c phn Ngoi
thương Việt Nam - Chi nhánh Long An”.
Nghiên cứu đã xây dng khung lý thuyết v
dch v TDTD ti các NHTM, các sn phm
TDTD, ch tiêu đánh giá phát triển s cn
thiết phát trin TDTD ti NHTM Vit Nam.
Nghiên cu đã phân tích thực trng phát trin
TDTD ti Vietcombank Long An, tìm ra
nhng mt tn ti, t đ đề xut mt s gii
pháp nhm phát trin dch v TDTD ti
Vietcombank Long An.
3. Thc trng hoạt động tín dng tiêu dùng
tại Ngân hàng thương mại c phần Đầu
Phát trin Vit Nam - Chi nhánh M Tho
giai đoạn 2021 - 2023
3.1. Quy mô tín dng tiêu dùng
Bng 1. Dư nợ tín dng tiêu dùng bình quân trên khách hàng
Đơn vị tính: Triu đồng
Các ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
Tăng trưởng
(%)
S tin
Tăng trưởng
(%)
1. Dư nợ tín dng tiêu dùng
615,308
-1.85
974,443
61.36
2. S ng khách hàng vay
1,983
0.61
2,248
12.68
Dư nợ tín dng tiêu dùng bình
quân/khách hàng (1/2)
310
-2.45
433
43.20
Ngun: BIDV M Tho
nợ TDTD bình quân trên mi khách
hàng gim t 310 triệu đng năm 2021 xuống
còn 303 triệu đng năm 2022, giảm 2.45%.
Tuy nhiên, đến năm 2023, con số này tăng
mnh lên 433 triệu đng, tương ứng mức tăng
trưng 43.20%. Điều này cho thy BIDV M
Tho không ch m rng s ng khách hàng
còn tăng giá trị vay tiêu dùng trung bình
ca mỗi khách hàng trong năm 2023.
3.2. Cơ cấu dư nợ tín dng tiêu dùng
Sn phm mua nhà năm 2021 chiếm 59.84%
tổng nợ TDTD, vi giá tr 368,225 triu
đng. Đến năm 2022, t trọng tăng lên 63.70%
(384,704 triu đng), nhưng đến năm 2023, tỷ
trng gim xung 56.45%, mc dù gtr tuyt
đối tăng lên 550,071 triệu đng. Điu này cho
thy tín dng mua nhà vn sn phm ch lc,
nhưng tỷ trng của n đã giảm do s tăng
trưng mnh ca các sn phm khác (bng 2).
n cho vay mua ô c xu ng gim
v t trng, t 6.23% năm 2021 (38,351 triệu
đng) xung còn 4.95% năm 2022 (29,896
triệu đng) 4.92% năm 2023 (47,927 triệu
đng). Tuy nhiên, s tiền cho vay đã tăng đáng
k vào năm 2023, thể hin s tăng trưng
trong nhu cu vay mua ô tô (bng 2).
Bng 2. Cơ cấu dư nợ tín dng tiêu dùng theo sn phm Đơn vị tính: Triu đồng
Sn phm
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
T trng
(%)
S tin
T trng
(%)
S tin
T trng
(%)
Mua nhà
368,225
59.84
384,704
63.70
550,071
56.45
Phương tiện đi lại (ô tô)
38,351
6.23
29,896
4.95
47,927
4.92
Th tín dng
25,385
4.13
31,008
5.13
35,807
3.67
Tín chp tiêu dùng
28,934
4.70
28,027
4.64
40,924
4.20
Đảm bo bng giy t có giá
135,395
22.00
111,265
18.42
278,353
28.57
Hc tp - du lch
19,018
3.09
18,996
3.15
21,361
2.19
Dư nợ tín dng tiêu dùng
615,308
100
603,896
100
974,443
100
Ngun: BIDV M Tho
T trọng nợ th tín dng s dao
động nh, t 4.13% năm 2021 (25,385 triệu
đng) lên 5.13% năm 2022 (31,008 triệu
đng), nhưng giảm xuống 3.67% năm 2023
(35,807 triệu đng). Mc giá tr dư nợ tăng,
t trng gim cho thy s cnh tranh gia các
sn phm tín dng tiêu dùng khác.
Sn phm tín chp tiêu dùng duy trì t
trng ổn định trong giai đoạn y, dao động
quanh mc 4.20% - 4.70%. Năm 2021, dư n
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
62
tín chp tiêu dùng 28,934 triệu đng, tăng
lên 40,924 triệu đng năm 2023, mặc t
trng gim nh.
Đảm bo bng giy t có glà sn phm
s tăng trưng mnh nht v c giá trt
trọng. Năm 2021, t trng ca sn phm này
22.00% (135,395 triệu đng), nhưng đến
năm 2023, t trọng đã tăng lên 28.57%
(278,353 triệu đng). Sn phm này tr thành
mt trong nhng sn phm TDTD quan trng
ca BIDV M Tho.
Hc tp - du lch t trng y duy trì
mc thp, gim t 3.09% năm 2021 xuống còn
2.19% năm 2023, cho thy nhu cu vay cho
hc tp du lch ít được ưu tiên hơn so vi
các sn phm tín dng khác (bng 2).
3.3. Thu lãi t hoạt động tín dng tiêu
dùng
Bng 3. Thu lãi t hoạt động tín dng tiêu dùng
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
S tin
Tăng trưởng
(%)
S tin
Tăng trưởng
(%)
1. Thu lãi tín dng tiêu dùng
56,258
54,326
-3.43
77,690
43.01
2. Thu lãi t hoạt động tín dng
79,068
88,686
12.16
126,289
42.40
T l thu lãi (%) (1/2)
71.15
61.26
61.52
Ngun: BIDV M Tho
T l thu lãi t TDTD so vi tng thu lãi
t hoạt động tín dng s thay đổi qua các
năm. Năm 2021, t l y đạt 71.15%, nhưng
gim xung 61.26% o năm 2022, giữ
mc 61.52% vào năm 2023. Điu y cho thy
thu lãi t TDTD tăng trưng mạnh vào năm
2023, t trng ca nó trong tng thu lãi t hot
động tín dng vn duy trì ổn định.
3.4. Tình hình n quá hn, n xu tín
dng tiêu dùng
Bng 4. T l n quá hn tín dng tiêu dùng
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
S tin
Tăng trưởng
(%)
S tin
Tăng trưởng
(%)
1. Dư nợ tín dng tiêu dùng
615,308
603,896
-1.85
974,443
61.36
2. N quá hn tín dng tiêu dùng
2,398
837
-65.10
1,798
114.81
T l n quá hn (%)
0.39
0.14
0.18
Ngun: BIDV M Tho
Tỷ lệ nợ quá hạn TDTD tại BIDV M
Tho trong giai đoạn 2021–2023 đã c
những biến động đáng chú ý. Năm 2021,
dư nợ tín dụng tiêu dùng đạt 615,308 triệu
đng, với nợ quá hạn 2,398 triệu đng,
tương ứng tỷ lệ nợ quá hạn là 0.39%. Đến
năm 2022, dư nợ giảm xuống còn 603,896
triệu đng (giảm 1.85%), trong khi nợ quá
hạn giảm mạnh xuống 837 triệu đng
(giảm 65.10%), dẫn đến tỷ lệ nợ qhạn
chỉ còn 0.14%. Tuy nhiên, sang năm 2023,
nợ tăng mạnh lên 974,443 triệu đng
(tăng 61.36%), kéo theo nợ quá hạn tăng
n 1,798 triệu đng (tăng 114.81%), khiến
tỷ lệ nợ quá hạn tăng nhẹ lên 0.18%.
Bng 5. T l n xu tín dng tiêu dùng
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
S tin
Tăng trưởng
(%)
S tin
Tăng trưởng
(%)
1. Dư nợ tín dng tiêu dùng
615,308
603,896
-1.85%
974,443
61.36%
2. N xu tín dng tiêu dùng
1,955
279
-85.73%
1,564
460.57%
T l n xu (%)
0.32
0.05
0.16
Ngun: BIDV M Tho
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
63
T l n xu TDTD ti BIDV M Tho
trong giai đoạn 2021-2023 s thay đổi đáng
kể. Năm 2021, dư nợ TDTD đạt 615,308 triu
đng, vi n xu 1,955 triệu đng, tương
ng t l n xu 0.32%. Đến năm 2022,
n gim nh xung còn 603,896 triệu đng
(gim 1.85%), trong khi n xu gim mnh
xung ch còn 279 triệu đng (gim 85.73%),
khiến t l n xu gim xung 0.05%. Tuy
nhiên, trong năm 2023, nợ tăng mạnh lên
974,443 triệu đng (tăng 61.36%) n xu
cũng tăng đáng k lên 1,564 triệu đng (tăng
460.57%), dẫn đến t l n xu tăng lên 0.16%.
4. Đánh giá chung thực trng phát trin tín
dng tiêu dùng ti Ngân hàng thương mại
c phn Đầu Phát triển Vit Nam -
Chi nhánh M Tho giai đoạn 2021 - 2023
4.1. Kết qu đạt được
Ch động đưa ra th trường mt s dch
v mi, danh mc sn phẩm đa dạng hơn,
cu sn phẩm theo hướng ch cc, hiu qu
đáp ứng tt yêu cu ca khách hàng.
Vic x ri ro ti chi nhánh luôn tuân
th theo đúng chỉ đạo chung trong vic s
dng qu d phòng để x ri ro. Ti chi
nhánh t năm 2021 đã bắt đầu phát sinh n quá
hn n xu. Tuy nhiên, chi nhánh vn làm
ch được cht lượng tín dng, t l n quá hn
n xu mc thp so vi tổng n
giảm trong giai đoạn 2021 - 2023.
4.2. Hạn chế còn tn ti
Quy cho vay nợ cho vay ca
hoạt động TDTD vn chiếm t trng không
cao trong tng s nợ cho vay ca chi nhánh.
Chính sách marketing dch v TDTD ca ngân
hàng đã được đẩy mạnh nhưng hiu qu chưa
cao nên s ợng khách hàng đến vi ngân
hàng chưa thực s tương xứng vi quy mô.
Quy trình phê duyt và gii ngân TDTD
đôi khi còn chậm và phc tạp. Điều y có th
làm mt cơ hội trong vic phc v khách hàng
kp thi gim kh năng cạnh tranh ca ngân
hàng so với các đối th trong ngành.
5. Gii pháp phát trin tín dng tiêu dùng
tại Ngân hàng thương mại c phần Đầu
Phát trin Vit Nam - Chi nhánh M Tho
giai đoạn 2024 - 2026
5.1. Đa dạng hóa cấu sn phm
phát trin các sn phm mi
Hin ti, BIDV M Tho ch yếu cung cp
các sn phm TDTD cho mục đích xây dng,
sa cha, mua nhà phương tiện đi lại. Tuy
nhiên, nhu cu vay tiêu dùng khu vc y
đang m rng cho các mục đích khác như
thanh toán hàng hóa dch v, hc phí du hc,
khám cha bnh và du lịch. Để đáp ng nhu
cu y, BIDV M Tho cn m rng danh
mc sn phẩm vay tiêu dùng để thu hút khách
hàng mi, nâng cao th phn sc cnh tranh.
Mt chiến lược quan trng phát trin
các gói sn phm vay tiêu dùng dành cho cán
b nhân viên, bao gm TDTD thu chi th
tín dng,... Gói sn phm này giúp khách hàng
d dàng tiếp cn vn vay và tối ưu ha lợi ích
t dch v ngân hàng. Ngoài ra, cần tăng
ng hp tác với các đối tác để trin khai các
hình thc mua sm tr góp vi lãi sut 0%
hoc thp. Phát trin dch v cho vay trc
tuyến cũng là xu hướng tt yếu, giúp nâng cao
tri nghim khách hàng, to s thun li trong
vic np h sơ, ký hợp đng và qun lý khon
vay.
5.2. Đẩy mạnh n thu hút khách
hàng
Để thu hút khách hàng, cn hiu nhu
cu ca h xây dng chính sách phù hp.
BIDV M Tho nên áp dng chiến lược bán sn
phm chéo, gii thiu các sn phm b sung
cho khách hàng hin ti nhằm tăng doanh số.
Đối tượng cho vay cn m rng bao gm c
cán b nhân viên doanh nghiệp, đặc bit
nhóm thu nhp cao ổn định. BIDV M
Tho th áp dng hoa hng cho người đại
din gii thiu khách hàng.
V chính sách lãi sut, cần đảm bo s
hp dn cho khách hàng to li nhun cho
ngân hàng. Chính sách thu hút khách hàng nên
bao gm xác định rõ đối tượng mc tiêu, nm
bt tâm lý tiêu dùng, lp h xét duyệt
khách hàng, cung cp các ưu đãi như lãi
sut thp cho khon vay có bảo đm bng tiết
kim.
Đối vi vay nhân, BIDV M Tho nên
vn la chn thi hn hn mc vay hp
hoch định tài chính để gim chi phí phát
sinh. Đối vi khách hàng hin ti, ngân hàng