ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.025
Ngày np bài: 11/05/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 12/06/2025; Ngày duyệt đăng: 20/06/2025
31
HIU QU TÍN DNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI C PHN NGOI THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHNH TIN GIANG
Credit efficiency of individual customers at Joint Stock Commercial Bank
for Foreign Trade of Vietnam - Tien Giang Branch
Nguyễn Th Bch Ho1
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
ntbhaotc12@hv.dla.edu.vn
Tóm tt Phát trin tín dng khách hàng cá nhân là mt trong nhng chiến lược hàng đầu ti Ngân
hàng thương mại c phn Ngoại thương Việt Nam. Ti Ngân hàng thương mại c phn Ngoại thương
Vit Nam Chi nhnh Tiền Giang giai đoạn 2022 -2024 đã có những bước đi phù hợp và đạt được nhng
kết qu nhất đnh, tuy nhiên, trong thi gian qua vn n tn ti mt s hn chế hoạt đng tín dng
còn gp nhiu khó khăn cn phi hoàn thiện hơn đ th duy trì phát trin hoạt động này. Nghiên
cứu này đ xut mt s gii pháp nhm phát trin n dng khách hàng nhân ti Ngân hàng thương
mi c phn Ngoại thương Việt Nam Chi nhnh Tin Giang.
Abstract Developing individual customer credit is one of the top strategies at the Joint Stock
Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank). During the 2022-2024 period,
Vietcombank's Tin Giang Branch has taken appropriate steps and achieved certain results. However,
there are still some limitations, and credit activities have faced numerous challenges that need further
improvement to sustain and develop this activity. This study proposes several solutions to enhance
individual customer credit development at Vietcombank's Tin Giang Branch.
T khóa Tín dng khách hàng nhân (personal customer credit), ngân hàng bán l (retail
banking), Vietcombank Tin Giang.
1. S cn thiết ca nghiên cu
Trong xu thế phát trin hin nay, các ngân
hàng thương mại (viết tt là NHTM) đang xu
hướng chuyn sang bán lẻ, tăng cường tiếp cn
vi khch hàng c nhân (viết tt là KHCN). Vi
chiến lược ca mình, Ngân hàng thương mại c
phn Ngoại thương Việt Nam đang hướng đến tr
thành mt ngân hàng hàng đầu ca Vit Nam
hoạt động theo hình khi ngân hàng bán l
theo chun mc quc tế vi công ngh hiện đại.
Xut phát t đnh ng nêu trên, Ngân
hàng thương mi c phn Ngoại thương Vit
Nam Vietcombank Chi nhnh Tin Giang (gi tt
là Vietcombank Tin Giang) cũng đã những
bước đi phù hợp đạt được nhng kết qu nht
đnh góp phn vào s nghip phát trin ca h
thống cũng như kinh tế đa phương. Trong hoạt
động bán l ca các chi nhnh thì tín dng KHCN
mt hoạt động hết sc quan trng, mang li
ngun thu nhp ch yếu cho các NHTM.
Tuy nhiên, trong thi gian qua vn còn tn
ti mt s hn chế hot động tín dụng chưa
tương xứng vi tiềm năng, Vietcombank Tiền
Giang đang gặp nhiu s cnh tranh quyết lit t
phía các ngân hàng các t chc tn dng khác,
đòi hỏi Vietcombank Tin Giang phi ngày càng
đổi mới hơn, pht trin tín dụng KHCN đm
bo nâng cao chất lượng dch v để th tn ti
và phát trin.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Khái nim v tín dng ngân hàng
Theo Điều 4, Lut các t chc tn dụng năm
2024 th cp tín dng vic tha thuận để t
chc, nhân s dng mt khon tin hoc cam
kết cho phép s dng mt khon tin theo nguyên
tc hoàn tr bng nghip v cho vay, chiết
khu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bo lãnh
ngân hàng, thư tn dng các nghip v cp tín
dng khác [1].
Tín dụng ngân hàng được hiu hoạt đng
vay mượn gia ngân hàng vi nhân hoc
doanh nghip nhu cu vay vn. Trong đó,
ngân hàng s cung cp vn cho khách hàng s
dng trong mt thi gian nhất đnh. Khi đến hn
quy đnh, khách hàng phi hoàn tr khon vay
vn theo lãi suất được cam kết trong hợp đồng [2].
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
32
2.2. Quan nim v hiu qu hoạt động tín
dng khách hàng cá nhân
Cc ngân hàng thương mại hiện nay đều
một cơ chế qun lý khác nhau, chính vì vy trong
mỗi giai đoạn phát trin ca ngân hàng s
nhng mc tiêu khác nhau. Tuy nhiên các ngân
hàng thương mại đều một xu hướng chung
tối đa hóa lợi nhuận để đạt được mc tiêu này,
các ngân hàng phi đề ra chiến lược kinh doanh
để kp thích ng vi biến đng ca th trưng [3].
Hoạt động tín dng nghip v quan trng
nht ca một ngân hàng thương mại, luôn chiếm
t trng ln nht trong ngun li nhun ca ngân
hàng, vì vậy ngân hàng thương mại luôn phi
đnh gi tnh hiệu qu trong hoạt động tín dng
nói chung và tín dng cá nhân nói riêng [3].
Tính hiu qu trong hoạt động tín dng
được hiu là mức độ hu ích ca sn phm so vi
giá tr s dng ca hay còn gi li nhun
thu được sau kinh doanh, th hin s khai thác
ngun lc chi phí trong quá trình cp tín dng
nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng mà ngân
hàng đề ra [4].
Hiu qu tín dng ngân hàng th hiện tương
quan gia các kết qu hoạt động tín dng vi mt
mc chi phí thc hin hoạt động tín dng nht
đnh. Hoạt động tín dng ng hiu qu thì các
kết qu tín dụng mà ngân hàng đạt được càng ln
ng vi một sở vt cht, s ợng lao động
ng ngun vốn đầu vào nhất đnh.
Tuy nhiên, khác vi hoạt động sn xut kinh
doanh khác, sn phm n dng không cho ra kết
qu ngay khi ngân hàng bán sn phm tín dng
cho khách hàng, ngân hàng ch thu được chi phí
đã b ra và có lãi khi khách hàng kết thúc vic s
dng khon tín dụng đưc cp, do vy doanh thu
lãi ti mt thời điểm chưa phn nh đúng kết
qu ca hoạt động tín dng.
Ngoài ra, trong hiu qu hoạt động tín dng,
trước tiên ngân hàng thương mại cn phi hoàn
thành được mục tiêu đề ra, nếu không đạt được
mc tiêu thì không th tính hiu qu tuy nhiên
không phi lúc nào để đạt được hiu qu cũng
gim đi chi ph mà sử dng những chi ph đó
như thế nào, nhng chi phí không cn thiết
phi gim đi nhưng những chi p phi tăng
lên việc tăng chi ph sẽ giúp cho ngân hàng
hoàn thành mc tiêu tốt hơn.
Mc tiêu trong cp tín dng ca các ngân
hàng thương mại thường th hin doanh s cho
vay, t l n quá hn n xu, doanh s thu n
còn chi phí trong cp tín dng ngoài chi phí vn
hành (chi tr lương, mặt bng) ch yếu s tin
lãi phi tr cho người cho vay ( đây lãi huy
động) s tin phi trích lp d phòng ri ro
cho hoạt động tín dng.
Hiu qu tín dng còn kết qu ca mi
quan h bin chng gia ngân hàng và khách
hàng vay vn - nn kinh tế hi, cho nên khi
đnh gi hiệu qu hoạt động tín dng cn phi
xem xét c ba khía cnh ngân hàng, khách
hàng và nn kinh tế.
Hiu qu tín dụng đứng trên góc độ ca
khách hàng:
Hiu qu tín dụng nghĩa rằng hoạt động
tín dng phi phù hp vi mục đch, nhu cầu s
dng ca khách hàng, vi quy mô, k hn, chi phí
hp lý, cho phép khách hàng phát trin sn xut
kinh doanh hiu qu ngun tr n cho
ngân hàng.
Hiu qu tín dụng đứng trên góc đ ca ngân
hàng:
Hiu qu tín dụng đòi hỏi các hoạt động tín
dng ngân hàng phi đem lại mc tiêu li ích
kinh tế nhất đnh.
Phm vi, mức độ, gii hạn, cấu tín dng
phi p hp với năng lực ca bn thân ngân
hàng, đm bo nguyên tc tín dng, hn chế đến
mc thp nht ri ro trong quá trình hoạt động
kinh doanh, vấn đề thanh khon và cnh tranh ca
ngân hàng, đm bo an toàn hoạt động ngân hàng.
Hiu qu tín dụng đứng trên góc độ ca nn
kinh tế:
Tín dng phc v sn xuất lưu thông hàng
hoá, góp phn gii quyết việc làm, khai thc được
kh năng tim tàng trong nn kinh tế, thúc đẩy
quá trình tích t tp trung sn xut, gii quyết
tt các mi quan h giữa tăng trưởng n dng
tăng trưởng kinh tế, phát trin kinh tế ổn đnh
vĩ mô.
Hiu qu tín dng ngân hàng c ba góc độ
này có quan h mt thiết vi nhau, không th tách
ri nhau. Nếu hiu qu tín dng ngân hàng ch
được xem xét góc độ ngân hàng, không phù
hp vi đặc trưng, nhu cầu ca khách hàng thì
hiu qu đó sẽ ch là ngn hn hoc thiếu tính kh
thi.
Khi cc đơn v kinh doanh không tn ti
phát trin được, h thng ngân hàng không thu
hồi được các khon cho vay, thì nn kinh tế s rơi
vào nh trng thu hp, trì tr, ch không nói đến
vấn đề phát trin.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
33
2.3 S cn thiết nâng cao hiu qu hot
động tín dng khách hàng nhân ca ngân
hàng thương mại
Vic nâng cao hiu qu hoạt động tín dng
khách hàng nhân ti các NHTM mt trong
nhng nhim v chiến lược nhằm đm bo s
phát trin bn vng kh năng cnh tranh trong
bi cnh th trường tài chính ngày càng biến động
và áp lc cạnh tranh gia tăng.
Tín dng nhân không ch đóng vai trò
quan trng trong cơ cấu li nhun ca NHTM mà
còn cu ni trc tiếp gia ngân hàng khách
hàng, góp phần thúc đẩy tiêu dùng, ci thiện đời
sống người dân kch thch tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, trong thc tế cc NHTM đang đối mt
vi nhiu thách thc nghiêm trng, bao gm áp
lc v tăng trưởng tín dng, ri ro n xu, s thay
đổi nhanh chóng ca công ngh yêu cu ngày
càng cao t phía khách hàng. Trong bi cnh này,
nâng cao hiu qu tín dng nhân tr thành yêu
cu cp thiết nhm không ch tăng cường năng
lc cnh tranh còn duy trì s ổn đnh bn
vng trong hoạt động ngân hàng [4].
3. Thc trng hiu qu hoạt động tín dng
khách hàng cá nhân ti Ngân hàng thương mại
c phn Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhnh
Tin Giang
3.1. T l tăng trưởng dư nợ khách hàng cá
nhân
Bng 1. T l tăng trưởng dư nợ khch hàng c nhân
Dư nợ tín dng
Ch tiêu
Năm 2022
(t đng)
Năm 2024
(t đồng)
Tốc độ
tăng trưởng
2022/2023
(%)
Tốc độ
tăng
trưởng
2023/2024
(%)
I
Dư nợ
6,664
10,425
131.35
119.10
1
Bán buôn
2,933
4,298
104.45
140.29
2
SMEs
580
707
115.52
105.52
3
Th nhân
3,151
5,420
159.28
107.99
II
T trng khch hàng c
nhân/tổng dư nợ
47.28
51.99
121.27
90.67
(Ngun: Vietcombank Tin Giang)
Tổng nợ tín dụng tăng trưởng đng kể
qua từng năm, t 6,664 (t đồng) năm 2022 lên
8,753 (t đồng) năm 2023, tương đương mức
tăng trưởng 31.35%. Năm 2024, con số này tiếp
tục tăng lên 10,425 (t đồng), tương đương mức
tăng trưởng 19.10%. Mc tốc độ tăng trưởng
2022-2023 rất cao, nhưng giai đoạn 2023-2024 có
du hiu chm lại. Điều này th phn ánh th
trường đã bão hòa hoặc ngân hàng ch động điều
chnh tốc độ tăng trưởng để tập trung hơn vào
chất lượng tín dng và gim ri ro.
V nợ nhóm bn buôn (1) n nhóm
bn buôn tăng nhẹ t 2,933 (t đồng) năm 2022
lên 3,064 (t đồng) năm 2023, tương đương mức
tăng trưởng 4.45%. Tuy nhiên, đến năm 2024,
con s này d kiến tăng mạnh lên 4,298 (t đồng)
tương ng mc tăng trưởng 40.29%. Điều này
cho thấy ngân hàng đang có chiến lược đẩy mnh
tín dụng vào nhóm bn buôn trong năm 2024,
th do nhn thy tiềm năng tăng trưởng doanh thu
hoc hiu sut tín dụng cao hơn nhóm khách
hàng này.
Nhóm SMEs (doanh nghip nh vừa)
n của nhóm này tăng từ 580 (t đồng) năm 2022
lên 670 (t đồng) năm 2023, mức tăng trưởng
15.52%, sau đó tăng lên 707 (t đồng) năm 2024
vi mức tăng trưởng 5.52%. S ổn đnh này cho
thấy ngân hàng đang duy tr chiến lược h tr các
doanh nghip nh và va.
Nhóm th nhân (3) dư nợ tín dng ca nhóm
khch hàng c nhân tăng từ 3,151 (t đồng) năm
2022 lên 5,019 (t đồng) năm 2023, mức tăng rất
ấn tượng 59.28%. Tuy nhiên, tốc đ tăng trưởng
h nhit xuống còn 7.99% trong năm 2024 với dư
n 5,420 (t đồng).
Điu này cho thấy trong năm 2022-2023,
ngân hàng đã khai thc tối đa phân khúc này nhờ
các sn phm tín dụng c nhân, đưa ra nhiều
chính sách ưu đãi khuyến khch c nhân đầu tư
kinh doanh. Tuy nhiên, đến năm 2024, mặc dù dư
n tín dng KHCN vẫn tăng nhưng tốc độ tăng
trưng gim do th trưng cá nhân có th đạt đỉnh
dẫn đến trạng thi bão hoà. hơn hết do tác
động ca vic suy gim kinh tế đang din ra, thu
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
34
hp sn xut kinh doanh nên nh hưởng không
nh đến tín dng nhóm KHCN.
T trng khách hàng nhân so vi tổng
n tăng t 47.28% (2022) lên 57.34% (2023) và
gim xung còn 51.99% (2024). Mức tăng giai
đoạn 2022-2024 cho thy chiến c ngân hàng
vẫn ưu tiên khai thc phân khúc c nhân. Tuy
nhiên, s gim t trng trong năm 2024 do tc
động t nn kinh tế cho thy ngân hàng bt
đầu ti cân đối danh mc tín dng, vn gi ưu
tiên tín dụng KHCN đi đôi pht trin nhóm bán
buôn hoc doanh nghiệp để đm bo s phát trin
bn vng và gim ri ro t dư nợ cá nhân.
Giai đoạn 2022-2023 tăng trưởng toàn din
vi tốc độ cao c 3 nhóm, đặc bit nhóm th
nhân (59.28%) chiếm ưu thế. Giai đoạn 2023-
2024 mức tăng trưởng chm li, nhóm bán buôn
tăng trưng mnh nht (40.29%) trong khi nhóm
th nhân SMEs tăng trưởng chậm hơn. Điều
này phn ánh s thay đổi chiến lược ca ngân
hàng, chuyn t tăng trưởng nhanh sang tp trung
vào hiu qu tín dụng và đa dạng hóa danh mc.
3.2. cấu nợ tín dng khch hàng c
nhân theo mục đích cấp tín dng
Bảng 2. Cơ cấu dư nợ khch hàng c nhân
Ngành
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Dư nợ
(t đồng)
T
trng
(%)
Dư nợ
(t đồng)
T
trng
(%)
Dư nợ
(t đồng)
T
trng
(%)
Sn xut kinh doanh
2,425.15
65
3,811.63
67
4,248
70
Tiêu dùng
559.65
15
739.57
13
673
11
Bất động sn
671.58
18
967.13
17
999
16
Nông nghip
37.31
1
56.89
1
89
1
Lĩnh vc khác
37.31
1
113.78
2
118
2
Tng cng
3,731
100
5,689
100
6,127
100
(Ngun: Vietcombank Tin Giang)
Trong giai đoạn ba năm, tổng dư nợn dng
KHCN tăng đu t 3,731 (t đồng) năm 2022 lên
5,689 (t đồng) năm 2023 đạt 6,127 (t đồng)
năm 2024. Điều này phn ánh s gia tăng đng kể
trong nhu cu tín dng ca khách hàng nhân
(KHCN). nợ tín dng KHCN theo mục đch
cp tín dụng như sau:
Ngành sn xut kinh doanh lĩnh vực
chiếm t trng ln nhất trong cơ cấu tín dng, vi
mức tăng trưởng mnh t 2,425.15 (t đồng) đạt
65% năm 2022 lên 3,811.63 (t đồng) đạt 67%
năm 2023 tiếp tục tăng lên 4,248 (t đồng) đạt
70% năm 2024. Xu hướng này cho thy s ưu
tiên của ngân hàng đối vi các hoạt động sn xut
kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát trin kinh tế.
nợ tín dụng tiêu dùng tăng t 559.65 (t
đồng) 15% năm 2022 lên 739.57 (t đồng) 13%
năm 2023, sau đó gim nh xung 673 (t đồng)
11% năm 2024. S st gim t trng này th
xut phát t vic ngân hàng chuyn trng tâm
sang cc nh vực khác hoc do s thay đổi trong
nhu cu tín dng tiêu dùng.
Lĩnh vực bất động sn mức tăng trưởng
đều đặn, t 671.58 (t đồng) 18% năm 2022 lên
967.13 (t đồng) 17% năm 2023 đạt 999 (t
đồng) 16% năm 2024. Tuy nhiên, t trng xu
hướng gim nh, cho thy ngân hàng cân nhc ri
ro khi m rng tín dng trong lĩnh vực này.
Mc mức nợ tuyệt đối tăng nhẹ t
37.31 (t đồng) 1% năm 2022 lên 56.89 (t đồng)
1% năm 2023 89 (t đồng) 1% năm 2024, t
trng của lĩnh vực này vn duy trì mc rt thp.
Điu này phn ánh rng tín dng nông nghip
không phi là lĩnh vực ưu tiên trong cu tín
dng ca ngân hàng.
Dư nợ tín dụng trong cc lĩnh vực khc cũng
xu hướng tăng từ 37.31 (t đồng) 1% năm
2022 lên 113.78 (t đồng) 2% năm 2023 118
(t đồng) 2% năm 2024. T trng tăng nhẹ nhưng
vn chiếm phn nh trong tổng cơ cấu tín dng.
Nhìn chung, ngân hàng tp trung m rng tín
dụng vào lĩnh vực sn xut kinh doanh bt
động sn, trong khi t trng tín dng tiêu dùng và
nông nghip gim nhẹ. Xu hướng này th hin
chiến lược ca ngân hàng trong việc đnh hướng
ngun vốn vào cc lĩnh vực có tiềm năng sinh lời
cao và phù hp vi chiến lưc phát trin dài hn.
3.3. T l dư nợ trên vốn huy động
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
35
Bng 3. T l dư nợ trên vốn huy động
H s dư nợ trên vn huy động
Ch tiêu
Giai đon
Chênh lch
2022
2023
2024
2022-2023
2023-2024
+/-
+/-
Dư nợ tín dng khch hàng c nhân (t
đồng)
3,151
5,019
5,420
1,868
401
Tng vốn huy động (t đồng)
6,627
8,066
7,769
1,439
-297
H s dư nợ trên vốn huy động (%)
47.55
62.22
69.76
15
8
(Ngun: Vietcombank Tin Giang)
H s nợ trên vốn huy động ca ngân
hàng tăng mạnh qua cc năm, từ 47.55% năm
2022 lên 62.22% năm 2023 đạt 69.76% năm
2024, điều này cho thấy ngân hàng đang ngày
càng s dng nhiu vốn huy động để cp tín dng.
Mức tăng 15% trong giai đoạn 2022-2023
thêm 8% trong giai đon 2023-2024 phn ánh s
m rộng đng kể ca hoạt động tín dụng, đặc bit
tín dng khách hàng nhân. Tuy nhiên, t l
này tăng liên tục cũng cnh bo nguy phụ
thuc quá mc vào ngun vốn huy động, tim n
ri ro v thanh khon nếu vốn huy động không
duy trì ổn đnh. Điều này đặc biệt đng lưu ý khi
tng vốn huy động trong năm 2024 xu hướng
gim, khiến ngân hàng cn cn trng trong vic
cân đối giữa tăng trưởng tín dụng đm bo an
toàn tài chính. Vic kim soát tt t l này cn
thiết để duy t s phát trin bn vng gim
thiu ri ro.
3.4. Chất lượng tín dng khách hàng
nhân
Bng 4. T l n quá hn, n xấu giai đoạn 2022-2024
Ch tiêu
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Tổng dư nợ (t đồng)
3,151
5,019
5,420
N đủ tiêu chun (t đồng)
3,107
4,949
5,327
T l n đủ tiêu chun (%)
98.60
98.60
98.29
n nhóm 2 (t đồng)
11.97
21.58
40.11
T l n nhóm 2 (%)
0.38
0.43
0.74
Dư nợ xu (t đồng)
24.26
32.12
52.57
T l n xu (%)
0.77
0.64
0.97
(Ngun: Vietcombank Tin Giang)
Tổng dư nợ tăng trưởng liên tục qua cc năm,
t 3,151 (t đồng) năm 2022 lên 5,019 (t đồng)
năm 2023 đạt 5,420 (t đồng) năm 2024. Tc
độ tăng trưởng mnh m này phn ánh chính sách
m rng tín dng KHCN ca ngân hàng. Tuy
nhiên, điều này cũng đồng nghĩa vi vic ngân
hàng cn qun lý cht ch hơn để kim soát ri ro
tín dng.
Giá tr n đủ tiêu chuẩn tăng từ 3,107 (t
đồng) năm 2022 lên 4,949 (t đồng) năm 2023
5,327 (t đồng năm) 2024. T l n đủ tiêu chun
năm 2022 2023 là 98.60% gim còn 98.29%
năm 2024. Sự gim nh này cho thy chất lượng
tín dụng xu hướng suy gim nh do áp lc
tăng trưởng tín dng các ri ro t nhóm n
khác.
Dư nợ nhóm 2 (n cần chú ý) tăng mạnh qua
cc năm, từ 11.97 (t đồng) năm 2022 lên 21.58
(t đồng) năm 2023 đạt 40.11 (t đồng) năm
2024. T l n nhóm 2 tăng đng kể, t 0.38%
năm 2022 lên 0.43% năm 2023 0.74% năm
2024. S gia tăng này tn hiệu cnh báo v
nguy chuyển đổi t n cn chú ý sang n xu
nếu không được x kp thi.
nợ xấu tăng nhanh t 24.26 (t đồng)
năm 2022 lên 32.12 (t đồng) năm 2023 đạt
mc cao 52.57 (t đồng) vào năm 2024. Tỷ l n
xấu cũng gia tăng t 0.77% năm 2022 lên 0.64%
năm 2023 đạt 0.97% năm 2024. Sự gia tăng
này vượt qua ngưỡng cnh bo, đòi hi ngân
hàng phi tp trung vào vic x thu hi n
xấu, đồng thi nâng cao hiu qu qun lý tín dng.
Bng 4 cho thấy ngân hàng đang tăng trưởng
tín dụng đối tượng KHCN mnh m, góp phn
tăng lợi nhun chi nhnh. Tuy nhiên, cùng vi s
tăng trưởng này là s gia tăng rt ca n nhóm
2 n xu. t l n xấu năm 2024 vẫn dưới
ngưỡng ri ro (3%), nhưng mức tăng y dấu
hiu cn chú ý. Vietcombank Tin Giang cn ci
thin quy trình thẩm đnh tín dng KHCN, qun
lý ri ro cht ch hơn, và nâng cao hiệu qu x