ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.027
Ngày np bài: 23/02/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 25/05/2025; Ngày duyệt đăng: 15/05/2025
44
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DCH V TÍN DNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIP VÀ PHÁT TRIN
NÔNG THÔN VIT NAM - CHI NHÁNH HUYN TÂN THNH,
TNH LONG AN
Improving the quality of individual credit services at Bank for Agriculture
and Rural Development of Vietnam - Tan Thanh District Branch, Long An
Province
Nguyễn Hu Mnh Quang1
1Hc viên cao hc Tờng Đi hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
manhquang2698@gmail.com
Tóm tt Mục đích ca nghiên cu phân tích đo lường c nhân t tác động đến chất lượng
dch v tín dng khách hàng cá nhân ti Agribank Tân Thnh, Chi nhánh Long An. Qua đó nhằm tìm ra
các giải pháp đ ci thin dch v, chất lượng các sn phẩm đ phc v khách hàng tt hơn. Nghiên
cu tp trung vào đối tượng là cá nhân đang giao dch Agribank Tân Thnh, Chi nhánh Long An bng
các phương pháp định lượng s dng mô hình SERVPERF m rng. Nghiên cu tp trung vào 7 nhân
t gm: Phương tiện hu hình; S đáp ng; S tin cy; S đảm bo; S đồng cm; Năng lực phc v;
S chuyên nghip. Da vào nghiên cu trước, tác gi làm các khái niệm bản chất lượng dch v
xây dng hình nghiên cu riêng. Vic nghiên cu nhm tìm các gii pháp th áp dng trong
thc tin đ nâng cao cht lượng dch v cho vay đảm bo hot động kinh doanh ca Agribank Tân
Thnh, Chi nhánh Long An ngày càng phát trin.
Abstract The purpose of the study is to analyze and measure the factors affecting the quality of
personal credit services at Agribank Tân Thnh, Long An Branch. This aims to identify solutions to
improve services, quality, and offerings to better serve customers. The research focuses on individuals
transacting at Agribank Tân Thnh, Long An Branch, using quantitative methods with an extended
SERVPERF model. The study examines seven factors: Tangibles, Responsiveness, Reliability,
Assurance, Empathy, Service Capacity, and Professionalism. Based on previous studies, the author
clarifies basic concepts of service quality and develops a specific research model. The research seeks
practical solutions to enhance the quality of lending services, ensuring the sustainable development of
Agribank Tân Thnh, Long An Branch's business operations.
T khóa Hài lòng, chất lượng dch v, khách hàng cá nhân, Agribank Tân Thnh.
1. Đặt vấn đề
1.1. Tính cp thiết
Ngân hàng Nông nghip Phát trin Nông
thôn Vit Nam (Agribank Vit Nam) là mt trong
nhng ngân hàng thương mi lâu đời, vi vai trò
chính cung cp vốn cho lĩnh vực nông nghip
nông thôn. Hiện nay, Agribank đặc bit quan
tâm đến phát trin dch v tín dng cho khách
hàng nhân nhm m rng quy mô gim
thiu ri ro.
Ti Ngân hàng Nông nghip Phát trin
Nông thôn huyn Tân Thnh, Chi nhánh Long An
(gi tt là Agribank Tân Thnh) đã đang nỗ
lc phát trin dch v khẳng định v thế ca
mình, mc phải đối mt vi s cnh tranh gay
gt t các ngân hàng khác. Để duy ts ổn đnh
nâng cao chất lượng dch v, chi nhánh cn
tiếp tc nghiên cu th trưng, phân tích nhu cu
và mong mun ca khách hàng, t đó cải thin
phát huy điểm mnh, khc phục điểm yếu để
mang đến dch v tt nht.
1.2. Mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu tng quát ca nghiên cu phân
tích đo ng các nhân t tác động đến cht
ng dch v tín dng khách hàng cá nhân (gi
tt là KHCN) ti Agribank Tân Thnh. Đây
s khoa hc giúp cho Ban giám đc Agribank
Tân Thnh trong vic hoàn thiện hơn hiệu qu
ca hot động này nâng cao hơn na s hài
lòng khách hàng trong thi gian sp ti.
1.3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu là các thành phn cht
ng dch v tín dng khách hàng nhân ti
Agribank Tân Thnh [1-2].
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
45
Đối tượng kho sát là khách hàng cá nhân đã
và đang vay ti Agribank Tân Thnh.
Thi gian nghiên cu tác gi thc hin t
tháng 8/2024 đến tháng 10/2024.
Không gian nghiên cu tác gi thc hin ti
Agribank Tân Thnh.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình đề xut
2.1. Lý thuyết v dch vchất lưng dch
v
2.1.1. Khái nim v dch v:
Kotler [3] định nghĩa về dch v như sau
“Dch v mi hành động kết qu mt
bên th cung cp cho bên kia ch yếu là
hình không dẫn đến quyn s hu mt cái
đó. Sản phm ca th hay không gn
lin vi mt sn phm vt chất”.
Khái nim dch v cũng khá gần gũi theo
Heizer và cng s, dch v được định nghĩa
“Nhng hot động kinh tế thường gn lin vi
vic to ra nhng sn phẩm vô hình như giáo dục,
gii trí, vn chuyn, bo hiểm, thương mi, tài
chính, sa cha bảo dưỡng y tế hay đào to
ngh nghip. Không ging các doanh nghip sn
xut kinh doanh cung cp các sn phm hu
hình, các t chc dch v cung cp nhng sn
phm hình, không th s hay chm nếm bng
cảm giác”. Như vậy khi nói đến dch v tc là nói
đến nhng sn phm nh, chính yếu t
hình nên s đo lường hay cm nhn nhng yếu t
vô hình này tương đối khó khăn và phức tp.
Theo Parasuraman cng s [4] thì “Dịch
v một quá trình trong đó một nhà cung cp
dch v cung cp gii pháp cho khách hàng thông
qua dch v khách hàng, tài nguyên cơ s vt cht
hoc h thng ca nhà cung cp dch v, thông
thường mt dch v nhng tính năng đặc bit,
nhng tính năng độc đáo hình, không đồng
nht và không th tách rời.”
Trên thế gii có nhiu tác gi đưa ra các khái
nim v chất lượng dch v vi nhng cách đo
ờng định nghĩa đa dng, tiêu biu trong các
khái nim v chất lượng dch v th k đến
chất lượng dch v.
2.1.2. Khái nim v chất lượng dch v:
Gronroos [7] đề xuất hai lĩnh vực ca cht
ng dch vụ, đó chất lượng k thut cht
ng chức năng. Chất lượng k thut liên quan
đến nhng đưc phc v chất lượng chc
năng nói lên chúng được phc v như thế nào.
Parasuraman các cng s [4] nhng
người tiên phong trong nghiên cu chất lượng
dch v trong ngành tiếp th. Theo [4] định nghĩa
chất lượng dch v là “mức độ khác nhau gia s
mong đợi của người tiêu dùng v dch v và nhn
thc ca h v kết qu ca dch vụ”.
Nghiên cu ca Cronin & Taylor [5] vi
hình SERVPERF cho rng mức độ cm nhn ca
khách hàng đối vi s thc hin dch v ca
doanh nghip phn ánh tt nht chất lượng dch
v. hình này da trên hình SERVQUAL
ca Parasuraman vi 5 thành phn mt s biến
quan sát nhưng sự t b v giá tr k vng
ca khách hàng. Nghiên cu này đã khởi xướng
s dng phương pháp định lượng để xây dng
kiểm định thang đo các thành phần ca cht
ng dch v (gi thang đo SERVQUAL).
Thang đo SERVQUAL được điều chnh kim
định nhiu loi hình dch v khác nhau. Cui
cùng thang đo SERVQUAL bao gồm 5 thành
phn vi các biến quan sát để đo lường cht
ng dch vụ, đó là: Tin cy (reliability); Đáp
ng (responsiveness); Năng lc phc v
(assurance); Đồng cm (empathy); Phương tin
hu hình (tangibles).
Trong lĩnh vực ngân hàng, chất lượng dch
v mt nhân t quan trng cho s tn ti
phát trin. Nghiên cu v cht lượng dch v
ngân hàng đã được thc hin t nhiều năm mang
li s phát trin c v thuyết thc tiễn đặc
bit vic phát trin kiểm định thang đo chất
ng dch v trong ngành ngân hàng nhiu
nước khác nhau trên thế gii. Thc tế cho thy
chất lượng cm nhn ca sn phẩm đang trở
thành yếu t cnh tranh quan trng nht trong
kinh doanh trên toàn cu.
2.2. Tng quan v các nghiên cứu trưc
liên quan
Lotfollah cng s nghiên cu các nhân t
ảnh hưởng đến chất lượng dch v tín dng bán l
ti Nebraska, M.
Meng nghiên cu nâng cao chất lượng cho
vay Khách hàng cá nhân ti HSBC Hng Kông.
Arega [6] nghiên cu các nhân t ảnh hưởng
đến chất lượng dch v cho vay nhân ca
khách hàng ti Ngân hàng Phát trin khu vc
min Trung Ethiopia.
2.3. Mô hình nghiên cứu đề xut
hình nghiên cứu được đề xut như sau:
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
46
Các gi thiết nghiên cu:
H1: Phương tiện hu hình (PT) tác động
tích cực đến Chất lượng dch v tín dng KHCN
ti Agribank Tân Thnh.
H2: S đáp ứng (DU) tác động tích cc
đến Cht lượng dch v tín dng KHCN ti
Agribank Tân Thnh.
H3: S tin cậy (TC) tác đng tích cực đến
Chất lượng dch v tín dng KHCN ti Agribank
Tân Thnh.
H4: S đảm bảo (DB) tác đng tích cc
đến Cht lượng dch v tín dng KHCN ti
Agribank Tân Thnh.
H5: S đồng cảm (DC) tác đng tích cc
đến Cht lượng dch v tín dng KHCN ti
Agribank Tân Thnh.
H6: Năng lc phc v (PV) tác động tích
cực đến Chất lượng dch v tín dng KHCN ti
Agribank Tân Thnh.
H7: S chuyên nghiệp (CN) tác đng tích
cực đến Chất lượng dch v tín dng KHCN ti
Agribank Tân Thnh.
3. Thng kê mô t mu nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin với đối tượng
kho sát khách hàng nhân vay vn ti
Agribank Tân Thnh. Tng cng 250 (phiếu)
khảo t được phát ra thu v đủ s ng ban
đầu. Sau khi x l d liu thng kê, kết qu
229/250 (phiếu) khảo sát đt yêu cu (t l 91.6%)
được hóa đưa vào xử s liu bng phn
mềm SmartPLS để phân tích. Phân loi 229
khách hàng được kho sát theo nhóm gii tính,
nhóm tui và nhóm thu nhp.
4. Kết qu nghiên cu
Bng 1. Phân tích Cronbach's Alpha ca các biến trong mô hình
Biến
Cronbach's Alpha
CN
0.811
DB
0.816
DC
0.874
DU
0.804
PT
0.841
PV
0.855
TC
0.782
CLDV
0.839
(X lý bng phn mm SmartPLS)
Bng 1 cho thy tt c các thang đo trong mô
hình đều độ tin cy t chp nhận được đến tt,
vi Cronbach's Alpha t 0.782 đến 0.874. Điều
này xác nhn rằng c thang đo phù hợp để phân
tích các nhân t ảnh hưởng đến chất lượng dch
v tín dng nhân ti Agribank Tân Thnh, Chi
nhánh Long An. Biến TC có th cn tinh chỉnh để
ci thiện độ tin cậy, nhưng tổng thể, các thang đo
đủ mnh để áp dng thc tin.
Các thang đo độ tin cậy cao, đặc bit
các biến đt trên 0.8, cho thy hình nghiên
cứu s vng chc để thc hin các phân
Phương tiện hu hình (1)
S tin cy (3)
S đảm bo (4)
S chuyên nghip (7)
Nâng cao cht
ng dch v tn
dng khch hàng
c nhân
H1
H2
H3
H4
H5
H6
H7
Hnh 1. Mô hnh nghiên cứu đề xut
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
47
tích thng kê tiếp theo, như hồi quy hoc mô hình
phương trình cấu trúc (SEM), để kim tra mi
quan h gia các nhân t chất lượng dch v.
Biến TC (0.782) độ tin cy thp nht, vn
chp nhận được. th xem t đánh giá li các
mục trong thang đo này để ci thiện độ tin cy, ví
d như kiểm tra tính ràng, liên quan hoc loi
b các mc không cn thiết. Vic s dng
hình SERVPERF m rộng được cng c bi các
thang đo đáng tin cậy, phù hp để đánh giá chất
lượng dch v ti Agribank Tân Thnh.
Bng 2. Kết qu phân tích độ tin cy tng hp và tổng phương sai trích
Nhân tố
rho_A
Độ tin cậy tổng hp
Tổng phương sai trch (AVE)
CLDV
0.843
0.893
0.677
CN
0.816
0.877
0.641
DB
0.818
0.879
0.645
DC
0.949
0.909
0.718
DU
0.855
0.871
0.631
PT
0.860
0.893
0.675
PV
0.862
0.900
0.693
TC
0.799
0.858
0.602
(X lý bng phn mm SmartPLS)
Các nhân t có rho_A 0.7, vi DC (0.949)
cao nht TC (0.799) thp nhất. Điều này cho
thy tt c các thang đo đều đ tin cy ni ti
t chp nhận được đến xut sc. Các nhân t
CR 0.7, vi DC (0.909) PV (0.900) cao
nht, cho thấy các thang đo có tính nhất quán cao,
phù hp cho phân tích SEM. Các ch s rho_A
CR đều vượt ngưỡng 0.7, xác nhn rng các
thang đo độ tin cy cao, phù hợp để s dng
trong phân tích hình cu trúc (SEM) hoc các
phân tích thống khác để đánh giá mối quan h
gia các nhân t và chất lượng dch v (CLDV).
Các nhân t AVE 0.5, vi DC (0.718)
cao nht TC (0.602) thp nhất. Điều này xác
nhn rằng các thang đo có tính hi t tốt, nghĩa là
các mục trong thang đo giải thích tốt phương sai
ca nhân t tươngng.
Mc vẫn đt các ngưỡng ti thiu (rho_A
= 0.799, CR = 0.858, AVE = 0.602), nhưng các
ch s này thp nht trong s các nhân tố, tương
t như kết qu Cronbach's Alpha trong Bng 1
(0.782).
Bng 2 cho thy các thang đo ca tt c các
nhân t đều đt độ tin cy tính hi t tt, vi
rho_A 0.7, CR 0.7, AVE 0.5. Nhân
t DC (S đồng cảm) độ tin cy tính hi t
cao nht, trong khi TC (S tin cy) các ch s
thp nhất nhưng vẫn chp nhận được. Kết qu
này cng c tính phù hp ca mô hình nghiên cu
các thang đo để phân tích các yếu t nh
hưởng đến chất lượng dch v ti Agribank Tân
Thnh, Chi nhánh Long An.
Bng 3. Kết qu kim định s phù hp ca mô hình
Mô hình bão hòa
Mô hình ước lưng
SRMR
0.074
0.074
d_ULS
2.867
2.867
d_G
3.203
3.203
Chi-Square
2359.307
2359.307
NFI
0.581
0.581
(X lý bng phn mm SmartPLS)
Bng 3 cho thy các giá tr ca nh bão
hòa (saturated model) hình ước lượng
(estimated model) giống nhau, điu này th
xy ra trong mt s trưng hợp đặc bit, chng
hn khi nh ước lượng s ng tham s
bng s ng thông tin trong d liu (mô hình
bão hòa hoc gn bão hòa).
Giá tr SRMR = 0.074 0.08, cho thy
hình đ phù hp tốt. Điều này ch ra rng s
khác bit gia ma trận tương quan quan sát d
đoán là nhỏ, mô hình gii thích tt d liu thc tế.
Giá tr d_ULS = 2.867 không ngưỡng c
th để đánh giá, nhưng trong bi cnh SEM, giá
tr này thường được xem xét cùng các ch s khác.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
48
Vì SRMR đã đt mc tt, d_ULS này có th được
coi chp nhận được, nhưng cần thêm thông tin
v c mẫu đ phc tp của hình để đánh
giá chính xác hơn.
Tương tự d_ULS, giá tr d_G = 3.203 không
ngưỡng chun c th. Tuy nhiên, giá tr này
thường được xem xét trong mi quan h vi các
ch s khác. Kết hp vi SRMR tt, d_G này
không cho thy vấn đ nghiêm trng v s phù
hp.
Giá tr Chi-Square = 2359.307 rt lớn, điều
này th ch ra rng hình không phù hp
hoàn ho vi d liu. Tuy nhiên, ch s Chi-
Square rt nhy vi c mu ln, trong các
nghiên cu thc tế, giá tr này thường ln
p-value < 0.05, ngay c khi hình thc s phù
hp. Vì vy, cn xem xét thêm các ch s khác
(như SRMR, NFI) để đánh giá tổng th. Bng
không cung cp p-value hoc bc t do (degrees
of freedom - df), nên khó đưa ra kết lun chính
xác ch da trên Chi-Square.
Giá tr NFI = 0.581 thấp hơn ngưỡng 0.8
(chp nhận được) 0.9 (tốt). Điều này cho thy
hình ước lượng không ci thiện đáng kể so
với hình sở, độ phù hp tng th ca
mô hình là không tt theo ch s này.
Bng 4. Kết qu đánh giá các mối quan h tác động
Mối liên hệ
Hệ số chuẩn
hóa
Hệ số
trung bình
Độ lệch chuẩn
Kiểm đnh t
Sig.
CN → CLDV
0.136
0.138
0.048
2.836
0.005
DB → CLDV
0.134
0.132
0.039
3.435
0.001
DC → CLDV
0.332
0.333
0.060
5.578
0.000
DU → CLDV
0.251
0.254
0.041
6.136
0.000
PT → CLDV
0.101
0.096
0.046
2.197
0.028
PV → CLDV
0.154
0.154
0.040
3.889
0.000
TC → CLDV
0.222
0.22
0.041
5.403
0.000
(X lý bng phn mm SmartPLS)
T Bng 4 các nhân t (CN, DB, DC, DU,
PT, PV, TC) đều tác động đến CLDV. Tác
động ca tng biến c th như sau:
S chuyên nghip Chất lượng dch v
(CN CLDV):
H s chun hóa: 0.136 Tác động dương,
mức độ tác động thp.
H s trung bình: 0.138 (độ lch chun =
0.048).
Kiểm định t: 2.836 > 1.96 nghĩa
thng kê.
Sig.: 0.005 < 0.05 Mi quan h ý
nghĩa thống kê mc 95%.
Kết lun: S chuyên nghiệp tác đng tích
cực đến chất lượng dch vụ, nhưng mức độ tác
động tương đối thp.
S đảm bo Chất lượng dch v (DB
CLDV):
H s chun hóa: 0.134 Tác động dương,
mức độ tác động thp.
H s trung bình: 0.132 (độ lch chun =
0.039).
Kiểm đnh t: 3.435 > 1.96 nghĩa
thng kê.
Sig.: 0.001 < 0.05 Mi quan h ý
nghĩa thống kê mc 99%.
Kết lun: S đảm bảo tác động tích cc
đến chất lượng dch vụ, nhưng mức độ tác động
thấp, tương tự CN.
S đồng cm Chất lưng dch v (DC
CLDV):
H s chun hóa: 0.332 Tác động dương,
mức độ tác động trung bình đến cao, cao nht
trong các nhân t.
H s trung bình: 0.333 (độ lch chun =
0.060).
Kiểm đnh t: 5.578 > 1.96 nghĩa
thng kê mnh.
Sig.: 0.000 < 0.05 Mi quan h ý
nghĩa thống kê mc 99.9%.
Kết lun: S đồng cảm tác động mnh
nhất đến chất lượng dch v, cho thấy đây là nhân
t quan trng nht trong mô hình.
S đáp ng Chất lượng dch v (DU
CLDV):