xuất trình nó cho ngân hàng và gửi trực tiếp cho người mua, Công ty cũng cần phải u
gibộ chứng từ đó cẩn thận c trong hồ u và trong máy vi tính để làm tài liệu
tham khảo khi cần thiết và làm bằng chứng về hoạt động giao nhận hàng xuất khu của
Công ty.
3.2.5.3. Tchức phối hợp trong khâu lập chứng từ:
Để thgiao hàng đúng tiến độ và nhận được tiền hàng xuất khẩu nhanh chóng
góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác giao nhận hàng, Công ty cần phải coi trọng
khâu lập chứng từ. Thực tế hiện nay tại ng ty việc lập các chứng từ chỉ do một nhân
viên thuộc phòng Vật xuất nhập khẩu đảm nhận. Hơn nữa, do ng ty mới bắt
đầu tham gia xut khẩu nên nhân viên này không chchịu trách nhiệm mỗi khâu lập
chứng từ mà còn ph trách cả mảng kinh doanh xuất khẩu ca Công ty, tức là phải tìm
kiếm khách hàng, giao dch kết hợp đồng và thc hiện các công việc liên quan đến
nghiệp vụ giao nhận hàng.
Với khi ợng công việc nhiều như vậy sẽ điều khó khăn cho nhân viên lập
chứng từ của Công ty bởi vì thời gian dành cho việc lập các chứng từ và kiểm tra lại
xem nó có phù hợp với nội dung của hợp đồng hoặc L/C hay chưa không nhiều. Do đó
việc mắc phải các sai sót thường gặp trong khi lập chứng từ điều khó tránh khỏi. Vì thế
để hạn chế được ri ro này cần phải giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên ph
trách hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty. Mun vậy Công ty thphân
chia bớt công việc trong khâu lập chứng từ cho các nhân viên kc trong Công ty hoặc
tuyển thêm nhân vn mi.
Tuy nhiên, việc phân chia bớt công việc trong khâu lập chứng từ cho nhân viên
khác trong Công ty điều hợp hơn. Bởi vì hiện nay phòng Vật XNK đang
đến hai kế toán viên, trong đó có một người đã tt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
thương. Vì vy nếu công việc được phân bớt cho nhân viên này thì Công ty không cần
phải mất thời gian và công sc đào tạo do đã sẵn chuyên môn nghiệp vụ này, hơn
nữa nhân viên y đã vài năm làm việc tại Công ty nên biết rõ các mặt hàng kinh
doanh của Công ty.
Như vậy, với cách phân chia nêu trên sẽ san sẻ được phần nào gánh nặng công việc
cho nhân viên phtrách mảng kinh doanh xuất khu. Khi đó nhân viên này sẽ có nhiều
thời gian hơn đtruyền đạt kinh nghiệm trong việc lập c chứng từ của mình cho
nhân viên kế toán để cùng phi hợp nhịp nhàng, ăn ý trong quá trình lập và kiểm tra
các chứng từ nhằm thúc đẩy ng tác lập chứng từ hoàn thành nhanh hơn và tạo ra
được bộ chứng từ hoàn chỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động giao nhận.
3.2.6.Chđộng lựa chọn điều kiện sở giao hàng cho công ty
Hiện nay hầu hết các thương v xuất khẩu Công ty đều chọn điều kiện cơ sở giao
hàng l FOB v CFR, ch riêng hàng phê xut khẩu sang thtrường Ý vừa qua
Công ty đã thành công trong việc đàm phán giành quyn vận tải và mua bảo hiểm cho
hàng hóa xuất khẩu. Thành công bước đầu này đã mang lại nhiều lợi ích cho Công ty
vì vy ng ty nên duy trì mi quan hlàm ăn tốt với khách hàng ở thtrường Ý để có
th xuất khẩu những hàng tiếp theo theo điều kin sở giao hàng CFR. Ngoài ra,
Công ty cần nổ lực hơn nữa trong đàm phán để thể chuyển đổi điều kiện sở giao
hàng xuất khu theo điều kiện FOB đối với những khách hàng quen thuộc ở thị trường
Malaysia, Singapore, Argentina sang giao hàng xuất khẩu theo điều kiện sở giao
hàng CFR. Bi vì vi việc chuyn đi này nếu thành công smang đến cho Công ty
những ích lợi như :
+ Giúp cho Công ty giành được quyền thuê phương tiện vận tải, mua bo hiểm
cho hàng a, nhđó mà ch động hơn trong kinh doanh : giảm chi phí bảo quản bốc
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
dhàng hóa do phải bđộng chờ phương tiện vận tải; giảm chi phí bphạt do bắt
phương tiện vận tải “chờ” hàng hóa khi việc đóng hàng vào Container bị chậm trễ, …
+ Công ty thchủ động thuê tàu ca các hãng vận tải trụ sđóng tại Việt
Nam giúp lấy vận đơn nhanh hơn khi xuất khẩu, nhđó mà giảm được chi phí kinh
doanh do giảm được chi phí do vận đơn chậm cấp.
+ Việc chuyển đổi điều kiện thương mại này giúp Công ty có thxuất khẩu sản
phẩm theo giá cao. Điều này càng có lợi cho hoạt đng kinh doanh xuất khẩu ca
Công ty khi đồng tiền Việt Nam đang mất gso với đồng đô la Mỹ.
+ Việc mở rộng thị trường giao hàng xuất khẩu theo điều kiện cơ sở giao hàng
CFR stạo điều kiện đCông ty thể giành được quyền thuê phương tiện vn tải và
mua bảo hiểm thường xuyên u dài. Điều này giúp Công ty chẳng những được
hưởng tiền hoa hồng của các hãng vận tải, hãng bảo hiểm mà còn nhiều khả năng được
hưởng cước phí ưu đãi do là khách hàng thường xuyên.
Ngược lại, nếu khách hàng ca chấp nhận hợp đồng theo điu kiện sở giao
hàng CFR tCông ty cũng không nên duy trì điều kiện sgiao hàng FOB cần
phải kiên quyết thuyết phc khách hàng để có thể ký kết hợp đồng theo điều kiện cơ sở
giao hàng FCA.
* Cơ sở của việc đề xuất này:
+ Mặt hàng p xuất khẩu của Công ty được giao theo phương thức vận tải
Container.
+ Theo khuyến cáo của Phòng Thương mại Quốc tế nêu rõ: nếu s dụng
phương tiện vận tải thủy các bên không ly lan can tàu làm địa điểm phân chia rủi ỏ và
chi phí thì nên la chọn điều kiện FCA thay cho điều kiện FOB.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Tht vậy, nếu so sánh sự khác nhau cơ bản giữa hai điều kiện FOB và FCA
chúng ta sthy việc chuyển đi này slựa chọn đúng đắn, thích hợp với phương
tiện vận tải Container mà hiện nay ng ty đang áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu
ca mình.
Điểm khác biệt bản giữa điều kiện FOB và FCA áp dụng với phương
tiện vận tải thuỷ theo Incoterm 2000
c ĐKTM
Tiêu thc so sánh FOB FCA
1. i chuyển rủi ro về hàng
a t người bán sang người
mua
- Lan can tàu tại cảng
xuất
- Giao cho người chuyên
ch tại kho, bãi hoc
trạm Container
2. Chi phí rủi ro từ bãi, trạm
Container cho đến khi hàng
qua lan can tàu
- Người bán chịu - Người mua chịu
(thường nằm trong cưc
phí vận tải)
3. Người bán tham gia giám sát
giao hàng
- Thường là có - Không
4. Thời điểm cấp chứng từ vận
tải
- Sau khi hàng đã giao
xong lên u
- Đã giao xong hàng cho
i hoc trạm Container
5. Đcập vn đề liên quan
đến chi phí giao nhận hàng hóa
chuyên chbằng Container
- Không quy định (ch
yếu do hai bên mua bán
thoả thuận)
- Quy định rõ
Qua bng trên ta thấy Công ty sẽ quyền lợi kinh tế nhiều hơn nếu sử dụng
điều kiện cơ sở giao hàng FCA. Trưc hết, rủi ro và chi phí vn chuyển trong hoạt
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
động giao nhận của ng ty sẽ sớm chuyển sang cho người mua. Thời điểm chuyển
rủi ro đưc quy định rõ : giao hàng xong cho người vận tải thay giao hàng qua lan
can tàu như điều kin FOB quy định. Ngoài ra, Công ty ssớm lấy được chứng từ vận
tải đthể sớm nhận được tiền thanh toán sau khi xuất khẩu, nhđó giải phóng vốn,
giảm chi phí kinh doanh (trong trường hợp hợp đồng hoặc L/C quy định vận đơn
không cần ghi (“Shipped on Board”)
Những quyền lợi kinh tế mà Công ty thđạt được trên đây càng được th
hiện rõt hơn khi đi sâu vào phân tích những ưu thế khi sử dụng điều kiện cơ sở giao
hàng FCA.
Như chúng ta đã biết, trong điều kiện FOB, lan can tàu (Ship’s rail) ranh giới
phân chia trách nhiệm, chi phí, rủi ro giữa người bán người mua. Tuy nhiên, ny
nay do s phát triển của khoa học và công ngh vận tải, Công ty đã sdng phương
thức vận tải Container cho hàng a xuất khu của mình. Khi giao hàng theo phương
thức vận tải Container Công ty chcần đóng hàng vào Container đưa vào bãi tập kết
Container hoặc giao cho người vận tải do người mua chỉ định tại địa điểm nào đó trong
nội địa là hết trách nhim và có thể lấy vận đơn đưa ra ngân hàng thanh toán. Hơn nữa,
trong ơng lai khi các phương tiện bốc xếp của cảng hiện đại, các xe chở hàng
(trailer) hoặc toa tàu chContainer có thể đi thẳng xuống tàu biển không cần dùng cần
cẩu (roll on- roll off) na và như vậy không có việc đi qua lan can tàu. ràng đây
điều kiện FOB đã bmất chổ vì việc phân chia trách nhiệm, chi phí, rủi ro diễn ra
mt chổ khác : người bán chịu chi phí và rủi ro cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ của
mình đã m xong thtục hải quan v xuất khẩu và giao hàng cho người vận tải tại
địa điểm quy định. Vì vậy trên thực tế chúng ta thể coi điều kiện FCA như một
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com