Hội chứng suychức năng tuyến yên
(Kỳ 2)
2.3. Triệu chứng cận lâm sàng.
+ Xét nghiệm thường quy có thể thấy thiếu máu nhược sắc. Thiếu ACTH
dẫn đến tăng tính mẫn cảm đối với insulin gây giảm glucose máu lúc đói và natri
máu.
+ Điện tâm đồ có điện thế thấp.
+ Định lượng nồng độ các hormon tuyến yên (như TSH, ACTH, FSH và
LH, GH, prolactin) có thể thấp.
+ Giảm nồng độ hormon tuyến giáp chủ yếu là T4, độ tập trung 131I của
tuyến giáp giảm.
+ Thiếu ACTH dẫn đến giảm nồng độ cortisol huyết tương, giảm
17cetosteroid và cortisol tự do trong nước tiểu.
+ Thiếu hụt FSH và LH dẫn đến giảm 17bestradiol và progesteron huyết
tương ở nữ giới, ở nam giới giảm testosteron huyết tương và 17cetosteroid, số
lượng và chất lượng tinh trùng. Testosteron là chỉ số rất nhạy để đánh giá tình
trạng suy thùy trước tuyến yên ở cả 2 giới. Testosteron giảm rõ ở bệnh nhân nữ
trong suy thùy trước tuyến yên có liên quan đến giảm chức năng buồng trứng và
thượng thận.
Tuy vậy, cần phân biệt với giảm nồng độ các hormon trên do tổn thương
tiên phát ở tuyến đích hay thứ phát tại tuyến yên.
+ Những thay đổi khác: hẹp thị trường thái dương. Cần chụp X quang hố
yên, CT scanner sọ não hoặc cộng hưởng từ để xác định tổn thương tại hố yên.
+ Các test thăm dò:
Dùng để xác định chẩn đoán và nhất là để phân biệt giữa tổn thương tại
tuyến yên hoặc vùng dưới đồi. Có thể sử dụng các test:
- TRH để kích thích TSH.
- CRH để kích thích ACTH.
- GnRH để kích thích FSH/LH.
- Sử dụng arginin, insulin để thăm dò sự tiết GH.
3. Suy thùy sau tuyến yên.
Thùy sau tuyến yên là nơi tiết ra 2 loại hormon: ADH và oxytocin. Cho đến
nay, người ta mới chỉ biết được các bệnh lý liên quan đến ADH. Bệnh lý do đa tiết
hay thiểu tiết oxytocin còn chưa được mô tả.
Suy thùy sau tuyến yên dẫn đến giảm hoặc không tiết ADH gây ra bệnh đái
tháo nhạt trung ương.
3.1. Định nghĩa:
Đái tháo nhạt trung ương là tình trạng thu nạp nước vào cơ thể và bài tiết
nước tiểu nhược trương với số lượng lớn do suy giảm bài tiết hormon ADH.
3.2. Nguyên nhân:
- Di truyền.
- Vô căn (bệnh tự miễn).
- Hội chứng Wolfram; hội chứng DIDMOAD; Diabetes insipidus; Diabetes
mellítus; Optic atrophy; Deafness (đái tháo nhạt, đái tháo đường, teo thị giác,
điếc).
- Chấn thương sọ não.
- U vùng tuyến yên (đặc biệt là khi có di căn).
- Nhiễm sarcoidosis, histiocytosic.
- Do phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.
- Tổn thương do viêm: viêm não, màng não.
- Thai nghén (hoại tử tuyến yên sau đẻ).
3.3. Biểu hiện lâm sàng:
+ Tam chứng hay gặp nhất là uống nhiều, khát, đái nhiều. Các triệu chứng
có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ. Bệnh nhân khát cả ngày lẫn đêm, không thể
nhịn được, thích uống nước lạnh. Đi tiểu nhiều cả về số lượng và số lần. Số lượng
nước tiểu trung bình 3 - 6 lít/ngày, có thể 15 - 20 lít/ngày, thậm chí 30 - 40
lít/ngày. Đi tiểu nhiều lần cứ mỗi 30 - 60 phút/lần.
+ Nếu trung tâm khát bị tổn thương có thể gây sốt cao, loạn thần.
+ Da khô, không tiết mồ hôi.
+ Chán ăn, sút cân.
+ Mất nước mức độ nặng có thể dẫn đến rối loạn điện giải, mệt mỏi, huyết
áp thấp, nhịp tim nhanh, kiệt sức.
+ Thay đổi chức năng một số tuyến nội tiết.
Nếu bệnh xảy ra ở tuổi thiếu niên thì chậm phát triển các biểu hiện sinh
dục. Ở phụ nữ có thể rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, sẩy thai tự nhiên, thai chết
non.
+ Các triệu chứng chèn ép do u, viêm: tăng áp lực nội sọ, chèn ép giao thoa
thị giác, hẹp thị trường thái dương.
3.4. Cận lâm sàng:
- Tỷ trọng nước tiểu thấp < 1,010; có khi chỉ ở mức 1,001 - 1,005.
- Nồng độ ADH thấp (ADH huyết tương bình thường là 2,3 - 7,4 pmol/l).
- Có thể phát hiện khối u tuyến yên trên phim chụp CT scanner hoặc MRI.
* Một số nghiệm pháp chẩn đoán:
+ Nghiệm pháp nhịn nước.
Mục đích của nghiệm pháp này là để chẩn đoán phân biệt đái tháo nhạt thực
thể với đái tháo nhạt do căn nguyên tâm thần.
- Cách tiến hành: để bệnh nhân nhịn uống nước hoàn toàn đến khi không
còn chịu được nữa, thông thường là sau 6 - 8 giờ và trọng lượng cơ thể giảm 3 -
5%. Cần lưu ý không để cho bệnh nhân đi vào tình trạng rối loạn nước và điện giải
nặng.
- Phương pháp đánh giá:
. Đái tháo nhạt do tâm thần:
Số lượng nước tiểu giảm.
Không có tình trạng mất nước nặng.
Không có tình trạng cô máu.
. Đái tháo nhạt thực thể.
Bệnh nhân không thể chịu đựng được khát.
Biểu hiện mất nước và điện giải rõ.
Vẫn đái nhiều.
Tỷ trọng nước tiểu giảm < 1,010.
Có hiện tượng cô máu.
+ Nghiệm pháp tiêm dung dịch muối ưu trương: