1
Hướng dn nuôi rn ri voi
Chn loi con ging nh, mi đẻ c 50 con/kg, thường có vào khong tháng 3- Âm
lch. Có th bt ging rn con t nhiên vào đầu mùa mưa. Rn con được chăm sóc
riêng vi mt độ 30 – 40 con/m2.
Ni dung chi tiết
K thut nuôi
Rn có th tn dng nuôi trong ao, mương vườn, xây b, khp da bò,...
Nếu nuôi trong khp da bò, mi khp nuôi 10 con rn nh. Khi rn ln,
sang bt ra còn mi khp 7 con.
Nuôi trong bế xi măng tht ra không tt bng nuôi trong ao, mương
vun. Thành b sâu 07- 0,8m. Phn cn ca b đặt lá chui khô hoc
bèo lc bình cho rn trú, phn sâu thông vi h thng cp thoát nước.
Nuôi rn b xi măng, lu, khp: Đáy b và thành b được trát láng xi
măng. Trong b cho vào 0,1-0,2m là đất tht, đất bùn. Din tích ½ b
được th lc bình, din tích còn li để trng là bãi để mi cho rn ăn,
trong b tùy nơi rng hp mà cho mt s đống lá chui khô, lá chui có
2
th th lên bè tre hoc can nha để lá chui không b ngp sâu vào
nước. Cho nước vào b 0,2-0,3m. th rn vào nuôi
Nuôi trong ao, din tích nên t 50m2 trlên. Sâu 1,3-1,5m. Ao được
dn bt bùn sình, cây c thi mc. Lp bùn đáy ao dày 10-20cm. Mt
ao, th bèo hoc lc bình, rau mung, rau ng. Din tích th, chiếm
không quá 4/5 din tích mt ao . Bít cht các hang mi. Dùng tm chn
bng thoát nước, bt lưới k, đặt cách đáy ao 0,3 m. Cp mé ao có th
dùng Fibroximăng phng khép khít vào nhau bao vòng quanh mé ao.
Tm Fibroximang phi được cm sâu dưới đáy ao, phía trên còn li so
vi mt b mc nước cao nht ti thiu 0,5m. Tường Fibroximang được
cm thng đứng, phía trên tường có lưới rng 0,3m, dy, chn độ
nghiêng 250 v phía trong để rn không bò ra ngoài được. Cn lưu ý
không để b đất còn li nhiu, rn s vào trú trong hang không ra ăn,
rn chm ln. Th lá chui khô thành đống cao khi mt nước 0,3-
0,5m, lá chui th mé b.
Nếu mé b b nước ngp, đóng bè chui bè tre, th tng đống tàu lá
chui khô vào để rn trú sau khi ăn, ít đánh nhau gây thương tích,
khong trng còn li là nơi làm bãi cho rn ăn, cho vào ao 0,5-0,8m.
Cách nuôi thương phm hay còn gi nuôi v béo. Cách nuôi này được
nhiu h áp dng. Thu mua rn Ri voi, trng lượng t 600-800g cho
mi con. Nuôi khong 1-3 tháng, đạt trên 1kg/con, bán rn thương
phm, li nhun rt cao, gp 2-3 ln so vi cách nuôi thông thường
đồng thi rút ngn được thi gian nuôi.
Nơi nuôi rn phi gn ngun nước sch, thun tin cho vic thay nước
d dàng. , .
2
Thc ăn
Rn ri voi thích ăn nht là động vt tươi sng, không ương thi như
nòng nc, ếch nhái, lươn con, trùng, các loi cá không vy hoc vy
nh. C bình quân 3-4 kg thc ăn rn tăng trng 1 kg.
Lượng thc ăn hng ngày khong 3-5% trng lượng rn trong ao. cho
ăn hng ngày. Tùy theo kh năng tăng trng ca rn mà tăng hoc gim
khu phn thc ăn. Không nên để thc ăn dư tha, làm thi nước.
Cn chun b ngun thc ăn sn t các ao mương hin có. Có th nuôi
thêm lươn, cá sc, cá trê, nhái….. trong ao, va tn dng thc ăn tha,
bt ô nhim, va làm thc ăn ti ch cho rn.
3
Thc ăn được làm va c cho rn ăn, ri đều nơi có rn. Cn cho rn ăn
đủđều để rn mau ln.
3
Chăm sóc
Khong 1 - 2 tun, thay nước mt ln
Rn sp lt da cá thì màu vy trng và mt đục.
B sung lá chui khô để sau khi ăn xong rn vào trú, ít đánh nhau và
rn mau ln.
Rn bnh hay b thương tích được nuôi chăm sóc riêng, khi kho nuôi
chung.
Rn biếng ăn, cn thay đổi thc ăn và b sung kích thích tăng trưởng
như B complex, vitamin C để kích thích rn ăn.
4
Phòng và tr bnh rn
Rn có thế b xây xát hoc l ming do vi khun tn công. Dùng
Streptomycine pha vi nước ct bôi vào vết thương cho rn. X
ngun nước bng mui.
Rn b đường rut sình bng, b ăn dùng Sulfa Guanidin tán vào ni để
khô ri cho rn ăn.
Rn b nm ming dùng Mycostatine s dng theo hướng dn trên nhãn
thuc.
5
Thu hoch
Khi rn nuôi được 6 tháng đến 1 năm tui, có th thu hoch. Rn 6
tháng tui, đạt trng lượng t 500g/con. tr lên (loi 1). Khi thu hoch,
rn cái để li, tiếp tc gây ging.