ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.062
Ngày np bài: 17/7/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 28/11/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
64
HUY ĐỘNG VN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI C PHN NAM Á
CHI NHÁNH TRƯỜNG CHINH THÀNH PH H CHÍ MINH
Capital mobilization at Nam A Commercial Joint Stock Bank Truong
Chinh Branch Ho Chi Minh City
Trần Quốc Tuấn1 và Nguyễn Kim Chung2
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
2Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
tranquoctuan5135@gmail.com
Tóm tt Nghiên cu tp trung phân tích hoạt động huy động vn tại Ngân hàng thương mại c
phn Nam Á Chi nhánh Trường Chinh giai đoạn 2022–2024 đề xut gii pháp trong tương lai. Trong
bi cnh th trường tài chính cnh tranh khc lit vi s phát trin của fintech các kênh đầu thay
thế, chi nhánh đối mt vi thách thc trong vic m rng ngun vn, đặc bit t khách hàng nhân.
Tng ngun vốn huy động ng trưởng đáng kể, nhưng tiền gi nhân chng li, trong khi tin gi
doanh nghiệp tăng mạnh, làm gim t trng vn cá nhân tim n ri ro v tính ổn định. Phân tích đã
làm các hn chế: T l tin gi không k hn thp; chi phí huy động vn cao; hiu qu tiếp th gim
kh năng thu hút khách hàng trẻ còn yếu. Nghiên cứu đề xut các gii pháp: Áp dng chính sách lãi
sut linh hot; phát trin sn phm tiết kim sáng to; đẩy mnh chuyển đổi s vi ng dụng di đng hin
đại; tăng cường tiếp th qua mng hi nâng cao k năng nhân sự. Nghiên cu nhn mnh vai trò
ca chuyển đổi s và tiếp th nhm vào khách hàng tr để nâng cao năng lực cạnh tranh và đm bảo tăng
trưởng bn vng trong bi cảnh tài chính năng động.
Abstract The study focuses on analyzing capital mobilization activities at Nam A Commercial
Joint Stock Bank Truong Chinh Branch during 20222024 and proposing future strategic solutions. In
the context of a highly competitive financial market driven by the rise of fintech and alternative
investment channels, the branch faces challenges in expanding its capital base, particularly from
individual customers. Total mobilized capital has grown significantly, but individual deposits have
stagnated, while corporate deposits have surged, reducing the proportion of individual capital and posing
risks to stability. The analysis highlights key limitations: A low proportion of demand deposits, high
capital mobilization costs, declining marketing effectiveness, and limited appeal to younger customers.
The study proposes solutions: Adopting flexible interest rate policies, developing innovative savings
products, accelerating digital transformation with modern mobile applications, enhancing social media
marketing and improving staff skills. The research underscores the critical role of digital transformation
and targeted marketing toward younger customers to enhance competitiveness and ensure sustainable
growth in a dynamic financial landscape.
T khóa Huy động vn (capital mobilization), lãi sut linh hot (flexible interest rate), chuyển đổi
s (digital transformation).
1. S cn thiết ca nghiên cu
Huy động vn là mt trong nhng hoạt động
ct lõi của ngân hàng thương mại, đóng vai trò
quan trng trong việc đm bo thanh khon, m
rng tín dụng thúc đẩy tăng trưởng bn vng.
Trong bi cnh th trường tài chính Vit Nam ngày
càng cnh tranh gay gt, vi s xut hin ca các
công ty fintech, điện t các nn tảng đầu
trc tuyến, các ngân hàng thương mại phải đối mt
vi thách thc ln trong vic duy trì m rng
ngun vốn. Đối vi Ngân hàng TMCP Nam Á -
Chi nhánh Trường Chinh ti Thành ph H Chí
Minh, vic nâng cao hiu qu huy động vn tr nên
đặc bit cp thiết do s cnh tranh mnh m ti khu
vc Qun 12 và các khu vc lân cn.
Trong giai đoạn 20222024, chi nhánh
Trường Chinh ghi nhn s tăng trưởng đáng kể v
tng ngun vốn huy động, t 2,650 (t đồng) lên
3,899 (t đồng). Tuy nhiên, ngun vn t khách
hàng nhân gần như không tăng, dao động quanh
mc 1,589 (t đồng) vào năm 2024, trong khi
ngun vn t doanh nghiệp tăng mnh t 1,110 (t
đồng) lên 2,310 (t đồng). S mt cân đối này cho
thy chi nhánh cn các chiến lược c th để thúc
đẩy huy động vn t cá nhân là ngun vn có tính
ổn định cao và chi phí thấp hơn so với ngun vn
doanh nghip hoc liên ngân hàng. Bên cnh đó,
xu ng chuyn dịch sang các kênh đầu linh
hot và dch v tài chính s hóa đòi hỏi chi nhánh
phải đổi mi cách tiếp cn khách hàng.
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
65
Nghiên cu này phân tích hiu qu huy động
vn ca Ngân hàng Nam Á Chi nhánh Trường
Chinh giai đoạn 2022–2024 và đề xut các gii
pháp chiến lược cho giai đon 20252027. Nghiên
cứu ý nghĩa quan trng trong vic nâng cao
năng lực cnh tranh, tối ưu hóa nguồn lực và đóng
góp vào s ổn đnh tài chính ca h thng Ngân
hàng Nam Á.
2. sở thuyết tng quan nghiên cu
trước
2.1. Cơ sở lý thuyết
Huy động vn là quá trình ngân hàng thương
mi (gi tt là NHTM) thu hút ngun tin nhàn ri
t nhân, t chc hoc doanh nghip thông qua
các hình thức như tiền gi, phát hành giy t giá
hoc vay vn t các t chức tài chính để phc v
hoạt động kinh doanh bao gồm cho vay, đầu
đảm bo thanh khon [1]. Theo Diamond
Dybvig, huy động vn chức năng cốt lõi ca
NHTM trong vai trò trung gian tài chính, giúp
chuyển đổi các ngun vn ngn hn thành tài sn
dài hn [2].
Huy động vốn là quá trình ngân hàng thương
mi thu hút vn t c nhân, t chức các định
chế khác thông qua các hình thức như tiền gi,
chng ch tin gi các công c tài chính khác
[3]. Theo Lut Các t chc tín dng Vit Nam, các
ngân hàng thương mại được phép huy động vn
thông qua tin gi không k hn, tin gi k
hn, tin gi tiết kim, phát hành giy t có giá và
vay vn t các t chc tín dng khác [4]. Hot
động này là nn tng cho các chức năng cốt lõi ca
ngân hàng, bao gm trung gian n dng, trung gian
thanh toán và to tin.
Các yếu t ảnh hưởng đến huy động vn bao
gm chính sách lãi sut, chất lượng dch vụ, cơ sở
h tng công ngh mức độ tin cy ca khách
hàng [5]. Huy động vn không ch đảm bo ngun
lc cho hoạt đng n dng còn góp phn duy
trì thanh khoản và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
ro tài chính th phát sinh t nhiu ngun
khác nhau, bao gm biến động th trường, thay đổi
lãi sut, t giá hối đoái, hoặc các s kin bt ng
như khủng hong kinh tế.
Huy động vn phi cân đối gia chi phí (lãi
sut tr cho khách hàng) và ri ro, bao gm ri ro
thanh khon, ri ro lãi sut, ri ro tín dng.
Basel III nhn mnh tm quan trng ca qun lý
2.2. Vai trò của huy đng vn
Huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong hot
động ca NHTM c th là:
Huy động vn ngun lc chính cung cp
vn cho hoạt động tín dụng, đầu tư, đáp
ng nhu cu thanh khon [13].
Huy động vốn được xem như trung gian
tài chính giúp kết ni ngun vn nhàn ri
t người gi tin đến người cn vn, gim
bt cân xng thông tin chi phí giao dch
[14].
Huy động vốn giúp thúc đẩy kinh tế h tr
các d án đầu tư, tăng trưởng kinh tế,
phát trin hi thông qua vic cung cp
vn hiu qu [15].
2.3. Các hình thức huy động vn
Các NHTM s dng các hình thức huy động
vn chính c th :
NHTM huy động tin gi không k hn
cho phép khách hàng rút tin bt k lúc
nào, thường lãi sut thp. Tin gi
k hn có thi hn c định vi lãi sut cao
hơn, phù hợp vi khách hàng có kế hoch
tài chính dài hn. Tin gi tiết kim nhm
đến cá nhân, thường lãi sut cnh tranh.
NHTM s phát hành giy t giá bao
gm trái phiếu ngân hàng, k phiếu,
chng ch tin gi, nhm thu hút vn trung
và dài hn.
NHTM vay vn t ngân hàng trung ương,
t chc tài chính quc tế, hoc th trường
liên ngân hàng.
Vn ch s hu ca NHTM bao gm vn
điều l và li nhun gi li, tuy nhiên
chiếm t l nh trong tng ngun vn.
2.4. Tng quan nghiên cứu trước
Các nghiên cứu trước đây cung cấp nhng
góc nhìn quan trng v huy động vn. Nghiên cu
trưc ca Nguyn Th Minh Tâm tp trung vào tp
trung vào vic phân tích thc trạng huy động vn
ti Chi nhánh Thnh Hóa, Long An ca Ngân hàng
Nông nghip Phát trin Nông thôn. Tác gi h
thống hóa cơ sở lun v huy động vn, bao gm
các hình thc, vai trò, và các yếu t nh hưởng đến
hoạt động này. Phân ch thc trng cho thy chi
nhánh đã đạt được mt s kết qu tích cc trong
việc tăng nguồn vốn, nhưng còn tn ti hn chế v
quy mô, cấu ngun vn, s cnh tranh vi
các ngân hàng khác trên địa bàn. [11].
Trương Thị Liên phân tích hoạt động huy
động vn ti Agribank Chi nhánh Tin Giang,
Nghiên cu tập trung vào huy động vn t khách
hàng nhân ti Chi nhánh Tin Giang ca
Agribank. Nghiên cứu đã phân tích các yếu t nh
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
66
hưởng đến hoạt động huy động vn, bao gm lãi
sut, chính sách khách hàng, mức độ cnh tranh.
Thc trng cho thấy chi nhánh đã những thành
tu trong việc gia tăng nguồn vn t khách hàng
nhân, nhưng còn hạn chế v cấu k hn
s ph thuc vào các sn phm truyn thng [14].
Nguyn Văn Nguyên (2023) phân tích hot
động huy động vn tại Ngân hàng thương mại c
phn Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Chi
nhánh Bến Tre. Nghiên cu đánh giá các hình thức
huy động vn, tp trung vào tin gi t t chc và
nhân, phát hành giy t giá, các ngun
vn khác. Thc trng cho thy chi nhánh gp thách
thc trong vic cnh tranh vi các ngân hàng ln
như Agribank, cũng như trong việc m rng th
phn khu vc nông thôn. [15].
Các nghiên cu trưc đã cho thy s cn thiết
ca các chiến lược phù hp với đặc thù địa phương
s thích khách hàng. Tuy nhiên, các nghiên cu
trưc thiếu hình định lượng để kiểm định kết
qu, mt khong trng nghiên cu này gii
quyết mt phn thông qua phân tích thng
t phân tích định tính ti Ngân hàng Nam Á
Chi nhánh Trường Chinh.
3. Phương pháp và mô hình nghiên cu
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu s dụng phương pháp đnh tính
kết hp vi thng kê mô t để đánh giá hoạt động
huy động vn ti Ngân hàng Nam Á Chi nhánh
Trường Chinh. Các phương pháp cụ th bao gm:
Phân tích định tính, s dụng phương pháp
din dịch để làm các khía cnh lý thuyết
v huy động vn áp dng kinh nghim
t các nghiên cứu trước vào bi cnh Chi
nhánh Trường Chinh.
Phân tích d liu tài chính t các báo cáo
thường niên ca chi nhánh (20222024)
để đánh giá xu hướng huy động vốn,
cu tin gi và các ch s hiu qu.
Ngun d liu th cp bao gm báo cáo
ni b của Ngân hàng Nam Á, văn bản quy
định của Ngân hàng Nhà nước c
nghiên cu hc thuật trước đây. D liệu
cấp được thu thp thông qua phng vn
nhân viên chi nhánh và quan sát quy trình
vn hành.
3.2. Mô hình nghiên cu
nh nghiên cu tp trung vào việc đánh
giá hoạt động huy đng vn thông qua các ch s
hiu qu chính (KPIs):
Tng ngun vn huy động để đo lường tc
độ tăng trưởng và cơ cấu tin gi (cá nhân
và doanh nghip).
cấu tin gi giúp phân tích t trng tin
gi không k hn, tin gi k hn
hu mãi.
Chất lượng dch v thang đo đánh giá
mức đ hài lòng t l gi chân khách
hàng da trên phn hồi định tính.
Chi phí huy động vốn dùng để đánh giá
hiu qu chi phí ca các chiến lược huy
động thông qua phân tích lãi sut.
Hiu qu tiếp th để đánh giá tác động ca
các chiến dch tiếp th đến s ng khách
hàng mi và t l m tài khon tiết kim.
Phân khúc khách hàng để phân tích đặc
điểm khách hàng nhân tui, thu
nhập) để tối ưu hóa chiến lược huy động.
3.3. Phm vi nghiên cu
Phm vi không gian nghiên cu to Ngân
hàng Nam Á Chi nhánh Trường Chinh, Thành
ph H Chí Minh.
Phm vi thi gian nghiên cu phân tích s liu
giai đoạn (2022–2024) đề xut gii pháp trong
tương lai (2025–2027).
4. Phân tích kết qu nghiên cu
4.1. Phân tích hiu qu huy động vn
Bng 1. Huy động vn ti Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Trường Chinh
Năm
Tin gi cá nhân
(t đồng)
Tin gi doanh
nghip (t đồng)
T trng cá
nhân (%)
2022
1.540
1.110
58,11
2023
1.588
1.967
44,67
2024
1.589
2.310
40,75
(Ngun: Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Trường Chinh)
T năm 2022 đến 2024, Ngân hàng Nam Á
Chi nhánh Trường Chinh ghi nhn tng ngun vn
huy động tăng t 2.650 t đồng lên 3.899 t đồng,
tăng 47,1%. Tuy nhiên, ngun vn t khách hàng
cá nhân gần như không tăng, dao động t 1.540 t
đồng (2022) lên 1.589 t đồng (2024), chiếm t
trng gim t 58,11% xung 40,75%. Trong khi
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
67
đó, nguồn vn t doanh nghiệp tăng mạnh t 1,110
t đồng lên 2.310 t đồng, tăng 108% [Bảng 1].
S tăng trưởng tng ngun vn cho thy kh
năng cạnh tranh ca chi nhánh trong vic thu hút
ngun lc tài chính, ch yếu nh vào mi quan h
vi các doanh nghip va nh. Tuy nhiên, s
chng li ca tin gi nhân phn ánh hn chế
trong chiến lược tiếp cận khách hàng cá nhân, đặc
bit trong bi cnh cnh tranh t các ngân hàng
khác các kênh đầu thay thế như chứng khoán,
qu m.
4.2. Cơ cấu tin gi theo k hn
Bng 2. Cơ cấu tin gi theo k hn tại Chi nhánh Trường Chinh
Năm
Tiền gửi
không kỳ hạn
(tỷ đồng)
Tiền gửi có kỳ
hạn 6 tháng
(tỷ đồng)
Tiền gửi có kỳ
hạn 12 tháng
(tỷ đồng)
Tiền gửi tiết
kiệm
(tỷ đồng)
Tổng tiền gửi
(tỷ đồng)
2022
530
660
660
800
2.650
2023
710
890
890
1.065
3.555
2024
780
1.010
1.009
1.100
3.899
(Ngun: Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Trường Chinh)
Bng 2 cho thy cấu tin gi theo k hn
cung cp thông tin v hành vi gi tin ca khách
hàng. Tin gi k hn (6 tháng 12 tháng)
chiếm t trng ln khong 5052% cho thy khách
hàng ưu tiên các sản phm sinh li cao. Tuy nhiên,
tin gi không k hn (CASA) ch chiếm 20% tng
ngun vn, thấp hơn mục tiêu chiến lược 2530%
của các ngân hàng thương mại hiện đại [1]. Điều
này phn ánh hn chế trong vic thu hút tài khon
thanh toán cá nhân, vốn đòi hỏi dch v ngân hàng
s hiu qu và tin li.
4.3. Lãi suất huy động vn
Bng 3. Lãi suất huy động tại Chi nhánh Trường Chinh so vi trung bình ngành
K hn
Lãi suất Chi nhánh
Trường Chinh (%)
Lãi sut trung bình
ngành (%)
2022 (6 tháng)
5,5
5,7
2022 (12 tháng)
6
6,2
2023 (6 tháng)
5,8
6
2023 (12 tháng)
6,3
6,5
2024 (6 tháng)
5,6
5,8
2024 (12 tháng)
6,1
6,3
(Ngun: Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Trường Chinh)
Lãi suất huy động ca chi nhánh thấp hơn
trung bình ngành khong 0,20,3% mỗi năm, làm
gim sc hp dẫn đi vi khách hàng cá nhân, đc
bit là những người nhy cm vi lãi sut [1]. Mc
lãi sut thp giúp tối ưu chi phí vốn, nhưng điều
này làm gim kh năng cnh tranh trong vic thu
hút tin gi dài hạn, đặc bit trong bi cnh các
ngân hàng đối th ti Qun 12 trin khai các
chương trình ưu đãi lãi suất.
4.4 Chi phí huy động vn
Bảng 4. Chi phí huy động vn tại Chi nhánh Trường Chinh
Năm
Tổng chi phí lãi suất
(tỷ đồng)
Tổng vốn huy động
(tỷ đồng)
Chi phí bình quân
(%)
2022
145
2.650
5,47
2023
205
3.555
5,77
2024
226
3.899
5,8
(Ngun: Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Trường Chinh)
Chi phí huy động vốn tăng từ 5,47% (2022)
lên 5,80% (2024), phản ánh xu hướng tăng lãi sut
để cnh tranh vi các ngân hàng khác [1]. Tuy
nhiên, chi phí này cao hơn mc trung bình ca các
ngân hàng hàng đầu (khong 5,05,5%), làm gim
biên li nhun lãi thuần (NIM). Điều này nhn
mnh nhu cầu tăng tỷ l CASA để gim chi phí vn
và ci thin hiu qu tài chính.
4.5. Hiu qu dch v khách hàng
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
68
Bng 5. Ch s hài lòng khách hàng (CSI) tại Chi nhánh Trường Chinh (2022-2024)
Năm
Chỉ số hài lòng khách hàng
CSI (%)
T l gi chân khách
hàng (%)
S ng khách hàng
mới (người)
2022
80
75
3.500
2023
82
78
3.800
2024
81
76
3.600
(Ngun: Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Trường Chinh)
Ch s hài lòng khách hàng (CSI) duy trì
mc cao 8082%, cho thy cht lượng dch v
truyn thống đưc đánh giá tt. Tuy nhiên, t l
gi chân khách hàng ch đạt 7578%, thấp hơn
mc tiêu 85% ca các ngân hàng hiện đại. S
ng khách hàng mới tăng nhẹ nhưng không n
định, phn ánh hn chế trong các chiến dch tiếp
th thiếu các sn phm s hóa thu hút khách
hàng tr (Bng 5).
4.6. Hiu qu tiếp th
Bng 6. Hiu qu tiếp th tại Chi nhánh Trường Chinh (20222024)
Năm
S tài khon tiết kim
mi (tài khon)
Chi phí tiếp th
(t đồng)
Chi phí bình quân/tài
khon (triệu đồng)
2022
2.000
2,5
1,25
2023
2.200
3
1,36
2024
2.100
3,5
1,67
(Ngun: Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Trường Chinh)
S tài khon tiết kim mới tăng nhẹ t 2,000
(t đồng) năm 2022 lên 2.200 (t đồng) năm 2023
nhưng giảm xung 2.100 (t đồng) năm 2024,
trong khi chi phí tiếp th tăng từ 2,5 t đồng lên 3,5
t đồng . Chi phí bình quân mi tài khon mới tăng
t 1,25 (triệu đồng) lên 1,67 (triệu đồng) cho thy
hiu qu tiếp th gim dần. Điều này th do
chiến lược tiếp th chưa tập trung vào các kênh s
như mạng xã hi hoc qung cáo trc tuyến.
4.7. Phân khúc khách hàng cá nhân theo độ
tui
Bảng 7. Cơ cấu khách hàng cá nhân theo độ tui tại Chi nhánh Trường Chinh năm 2024
Nhóm tui
S ng khách hàng
(khách hàng)
Tin gi bình quân
(triệu đồng)
T trng tin gi
cá nhân (%)
1830
2.500
50
7,86
3145
3.000
200
37,76
4660
2.200
350
48,46
> 60
800
250
12,58
(Ngun: Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh Trường Chinh)
Nhóm khách hàng 4660 (tui) đóng góp lớn
nht vào tin gi nhân (48,46%), vi tin gi
bình quân cao nht 350 (triệu đồng). Nhóm 1830
(tui) có t trng thp nht (7,86%), phn ánh hn
chế trong vic thu hút khách hàng tr, vốn ưu tiên
các sn phm s hóa linh hoạt. Điều này nhn
mnh nhu cu phát trin các sn phm tiết kim
trc tuyến chiến dch tiếp th nhm vào nhóm
tr.
4.8. So sánh hiu qu huy động vn vi chi
nhánh khác
Bảng 8. So sánh huy động vn giữa Chi nhánh Trường Chinh và Chi nhánh Tân Bình (20222024)
Năm
Chi nhánh
Tổng vốn huy động
(tỷ đồng)
Tiền gửi cá nhân
(tỷ đồng)
Tỷ trọng cá nhân
(%)
2022
Trường Chinh
2.650
1.540
58,11
2022
Tân Bình
3.200
2.100
65,63
2023
Trường Chinh
3.555
1.588
44,67
2023
Tân Bình
4.000
2.600
65