TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
30
M RỘNG HUY ĐỘNG VỐN ĐI VI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI C PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH LONG AN
Expanding capital mobilization for individual customers at Vietnam Joint
Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Long An Branch
Lê Thị Phương Tuyền 1Đoàn Thị Hồng2
1 Hc viên cao học Trường đại hc Kinh tếng nghip Long An, Long An, Vit Nam
phuongtuyen310789@gmail.com
2Giảng viên Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
doan.hong@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Ngân hàng thương mại vi chức năng huy động và cho vay vn đóng vai trò quan trng
trong điều tiết vn gia các ngành, vùng. Vic m rộng huy đng vn t khách hàng nhân giúp ngân
hàng ngun tài chính ổn định, m rng dch v đáp ng nhu cu v các sn phm tài chính. Điu
này cũng giúp ngân ng mở rng mạng lưới khách hàng, tăng thị phn nâng cao v thế cnh tranh.
Nghiên cu này nhm phân tích, đánh giá đề xut gii pháp m rộng huy đng vn đối vi khách
hàng cá nhân giai đoạn 2024 - 2026 bao gm tuân th quy trình huy đng vn và chính sách lãi sut, đa
dng các hình thc và k hạn huy động và không ngng nâng cao chất lượng dch v ngân hàng.
Abstract Commercial banks with their functions of capital mobilization and lending, play an
important role in regulating capital between industries and regions. Expanding capital mobilization
from individual customers helps banks secure stable financial resources, expand services, and meet the
demand for financial products. This also helps banks expand their customer network, increase market
share, and enhance their competitive position. This study aims to analyze, evaluate, and propose
solutions for expanding capital mobilization from individual customers for the 2024 - 2026 period,
including compliance with capital mobilization procedures and interest rate policies, diversifying
mobilization methods and terms, and continuously improving banking service quality.
T khóa M rng huy đng vn (Expanding capital mobilization), Khách hàng nhân
(Individual customers), VietinBank Long An.
1. Gii thiu
Huy động vốn để tài tr cho nn kinh tế
mt trong nhng nhim v quan trng ca
các ngân hàng thương mại (NHTM) nhm
điều hòa vn trong nn kinh tế. Trong tng
vốn huy động, huy động vn t tin gi ca
khách hàng nhân (KHCN) luôn đưc xem
ngun vn tính chiến lược lâu dài cho
các NHTM bi nh ổn định cao. Thc tin
th trường tài chính Vit Nam trong nhng
năm gần đây đang những bước phát trin
vượt bc. Các ngân hàng không ngừng tăng
vốn, tăng nợ n dng, m rng mạng lưới
chi nhánh hoạt động,… nỗ lc ci thin tình
hình hoạt động ca bản thân để th đứng
vững trước yêu cu cp bách của đời sng
kinh tế hội, trước s cnh tranh gay gt
ca th trường trong c quc tế. Xut
phát t nhng yêu cu cp thiết đó, đặt ra cho
các ngân hàng phi xây dng các chiến
c tìm kiếm, m rộng huy động vốn đồng
thi phi qun lý cht ch tình hình ngun
vn nhm tiếp tc duy trì cng c và m rng
th phần, nâng cao năng lực cnh tranh
tiềm năng của ngân hàng (Chính ph, 2021).
chi nhánh loi I trong h thng Ngân
hàng thương mi c phn Công Thương Việt
Nam, Chi nhánh Long An (VietinBank Long
An) luôn n lc thc hin nhim v chính tr
chung của ngành. Công tác huy động vn góp
phn phc v cho s nghip công nghip hóa
- hiện đại hóa đất nước, góp phn thc hin
mc tiêu phát trin kinh tế - hi của địa
phương luôn vấn đ đưc chi nhánh quan
tâm. Trong những năm qua, VietinBank Long
An đã áp dụng nhiu giải pháp để tăng trưởng
ngun vốn huy động đã đạt được nhng
thành tựu đáng kể. Trong huy động vn tin
gi KHCN chiếm t l ln, trên 90% trong
tng ngun vốn huy động. Tuy nhiên, tốc độ
tăng trưởng ngun vốn huy động KHCN
xu hướng gim dần qua các năm. Do vy,
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
31
vic tìm hiu nhng nguyên nhân gii
pháp khc phc tình trng st gim này tr
nên thiết thc cn thiết được ban giám đốc
chi nhánh đặc bit quan tâm.
2. Cơ sở lý lun
2.1. Khái nim
M rộng huy động vốn đối vi KHCN
ca NHTM quá trình các NHTM thc
hin các bin pháp chiến lược nhằm tăng
ng vic thu hút ngun vn t các KHCN
thông qua các hình thức như tiền gi tiết
kim, tin gi k hn các sn phm tài
chính khác. C th, m rộng huy động vn t
KHCN liên quan đến việc tăng số ng
khách hàng gi tin và khối lượng tin gi, t
đó gia tăng quy vốn huy động ca ngân
hàng (Nguyn Minh Tiến, 2012). Điều này
đòi hỏi ngân hàng phi phát trin ci tiến
các sn phm, dch v phù hp vi nhu cu
kh năng tài chính của KHCN chng hn
như việc đưa ra mức lãi sut hp dn, dch v
chăm sóc khách hàng tt, s tin li trong
giao dịch và các chương trình khuyến mãi.
2.2. S cn thiết m rộng huy động vn
đối vi khách hàng cá nhân
Đảm bo ngun vn ổn định cho NHTM:
KHCN mt trong nhng ngun vn ch
yếu ca các NHTM. Vic m rng huy động
vn t KHCN giúp ngân hàng có được ngun
vn ổn định, dồi dào để phc v các hot
động kinh doanh đầu tư. Các sản phm
huy động vốn như tiền gi tiết kim, tin gi
k hn, tin gi thanh toán t KHCN
thường tính ổn định cao, đặc bit các
khon tin gi có k hạn. Điều này giúp ngân
hàng duy trì được mc thanh khon hp lý,
đồng thi th s dng ngun vốn này đ
đáp ng nhu cu tín dng ca các doanh
nghip và cá nhân khác.
Tăng cường kh năng cho vay đầu tư:
Giúp ngân hàng tăng cường kh năng cung
cp các sn phm tín dng và đầu tư. Nguồn
vốn huy động y s để NHTM thc
hin c hoạt động cho vay đi vi cá nhân
doanh nghip, góp phần thúc đy phát
trin kinh tế. Đặc bit, trong bi cnh nhu cu
tín dng t các doanh nghip và cá nhân ngày
càng gia tăng, ngân hàng cần đủ ngun
vốn để đáp ng nhu cu này mt cách hiu
qu và kp thi.
Nâng cao kh năng cạnh tranh trên th
trường: Trong môi trường kinh doanh cnh
tranh gay gt hin nay, vic m rng huy
động vn t KHCN giúp các NHTM nâng
cao kh năng cạnh tranh. Mt ngân hàng
kh năng huy động vn tt s li thế ln
trong vic cung cp các sn phm tài chính,
tín dng dch v cho khách hàng. Việc đa
dng hóa các sn phẩm huy động vn phù
hp vi nhu cu ca KHCN như tin gi
k hn, tiết kim linh hot, hoc các sn
phẩm huy đng liên kết vi bo him s thu
hút được nhiều đối tượng khách hàng khác
nhau, m rộng sở khách hàng th phn
ca ngân hàng.
Phát trin các sn phm dch v tài
chính đa dạng, m rộng huy động vn t
KHCN cũng đồng nghĩa với vic ngân hàng
phi không ngng phát trin các sn phm
dch v tài chính đa dạng để đáp ng nhu cu
ngày càng cao ca khách hàng. Các sn phm
như tiền gi tiết kim, tin gi linh hot hay
các gói sn phẩm huy đng vn kết hp vi
bo him hoặc đầu chứng khoán đang
ngày càng ph biến tr thành la chọn ưu
tiên ca nhiều KHCN. Điều y không ch
giúp ngân hàng tăng ng kh năng huy
động vn, còn m ra hội phát trin các
sn phm tài chính khác như cho vay tiêu
dùng, cho vay mua nhà các dch v thanh
toán điện t.
2.3. Tng quan tài liu nghiên cu
trước
Nghiên cu ca Nguyn Th L Châu
(2022) với đề tài “Mở rộng huy động vốn đối
vi khách hàng nhân ti Ngân hàng Nông
nghip Phát trin Nông thôn Vit Nam -
Chi nhánh huyn Ba Tri, tnh Bến Tre”. Mục
tiêu ca nghiên cu m hiu phân tích
các yếu t tác động đến vic m rng huy
động vn t KHCN ti Agribank Chi nhánh
Ba Tri. Nghiên cu này tp trung vào các
phương pháp chiến lược ngân hàng
th áp dng nhằm thu hút KHCN, tăng cường
s ng giá tr tin gi. Kết qu nghiên
cu cho thy vic áp dng các giải pháp như
tăng cường marketing, ci thin dch v
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
32
phát trin các sn phm tin gi linh hot
đóng vai trò quan trng trong vic thu hút
khách hàng mi duy trì khách hàng hin
ti. Da trên các kết qu thu được, tác gi đề
xut mt s gii pháp nhm giúp chi nhánh
ngân hàng m rộng huy động vốn đối vi
KHCN trong tương lai.
Nghiên cu ca Nguyn Th Thu Thy
(2021) với đề tài “Huy đng vn ti ngân
hàng Thương mại C phần Công Thương
Vit Nam - Chi nhánh Thanh Xuân”. Nghiên
cu cho rằng chính sách huy động vn ca
ngân hàng nhng công c, cách thc,
phương pháp chương trình cụ th nhm
thu hút s chú ý ca các nhân, các t chc
t đó gửi tin vào ngân hàng. Không phi
lúc nào ngân hàng cũng có thể thc hin công
tác huy đng vốn được theo đúng như yêu
cầu đặt ra, bi l hoạt động ngân hàng còn
phi ph thuộc vào “sức khoẻ” của nn kinh
tế, mi s biến động ca tình hình kinh tế -
hội. Để thc hin tốt công tác huy động
vn trong bi cnh cnh tranh khc lit hin
nay, NHTM cn tp trung 4 gii pháp sau:
Trin khai chính sách thu hút khách hàng;
Chính sách lãi sut; Hoạt động kinh doanh;
và Chính sách marketing.
3. Thc trng m rộng huy động vốn đối
vi khách hàng nhân ti Ngân hàng
Thương mại c phần Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Long An giai đon 2021
- 2023
3.1. Huy động vn theo thành phn
kinh tế
Bng 1. Phân tích các hình thức huy đng vn ti VietinBank Long An
Đơn vị tính: Triu đồng, %
Ch tiêu
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
So sánh
2022/2021
+/-
%
+/-
%
Tin gi khách hàng cá nhân
3,452,309
3,670,162
3,897,403
217,853
6
227,241
6
T trng tin gi khách hàng cá
nhân
78.96%
78.02%
76.59%
Tin gi khách hàng t chc
732,317
929,409
915,307
197,092
27
-14,102
-2
T trng tin gi t chc
16.75%
19.76%
17.99%
Tin gi khác
187,796
104,572
276,243
-83,224
-44
171,671
164
T trng tin gi khác
4.30%
2.22%
5.43%
Tng cng
4,372,422
4,704,143
5,088,953
331,721
8
384,810
8
Ngun: VietinBank Long An
Tin gi KHCN nguồn huy động
chính, chiếm t trng lớn. Năm 2021, huy
động đạt 3,452,309 triệu đồng (78.96%), tăng
6% lên 3,670,162 triệu đồng năm 2022,
nhưng t trng gim xuống 78.02%. Năm
2023, đạt 3,897,403 triệu đồng (tăng 6%), t
trng gim còn 76.59%. Tin gi t khách
hàng t chức năm 2022 tăng 27% lên 929,409
triệu đồng, t trọng tăng từ 16.75% lên
19.76%. Tuy nhiên, năm 2023 gim nh 2%
còn 915,307 triệu đồng, t trng còn 17.99%.
Tin gi khác gim mạnh 44% năm 2022 còn
104,572 triệu đồng (t trọng 2.22%). Năm
2023, tăng 164% lên 276,243 triệu đồng, kéo
t trng lên 5.43%.
Bng 2. Bình quân huy động vốn đi vi khch hng c nhân
Tiêu chí
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S ng khách hàng
13,523
14,891
15,108
Tin gi khách hàng cá nhân
3,452,309
3,670,162
3,897,403
Huy động khách hàng cá nhân/khách hàng
255
246
258
Ngun: VietinBank Long An
Trong năm 2021, s ợng KHCN đạt
13,523 người vi tng tin gi t KHCN
3,452,309 triệu đồng, huy động bình quân
trên mt KHCN 255 triệu đồng. Năm 2022,
s ợng khách hàng ng lên 14,891 ngưi,
nhưng tổng tin gi t KHCN ch tăng nhẹ
lên 3,670,162 triệu đồng. Điều y dẫn đến
việc huy động bình quân trên mi khách hàng
gim xung còn 246 triệu đồng, thấp hơn so
với năm 2021. Năm 2023, số ng khách
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
33
hàng tiếp tục tăng nhẹ lên 15,108 người và
tng tin gi t KHCN tăng lên 3,897,403
triệu đồng. Điều y giúp bình quân huy
động vn trên mỗi khách hàng nhân tăng
tr lại, đạt 258 triệu đồng, cao hơn so với
năm 2022.
3.2. Huy động vn theo loi tin
Tin gửi năm 2021, số đạt 3,337,267
triệu đồng (96.67% tổng huy động). Năm
2022, tăng lên 3,522,010 triệu đồng nhưng t
trng gim xung 95.96% do s gia tăng tiền
gi ngoi tệ. Năm 2023, số tiếp tục tăng
lên 3,699,001 triệu đng, t trng còn
94.91%. Mc chiếm phn ln, t trng
gim cho thy khách hàng ngày càng quan
tâm đến tin gi ngoi t.
Bng 3. Tình hình huy đng vn đối vi khch hng c nhân theo loi tin
Đơn vị tính: Triu đồng, %
Tiêu chí
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
T trng
(%)
S tin
T trng
(%)
S tin
T trng
(%)
Việt Nam đồng (VND)
3,337,267
96.67
3,522,010
95.96
3,699,001
94.91
Ngoi t quy đổi VND
115,042
3.33
148,152
4.04
198,402
5.09
Tng cng
3,452,309
100
3,670,162
100
3,897,403
100
Ngun: VietinBank Long An
Tin gi bng ngoi t (quy đổi ra VND)
năm 2021, s quy đổi ra VND đạt 115,042
triệu đồng (3.33% tổng huy động). Năm 2022,
tăng lên 148,152 triệu đồng (4.04%), th hin
s gia tăng trong huy động vn ngoi tệ. Năm
2023, tin gi ngoi t đạt 198,402 triệu đồng
(5.09%), cho thy VietinBank Long An thu
hút thêm khách hàng gi tin ngoi t, phn
ánh nhu cầu đa dạng trong gi tin.
3.3. Huy đng vốn theo đa bàn huy
động
Bng 4. Cơ cấu ngun vốn huy động đối vi khách hàng cá nhân theo đa bàn
Đơn vị tính: Triệu đồng
Địa bàn
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S tin
T trng
(%)
S tin
T trng
(%)
S tin
T trng
(%)
Thành th
3,340,102
96.75
3,454,007
94.11
3,522,137
90.37
Nông thôn
112,207
3.25
216,155
5.89
375,266
9.63
Tng cng
3,452,309
100
3,670,162
100
3,897,403
100
Ngun: VietinBank Long An
Huy động vn ti khu vc thành th năm
2021, s tiền huy động đt 3,340,102 triu
đồng (96.75% tổng huy động), cho thấy đây
ngun chính ca VietinBank Long An.
Năm 2022, dù s tiền tăng lên 3,454,007 triệu
đồng, t trng gim xung 94.11% do huy
động t khu vực nông thôn tăng mạnh. Năm
2023, s tin tiếp tục tăng lên 3,522,137 triu
đồng, nhưng tỷ trng còn 90.37%, cho thy
ngun vn dch chuyn sang khu vc nông
thôn.
Huy động vn ti khu vc nông thôn
năm 2021, khu vực này ch huy động được
112,207 triệu đồng (3.25% tổng huy đng).
Năm 2022, số tiền tăng lên 216,155 triu
đồng (5.89%), phn ánh s m rng thành
công hoạt động huy động vốn. Đến năm 2023,
s tiền đạt 375,266 triệu đồng (9.63%), cho
thy chiến ợc huy đng vn ti khu vc
nông thôn của ngân hàng đã mang li hiu
qu.
3.4. Chi phí huy động vn
Bng 5. Chi phí huy động vốn đối vi khách hàng cá nhân
Đơn vị tính: Triu đồng, %
Ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
1. Chi phí tr i đối vi khách hàng cá nhân
472,252
519,832
533,852
2. Chi phí phi lãi đối vi khách hàng cá nhân
116,740
131,360
137,734
3. Chi phí huy động vốn đối vi khách hàng cá nhân
173,649
190,849
199,655
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
34
4. Ngun vốn huy động đối vi khách hàng cá nhân
3,452,309
3,670,162
3,897,403
T l chi phí huy động vốn đối vi khách hàng cá nhân (3/4)
5.03%
5.20%
5.12%
T l chi phí tr lãi đối vi khách hàng cá nhân (1/4)
13.68%
14.16%
13.70%
T l chi phí phi lãi đối vi khách hàng cá nhân (2/4)
3.38%
3.58%
3.53%
Ngun: VietinBank Long An
Trong giai đoạn 2021 - 2023, t l chi
phí huy động vốn đối vi KHCN ti
VietinBank Long An s biến động nh.
Năm 2021, tỷ l này 5.03%, phn ánh s
ổn định trong chi phí huy động. Năm 2022, t
l tăng lên 5.20% do chi phí gia tăng nhưng
vn mc hợp lý. Đến năm 2023, t l gim
nh xung 5.12% cho thấy ngân hàng đã
kim soát tốt chi phí huy đng. T l chi phí
tr lãi cũng biến động, t 13.68% năm 2021
tăng lên 14.16% năm 2022 và giảm còn 13.70%
năm 2023, nhờ điu chnh chiến lược lãi sut.
T l chi phí phi lãi tăng từ 3.38% năm 2021
lên 3.58% năm 2022 giảm xung 3.53%
năm 2023, cho thấy ngân hàng kim soát tt
chi phí qun lý và vn hành.
4. Đánh giá thc trng m rộng huy động
vốn đối vi khách hàng nhân ti Ngân
hàng Thương mại c phần Công Thương
Vit Nam - Chi nhánh Long An giai đoạn
2021 - 2023
4.1. Kết qu đạt được
Quy mô tốc độ tăng trưởng ca ngun
vn ổn định ngày càng tăng trưởng vng chc,
phc v đầy đủ hiu qu cho các mt kinh
doanh.
Phát trin nhiu hình thc như huy động
tin gi tiết kim ngoài các hình thc truyn
thống còn đưa ra tiết kim d thưởng, tiết
kim gi một nơi, rút nhiều nơi. y dng
chiến lược huy đng vn luôn gn vi chiến
ợc khách hàng đ t đó chính sách chăm
sóc khách hàng ngày mt tốt hơn.
4.2. Hn chế còn tn ti
Sn phẩm huy động vốn đối vi KHCN
của chi nhánh tuy đã phát trin thêm nhiu
hình thc mới nhưng chủ yếu vn nhng
sn phm truyn thng. Hoạt đng Marketing
chưa được quan tâm đúng mức, còn chưa ch
động, chưa phát huy được li thếhiu sut
hoạt động ca chi nhánh. Lãi suất huy động
vốn chưa linh hoạt, mt s k hn còn cao
hơn mặt bng chung, chênh lch lãi suất đầu
ra, đầu vào có xu hướng gim.
5. Gii pháp m rộng huy động vốn đối vi
khách hàng nhân ti Ngân hàng
Thương mại c phần Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Long An giai đon 2024
- 2026
5.1. Tuân th quy trình huy động vn
và chính sách lãi sut
Chính sách lãi sut công c quan trng
trong vic thu hút vn t KHCN. VietinBank
Long An cần đảm bo tính minh bch trong
chính sách lãi sut của mình đ to s tin
ng và hp dẫn khách hàng. Đ tăng cường
huy động vn dài hn, VietinBank Long An
cn trin khai các chính sách khuyến khích
khách hàng duy ts lâu dài gửi tin
trong thời gian dài hơn.
Vic rút tiền trước hn th ảnh hưởng
đến s ổn định ca ngun vốn. Tuy nhiên, đ
duy trì nh cạnh tranh đáp ng nhu cu
ca khách hàng, VietinBank Long An cn áp
dng chính sách lãi sut linh hoạt đối vi các
trường hp rút tiền trước hn.
Ngân hàng có th t chc các chương
trình khuyến mãi định k như tặng quà cho
khách hàng gi tin lâu dài, gim phí dch v
cho khách hàng duy trì s cao hoặc cung
cấp các gói ưu đãi đc bit cho khách hàng
mới. Các chương trình khuyến mãi y
không ch thu hút khách hàng còn to
động lc để khách hàng hin ti tiếp tc gi
tin ti ngân hàng.
5.2. Đa dạng các hình thức huy động
vn và k hạn huy động
Cn duy trì các hình thức huy động
truyn thống như tiết kim k hn, không
k hn, tiết kim linh hoạt. Để gi vng
ngun vn, ngân hàng cn nâng cao uy tín
qua việc đảm bo an toàn tài sn, sinh li,
tính linh hot và chuyển đổi thun tin.
Ngân hàng cần đa dng a sn phm
huy động như tiết kim online, tiết kim hc
đường, tin gửi có thưng và các dch v tin
ích khác để thu hút khách hàng. VietinBank