TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
36
M RNG NGUN VN TIN GI KHÔNG K HN TI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN VIT NAM
CHI NHÁNH TNH BN TRE
Expanding demand deposit sources at Vietnam Bank for Agriculture and
Rural Development - Ben Tre Branch
Đào Tặng Thưởng1
1Hc viên cao học Trưng Đi hc Kinh t Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
daotangthuong@gmail.com
Tóm tt Ý thức được tm quan trng ca ngun vốn, đặc bit ngun vn giá r không k hn
trong hot động kinh doanh ca ngân hàng nhm tối ưu hóa lợi nhun. Nghiên cu này được thc hin
nhằm phân tích, đánh giá thực trng hiu qu huy động vn không k hn ti Ngân hàng ng nghip
và Phát trin Nông thôn Vit Nam - Chi nhánh tnh Bn Tre giai đon 2021 - 2023. Qua đó, đưa ra một
s gii pháp nhm m rng ngun vn không k hn ti Ngân hàng Nông nghip và Phát trin Nông
thôn Vit Nam - Chi nhánh tnh Bn Tre trong giai đon sp ti.
Abstract Recognizing the importance of capital, particularly low-cost, non-term capital, in
banking operations to optimize profits, this tanulmány was conducted to analyze and evaluate the
efficiency of mobilizing non-term capital at the Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
(Agribank) - Ben Tre Branch during the period 20212023. Based on this, several solutions are
proposed to expand non-term capital at Agribank - Ben Tre Branch in the upcoming period.
T khóa Ngân hàng Nông nghip Phát trin ng thôn Vit Nam (Agribank), tin gi không
k hn (demand deposits).
1. S cn thiết của đề tài
Trong nn kinh t th trưng, vốn đóng
vai trò quan trọng đối vi hot động ca ngân
hàng thương mi. Ngân hàng ngun vn
di dào s đáp ng tt nhu cu khách ng,
m rng kinh doanh và cng c v th trên th
trưng. Trong các ngun vn, vốn huy động
chim t l cao nhất, đặc bit tin gi
không k hn - ngun vn ổn định chi phí
thp.
Trước s cnh tranh ngày càng gay gt, hu
ht các ngân hàng thương mi (NHTM)
không ngng nâng cao hiu qu huy động
vốn đ đáp ng nhu cu phát trin nhanh ca
nn kinh t tăng trưng bn vng. Ngân
hàng Nông nghip và Phát trin nông thôn
Vit Nam cũng đối mt vi thách thc này,
đặc bit ti các th phn có li th ca mnh.
vy, tác gi nghiên cứu đ xut gii
pháp nhm tăng cưng huy động tin gi
không k hn trong thi đim hin ti mang
tính cn thit, đặc bit đối vi Ngân hàng
Nông nghip và Phát trin nông thôn Vit
Nam - Chi nhánh Bn Tre (gi tt là
Agribank Bn Tre).
2. Ngun vn tin gi không k hn ca
ngân hàng thương mại
2.1. Khái nim
Tin gi không k hn (TGKKH)
khon tin khách hàng gi vào ngân hàng
th rút ra bt c lúc nào. Đây ch yu
tin gi thanh toán ca nhân và t chc,
không nhm mục đích sinh lãi đ thc
hin giao dch.
TGKKH tính bin động cao, ngân
hàng khó d đoán quy huy động, do đó
lãi suất thưng rt thấp. Đ thu hút khách
hàng, ngân hàng tp trung ci thin tin ích
dch v thanh toán, to s thun li trong
s dng [2].
2.2. M rng vn tin gi không k hn
2.2.1. Khái nim:
M rng ngun vn TGKKH vic
ngân hàng thương mi tăng quy mô huy đng
vn TGKKH, tăng th phần trên sở kim
soát chi phí, đảm bảo cấu ngun vn hp
chất lượng đ phc v cho chin lượt
kinh doanh ca ngân hàng trong tng thi k
[2].
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
37
2.2.2. Tiêu chí đánh giá:
Quy vn TGKKH khối ng vn
TGKKH ngân hàng huy động được trong
khong thi gian nhất định. T quy vn
TGKKH ca ngân hàng có th bit được t l
vn TGKKH chim t l bao nhiêu trong
tng vốn huy động ca ngân hàng. Tốc độ
tăng trưởng quy vn TGKKH phn ánh
s thay đổi v quy khối lượng vn
TGKKH ca ngân hàng qua các thi k.
cấu huy động vốn TGKKH được
đánh giá qua ch tiêu t trng ca tng ngun
tin gi hoc nhóm tin gửi huy động so vi
tng ngun vn tin gi da trên phân loi
ngun tin gi theo tng tiêu thc. Chi phí
huy động vn TGKKH toàn b chi phí
ngân hàng phi b ra trong quá trình huy
động vn tin gi, bao gm chi phí tr lãi
chi phí phi lãi [3].
2.3. Các nhân t ảnh hưởng đến m
rng ngun vn tin gi không k hn ti
ngân hàng thương mại
2.3.1. Nhân t khách quan:
Ngân hàng phc v đa dng đối tượng,
mi nhóm có nhu cầu riêng. Do đó, cần chính
sách phù hợp đ thu hút gi chân khách
hàng.
Các yu t như tăng trưởng kinh t, thu
nhp, lm phát ảnh hưởng trc tip đn kh
năng huy động vn. Công ngh phát trin
giúp gia tăng t l gi tin qua ngân hàng
nh các dch v đin t.
Các ngân hàng trong ngoài nước,
cùng các t chức tài chính khác đều tham gia
vào th trưng huy động vốn, đòi hỏi NHTM
phi chin lược thu hút khách hàng hiu
qu.
Phân b dân cư, thu nhập, thói quen tiêu
dùng tit kim ảnh hưởng đn kh năng
huy động vn. Chính sách tài chính, tin t,
tín dng lãi sut ca Chính ph, NHNN
ảnh hưởng đn ngun vn. S ổn định chính
tr quan h ngoi giao cũng tác động đn
huy động vn quc t [4].
2.3.2. Nhân t ch quan:
Ngân hàng cn xây dng chin lược phù
hợp, cân đối giữa huy động s dng vn,
tp trung vào ngun vn r, ổn định đ tối ưu
chi phí. Chất lượng dch v tốt, đa dng hóa
sn phẩm như ngân hàng số, thanh toán đin
t giúp thu hút ngun vn tin gi không k
hn, gim áp lực huy động vn.
Mng ới huy động rng rãi, công ngh
hin đi, sở vt cht tốt đội ngũ nhân
viên chuyên nghip giúp tăng kh năng thu
hút khách hàng. Hình ảnh thương hiu, uy tín
chin lược tip th hiu qu giúp ngân
hàng ổn định ngun vn, tit kim chi phí
huy động và tăng sức cnh tranh [4].
3. Thc trng m rng ngun vn tin gi
không k hn ti Ngân hàng Nông nghip
Phát trin Nông thôn Vit Nam - Chi
nhánh tnh Bến Tre
3.1. Kết qu m rng ngun vn tin
gi không k hn
3.1.1. Quy tốc đ tăng trưởng
huy động vn tin gi không k hn:
Quy huy động vn tin gi ca
Agribank Bn Tre tăng trưởng đều đn qua
từng năm, đều hoàn thành vượt so vi k
Bng 1. Quy mô và tc độ tăng trưởng vn tin gi không k hn
Năm
Ch tiêu
Vn tin gi
không k hn
Tng ngun vn
huy động
2021
S tin (t đồng)
1.509
17.496
T trng (%)
8,6
100
Tăng trưởng (%)
15,9
4,6
2022
S tin (t đồng)
1.624
18.847
T trng (%)
8,6
100
Tăng trưởng (%)
7,6
7,7
2023
S tin (t đồng)
1.963
20.637
T trng (%)
9,5
100
Tăng trưởng (%)
20,9
9,5
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
38
hoch đề ra nhưng không s gia tăng đột
bin. Đối vi vic huy đng vn TGKKH, k
hoch kinh doanh đ ra năm sau đều lớn hơn
năm trước, tuy nhiên chi nhánh đã hoàn thành
tt nhim vụ. Huy động vn TGKKH cui k
2023 ca Agribank Bn Tre đt 1.963 t
đồng tăng 339 t đồng (tương ứng tăng 9,5%
so năm 2022).
Đối vi k hoch đề ra năm 2023 th huy
động vn KKH mt trong s các ch tiêu
khó hoàn thành, do s phát trin ngày càng
đa dng thun tin ca các hình thc gi
tin trc tuyn trên ng dng Agribank Plus
giúp khách hàng nhân thun tin s dng
tin nhàn rổi đ gi tit kim trc tuyn có k
hn. Bên cnh đó, ảnh hưởng chung ca suy
thoái kinh t toàn cầu sau đi dch Covid làm
gim TGKKH trong tài khon thanh toán ca
doanh nghip. Do đó, nguồn huy động vn
TGKKH ca Agribank Bn Tre s vt
giảm đáng k so vi cùng k năm trước. Tuy
nhiên bng s n lc ca các cán b, các
phòng ban, Agribank Bn Tre đã hoàn thành
k hoch đề ra.
3.1.2. cấu huy động vn tin gi
không k hn:
Trong k hoch huy đng vn tin gi,
Agribank Bn Tre luôn định hướng thay đổi
cấu ngun vn tin gửi huy động theo
hướng ngày càng hp lý phù hp với đặc
đim kinh doanh của ngân hàng cũng như
nhm thc hin mc tiêu tn dng tối đa chi
phí huy động vn nhằm đt được hiu qu
cao nht. cấu huy động vn TGKKH ti
Agribank Bn Tre được phân loi theo nhiu
tiêu thức khác nhau theo đối ợng huy động
vn, theo loi tin t. Đ thy ht được tính
ổn định của huy động vn TGKKH ti
Agribank Bn Tre, cn xem xét bng 2.
3.1.3. Chi phí huy đng vn tin gi
không k hn:
Chi phí huy động tin gửi qua các năng
luôn tăng lên tăng song song với lượng
tin gửi huy động v. Minh chng c th nht
cho điều y chính s tăng lên của chi phí
tr lãi qua c năm. Chi phí tr lãi TGKKH
năm 2021 là 1,51 t đồng (chim 88% chi phí
huy động vn TGKKH), năm 2022 3,25 t
đồng, năm 2023 5,89 t đồng (chim 86%
chi phí huy động vn TGKKH).
Mặt khác, chi phí huy động vn tin gi
tăng còn do ảnh hưởng ca chi phí phi lãi
tăng lên, năm 2021 là 0,21 t đồng, năm 2022
0,53 t đồng năm 2023 0,92 tỷ đồng.
Ngoài chi phí tr lãi, Chi nhánh đã cố gng
không ngừng đ gim thiu tối đa các loi chi
phí liên quan, nhưng do s cnh tranh gay gt
gia các ngân hàng trong vic huy động vn
tin gửi, các ngân hàng đã tung ra nhiều sn
phm phn quà hp dn nhm lôi kéo
khách hàng làm chi phí phi lãi ca Agribank
Bn Tre tăng lên.
3.2. Đánh giá chung v m rng ngun
vn tin gi không k hn
3.2.1. Nhng kết qu đạt được:
Th nht, Agribank Bn Tre đt kt qu
ấn ợng trong huy đng vn, liên tc nm
trong top 10 khu vc Tây Nam B giai đon
2021-2023 nh li th địa n, đội ngũ nhân
viên năng đng chin lược phù hợp. Đặc
bit, huy động vn TGKKH đóng vai trò
quan trng, được đy mnh qua các th
trưng ngách như mở tài khon thanh toán,
dch v thu h đa kênh đa dng hóa sn
phm ngân hàng s, tn dng uy tín mi
quan h rng ca ngân hàng.
Th hai, cơ cấu ngun vốn huy động ca
Agribank Bn Tre ngày càng phù hp vi
nhu cu s dng, vi t trng tin gi t
doanh nghip và n gia tăng. Đặc bit,
Bảng 2. Cơ cu ngun vn không k hn theo đối tưng Đơn vị tính: T đồng
Ch tiêu
Năm
Chênh lch
2021
2022
2023
2021/2022
2022/2023
Giá tr
T l
Giá tr
T l
Cá nhân
1.449
1.559
1.889
110
7,2%
330
21,19%
Doanh nghip
45
49
59
4
8,89%
10
20,41%
Định ch tài chính
15
16
15
1
3,91%
-1
-8,44%
Tng cng
1.509
1.624
1.963
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
39
ngun vn TGKKH tăng trưởng ổn định, đáp
ng nhu cu vay ngn hn góp phn nâng
cao li nhun cho ngân hàng.
Th ba, Agribank Bn Tre không ngng
nâng cao chất lượng dch v chăm sóc
khách hàng, cng c lòng tin, khuyn khích
s dng sn phm ngân hàng và to thói quen
gi tin trong tài khoản, qua đó góp phần gia
tăng nguồn vn TGKKH.
Th tư, Agribank Bn Tre đẩy mnh
phát trin ngân hàng số, thúc đẩy thanh toán
không dùng tin mt bng cách hp tác vi
doanh nghip, sàn thương mi đin t
trin khai kênh thu hộ, qua đó gia tăng nguồn
vn TGKKH qua tài khon thanh toán.
Th năm, hot động huy động vn
TGKKH ngun thu chính ca Agribank
Bn Tre, đóng góp trung bình 30% vào thu
nhp chi nhánh, giúp gim chi phí tài chính,
nâng cao thu nhp cho nhân viên to động
lc phát trin kinh doanh.
3.2.2. Nhng hn chế:
Dù đt được nhiu thành tu, hot động
huy động vn TGKKH ca Agribank Bn
Tre vn còn mt s hn ch cn khc phục đ
m rng quy nâng cao hiu qu. Quy
huy động vốn chưa tương xứng vi tim
năng. thuc top chi nhánh quy huy
động ln, Agribank Bn Tre vẫn chưa khai
thác tối đa li th v địa bàn, dân s, khu
công nghip và làng ngh đ m rng huy
động vốn. Đội ngũ cán b trnh độ cao, giàu
kinh nghim cùng thương hiu uy tín và công
ngh hin đi nn tng vng chắc nhưng
chưa được tn dng tối ưu.
Chưa khai thác hiu qu TGKKH t
doanh nghip. s ng doanh nghip ti
Bn Tre ngày càng tăng, t l huy động vn
t doanh nghip ch chim khong 3%
TGKKH, cho thy tiềm năng chưa được khai
thác trit đ. Nhóm khách hàng quan trng
còn hn ch mc dù nhóm này đóng góp lớn
vào tng vn huy động nhưng chưa được m
rộng. Chính sách ưu đãi chưa đủ khác bit
gia các mc tin gi ln, thiu khuyn khích
đối vi khách hàng có s dư cao.
Chất lượng sn phm, dch v chưa hấp
dẫn. Các chương trnh ưu đãi chưa du n
riêng, ch yu theo phân b t TSC. Sn
phm d thưởng phc tp, không duy trì hiu
qu lâu dài, phòng giao dch ch yu tp
trung vào sn phm truyn thống, chưa thu
hút nhiu khách hàng mi. Các dch v đi
kèm như tín dụng, thanh toán chưa thực s
đáp ứng nhu cu khách hàng.
3.2.3. Nguyên nhân ca hn chế:
Agribank Bn Tre còn mt s hn ch
trong hot động huy động vn phát trin
khách hàng. Chi nhánh vn ch yu tp trung
vào khách hàng truyn thống, chưa m rng
đối tượng mới, trong khi đội ngũ nhân sự
t l ln t 40-60 tui, kh năng tip cn
công ngh còn hn ch. Vic huy đng vn
TGKKH t doanh nghip chưa được khai
thác trit đ do thiu kinh nghim chính
sách ưu đãi chưa đủ hp dn. Agribank Bn
Tre chưa có ch chăm sóc khách hàng
quan trng ràng, cách tip cn còn t phát.
Chất lượng dch v chưa tối ưu, hot động
marketing chưa chuyên sâu, sn phm tin
gửi chưa to được du n, trong khi b y
vn hành vn chm trong vic cp nht công
ngh và thích ng với thay đổi th trưng.
Agribank Bn Tre đang đối mt vi
nhiu thách thc trong hot động huy động
vn. Nhu cu khách hàng v chất lượng dch
v ngày càng cao, nim tin b ảnh hưởng bi
các v gian ln th và thói quen s dng tin
mt ca mt b phận dân vẫn ph bin.
Các ngân hàng khác trên địa bàn liên tục đưa
ra lãi suất huy động cao, cùng với các chương
trnh ưu đãi hp dn, gây áp lc ln cho
Agribank Bn Tre. Ngoài ra, tình hình kinh t
chung gp nhiều khó khăn sau đi dch, s
suy gim lãi sut tin gửi xu hướng đầu
vào các kênh khác như chng khoán, bt
động sản cũng làm giảm sc hút ca ngân
hàng trong huy động vn.
4. Gii pháp m rng ngun vn tin gi
không k hn ti Ngân hàng Nông nghip
Phát trin Nông thôn Vit Nam Chi
nhánh tnh Bến Tre
Agribank Bn Tre cần đẩy mnh trin
khai đồng b các sn phẩm huy động vn
TGKKH dch v thanh toán nhm m
rng ngun vn giá r. Trng tâm hoàn
thin sn phm truyn thng khai thác các
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
40
sn phẩm huy động vn tiềm năng như tin
gi ký qu, tin gi thanh toán chuyên dùng.
Đồng thi, m rng khách hàng nhân
doanh nghip thông qua phát trin thanh toán
không dùng tin mt, liên kt vi trưng hc,
doanh nghip, bnh vin, siêu th đ cung cp
các dch v tài chính tin ích. Bên cnh đó,
chi nhánh cần tăng cưng áp dng công ngh
cao vào các sn phẩm như cổng thanh toán,
đin tử, POS đ thu hút ngun vn không
k hn hiu qu hơn.
Agribank Bn Tre cn ci to sở vt
cht trang thit b nhm nâng cao cht
ng dch vụ, thu hút khách hàng. Trước
tiên, cn tìm địa đim mi cho Phòng giao
dch Đồng Khởi đ khc phc tình trng
không gian giao dch cht hp, hn ch ch
ngi ch bãi đỗ xe. Đng thi, đẩy nhanh
tin độ sa cha hi s tnh đ ci thin hình
nh, nâng cao uy tín. Bên cnh đó, cần thit
k không gian giao dịch đồng b, nâng cp
trang thit b như y tính, máy in, máy đm
tiền đ tối ưu tốc độ x giao dch. Cui
cùng, chi nhánh nên m rộng địa đim giao
dch ti các khu vực đông dân cư, hành chính
nhm tip cn khách hàng tiềm năng và gia
tăng hiu qu huy động vn.
Agribank Bn Tre cần đẩy mnh ng
dng công ngh thông tin trong hot động
huy động vn nhm nâng cao chất lượng dch
vụ, đáp ứng nhu cu ngày càng cao ca khách
hàng. Vic hin đi hóa h thng công ngh
giúp đa dng hóa sn phm, nâng cao tin ích
tăng tính cnh tranh. Bên cnh các thit b
như máy ATM, h thng thanh toán còn bao
gồm ch thanh toán ni b ng dng
tin hc trong qun k toán, thanh toán. Do
đó, cần chin lược phát trin công ngh
phù hp, tn dng tối đa lợi th t h thng
hin đi đ tối ưu hiu qu huy động vn.
Agribank Bn Tre cần tăng cưng giám
sát nhm phát hin và ngăn ngừa kp thi các
sai sót trong quy trình nghip vụ, đảm bo
hot động kinh doanh tuân th đúng quy định,
nâng cao ý thc trách nhim ca cán b nhân
viên. Cần đẩy mnh công tác kim tra toàn
din, bao gm quyt toán niên độ, huy động
vn, tín dng, x ri ro, kim soát n quá
hn, k toán tài chính. Phòng kim tra
giám sát ni b cn hoàn thin quy trình giao
dch tin gửi, tăng cưng giám sát trên h
thống đ hn ch rủi ro, đảm bo an toàn cho
khách hàng. Vic kim soát cht ch s góp
phn cng c uy tín, thương hiu ca
Agribank Bn Tre, gia tăng nim tin ca
khách hàng khi gi tin.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Đoàn Thị Hng (2023). Bài ging môn
Nghip v Ngân hàng thương mại, Trưng
đi hc Kinh t Công nghip Long An.
[2] Ngân hàng Nông nghip và Phát trin nông
thôn Chi nhánh tnh Bn Tre (2024). Báo
cáo kết qu hoạt động kinh doanh 2021-
2023.
[3] Nguyễn Đăng Dn (2017). Tài chính tin t.
Thành ph H Chí Minh: Nhà xut bn Kinh
t.
[4] Nguyễn Đăng Dn và cng s (2009). Tin
t ngân hàng. Thành ph H Chí Minh: Nhà
xut bản Đihc Quc gia Thành ph H
Chí Minh.
[5] Nguyễn Đăng Dn và cng s (2009).
Nghip v Ngân hàng Trung ương. Thành
ph H Chí Minh: Nhà xut bn Phương
Đông.
[6] Thái Th Hoàng Yn (2021). Huy động vn
tin gi không k hn tại Ngân hàng thương
mi c phần Đầu tư và Phát triển Vit Nam -
Chi nhánh Tây H. Luận văn thc sĩ, Học
vin Tài Chính.
Ngày nhn bài: 20/2/2025
Ngày phn bin: 12/3/2025
Ngày duyệt đăng: 22/3/2025