Huy n C Chi
I ĐẶC ĐIM ĐIU KIN T NHIÊN
1. V trí địa lý:
Huyn C Chi có ta độ địa lý t 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bc và t 106o22’00” đến
106o40’00” kinh độ Đông, nm phía Tây Bc TP.H Chí Minh, gm 20 xã và mt th trn vi
43.450,2 ha din tích t nhiên, bng 20,74% din tích toàn Thành Ph.
∙ Phía Bc giáp huyn Trng Bàng tnh Tây Ninh.
∙ Phía Đông giáp tnh Bình Dương.
∙ Phía Nam giáp huyn Hóc Môn, TP.H Chí Minh.
∙ Phía Tây giáp tnh Long An.
Th trn C Chi là trung tâm kinh tế - chính tr - văn hóa ca huyn, cách trung tâm Thành ph
50Km v phía Tây Bc theo đường xuyên Á.
2. Địa hình, địa mo:
Địa hình huyn C Chi nm trong vùng chuyn tiếp gia min Tây nam b và min st Đông nam
b, vi độ cao gim dn theo 2 hướng Tây bc – Đông nam và Đông bc – Tây nam. Độ cao
trung bình so vi mt nước bin t 8m – 10m.
Ngoài ra địa bàn huyn có tương đối nhiu rung, đất đai thun li để phát trin nông nghip so
vi các huyn trong Thành ph.
3. Khí hu:
Huyn C Chi nm trong vùng có khí hu nhit đới gió mùa, mang tính cht cn xích đạo. Khí
hu chia thành hai mùa rõ rt, mùa mưa t tháng 5 đến tháng 11, mùa khô t tháng 12 đến tháng
4 năm sau, vi đặc trưng ch yếu là:
∙ Nhit độ tương đối n định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khong 26,6oC.
Nhit độ trung bình tháng cao nht là 28.8oC (tháng 4), nhit độ trung bình tháng thp nht
24,8oC (tháng 12). Tuy nhiên biên độ nhit độ gia ngày và đêm chênh lch khá ln, vào mùa
khô có tr s 8 – 10oC.
∙ Lượng mưa trung bình năm t 1.300 mm – 1770 mm, tăng dn lên phía Bc theo chiu cao địa
hình, mưa phân b không đều gia các tháng trong năm, mưa tp trung vào tháng 7,8,9; vào
tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng k.
Độ m không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nht vào tháng 7,8,9 là 80 – 90%, thp
nht vào tháng 12,1 là 70%.
∙ Tng s gi nng trung bình trong năm là 2.100 – 2920 gi.
Huyn nm trong vùng chu nh hưng ca hai hướng gió mùa ch yếu phân b vào các tháng
trong năm như sau:
∙ T tháng 2 đến tháng 5 gió Tín phong có hướng Đông Nam hoc Nam vi vn tc trung bình t
1,5 – 2,0 m/s;
∙ Tháng 5 đến tháng 9 thnh hành là gió Tây – Tây nam, vn tc trung bình t 1,5 – 3,0 m/s
∙ Ngoài ra, t tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bc, vn tc trung bình t 1 – 1,5 m/s.
4. Thy văn:
Huyn C Chi có h thng sông, kênh, rch khá đa dng, vi nhng đặc đim chính:
∙ Sông Sài Gòn chu chế độ nh hưởng dao động bán nht triu, vi mc nước triu bình quân
thp nht là 1,2m và cao nht là 2,0 m
∙ Các h thng kênh rch t nhiên khác, đa s chu nh hưởng trc tiếp chế độ hy văn ca
sông Sài Gòn như Rch Tra, Rch Sơn, Bến Mương … Riêng ch có kênh Thy Cai chu nh
hưởng chế độ thy văn ca sông Vàm C Đông.
∙ Nhìn chung h thng sông, kênh, rch trc tiếp chi phi chế độ thy văn ca huyn và nét ni
bc ca dòng chy và s xâm nhp ca thy triu.
II ĐẶC ĐIM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Tài nguyên đất :
Tng din tích đất t nhiên ca huyn C Chi là 43.450,2 ha và căn c ngun gc phát sinh có 3
nhóm đất chính sau:
Nhóm đất phù sa:
Đất phù sa được hình thành trên các trm tích Alluvi tui haloxen mun ven các sông, kênh, rch.
Đất có thành phn cơ gii t trung bình đến nng. Thành phn cp ht sét là ch yếu (45 – 55
%), cp ht cát cao gp 2 ln cp ht limon; t l các ht gia các tng không đồng nht do hu
qu ca các thi k bi đắp phù sa; Tr s pH xp x 4; Cation trao đổi tương đối cao k c Ca2+,
Mg2+,Na2+, riêng K+ rt thp; CEC tương đối cao, đạt tr s rt lý tưởng cho vic trng lúa; Độ no
bazơ cao; Các cht dinh dưỡng v mùn, đạm, lân và kali rt giàu. Đây là mt loi đất rt quí hiếm,
cn thiết phi được cung cp nước tưới, ưu tiên sn xut lúa nưc 2 đến 3 v và s dng mt
phn din tích nh cho vic trng cây ăn trái.
Nhóm đất xám:
Đất xám hình thành ch yếu trên mu đất phù sa c (Pleistocen mun). Tng đất thường rt dày,
thành phn cơ gii nh, cp ht cát trung bình và cát mn chiếm t l rt cao (40 - 55%), cp ht
sét chiếm 21 – 27% và có s gia tăng sét rt rõ to thành tng tích sét. Đất có phn ng chua, pH
(H2O) xp x 5 và pH (KCl) xp x 4; các Cation trao đổi trong tng đất rt thp; hàm lượng mùn,
đạm tng đất mt khá nhưng rt nghèo Kali do vy khi sn xut phi đầu tư thích hp v phân
bón.
Loi đất này rt d thoát nước, thun li cho cơ gii hóa và thích hp vi các loi cây công nghip
hàng năm, cây công nghip ngn ngày, rau, đậu … Nên ưu tiên s dng cho vic trng các cây
như cao su, điu vì kh năng bo v và ci to đất tt. Trong s dng phi chú ý bin pháp chng
xói mòn và ra trôi, tăng cường phân bón b sung dinh dưỡng nht là phân hu cơ.
Nhóm đất đỏ vàng:
Loi đất này hình thành trên sn phm phong hóa ca các loi đá m và mu cht khác nhau.
Đặc đim ca nhóm đất này là chua, độ no bazơ thp,kh năng hp th không cao, khoáng sét
ph biến là Kaolinit, axit mùn ch yếu là fuvic, cht hòa tan d b ra trôi
2. Tài nguyên nước :
Ngun nước ca huyn ch yếu là nước các sông, kênh, rch, h, ao. Tuy nhiên, phân b
không đều tp trung phía Đông ca huyn (Sông Sài Gòn) và trên các vùng trũng phía Nam và
Tây Nam vi chiu dài gn 300 km c h thng, đa s chu nh hưởng ca chế đ bán nht triu.
Theo các kết qu điu tra kho sát v nước ngm trên địa bàn huyn C Chi cho thy, ngun
nước ngm khá di dào và đang gi v trí quan trng trong vic cung cp nước cho sn xut và
sinh hot ca người dân.
Cht lượng nhìn chung khá tt tr các khu vc vùng trũng như: Tam Tân, Thái M. Ngoài ra, do
tác dng ca h thng kênh Đông C Chi đã b sung mt lượng nước ngm đáng k, nâng mc
nước ngm lên t 2 – 4m
3. Tài nguyên rng :
Theo s liu thng kê, năm 2003 din tích đất lâm nghip có rng ca huyn là 319,24 ha, trong
đó rng t nhiên 139,27 ha chiếm 43,63% din tích đất có rng; rng trng 179,97 ha, chiếm
56,37% din tích đất có rng.
Rng t nhiên ch yếu các khu bo tn, khu di tích lch s nên tr lượng hn chế.
4. Tài nguyên khoáng sn :
Tài nguyên khoáng sn trên địa bàn huyn so vi Thành Ph khá phong phú gm có các loi ch
yếu sau:
∙ M Cao Lanh: có tr lượng khong 5 triu tn phân b ch yếu Rch Sơn;
∙ Than bùn Tam Tân, tr lượng khong 0,5 triu tn
∙ Sn si Bu Cha, tr lượng cp B khong 0,8 triu tn.
Ngoài ra, còn có m đất sét làm gch ngói và đá xây dng nhưng vi tr lượng không đáng k.
III it v huy n C Chi đ t thép thành
đ ng ...
C Chi là huy n ngo i thành phía tây b c TP H Chí Minh. Trong cu c kháng chi n ch ng M , ế
c u n c, nhân dân và các l c l ng vũ trang C Chi đã có nh ng sáng t o v cách đánh, v t ướ ượ
ch c tr n đ a, t o th bám tr , l y ph ng th c chi n tranh nhân dân đánh b i ph ng th c ế ươ ế ươ
chi n tranh hi n đ i c a đ qu c M . ế ế
T nh ng ngày đ u đ n l p nghi p và sinh s ng trên đ t C Chi, ng i dân n i đây ph i liên ế ườ ơ
ti p ch ng ch i v i thiên tai; là n n nhân c a chính sách áp b c, bóc l t tàn b o c a các th l cế ế
phong ki n và k thù xâm l c, cho nên ng i dân nung n u trong lòng mình tinh th n yêuế ượ ườ
n c, tình yêu làng xóm quê h ng, giàu lòng nhân ái, bi t đoàn k t, t ng tr l n nhau, c n cù,ướ ươ ế ế ươ
sáng t o và đ y qu c m. Ðó là s c ng tr c, th ng th n, th y chung, không s khó, ng i kh , ươ
không lùi b c tr c khó khăn. Tính cách đó đã t o nên nh ng huy n tho i v nh ng du kíchướ ướ
tay không b t gi c, v s c m nh th n kỳ c a nh ng con ng i chân đ t, dám đ i đ u v i các ườ
th l c hùng m nh, đ i di n v i chi n thu t chi n tranh hi n đ i, vũ khí t i tân, t o thành vànhế ế ế
đai thép mà quân thù không th ch c th ng, không th h y di t cho đ n ngày chúng thua nh c ế
nhã, rút quân v n c. ướ
N u ai h i, l c l ng du kích C Chi ra đ i t lúc nào, khó có th xác đ nh đ c rõ ràng. B i l ,ế ượ ượ
ngay t nh ng ngày đ u th c dân Pháp đ t chân lên đ t thành Gia Ð nh, ng i Hóc Môn - C ườ
Chi đã đ ng lên ph n kháng, s d ng vũ khí thô s b ng g y t m vông, giáo mác. Nghĩa binh ơ
ch ng th c dân Pháp đa ph n xu t thân t nông dân, th ng ngày là ng i nông dân lam lũ v i ườ ườ
ru ng n ng, lúc đ i m t v i quân thù tr thành nghĩa binh dũng mãnh, gan góc. Các cu c kh i ươ
nghĩa c a Nguy n Ánh Th , Phan Công H n đ u có nghĩa sĩ C Chi - Hóc Môn. Chính h
là ti n thân c a l c l ng du kích C Chi. ượ
Lòng yêu n c c a ng i dân C Chi chính là m nh đ t màu m đ nh ng h t gi ng đ đ uướ ườ
tiên c a Ð ng n y m m, phát tri n. Ngay sau khi Ð ng C ng s n Ðông D ng ra đ i, ngày 4-2- ươ
1930, Chi b Ð ng đ u tiên C Chi đ c thành l p t i xã Tân Phú Trung, đã lãnh đ o các ượ
ho t đ ng cách m ng đ a ph ng, t ch c ra các hi p h i đoàn th , hình thành l c l ng đ u ươ ượ
tranh chính tr đ n đ u tranh vũ trang, cùng nhân dân c n c đ ng lên kh i nghĩa giành chính ế ướ
quy n. Cách m ng Tháng Tám năm 1945 thành công ch a đ c bao lâu, quân Pháp quay l i ư ượ
đánh chi m Nam B . Quân, dân C Chi b c vào cu c chi n đ u m i.ế ướ ế
D i s lãnh đ o c a Ð ng, ng i dân C Chi kh n tr ng chu n b cho cu c kháng chi n.ướ ườ ươ ế
Thanh niên các xã tình nguy n xung phong vào du kích. Vùng Tân M - Bình Lý (nay là xã Bình
M ), xã An Phú (nay là xã Trung An) tr thành căn c c a T nh y Gia Ð nh và căn c đ a c a
l c l ng gi i phóng Nam B . T i đây hình thành công binh x ng s n xu t vũ khí t t o trang ượ ưở
b cho du kích đ a ph ng đánh gi c. Th c dân Pháp b t đ u l n chi m vùng ngo i ô Sài Gòn, ươ ế
l c l ng du kích C Chi (còn g i là dân quân t v , t v đ , thanh niên xung kích) chi n đ u, ượ ế
ch n đ ng các cu c càn quét c a gi c, cùng nhân dân đ a ph ng đào đ ng, đ p , c n tr ươ ườ
các cu c hành quân c a đ ch; đ ng th i xây d ng p, xã chi n đ u k t h p làm giao thông hào ế ế
làm chi n đ u. Lúc đ u, ng i dân đào h m bí m t, b trí, ng y trang đ n tránh, sau dân ế ườ
quân du kích quy t tâm bám tr đánh gi c, cho nên sáng t o ra các h m bí m t liên hoàn trongế
lòng đ t, n i m t s gia đình v i nhau, d n d n các nhánh đ a đ o n i dài ra, c nh ng h ng ướ
b trí tr n đánh, t t o ra các ki u h m tránh đ n gi c mà l c l ng du kích có th trú n an ượ
toàn, đánh gi c trong nhi u ngày, làm k thù không th đoán bi t th tr n c a dân quân du ế ế
kích...
Sau chi n th ng Ði n Biên Ph , đ qu c M nh y vào mi n nam, h t c ng Pháp, d ng nênế ế
chính quy n tay sai Ngô Ðình Di m. C Chi tr thành cái "gai" trong m t chúng, b i chúng coi
đây là "vùng đ t thánh" c a c ng s n. Chúng d n dân, l p p chi n l c, gài do thám, gián ế ượ
đi p, b n ch đi m trong các thôn, p, xây d ng đ n b t, đàn áp, kh ng b nhân dân, thi hành
kh c nghi t lu t 10/59, gi t h i cán b c a Ð ng và ng i dân vô t i. ế ườ
Ð ng b nhân dân C Chi, m t m t t ch c liên ti p các cu c đ u tranh chính tr , đ u tranh ế
tr c di n v i M - ng y, ch ng kh ng b , ch ng b t lính, ch ng đu i dân ra kh i nhà, đòi đ c ượ
t do đi l i, t do buôn bán, t do ra đ ng s n xu t; m t khác, t ch c xây d ng l c l ng ượ
trang, l c l ng du kích, đ i thanh niên t v . Ða s thanh niên C Chi, c trai l n gái, đ u tham ượ
gia l c l ng vũ trang. Tòng quân gi t gi c tr thành phong trào r ng kh p, là lý t ng, là ượ ế ưở
ph ng châm hành đ ng c a thanh niên đ a ph ng. Nhi u xã có 100% s thanh niên nam, nươ ươ
đăng ký gia nh p l c l ng c u n c. ượ ướ
Phong trào xây d ng xã, p chi n đ u di n ra r m r . T t c m i ng i, tr già, trai gái đ u nô ế ườ
n c tham gia. L c l ng du kích trong th i kỳ kháng chi n ch ng M , c u n c không ch ượ ế ướ
thanh niên trai tráng, mà còn có l c l ng n du kích, có c nh ng ng i trung niên tham gia. ượ ườ
H v n là nh ng nông dân chân ch t hi n lành, nh ng đ ng tr c c nh n c m t, nhà tan, nhìn ư ướ ướ
đ ng bào vô t i b k thù gi t h i dã man, khi n lòng căm thù, u t h n trào dâng, bi n h thành ế ế ế
nh ng dũng sĩ di t M - ng y. Tay cày, tay súng, v a s n xu t t c p t túc, v a bám v n, ườ
bám đ t chi n đ u. Du kích C Chi chính là nhân dân, nhân dân chính là du kích. Ngày cày c y, ế
đêm vót chông, đào đ a đ o, gi c càn quét thì c m súng, ôm mìn chi n đ u, ph c kích tiêu di t ế
b n c ng hào gian ác. ườ
Cu c chi n đ u v i đ qu c M xâm l c trên đ t này là cu c chi n tranh toàn dân, toàn di n... ế ế ượ ế
C Chi tr thành n i gi ng co quy t li t gi a ta và đ ch c a ngõ phía tây b c Sài Gòn. B n M ơ ế
- ng y mu n h y di t m m s ng trên đ t, h y di t con ng i và ý chí chi n đ u c a ng i dân ườ ế ườ
C Chi. Chúng đ a đ n chi n tr ng C Chi đ i quân tinh nhu , thi n chi n nh t, s d ng các ư ế ế ườ ế
lo i thi t b chi n tranh, vũ khí hi n đ i, có s c công phá l n đ đ i phó v i du kích C Chi, ế ế