Installation Art (Ngh thut sắp đặt)
có t bao gi?
Ngh thut sắp đặt luôn chng li sđnh nghĩa do tính nht thi ca các
trin lãm sp đặt, bi vì b ảnh hưởng t đa dạng các trào lưu ngh thut có
ttrưc, t V lai (Futurism, 1090- 1944) đến Dada, t Assemblage (ngh thut
phi hp, t1953 đến nay) đến Minimalism (ngh thut gim thiu, 1961- 1976).
sao, nh thc ngh thut y, trong mi biu hin ca nó, khám phá sâu rng
s chú trọng đến không gian và thi gian ca bn thân cũng như xung quanh nó
để đạt mc tiêu cui cùng là cung cp cho s tiêu dùng ngh thut. Mt ngh sĩ s
dng mt không gian sắp đặt như một nơi b chiếm dng tm thi, phá b mi
ranh gii ca s chiếm hu thách thức đồng thi khuy đng mt cuộc đối
thoi giữa chính không gian, trong đó bao gồm c công chúng thưởng ngon, và
ni dung ca ngh thut. Ngh thut sắp đặt đặc trưng của đa điểm thường
bao gm nhng vt th hoc hiu ứng đưc to ra kết hp thành mt th thng
nht. Các ngh s gii quyết nhng chđề h quan tâm xâu chui chúng
mt cách phù hp vi nhng yếu tố nào đó qua tác phẩm sắp đặt ca h. Và bi vì
như vậy, đây là một hình thc ngh thut mang tính xã hi rt cao. Ngh thut này
bt đầu manh nha và phát trin mnh Anh, M tđầu thp niên 70, thế k trước.
Ngh thut sắp đặt thường đưc trin lãm trong khuôn kh gallery, và đó không
phi mt gallery ngh thut điển hình, bi ít có giá trthương mại. Ngh
thut sắp đt phi được trưng bày và sau đó bị d b, chlưu giữ li nhng tài liu
v .
Cho đến nay, ngh thuậty đã tr thành mt trong nhng dòng ngh thut
ch lưu của đời sống đương đại. Nó không ch din ra trong các trin lãm, gallery
còn đưc phát trin trong s kết hp vi điêu khắc để to nên nhng không
gian ngh thut ngoài tri rng lớn, hoành tráng, đôi khi trở thành mt biểu tượng
ca thành ph. Có th ly mt d điển hình: tác phm Sky Stations ca ngh sĩ
người M J.M.Fisher hin một điểm chiêm ngưỡng khi ti trung m thành ph
Kansas, th ph bang Misouri, M. Nhng tác phm điêu khắc đưc dng trên ct
tr hình ng, tt c được làm bng thép không r, tng chiu cao ti 92,4m, kết
hp với ánh sáng đèn chiếu không gian xung quanh to thành mt chnh th
ngh thut hết sc ký t.
Vit Nam hin nay, vn quá ít ngh sĩ tham gia loi hình ngh thut
y, nhiều nguyên do: không môi trường thông tin đào to rng và sâu,
không đầu tư tài chính thích đáng vì như đã i, Ngh thut sp đặt không
mang tính thương mại, chưa đưc mt áp lc tâm ngoi cnh t mt hi
phát triển như phương y. Đim th hai là tính hi ca loi hình ngh thut
y Việt Nam chưa cao, nên chưa lôi o được công chúng đến với để làm
quen, thưng lãm và tham gia cùng ngh thut, to nên mt không gian ngh thut
mt thi điểm ngh thut ý nghĩa. Rõ ràng yếu t con người là quan trng
nht để thúc đẩy s pt trin ca bt k mt loi hình nào, đặc bit đây, ngh
thut sắp đt không gii hn của phương tiện, cht liu cách thc th hin.
th, n lc ca ngh sĩ là i ct lõi để biến hình thc ngh thut này t mi”
tr thành quen thuộc trong đời sng ngh thuật đương đại Vit Nam.
Performance Art (Ngh thut trình din) xut phát điểm như thế nào?
Ngh thut trình din ngun gc t nhng trò biu din trong hp đêm
ca nhóm ngh s Dada nhng hình nh Siêu thực, được phát trin trong
thi k cc thnh ca Ch nghĩa Hiện đại. Như chiến tranh thế giới II đã tàn phá
s tn ti vt cht ca rt nhiu người sng t qua thi kđó, Nghệ thut trình
din bt đầu khẳng đnh mt ch vi hơn sưu việt của hành động so vi mt
đối tưng. Mt điều hiển nhiên là đối tượng tđó về trước được tôn sùng như một
di vt thánh thn ca ngh thut. Cương nh ca Ngh thut trình din là: thi
gian điểm ct lõi nh động điều duy nht ý nghĩa trong ngh thut
cũng như trong cuộc sng và chiến tranh. Nếu bt ki gì cũng có thể b phá hy,
ti sao phi to ra nó ri li phá hủy nó? Hơn na, không th t phá hy có phi là
một hành động ngh thuật? Như trong chiến tranh, s phá hy đã luôn đóng một
vai trò ln trong Ngh thut trình din.
Ngh thut trình diễn ban đầu đưc biết đến trưc thuyết cp tiến ca
những năm 1960 gần mt thp k. Hip hi Ngh thut Gutai, đưc thành lp
Nht Bản năm 1954, với tinh thn coi ngh thuật là hành động, đã to ra nhng tác
phm có tính din tiến theo thi gian. Tác phm Challenging Mud ca Kazuo
Shiraga thc hiện năm 1955 Breaking Through Many Screens of Paper (1956)
của Saburo Murakami đã ly qtrình diễn ra trong ng ca ha sĩ người M
Jackson Pollock làm điểm bắt đu chúng chun bcho Happenings (trào lưu
ngh thut nh động) tr thành hin thc. Sau trin lãm đu tiên, nhng ngh s
thành viên ca Gutai đã đốt hết các tác phm ca h. Trong những m sau đó, tuy
nhiên, hđã hc được cách s dụng phương tiện cùng vi s lưu giữ tài liu mt
cách hiu biết hơn. Thi k tin sy làm cho gương mặt Ngh thut trình din
trn hoàn thiện hơn. Tác phẩm 4 phút 33 giây im lng của John Cage (1952) đã
đặt tiêu chun cho nhng thách thc không đổi v thi gian và ni dung mà chúng
đã tr thành căn bản ca Ngh thut trình din. Thp k1960 1970 đã chng
kiến s xut hin của Happenings, trào lưu nghệ thuật đã đặt hành động lên phía
trước. Bên cạnh đó, trào lưu Body art (nghệ thut t thân th), cộng hưởng mnh
m vi ngh thut ph nữ, đã đưa thân thể ngưi trthành đa điểm, ch đề, di
tích ca tác phm.
Ngh thut trình diễn đã th hin ch nghĩa nho báng thiếu thn trng ca
nhng ngh s như Paul McCarthy Hermann Nitsch, niềm vui cung nhit ca
nhng ngh snCarolee Schneeman Anna Halprin, tuyệt vi nht, s
kim chng v ngun gc s s hãi trong nim tin ri ro ca Chris Burden
Abramovic và Ulay. Tác phm Rhythm O (1974) của Abramovic, trong đó cô ngồi
thđộng sut 6 tiếng đồng h trong khi khán giđược quyn tdo tác đng o
vi ng lot các dng cgây đau đớn cũng như đem lại s d chu cho, kết
dính mt cách hiển nhiên thông minh đến nhng vấn đề ph n. c phm
Shoot (1971) của Burden, trong đó người ngh s b bn vào nh tay, gi n s
bt lc ca một đất nước đang nhìn thy lp công dân tr của nó đang b lãng phí
trong chiến tranh Vit Nam. Một ni thanh niên tr khe mnh t bn vào
anh ta, núp i i gi là ngh thut, mt hành động cc k phù phiếm, l
đó s tuyt vng tt đnh, nhưng nó đặt ra nhng câu hi v nhng giá trđược
ưu ái nhất ca nền văn hóa.
Có th tham kho thêm một định nghĩa về Ngh thut trình din ca ngh sĩ
người M Jack Bowman, mt ngh sĩ ni tiếng trong loi hình ngh thut này t
Festival Ngh thut trình din Cleveland (Cleveland Performance Art Festival),