
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG CỦA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2012,
TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5102 /QĐ-KHCN ngày 03 tháng 10 năm 2008
của Giám đốc ĐHQGHN)

2
MỤC LỤC
I. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNTT-TT CỦA
ĐHQGHN .................................................................................................................................. 3
1.1. Danh mục các văn bản luật, chính sách của Đảng, Nhà nước và ĐHQGHN về
CNTT…………………………………………………………………………………..3
1.2. Xu hướng phát triển và ứng dụng CNTT ở Việt Nam và thế giới……………….4
1.3. Vai trò to lớn của CNTT-TT với sự phát triển của ĐHQGHN………………….5
1.4. Đánh giá chung về tình hình thực hiện Kế hoạch tổng thể về phát triển và ứng
dụng CNTT ở ĐHQGHN giai đoạn 2002-2007……………………………………...6
II. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNTT-TT ĐẾN
NĂM 2012, TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2020…………..…………………….9
III. NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CNTT-TT ĐẾN NĂM 2012 ....................... 11
3.1. Đào tạo CNTT-TT ........................................................................................... 11
3.2. Nghiên cứu CNTT-TT ..................................................................................... 12
3.3. Ứng dụng CNTT-TT ....................................................................................... 13
3.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ CNTT-TT ................................................................. 14
IV. CÁC GIẢI PHÁP ............................................................................................................. 15
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .................................................................................................... 16
PHỤ LỤC ................................................................................................................................ 18
A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỔNG THỂ 2002-2007 VỀ CNTT ............ 18
1. Kết quả đạt được .......................................................................................................... 18
2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................................... 22
3. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển CNTT giai đoạn 2002 - 2007 ..... 24
B. VỀ ĐẠI HỌC SỐ HÓA ............................................................................................ 26

3
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG CỦA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2012,
TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2020
----------------------------
I. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNTT-TT
CỦA ĐHQGHN.
1.1. Danh mục các văn bản luật, chính sách của Đảng, Nhà nước và ĐHQGHN
về CNTT.
Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Quyết định số 246/2005/QĐ – TTg ngày 6 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ Thông tin và truyền
thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg ngày 3 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt
Nam đến năm 2010;
Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực Công nghệ Thông tin Việt Nam đến năm 2020;
Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh ứng dụng
và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH”;
Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt “Chương trình hành động triển khai chỉ thị 58/CT/TW của Bộ
Chính trị”;
Công văn số 15 – CV/ĐU ngày 27 tháng 1 năm 2003 của Đảng Uỷ Đại học
Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) về “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng
Công nghệ Thông tin ở ĐHQGHN giai đoạn 2002-2005”;
Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở ĐHQGHN
giai đoạn 2002-2005;
Kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT của ĐHQGHN đến năm 2007;
Nghị định số 07/2001/ NĐ - CP ngày 1 tháng 2 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ về Đại học Quốc gia;
Quyết định số 16/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia;
Nghị quyết Ban chấp hành Đảng bộ khóa III, ĐHQGHN tháng 10 năm 2005;
Kế hoạch chiến lược của ĐHQGHN giai đoạn 2006-2010, tầm nhìn đến năm
2020;

4
1.2. Xu hướng phát triển và ứng dụng CNTT ở Việt Nam và thế giới.
CNTT-TT trên thế giới đã có những tiến bộ vượt bậc trong 10 năm qua, năm
2008 được xem là thời điểm tiền đề cho việc bắt đầu thập niên mới với những đặc
trưng sau:
Tập trung cho kết nối con người với nhau (connecting people).
Lấy người dùng làm trung tâm (user-centric).
Nhiều nền phát triển phần mềm và người dùng có thể tự phát triển được ứng
dụng cho mình.
Máy vi tính, công nghệ điện tử, công nghệ nano cho phép chế tạo các thiết bị
ngày càng nhanh, càng nhỏ gọn, tiêu thụ ít điện năng và được tích hợp nhiều
dịch vụ trên đó, như “cả hệ thống trên một con chip” (SoC), cũng như tích
hợp nhiều dịch vụ trên một thiết bị gia dụng.
Các ứng dụng không chỉ chạy trên PC, mà còn chạy trên Internet, trong “đám
mây” giữa các PC, giữa các TV, giữa các điện thoại di động, giữa các ô-tô,
giữa các dụng cụ gia dụng, …
3 yếu tố đặc trưng: trải nghiệm công nghệ cao khắp nơi; các thiết bị phong
phú được kết nối dịch vụ với nhau; sức mạnh của giao diện người dùng tự
nhiên (Natural User Interface).
Các nhà quản lý và công nghệ đều nhấn mạnh về ý nghĩa sáng tạo công nghệ,
của nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng nhằm thực hiện những kỳ vọng (và
phát triển tự nhiên) của 10 năm tiếp theo. Máy tính sẽ có ở khắp nơi, sẽ phục vụ
đắc lực đào tạo và chăm lo sức khỏe con người. Máy tính sẽ dần thay thế các sách
giáo khoa bằng chính các máy tính nhỏ gọn, cầm tay, đặt phẳng trên ngay mặt bàn,
có nối mạng khắp nơi, tương tác tự nhiên (chứ không chỉ qua chuột và bàn phím như
thập niên vừa qua). Người dùng có thể tham gia các loại hình hoạt động sử dụng
phương tiện điện tử, gọi chung là e-* (như e-books, e-learning, e-education, e-library,
e-science, e-health, e-business, e-commerce, e-agriculture, e-government …) ở mọi
lúc, mọi nơi.
Chính phủ nước ta đã ban hành “Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và
truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” tại quyết định
số 246/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 nêu rõ những mục tiêu cần đạt:
- Ứng dụng rộng rãi CNTT-TT trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm của nền
kinh tế. Hình thành, xây dựng và phát triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử,
chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử để Việt
Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN.
- Công nghiệp CNTT-TT trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn có tốc độ tăng
trưởng 20 - 25%/năm, đạt tổng doanh thu khoảng 6 - 7 tỷ USD vào năm 2010.
- Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phủ trên cả nước, với thông lượng lớn,
tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ.
- Đào tạo ở các khoa CNTT-TT trọng điểm đạt trình độ và chất lượng tiên tiến
trong khu vực ASEAN.
Bên cạnh những xu hướng và nhu cầu khách quan về phát triển CNTT-TT trên
thế giới và Việt Nam, còn có những thách thức lớn đối với CNTT-TT của nước ta
như: chưa có nền công nghiệp CNTT-TT thực sự; chất lượng đào tạo của đa số các
cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu, thiếu nhân lực bậc cao về CNTT-TT;

5
nghiên cứu còn tản mạn, chưa có những nghiên cứu của Việt Nam mang tính đột phá
về công nghệ; các doanh nghiệp mới chỉ tập trung gia công phần mềm, chưa chú
trọng công việc nghiên cứu và phát triển; việc liên kết hàn lâm – công nghiệp về
CNTT-TT còn chưa rõ nét; sự lúng túng và thất bại của một số dự án quốc gia về
CNTT-TT (như kế hoạch phát triển công nghiệp phần mềm theo Nghị quyết 07/2000
và Chỉ thị 58/TW; Đề án 112, …); việc vi phạm bản quyền phần mềm ở nước ta vẫn
còn ở mức cao; v.v.
Như vậy, CNTT-TT sẽ bùng nổ tiếp và ngày càng tiến tới phục vụ hữu ích hơn,
đa dạng hơn những nhu cầu của con người và là động lực thúc đẩy tiến bộ xã hội và
nâng cao chất lượng cuộc sống. CNTT-TT có ý nghĩa đặc biệt trong giáo dục. Các
nước phát triển và các nước có nền sản xuất hoặc dịch vụ hiện đại đã có đại học số
hóa, làm thay đổi và mở ra những hình thức đào tạo, hình thức học mới rất hiệu quả.
Sự tác động này sẽ còn tiếp tục làm sâu sắc thêm ý nghĩa của CNTT-TT trong những
năm sắp tới.
1.3. Vai trò to lớn của CNTT-TT với sự phát triển của ĐHQGHN
Tiềm năng và vai trò của CNTT-TT đã được Đảng và Nhà nước khẳng định
trong “Chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020” được ban hành theo QĐ số 246/2005/QĐ – TTg ngày 6 tháng 10 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ: “CNTT-TT là công cụ quan trọng hàng đầu để thực
hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Quán triệt chủ trương của Nhà nước, ĐHQGHN với sứ mệnh “Xây dựng và phát
triển mô hình một trung tâm đào tạo đại học, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
khoa học và công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, ngang tầm các đại
học tiên tiến trong khu vực, tiến tới đạt trình độ quốc tế, đóng vai trò nòng cốt, là
đầu tàu trong hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước” đã nhận thức rõ vai trò quan trọng hàng đầu của CNTT-TT đối với sự
hình thành và phát triển của mình. Đảng ủy ĐHQGHN đã khẳng định trong Kế hoạch
tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở ĐHQGHN giai đoạn 2002-
2005: Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những nhiệm vụ ưu
tiên trong chiến lược xây dựng và phát triển ĐHQGHN, là một phương tiện quan
trọng để nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý;
ĐHQGHN cần phải xây dựng và thực hiện tốt nhiệm vụ này.
Đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT ở ĐHQGHN
Nguồn nhân lực CNTT-TT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ĐHQGHN, cung cấp nguồn nhân
lực bậc cao về CNTT-TT cho đất nước. Phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT phải
đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chuyển dịch nhanh về cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ
lệ nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần tăng cường năng lực công nghệ thông tin
quốc gia.
Phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT ở ĐHQGHN phải gắn kết chặt chẽ với quá
trình đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đổi mới giáo dục đại học, xây dựng đại
học nghiên cứu. Đổi mới cơ bản và toàn diện đào tạo nhân lực CNTT-TT theo hướng
hội nhập và đạt trình độ quốc tế, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo,
đáp ứng yêu cầu phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,

