Khái niệm, qui ước các chuyển
động thiên cầu
Đây là một số khái niệm để các bạn tham khảo và tra cu về các qui
ước trong thiên văn học cơ bản liên quan đến chuyển động của thiên cu.
Bài này bsung cho bài "Thiên cu và c khái nim liên quan" của
tác giả Nguyễn Hoài Nam.
Các khái nim thời gian:
ngày. day. Khong thời gian để Trái Đất hoàn thành một chu kì t
quay quanh trục của mình. Trong thiên văn học, ngày được định nghĩa là
một đơn vị thời gian có độ dài 86.400 giây. Trên thực tế, sự tự quay của Ti
Đất không hoàn tn đu, do đó thiên văn có hai cách tính ngày dựa trên
hai cơ skhác nhau, gọi là ngày mt trời và ngày sao.
ngày mt trời. solar day. Thời gian giữa hai lần giữa trưa liên tiếp, có
độ dài 24 gihay 86.400 giây. Ngày mặt trời được sử dụng trong thiên văn
học hiện đại để msở tính cho dương lịch.
ngày sao. sidereal day. Thời gian để một ngôi sao tại thiên đỉnh của
người quan t vào thời điểm bất kì trvề đúng thiên đỉnh, tức là thi gian
để Trái Đất tquay quanh trục đúng một vòng so với nền bầu trời sao. Do
Trái Đất còn chuyển động tự quay quanh Mặt Trời nên ngày sao có giá tr
nhỏ hơn 24 giờ. Độ dài của nó là 23 giờ 56 phút 4 giây hay 86.164 giây.
năm. year. Khoảng thời gian tương đương với một chu kì chuyn
động của Trái Đất quanh Mặt Trời. Trong đời sống, năm được qui ước độ
dài là 365 ngày, m nhuận 366 ngày. Trong thiên văn học, độ dài chính c
của năm phụ thuộc vào các ch tính dựa trên c mốc khác nhau, do đó
năm trong thiên văn được chia thành các loại bn m cận nht, m
nhiệt đới, năm sao và năm thiên thực.
năm cn nhật. anomalistic year. Thời gian giữa hai lần liên tiếp Trái
Đất đi qua điểm cận nhật iểm gần Mặt Trời nhất trên quĩ đạo chuyển động
của Trái Đất). m cận nhật có độ dài 365.259 ngày.
năm nhiệt đới. tropical year. Thời gian giữa hai lần liên tiếp Mặt
Trời đi qua điểm xuân pn (hoặc thu pn), do đó còn được gọi là năm
(xuân/thu) phân (equinoctial year). Năm này có độ dài 365.242 ngày. Dương
lch hiện nay sử dụng độ dài này làm chuẩn để qui ước cách tính lịch hin
đại.
năm sao. sidereal year. Thời gian giữa hai lần liên tiếp Mặt Trời nm
tại cùng một trí so với nền c sao trên thiên cu. Độ dài của m sao là
365.256 ngày.
năm thiên thực. eclipse year. Thời gian giữa hai lần liên tiếp Mặt
Trời nằm trên giao tuyến của mặt phẳng qđạo Trái Đất và mặt phẳng quĩ
đạo Mặt Trăng. m thiên thực độ i 346.620, thường được dùng để
tính chu kì của nhật thực và nguyệt thực.
xuân phân. vernal equinox. 1.Ngày giữa mùa xuân, tùy từng m là
ngày 20 hoặc 21 tháng 3 dương lịch, là ngày Mặt Trời đi qua xích đạo trời
do đó có ngày và đêm i tương đương nhau. 2.Một trong hai điểm giao
nhau của xích đạo trời vi hng đạo trên thiên cu. Điểm xuân phân được
sdụng phổ biến trong thiên văn học, thời điểm Mặt Trời đi qua điểm xuân
phân, ánh ng của vuông góc với xích đạo Trái Đất, điểm xuân phân
được chọn làm mốc tính tọa độ trong hệ tọa độ hoàng đạo và htọa độ xích
đạo.
h chí. summer solstice. 1.Ngày giữa mùa hè, ngày i nhất và
đêm ngắn nhất trong m, tùy tng năm i vào 20 hoặc 21 tháng 6 (đối với
Bắc bán cầu, đối với Nam n cầu 20 hoặc 21 tháng 6 ngày đông chí).
2.Điểm cao nhất của đường đi của Mặt Trời tn hoàng đạo về phía Bắc. Khi
Mặt Trời đi qua điểm này, ánh sáng t vuông góc vi đường chí tuyến
Bắc của Ti Đất.
thu pn. autumnal equinox. 1.Ngày giữa mùa thu, tùy tng năm i
vào 22 hoặc 23 tháng 9, ngày ngày đêm i tương đương nhau do
Mặt Trời đi qua xích đạo trời. 2.Một trong hai điểm giao của ch đạo trời
với hoàng đạo, ngày thu phân là ngày Mặt Trời đi qua điểm này. Trong thiên
văn học, điểm giao thứ hai điểm xuân phân thường được sử dụng nhiều
hơn trong các hệ tọa độ thiên cầu.
đông c. winter solstice. 1.Ny giữa mùa đông, ngày ngắn nhất
đêm i nhất trong năm. Tùy từng năm ngày này rơi vào 21 hoặc 22
tháng 12 (đối với Bắc bán cầu, đối với Nam bán cầu thì 21 hoặc 22 tháng 12
là ngày hchí). 2.Điểm thấp nhất trên hoàng đạo - đường đi của Mặt Trời về
phía Nam. Khi Mặt Trời đi qua điểm này, ánh ng t vuông góc với
đường chí tuyến Nam của Trái Đất.
Các khái nim về chuyển động của các thiên thể trên thn cầu:
chân tri. horizon. Đường giới hạn tầm nhìn của người quan sát. Một
cách chính xác, cn tri là b mặt cong của Trái Đất, tạo thành một đường