149
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2025, Volume 70, Issue 1, pp. 149-163
This paper is available online at http://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2025-0014
EXPLORING PRIMARY SCHOOL
TEACHERS' PERCEIVED
BEHAVIOURAL CONTROL
IN IMPLEMENTING
STEAM EDUCATION
KHẢO SÁT NHẬN THỨC
CỦA GIÁO VIÊN VỀ KHẢ NĂNG
KIỂM SOÁT HÀNH VI TRIỂN KHAI
GIÁO DỤC STEAM TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC
Nguyen Hong Duong1 and Ta Thanh Trung2
1Faculty of Primary and Preschool Education,
Hai Phong University, Hai Phong city, Vietnam
2Faculty of Physics, Ho Chi Minh City University
of Education, Ho Chi Minh city, Vietnam
*Corresponding author: Ta Thanh Trung,
e-mail: trungttphysics@gmail.com
Nguyễn Hồng Dương1 Tạ Thanh Trung2
1Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non, Trường Đại
học Hải Phòng, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
2Khoa Vật , Trường Đại học Sư Phạm Thành phố
Hồ Chí Minh, tnh phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác gi liên h: T Thanh Trung,
e-mail: trungttphysics@gmail.com
Received December 9, 2024.
Revised January 22, 2025.
Accepted January 27, 2025.
Ngày nhn bài: 9/12/2024.
Ngày sa bài: 22/1/2025.
Ngày nhn đăng: 27/1/2025.
Abstract. This study explores primary school
teachers’ perception of behavioural control in
designing and organizing STEAM educational
activities, with data collected from two provinces,
Tuyen Quang and Hai Phong. The findings reveal
a strong correlation (r = 0.749) between the
designing and organizing components,
underscoring the significance of their coordination
in ensuring the effective implementation of
STEAM education. The study highlights several
advantages experienced by teachers, including the
effective use of recycled materials and adequate
physical resources, which facilitate innovative and
efficient learning activities. However, teachers
also encounter notable challenges such as time
management and limitations in interdisciplinary
pedagogical methods. Concerns about maintaining
curriculum progress and lacking professional
support were also frequently raised. These
challenges align with findings from international
studies, emphasizing the importance of training
programs and experience-sharing opportunities to
enhance teachers’ competencies.
Tóm tắt. Nghiên cứu này tập trung khảo sát nhận
thức của giáo viên tiểu học về năng lực kiểm soát
nh vi trong quá trình thiết kế và tổ chức các hoạt
động giáo dục STEAM tại các trường tiểu học, với
dữ liệu thu thập từ hai tỉnh Tuyên Quang và Hải
Phòng. Kết quả nghiên cứu ch ra rằng các yếu tố
thiết kế và tổ chức có mối liên hệ chặt chẽ (hệ số
tương quan 0,749), phản ánh vai trò quan trọng của
sự phối hợp giữa các khâu trong việc triển khai hiệu
quả giáo dục STEAM. Nghiên cứu m nổi bật
những thuận lợi đáng kể mà giáo viên gặp phải, bao
gồm khả năng sử dụng vật liệu i chế và hỗ trợ từ
cơ sở vật chất, giúp tổ chức các hoạt động học tập
một cáchng tạo và hiệu quả. Tuy nhiên, giáo viên
cũng đối mặt với nhiều thách thức, chẳng hạn như
việc quản thời gian và hạn chế trong phương pháp
tổ chức các hoạt động ch hợp liên ngành. Một số
giáo viên bày tỏ lo ngại về việc duy trì tiến độ
chương trình học và sự thiếu hụt hỗ tr chuyên môn
cần thiết. Những khó khăn này tương đồng với các
kết quả nghiên cứu quốc tế, khẳng định vai trò quan
trọng của các chương trình đào tạo và cơ hội chia sẻ
kinh nghiệm nhằmng cao năng lực giáo viên.
Keywords: STEAM education, integrated
education model, primary school teachers,
perceived behavioural control.
Từ khóa: giáo dục STEAM, mô hình giáo dục
ch hợp, giáo viên tiểu học, nhận thức kiểm soát
nh vi.
NH Dương & TT Trung*
150
1. Mở đầu
Giáo dc STEAM, mt mô nh giáo dc tích hp liên môn, đã được chng minh mang li
nhiu li ích đối vi s phát trin toàn din ca hc sinh tiu hc, đồng thi phù hp vi đặc đim
tâm sinh lí ca la tui này [1]. Nhn thc được tm quan trng này, Chính ph Vit Nam đã trin
khai c chínhch thúc đẩy giáo dc STEAM trong chương trình giáo dc ph thông [2], [3], mà
tiêu biu là các công văn hướng dn c th t B Giáo dc và Đào to như Công văn
2345/BGDĐT-GDTH và Công văn 909/BGDĐT-GDTH [4], [5]. Các văn bn này không ch định
hướng t chc hot động giáo dc STEAM mà còn nhn mnh vai trò ca mô hình này trong vic
phát trin năng lc và phm cht ca hc sinh, như được đề cp trong Chương trình Giáo dc ph
thông 2018. Vic thc hin hiu qu giáo dc STEAM cp Tiu hc ý nghĩa quan trng trong
vic xây dng nn tng giáo dc sáng to và toàn din.
V bn cht, STEAM là s m rng ca mô hình giáo dc STEM khi đề cp đến kh năng
ch hp yếu t ngh thut (Art), mang đến s kết hp gia khoa hc, công ngh, kĩ thut, toán
hc và ngh thut. Yếu t ngh thut không ch làm phong phú thêm ni dung hc tp mà còn
đóng vai trò cht xúc tác, giúp hc sinh gii quyết vn đề hiu qu và phát trin tư duy sáng to
[6], [7]. ch tiếp cn này hướng ti vic chun b cho hc sinh các kĩ năng gii quyết vn đề
trong bi cnh thc tế, đồng thi giúp giáo viên xây dng mt môi trường hc tp ch động và
hiu quả, đáp ng nhu cu hc tp đa dng ca hc sinh [8].
Nhn thy nhng li ích vượt tri ca giáo dc STEAM đối vi s phát trin toàn din ca
hc sinh, nhiu nghiên cu trong và ngoài nước đã tp trung vào vic kho sát, đánh giá và phát
trin mô hình giáo dc này. Các nghiên cu thưng tp trung vào trin khai STEAM cp Trung
hc ph thông thông [9], [10] bc Tiu hc qua các môn hc như T nhiên và Xã hi, Công ngh
[11], [12] và thm chí ti các trường mu giáo [13], [14] Ngoài ra, mt s nghiên cu đã nhn
mnh vai trò ca giáo dc STEAM trong vic phát trin phm cht và năng lc hc sinh thông
qua các hot động hc tp thc tin [15], [16].
Mc dù các nghiên cu đã đưa ra nhiu cơ s lun và đề xut cách thc trin khai giáo dc
STEAM, nhưng vic thc hin hiu qu ph thuc đáng k vào vai trò ca giáo viên. Giáo viên
không ch là người t chc mà còn là nhân t quyết định trong vic la chn và áp dng phương
pháp dy hc. Nhiu nghiên cu đã ch ra rng nhn thc và kh năng kim soát hành vi ca giáo
viên đóng vai trò quan trng đối vi ý định trin khai STEAM [17], [18]. Tuy nhiên, các nghiên
cu hin ti ch yếu tp trung vào yếu t khách quan hoc ch quan mà chưa làm ch giáo
viên nhn thc v kh năng kim soát hành vi khi trin khai giáo dc STEAM trong bi cnh thc
tế ti lp hc.
thuyết hành vi có kế hoch (Theory of Planned Behavior TPB) đưc phát trin t thuyết
hành động hp (Theory of Reasoned Action TRA) bng ch b sung yếu t nhn thc v
kh năng kim soát hành vi (Perceived Behavioural Control PBC), phn ánh mc độ cá nhân
tin rng hth kim soát được hành vi mà mình thc hin [19], [20]. TPB đã chng minh tính
hiu qu trong vic gii thích các hành vi ca con người trên nhiu lĩnh vc [21], [22], bao gm
giáo dc ph thông và các mô hình giáo dc ch hp như STEAM [23]. Trong bi cnh này,
nghiên cu nhm làm sáng t tác động ca PBC đến nhn thc và hành vi ca giáo viên tiu hc
khi trin khai giáo dc STEAM. Ngoài vic đóng góp thêm minh chng v vic áp dng TPB để
gii thích nhng thun li và thách thc mà giáo viên đối mt, nghiên cu còn b sung vào khong
trng hc thut v kh năng kim soát hành vi trong quá trình thc hin STEAM ti lp hc. Kết
qu thu được s cung cp cơ s thc tin cho vic đề xut các gii pháp ti ưu hóa hiu qu trin
khai giáo dc STEAM, góp phn thúc đẩy s phát trin toàn din ca hc sinh trong môi trường
giáo dc hin đại.
Khảo sát nhận thức của giáo viên tiểu học về khả năng kiểm soát hành vi triển khai giáo dục STEAM …
151
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. sở thuyết về nhận thức về khả năng kiểm soát hành vi triển khai giáo dục
STEAM của giáo viên tại trường Tiểu học
Nhn thc v kh năng kim soát hành vi (PBC) là mt trong nhng yếu t ct lõi trong lí
thuyết hành vi có kế hoch, phn ánh nim tin ca cá nhân v kh năng vượt qua khó khăn và s
dng ngun lc đ hoàn thành mt nhim v c th [24]. PBC được hiu như mt chui liên tc,
t các nhim v đơn gin đến nhng mc tiêu phc tp, đòi hi kĩ năng, ngun lc và cơ hi [24], [25].
Trong giáo dc STEAM ti tiu hc, PBC ca giáo viên bao gm ba khía cnh chính [26]:
(1) Thiết kế hot động STEAM: Giáo viên cn phân ch chương trình hc, la chn các ch đ
phù hp đểch hp và xây dng kế hoch ging dy logic, kh thi. Đây là mt bước quan trng
nhưng đầy thách thc, bi nó đòi hi s sáng to trong kết hp các kiến thc liên ngành vi điu
kin thc tế ca trường hc [16]; (2) T chc hot động STEAM: Trong quá trình t chc, giáo
viên không ch cn kĩ năng qun lí lp hc linh hot mà còn phi hiu sâu v các nguyên lí giáo
dc STEAM. Điu này giúp đảm bo rng hc sinh đưc tham gia vào các hot động thc hành
sáng to, mang li giá tr thc tin và đồng thi đạt đưc mc tiêu giáo dc [27]; (3) Đánh giá
hot động STEAM: Đánh giá là mt phn quan trng để đo lường s tiến b ca hc sinh. Giáo
viên cn xây dng các tiêu chí và công c đánh giá phù hp, chng hn như rubrics, để phn ánh
chính xác năng lc ca hc sinh qua tng ch đề STEAM. Vic đánh giá đòi hi không ch s
chính xác mà còn s sáng to để phn ánh đầy đủ s tiến b ca hc sinh [16].
Theo thuyết nhn thc trong tình hung (Situated Cognition Theory), vic hc hiu qu
không ch da vào ni dung kiến thc mà còn ph thuc vào cách áp dng kiến thc đó trong bi
cnh c th [28], [29]. Giáo viên nim tin mnh m vào năng lc ca bn thân thường s la
chn các phương pháp ging dy và đánh giá phù hp vi thc tin, chính sách và điu kin thi gian [30].
Để h tr giáo viên trin khai hiu qu giáo dc STEAM, nhà trường cn to ra môi trường hc
tp năng động, khuyến khích s tương tác và phát trin chuyên môn ca giáo viên, đồng thi ti
ưu hóa tri nghim hc tp ca hc sinh [31], [32].
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Khách thể nghiên cứu
Nghiên cu đưc thc hin trên mu kho sát xác sut gm các giáo viên tiu hc đang công
tác ti các trường thuc tnh Tuyên Quang và thành ph Hi Phòng. Đây là hai địa phương vi
nhng điu kin kinh tế - xã hi và môi trường giáo dc đặc thù, đại din đầy đủ cho s đa dng
ca các khu vc thành th, nông thôn, min núi và hi đảo. Mu kho sát bao gm 299 giáo viên,
trong đó 71 giáo viên (chiếm 23,75%) đến t các khu vc thành th, 153 giáo viên (chiếm 51,17%)
t các khu vc nông thôn, 48 giáo viên (chiếm 16,06%) t các khu vc min núi 2 giáo viên
(chiếm 0,67%) t các khu vc hi đảo. C th hơn, 247 giáo viên (chiếm 82,61%) đã tiếp cn
thường xuyên vi giáo dc STEAM, trong khi 52 giáo viên (chiếm 17,39%) ít tiếp cn vi mô
hình này. Vic la chn đối tượng nghiên cu t các khu vc này giúp đảm bo tính đại din và
toàn din trong vic đánh giá nhn thc ca giáo viên v kh năng kim soát hành vi khi trin
khai giáo dc STEAM ti nhà trường. Các kết qu thu được t các giáo viên đến t các khu vc
vi điu kin kinh tế - xã hi khác nhau, nhưng đều tuân th cùng mt chương trình ging dy và
các chínhch giáo dc do B Giáo dc và Đào to Vit Nam quy đnh, s có đ tin cy cao.
Quá trình kho sát được thc hin trong khong thi gian t ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày
25 tháng 8 năm 2024 và kết qu thu được 299 bng hi có giá tr cho phân tích thng kê vi các
đặc đim được mô t chi tiết như trên.
Nn tng lun ca nghiên cu đưc xây dng da trên tng hp các tài liu quc tế và
trong nưc v giáo dc STEAM ti bc tiu hc, ng vi lí thuyết v nhn thc kim soát
NH Dương & TT Trung*
152
hành vi [24]. Qua đó, nghiên cu không ch làm rõ thc trng nhn thc ca giáo viên mà còn
to tin đề để đề xut các gii pháp ci thin cht lượng trin khai giáo dc STEAM. Qua đó,
nghiên cu không ch làm rõ thc trng nhn thc ca giáo viên mà còn to tin đề để đề xut các
gii pháp ci thin cht lượng trin khai giáo dc STEAM.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu này vn dng kết qu ca nhng nghiên cu trước đây v phương pháp nghiên
cu hn hp [33], [34]. Vì vy, nghiên cu áp dng hai phương pháp chính là nghiên cu lí lun
và nghiên cu thc tin để đảm bo tính cht ch trong lp lun và tính kh thi trong thc tế.
- Nghiên cu lun: tp trung vào vic tng hp, phân ch và so sánh các tài liu liên
quan nhm xây dng cơ slun v nhn thc ca giáo viên tiu hc đối vi kh năng kim soát
hành vi khi trin khai giáo dc STEAM. Các tài liu được la chn bao gm các nghiên cu trước
đây v giáo dc STEAM, lí thuyết v hành vi có kế hoch (Theory of Planned Behavior) và các
khung lí thuyết đánh giá năng lc sư phm ca giáo viên. Vic này nhm xây dựng cơ sở lun
vng chc v nhn thc ca giáo viên tiu học đối vi kh năng kiểm soát hành vi trong vic trin
khai giáo dc STEAM. Qua đó, nghiên cứu xác đnh các yếu t thuyết ct lõi, phc v cho giai
đoạn kho sát thc tin và phân tích d liu sau này.
- Kho sát thc tin: đưc thc hin thông qua kho sát trc tuyến nhm thu thp c d liu
định lượng và định tính. Mt bng hi được thiết kế gm hai phn: câu hi trc nghim đánh giá
nhn thc ca giáo viên v kh năng thiết kế, t chc và đánh giá hot động hc tp STEAM;
cùng các câu hi m nhm khai thác sâu nhng khó khăn và thun li mà giáo viên gp phi. Ví
d, các câu hi m bao gm: Trong quá trình thiết kế hot động STEAM, thy/cô gp khó khăn
gì? hoc Khi xây dng rubrics đánh giá năng lc hc sinh, thy/cô nhn thy nhng thun li
và thách thc nào?. Phương pháp này không ch giúp t bc tranh tng quan v nhn thc
ca giáo viên mà còn cung cp thông tin hu ích để ci thin vic trin khai giáo dc STEAM.
Quy trình nghiên cu tri qua ba giai đon đã được đánh giá đảm bo tuân th các tiêu chun
v ly mu và đạo đức nghiên cu. Nghiên cu được thc hin trong khuôn kh ca đề tài cp
trường - nơi tác gi đầu tiên công tác. Vic ly mu đưc thc hin theo phương pháp xác sut
nhm đảm bo tính đại din và độ tin cy ca kết qu. Các giáo viên tham gia kho sát đều t
nguyn, được thông báo rõ v mc tiêu và quy trình nghiên cu, đảm bo các nguyên tc v quyn
riêng tư và bo mt thông tin.
- Giai đon 1: Nghiên cu tài liu v các thành phn và phm vi ng dng ca thuyết hành
vi có kế hoch. Tìm hiu kết qu ca các nghiên cu đưc thc hin trên thế gii và Vit Nam v
khái nim, li ích, ch thc trin khai giáo dc STEAM trong lp hc để xác định các khó khăn
và thun li ca giáo viên khi trin khai giáo dc STEAM. Kết qu ca nhng nghiên cu này là
cơ s để xây dng thang đo sơ b. Sau đó mt bng hi dùng để kho sát đã được đánh giá bi
mt s chuyên gia và giáo viên tiu hc. Kết qu ca vic đánh giá này là cơ s để hoàn thin
thang đo. Sau đó, mt cuc kho sát định lượng được thc hin vi c mu đủ ln để đánh giá độ
tin cy và giá tr ca thang đo.
- Giai đon 2: Mt cuc kho sát chính thc đưc thc hin bng phương pháp ly mu xác
sut. Kết qu thu được 299 bng kho sát có giá tr cho phân tích thng kê.
- Giai đon 3: Kết qu thu được s đưc x lí bng phn mm IBM SPSS 26.0 đ thc hin
thng kê t và phân ch nhân t khám phá (EFA). Phân ch nhân t khng định (CFA) trên
phn mm AMOS 24 được dùng để làm mi quan h gia các thành phn nhn thc v kh
năng kim soát hành vi ca giáo viên, cung cp cơ s d liu chính xác cho kết lun nghiên cu.
Để chun hóa thang đo, mô hình nghiên cu đưc đánh giá qua mô hình đo lường và mô hình cu
trúc [35]. Đầu tiên, mô hình đo lường đưc đánh giá qua độ tin cy, giá tr hi t và phân bit ca
các khái nim đo lường. Độ tin cy ca thang đo được xác định qua h s Cronbachs Alpha và
độ tin cy tng hp (CR). H s CR càng ln thì độ tin cy càng cao [36]. Độ tin cy tng hp tt
Khảo sát nhận thức của giáo viên tiểu học về khả năng kiểm soát hành vi triển khai giáo dục STEAM …
153
khi có giá tr ln hơn 0,7 [37]. Giá tr hi t đánh giá nh n đnh ca thang đo. Để đạt giá tr hi t,
các biến đo lường trong mt khái nim phi mi tương quan cao [38]. H s chun hóa ca
các biến thành phn phi ln hơn 0,5 và ý nghĩa thng kê [39]. H s phương sai trích trung
bình (AVE) ln hơn hoc bng 0,5 xác nhn giá tr hi t [40]. Đ giá tr phân bit đảm bo không
có mi tương quan gia các yếu t đo lường. Theo Henseler (2016), nghiên cu s dng h s t
l d bit (HTMT) [41]. H s HTMT nh hơn 0,85 cho thy giá tr phân bit đạt yêu cu [38].
Để đo mc độ phù hp ca hình, nghiên cu xem xét các ch s v độ phù hp tuyt đối,
tương đối và hiu chnh [39]. C th, chi bình phương/bc t do (χ²/df) cn nh hơn 3 [42]. Các
ch s quan trng khác bao gm GFI, AGFI, TLI, CFI và RMSEA [37], vi giá tr GFI, AGFI,
TLI, CFI ln hơn 0,9 cho thy mô hình thích hp vi d liu thc tế [43]. H s RMSEA nh hơn
0,08 là mô nh phù hp tt [43].
2.2.3. Bộ câu hỏi nghiên cứu
B câu hi đưc thiết kế gm hai phn vi tng cng 32 câu hi nhm thu thp thông tin
toàn din t đối tượng kho sát:
- Phn 1: Thông tin cá nhân ca giáo viên
Phn này bao gm 8 câu hi liên quan đến các đặc đim cơ bn ca giáo viên như h và tên,
đơn vng tác, gii tính, đ tui, trình độ chuyên môn và nhim v ging dy. Các thông tin này
được s dng để phân loi và đối chiếu trong quá trình phân tích d liu.
- Phn 2: Thang đo nhn thc v kh năng kim soát hành vi
Phn này đánh giá nhn thc ca giáo viên qua 24 câu hi, chia thành 3 nhóm chính:
(1) Nhn thc v thiết kế hot đng STEAM; (2) Nhn thc v trin khai dy hc STEAM;
(3) Nhn thc v đánh giá hiu qu giáo dc STEAM. Mi nhóm có t 4 đến 9 câu hi, bao gm
câu hi trc nghim và t lun. Câu hi t lun giúp giáo viên bày t khó khăn trong trin khai
giáo dc STEAM và thiết kế rubrics đánh giá hc sinh. Các câu hi trc nghim s dng thang
đo Likert 5 mc độ, t Hoàn toàn không đồng ý” đến Hoàn toàn đồng ý”. D liu thu thp s
phân tích đểm rõ các yếu t thúc đẩy hoc cn tr giáo viên trong vic trin khai STEAM, đc
bit khi thiết kế, t chc và đánh giá năng lc hc sinh trong thc tế. Các câu hi đưc chia thành
ba nhóm như Bng 1.
Bảng 1. Bộ câu hỏi khảo sát nhận thức của giáo viên tiểu học
về khả năng kiểm soát hành vi triển khai giáo dục STEAM tại nhà trường
hiu
Ni dung
Nhn thc v kh năng thiết kế hoạt động STEAM
A1
Tôi xác định được yêu cu cần đạt ca các ch đề STEAM phù hp vi yêu cu cn
đạt ca bài hc.
A2
Tôi xác định được kiến thức đã có và kiến thc hc sinh s khi tham gia các hot
động hc tp theo tiếp cn giáo dc STEAM.
A3
Tôi xác định được kiến thc thuộc lĩnh vc S, T, E, A, M có trong bài hc.
A4
Tôi trao đổi với đồng nghip v các ý tưởng xây dng ch đề giáo dc STEAM.
A5
Tôi xác định được các hoạt động hc tp có trong ch đ giáo dc STEAM.
A6
Tôi thiết kế được các hoạt động hc tp trong bài hc theo tiếp cn giáo dc STEAM
theo các mẫu quy đnh.
A7
Tôi xác định được các đồ dùng và trang thiết b phc v cho vic t chc các hot
động hc tp theo tiếp cn giáo dc STEM/STEAM.
A8
Tôi d kiến được sn phm ca hc sinh sau ch đề STEAM.