Khoa hc và ngh thut lãnh đạo công ty (P.23)
Vic đào to s đa dng được coi là k năng mm. Không như nhng k năng
cng (hard skills), k năng mm rt khó để đánh giá.
Năng lc lãnh đạo và tp th (tiếp theo)
Chun b nhng gì cho vic đào to s đa dng?
Vic đào to s đa dng được coi là k năng mm. Không như nhng k năng
cng (hard skills), k năng mm rt khó để đánh giá. Ví d, “Hãy s dng máy
tính, s ghi sách, bút chì và tính toán s phút cn thiết để sn xut ra mt mt hàng
nào đó”. K năng cng này có th được đánh giá mt cách d dàng không ch
trong lp hc mà còn trong c công vic. Còn bây gi, hãy xét đến k năng mm.
“Sau thi gian đào to, các hc viên s có kh năng làm vic vi người khác như
mt tp th”. K năng này không d đánh giá trong lp hc. Vic đánh giá ch
th thc hin ti nơi làm vic và đó cũng là mt công vic khá khó khăn, bi hình
thc đào to này thiên v yếu t phát trin con người hơn là yếu t đào to hay
giáo dc. Chúng ta có th lướt nhanh qua ba ni dung chính ca HRD:
Đào to là công ngh giúp các nhân viên có được nhng k năng cn thiết
cho phép h thc hin công vic hin ti theo đúng yêu cu. Thông qua quá
trình đào to, các nhân viên s ci thin kh năng hoàn thành công vic
đang làm hay được tuyn dng để làm.
Giáo dc là hướng dn nhân viên làm mt công vic khác vi công vic
hin ti ca h. Trong khi hiu qu ca quá trình đào to có th được đánh
giá mt cách toàn din ngay sau khi hc viên quay tr li vi công vic, thì
tính hiu qu ca quá trình giáo dc ch có th được đánh giá đầy đủ khi
các hc viên tiếp tc thc hin nhng công vic tương lai ca h. Chúng ta
có th kim tra xem các nhân viên tiếp thu được nhng gì trong quá trình
đào to, song chúng ta không th thng kê đầy đủ nhng giá tr này, cho
đến khi biết được h hoàn thành tt các công vic mi như thế nào.
Phát trin là hun luyn nhân viên có được nhng kiến thc, k năng và
quan đim cn thiết. Phát trin s to điu kin cho nhà lãnh đạo dn dt t
chc ca mình đi đúng theo nhng mc tiêu mong đợi mi mt cách ch
động ch không phi là nhng phn ng b động. Điu đó cũng giúp nhân
viên sn xut ra sn phm cht lượng hơn, dch v nhanh hơn, và làm cho
t chc có tính cnh tranh cao hơn. Quá trình này ch yếu nhm mc đích
phát trin cá nhân ch không chú trng đến nhng công vic c th trong
hin ti hay tương lai. Trong khi đào to và giáo dc có th được đánh giá
và kim nghim mt cách toàn din, thì vic phát trin không phi lúc nào
cũng có th được đánh giá đầy đủ. Điu này không có nghĩa là chúng ta nên
hn chế nhng chương trình phát trin, bi chính nhng chương trình này
s giúp đỡ các nhân viên phát trin hơn, qua đó đảm bo cho t chc v trí
dn đầu trong mt môi trường cnh tranh.
Các k năng mm có v được hình thành và trong c ba quá trình đào to, giáo dc
và phát trin. Thông qua ví d v quá trình đào to tp th, ta thy chúng có mt
s đặc tính sau:
- Đào to - được s dng nhm nâng cao kh năng hoàn thành công vic hin thi
ca các nhân viên, qua đó giúp các nhân viên hành động như mt thành viên đích
thc ca tp th.
- Giáo dc - được s dng để nâng cao kh năng hoàn thành nhng công vic khác
bit vi công vic hin ti ca nhân viên, thay vì là thành viên ca mt nhóm, hc
viên s tr thành mt thành viên ca tp th.
- Phát trin - được s dng để giúp các nhân viên có được nhng k năng, quan
đim cn thiết, qua đó nâng cao tính cnh tranh cho t chc.
Chính yếu t mơ h, không rõ ràng đó làm cho k năng mm rt khó để đào to.
Liu có phi chúng ta đang đào to, giáo dc hay phát trin? Nhng hot động này
thiên v mc đích phát trin nhân viên và rt khó để đo lường bng con s - bn
đánh giá vn đề “làm vic như mt thành viên ca tp th” như thế nào? Để kim
tra hiu qu ca vic đào to, chúng ta phi đánh giá được nó. Chúng ta s không
th nào biết được các mc tiêu đào to có tr thành hin thc hay không, nếu như
chúng ta không có kh năng đánh giá và nhìn nhn kết qu ca công vic này
trong quá trình các nhân viên làm vic thc tế, vì thế, chúng ta cũng không th biết
được công vic đào to có giá trđối vi toàn công ty hay không.
K năng mm nói chung thường thiên v phm vi thái độ. Khi chúng ta hướng dn
cho nhân viên mt công vic hay nhim v nào đó, tc là chúng ta đang dy h
thc thi mt k năng mi (Skill), hc hi mt vn đề kiến thc mi (Knowledge),
và th hin mt thái độ mi (Attitude), gi tt là SKA. Nhim v lúc này là xác
định t l phn trăm ca tng yếu t trên trong SKA để chúng ta tp trung vào khi
tiến hành các chương trình đào to các nhân viên.
Ví d, để đào to mt người điu khin xe nâng hàng s cn khong 80% k năng
(phi hp tt gia tay và mt, điu khin khéo léo…), 10% kiến thc (v trí điu
khin, các quy tc …) và 10% thái độ quan đim (say mê hc hi, tp trung vào
nhng động tác chính xác…).
Để đào to mt người lp nhng công thc tính toán trong bng tính Excel s cn
khong 20% k năng (đánh máy vi tính, s dng chut vi tính …), 70% kiến thc
(các th tc, trình t công vic, đọc và phân tích các công thc,…), và 10% thái độ
quan đim (nhân viên nhìn nhn mc độ kh thi ca công vic đến mc độ nào,
vic này có giúp công vic ca h được tt đẹp hơn hay không…).
T l SKA khi đào to s đa dng s là khong 15% k năng (kh năng giao tiếp,
truyn đạt, kh năng thuyết phc…), 10% kiến thc (hiu biết v s khác bit văn
hoá, hiu biết v các điu kin, đặc đim,…) và 75% thái độ quan đim (cư x, đối
đáp vi mi người, thay đổi nhng nim tin đã ăn sâu bén r…. )
Thái độ quan đim nh hưởng như thế nào đến vic đào to s đa dng?
Đào to k năng mm ch yếu nhm thay đổi thái độ quan đim - s c chp hay
cm xúc ca mt ai đó có th nh hưởng đến vic la chn hành động, cũng như
vic phn ng vi các tác nhân kích thích. Đây được xem như s sp đặt hay
khuynh hướng mà nhân viên phn ng mt cách tiêu cc hay tích cc vi mt điu
đó (ý tưởng, đối tượng, con người, tình hung). Các thái độ được nhìn nhn
theo nhiu góc độ khác nhau, tuy nhiên đim ct lõi nht là khái nim v giá tr, vì
thế, thái độ thường được xem như s đánh giá sơ lược v mt khách th nào đó (ví
d như bn thân, nhng người khác, nhng vn đề nht định,…) theo th t sp
xếp t tích cc đến tiêu cc. Các thái độ bao trùm, hoc có quan h mt thiết vi
các quan đim, nim tin ca chúng ta và đặt cơ s trên nhng kinh nghim ca bn
thân. Vic đào to - vn đem li nhng kết qu xác thc - s bt đầu bng vic
thay đổi hành vi và kết thúc bng vic thay đổi thái độ.
Theo năm tháng, các thái độ quan đim đã ăn sâu bén r vào nhn thc ca chúng
ta, do vy s rt khó để thay đổi chúng. Các thái độ quan đim hình thành và phát
trin mt cách âm thm và rt khó quan sát. Chúng ta có th suy lun rng con
người có được thái độ thông qua nhng gì h nói và làm. Và nhng gì con người
nói và làm chính là các hành vi. Các nhà đào to cn phi nhn ra mt vài loi
hành vi tiêu biu mà qua đó thái độ được biu l ra. Sau đó, hành vi này cn được
xem như như mt du hiu hình thành nên thái độ. Ví d, nếu bn đang đào to s
đa dng, bn có th không chc chn v vic liu bn đã giúp các hc viên loi b
được nhng định kiến ca mình hay chưa. Vì thế, bn phi đánh giá và xem xét
các hành vi, chng hn s th hin thái độ tôn trng đối vi tt c các nn văn hoá.
Điu này không có nghĩa là bn không th làm cho các nhân viên thay đổi thái độ
ca mình. Trong mt s trường hp, vic đó là bt buc. Ví d, năm 1977, ti
công ty Texaco đã xut hin vn đề phân bit chng tc đối vi các nhà lãnh đạo,
và ban lãnh đạo quyết định các thái độ đó phi được thay đổi. Nếu bn ch đơn
thun da trên nhng hành vi biu hin đúng đắn mà không thay đổi các thái độ
ca nhân viên, thì t chc ca bn s gp phi vn đề tương t. Khi chúng ta c
gng biu l nhng hành vi không trùng khp vi thái độ quan đim ca bn thân,
thì chúng ta cũng d mc phi nhng sai lm ln. Như đã trình bày trên, trong
quá trình đào to s đa dng, yếu t thái độ chiếm khong 75%. Nếu ch n lc