ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH QUANG HỢP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA

CÂY CON LÔI KHOAI (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E. Vid.)

TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : QLTNR

Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2016 - 2020

Thái Nguyên, năm 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH QUANG HỢP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA

CÂY CON LÔI KHOAI (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E. Vid.)

TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

: Chính quy : QLTNR : K48 - QLTNR : Lâm nghiệp : 2016 - 2020

Hệ đào tạo Chuyên ngành Lớp Khoa Khóa học Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Sỹ Hồng

Thái Nguyên, năm 2020

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu

được thu thập trong quá trình thực hiện đề tài, không sao chép của ai. Nội

dung khóa luận có tham khảo một số tài liệu được liệt kê trong danh mục tài

liệu của khóa luận. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2020

Xác nhận của GVHD Sinh viên

Đinh Quang Hợp

Xác nhận của giáo viên chấm phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

ii

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu để mỗi sinh viên có

thể vận dụng được kiến thức mình đã học và làm quen với thực tiễn, nâng cao

chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy được những kinh nghiệm cần thiết sau này.

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, khoa Lâm nghiệp tôi tiến

hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh

trưởng của cây con Lôi khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E. Vid.)

trong giai đoạn vườn ươm tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”.

Để hoàn thành khóa luận tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ,

công nhân viên của viện, các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là

thầy giáo hướng dẫn: TS. Lê Sỹ Hồng.

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa

Lâm Nghiệp, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mội đều kiện tốt nhất tôi

hoàn thành khóa luận này.

Mặc dù tôi đã cố gắng, nhưng do thời gian và kiến thức của bản thân

còn hạn chế, khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất

mong được sự đóng góp ý kiến để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm2020

Sinh viên

Đinh Quang Hợp

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Kết quả phân tích mẫu đất .............................................................. 14

Mẫu bảng 3.1. Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của phân

bón đến sinh trưởng của cây Lôi khoai ........................................... 19

Mẫu bảng 3.2: Bảng theo dõi tỷ lệ hạt nảy mầm của cây Lôi khoai............... 20

Mẫu bảng 3.3: Bảng theo dõi ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng chiều

cao, động thái ra lá của cây Lôi khoai ............................................ 20

Bảng 4.1. Tỷ lệ hạt nảy mầm của hạt Lôi khoai ở các công thức thí nghiệm 24

Bảng 4.2. Chiều cao cây Lôi khoai dưới tác động của phân bón ................... 26

Bảng 4.3. Đường kính của cây Lôi khoai dưới ảnh hưởng của phân bón ...... 28

Bảng 4.4. Động thái ra lá của cây Lôi khoai dưới ảnh hưởng của phân bón . 31

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Lá của cây Lôi khoai ....................................................................... 12

Hình 4.1a. Tỷ lệ hạt nảy mầm giai đoạn 15 ngày tuổi .................................... 25

Hình 4.1b. Tỷ lệ hạt nảy mầm giai đoạn 30 ngày tuổi .................................... 25

Hình 4.3. Thu thập số liệu về chiều cao .......................................................... 26

Hình 4.4. Thu thập số liệu về đường kính gốc ................................................ 29

Hình 4.5. Thu thập số liệu về động thái ra lá .................................................. 31

Hình 4.6. Hình ảnh về phòng trừ bằng phương pháp hóa học ........................ 33

Hình 4.7. Gieo hạt Lôi Khoai .......................................................................... 34

Hình 4.8. Bầu đất............................................................................................. 35

Hình 4.9. Lập dàn che sáng cho cây con ......................................................... 35

Hình 4.10. Nhổ cỏ và vệ sinh .......................................................................... 36

Hình 5.1. Một số loại thuốc phòng trừ sâu bệnh ............................................. 37

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

: Chiều cao vút ngọn trung bình

: Đường kính cổ rễ trung bình

: Xentimet Cm

: Công thức CT

CTTN : Công thức thí nghiệm

D00 : Đường kính cổ rễ

ĐHNL : Đại Học Nông Lâm

Hvn : Chiều cao vút ngọn

SL : Số lượng

STT : Số thứ tự

TB : Trung bình

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v

MỤC LỤC ........................................................................................................ vi

Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1

1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3

1.3. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 3

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 4

Phần 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 5

2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 5

2.2. Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ......................................... 8

2.2.1. Nghiên cứu về phân bón ......................................................................... 8

2.2.2. Nghiên cứu về Lôi khoai ....................................................................... 11

2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 14

2.3.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 14

2.3.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn ................................................................... 15

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 16

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 16

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 16

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 16

3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 16

vii

3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp .................................................................... 17

3.4.2. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 22

Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 23

4.1. Kết quả nghiên cứu về xử lý hạt giống .................................................... 23

4.2. Ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ nảy mầm hạt giống Lôi khoai .......... 24

4.3. Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng chiều cao của cây Lôi khoai . 25

4.4. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến đường kính của cây

Lôi khoai ......................................................................................................... 28

4.5. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến động thái ra lá của

cây Lôi khoai ................................................................................................... 30

4.6. Kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại của cây con Lôi khoai trong giai

đoạn vườn ươm ............................................................................................... 33

4.7. Đề xuất hướng dẫn kĩ thuật nhân giống ................................................... 34

Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 37

5.1. Kết luận .................................................................................................... 37

5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

Rừng vốn được mệnh danh là “lá phổi” của trái đất, rừng có vai trò rất

quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên

hành tinh của chúng ta. Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ

vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường.

Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như

môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra ôxy, điều hòa nước, là

nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn

chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của

con người…

Đất nước ta đang trong quá trình mở cửa phát triển nền kinh tế, nhiều

đô thị đang được hình thành và phát triển, đó không gian đô thị được mở rộng

hơn với những nét hiện đại, cảnh quan thiên nhiên trong đô thị dần bị thu hẹp

do sự phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế. Do vậy việc phát triển hạ

tầng kinh tế sao cho phù hợp với quy hoạch bố trí không gian xanh trong đô

thị đã trở thành một vấn đề nóng bỏng của các đô thị trên cả nước hiện nay.

Quá trình đô thị hóa đã làm cho những thành phố ở nước ta đang trở

nên nóng hơn, ô nhiễm và mất cảnh quan hơn. Quá trình bê tông hóa đang

làm mất dần những khoảng không gian xanh trong thành phố. Màu xám ghi

của chất liệu bê tông như đang lấn át màu xanh của thiên nhiên, nét hiện đại

của đô thị đang dần vượt trội vẻ đẹp nên thơ của thiên nhiên. Điều này làm

ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế thành phố nói chung và cảnh

quan thành phố nói riêng. Song song với việc phát triển kinh tế, vấn đề hình

thành và bảo vệ không gian cây xanh trong thành phố đã trở thành một vấn đề

hết sức cấp bách của không chỉ riêng ai mà của toàn thể nhân dân với những

2

chương trình dự án đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia và địa phương đã

và đang được triển khai thực hiện.

Cây xanh đường phố là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống cây

xanh và cảnh quan đô thị. Hệ thống này mang những ý nghĩa đặc thù khác với

các yếu tố cảnh quan khác ở chỗ đây là một hệ sinh thái nhân tạo có tác dụng

làm sạch môi trường tăng cường sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cư

dân. Tuy nhiên so với các loại hình cây xanh cảnh quan khác cây xanh đường

phố, đô thị do sinh trưởng bị hạn chế đồng thời lại thường xuyên bị tác động

bởi các yếu tố con người công trình nên tiêu chuẩn chọn cây và hình thức tổ

chức trồng cây xanh đô thị cũng có những yêu cầu đặc thù riêng. Nghiên cứu

chọn loài cây trồng phù hợp với đặc điểm môi trường và tạo được nét đặc sắc

riêng là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu.

Trong đó cây Lôi khoai là loài cây có đặc điểm rất đẹp, vừa tạo bóng

mát, vừa tạo cảnh quan xanh cho các công trình đô thị, vừa góp phần vào đa

dạng các loài thực vật ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Cây thường xuất

hiện trong các khu rừng, dọc trên các đường phố... Tuy nhiên ở Việt Nam thì

vẫn còn ít và chưa phổ biến và đặc biệt chưa có một công trình nghiên cứu

nào về cây Lôi khoai. Với đặc điểm sinh học như trên cũng như giá trị sử

dụng về nhiều mặt nên cây Lôi khoai có khả năng phát triển rộng rãi.

Để có được cây giống phục vụ cho nhu cầu trên cần có nguồn giống để

cung cấp hàng năm, việc tạo giống là một việc rất quan trọng đối với ngành

Lâm Nghiệp. Hiện nay có hai phương pháp tạo giống phổ biến đó là phương

pháp nhân giống vô tính và hữu tính. Nhân giống hữu tính phù hợp với nhiều

đặc tính cây trồng, đem lại hiệu quả cao mà giá thành thấp và dễ tiến hành,

cây con tạo ra rễ thích ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh, đây là phương pháp

được ứng dụng rộng rãi phổ biến trong thời gian qua.

3

Trong sản xuất cây con từ hạt có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

của cây con trong giai đoạn vườn ươm, trong đó có hỗn hợp phân bón. Phân bón

là nơi cung cấp chủ yếu dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn nuôi dưỡng ở vườn

ươm. Thực tế có những kết quả nghiên cứu đầy đủ về tạo hỗn hợp phân bón và

được áp dụng cho một số loài cây đã sử dụng để trồng trong cả nước. Đặc tính

chống chịu sâu bệnh của mỗi loài cây cũng khác nhau.

Xuất phát từ những vấn đề nói trên, đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của

phân bón đến sinh trưởng cây con Lôi khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagn.)

J.E. Vid.) trong giai đoạn vườn ươm tại trường Đại Học Nông Lâm Thái

Nguyên” là hết sức cần thiết.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ nảy mầm,

sinh trưởng của cây con Lôi khoai.

- Xác định được công thức hỗn hợp ruột bầu ảnh hưởng tốt nhất tới

sinh trưởng cây con Lôi khoai ở giai đoạn vườn ươm.

1.3. Ý nghĩa đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Qua nghiên cứu thực tiễn đề tài giúp ta làm quen với công tác nghiên

cứu khoa học, ứng dụng kiến thức đã học được từ trong nhà trường và thực

tiễn. Củng cố kiến thức cơ sở cũng như chuyên nghành, sau này có điều kiện

tốt hơn để phục vụ công tác phát triển nghành Lâm nghiệp.

Tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc, làm quen với thực tế công

tác nghiên cứu khoa học.

Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về nghiên cứu chuyên sâu loài

cây Lôi khoai.

Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để lựa chọn phương thức nhân

giống và phát triển loài Lôi khoai.

4

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

Biết được cây con Lôi khoai ở giai đoạn vườn ươm cần loại phân bón

nào phù hợp nhất. Kết quả nghiên cứu vận dụng vào sản xuất, đồng thời có

thể phổ biến công thức tốt nhất cho cây sinh trưởng cho bà con cùng áp dụng.

Từ những hạn chế đề xuất xây dựng những biện pháp chăm sóc tạo

giống cây con ở giai đoạn vườn ươm. Tạo cây con đảm bảo chất lượng tốt.

5

Phần 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

Theo tổng cục lâm nghiệp cây con được tạo ra từ các vườn ươm phải

đảm bảo cây giống được lựa chọn có những phẩm chất tốt phù hợp với điều

kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai để giảm bớt sự cạnh tranh của các loài cây khác

với chúng. Việc chăm sóc cây con sẽ đảm bảo cho sự phát triển của cây con

trong tương lai.

Các loại phân bón hóa học được chăm sóc cây con trong thời gian

ngắn. Bón phân này cần kết hợp với các biện pháp lâm sinh như: Nhổ cỏ, tưới

nước, phòng trừ sâu bệnh phải thường xuyên phát huy tối đa hiệu lực của

phân bón.

- Trong sản xuất nông nghiệp: Đất là giá thể, môi trường sống trực tiếp

của bộ rễ và là nguồn cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây. Đất tốt cây

sinh trưởng tốt ra hoa kết quả sớm, sản lượng, chất lượng quả hạt cao, chu kì

sai quả ngắn và ngược lại. Đất tốt là đất giàu dinh dưỡng chủ yếu là N, P, K,

và các nguyên tố vi lượng cần thiết đồng thời các thành phần đó có một tỷ lệ

thích hợp.

Trong gieo ươm:

- Điều kiện đất đai:

Đất là hoàn cảnh để cây con sinh trưởng, phát triển sau này, cây con

sinh trưởng, phát triển tốt hay xấu là do đất cung cấp chất dinh dưỡng nước và

không khí cho cây.

Chất dinh dưỡng, nước và không khí trong đất có đầy đủ cho cây hay

không chủ yếu là do: Thành phần cơ giới, độ ẩm, độ pH,… của đất quyết định.

6

+ Thành phần cơ giới của đất: Đất vườn ươm nên chọn thành phần cơ

giới cát pha có kết cấu tơi xốp, thoáng khí, khả năng thấm nước và giữ nước

tốt, loại đất này thuận lợi cho hạt nảy mầm sinh trưởng của cây con, dễ làm

đất và chăm sóc cây con hơn… Tuy nhiên chọn đất xây dựng vườn ươm cũng

cần căn cứ và đặc tính sinh học của loài cây, ví dụ: Gieo ươm cây Mỡ ưa đất

thịt trung bình, đất tơi xốp, thoáng khí và ẩm. Gieo ươm cây Thông ưa đất cát

pha, thoát nước tốt.

+ Độ phì của đất: Đất có độ phì tốt là đất có hàm lượng cao các chất

dinh dưỡng khoáng chủ yếu cho cây như: N, P, K, Mg, Ca và các chất vi

lượng khác. Đồng thời tỷ lệ các chất phải cân đối và thích hợp. Gieo ươm trên

đất tốt cây con sinh trưởng càng nhanh, khỏe mập, các bộ phận thân, rễ, cành,

lá phát triển cân đối.

+ Độ ẩm của đất: Có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển cân

đối giữa các bộ phận dưới mặt đất và trên mặt đất của cây con. Đất quá khô

hoặc quá ẩm đều không tốt. Mực nước ngầm trong đất cao hay thấp có liên

quan đến độ ẩm của đất, mực nước ngầm thích hợp cho đất cát pha ở độ sâu là

1,5 - 2m, đất sét là trên 2,5m.

Chọn đất vườn ươm không nên chỉ dựa vào độ ẩm của đất, mực nước

ngầm cao hay thấp mà còn tùy thuộc vào đặc tính sinh vật học của từng loài

cây ươm. Ví dụ: Gieo ươm cây Phi lao nên chọn đất thường xuyên ẩm, song

gieo ươm cây Thông cần phải chọn đất nơi cao ráo, thoát nước.

+ Nước: Nước đóng vai trò rất quan trọng đối với thực vật, nhất là giai

đoạn vườn ươm. Việc cung cấp nước cho cây con đòi hỏi cần phải đủ về số

lượng. Sự dư thừa hay thiếu hụt nước đều không có lợi cho cây Lôi khoai. Hệ

rễ cây con trong bầu cần cân bằng giữa lượng nước và dưỡng khí để sinh

trưởng. Nhiều nước sẽ tạo ra môi trường quá ẩm, kết quả rễ cây phát triển

kém hoặc chết do thiếu không khí. Vì thế, việc xác định hàm lượng nước

7

thích hợp cho cây non ở vườn ươm là việc làm rất quan trọng (Larcher, 1983;

Nguyễn Văn Sở, 2004)

+ Độ pH của đất: Có ảnh hưởng tới tốc độ nảy mầm của hạt giống và

sinh trưởng của cây con, đa số các loài cây thích hợp với độ pH trung tính, cá

biệt có loài ưa chua như Thông, ưa kiềm như Phi lao.

+ Sâu bệnh hại:

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều nên

hầu hết các vườn ươm đều có rất nhiều sâu, bệnh hại, làm ảnh hưởng đến sản

lượng và chất lượng cây con, tăng giá thành sản xuất cây con, thậm chí có nơi

còn dẫn đến thất bại hoàn toàn. Cho nên trước khi xây dựng vườn ươm cần

điều tra mức độ nhiễm sâu bệnh hại của đất, để có biện pháp xử lý đất trước

khi gieo ươm hoặc không xây dựng vườn ươm tại những nơi bị nhiễm sâu

bệnh nặng.

- Phân bón là chất dùng để cung cấp một trong nhiều chất cần thiết cho

cây. Phân bón có thể là sản phẩm thiên nhiên hoặc được chế tạo trong công

nghiệp. Trong cả hai trường hợp các nguyên tố dinh dưỡng đều như nhau và

tác dụng như nhau đối với sinh trưởng của cây.

+ Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trực tiếp vào đất, chất dinh dưỡng

được ngấm vào đất. Bộ rễ của cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyển lên các bộ

phận lên trên mặt đất của cây (thân, lá, hoa, quả) cây trồng phát triển bình thường.

+ Bón phân qua lá: Lá, thân, cành, quả, cây, lượng phân hòa tan vào

nước ở một nồng độ cho phép. Phun ướt đẫm lá và thân cây quả, chất dinh

dưỡng được ngấm qua lá.

+ Phân Lân (P) là yếu tố quan trọng trong quá trình trao đổi năng

lượng. Lân có tác dụng làm tăng tính chịu lạnh cho cây trồng, thúc đẩy sự

phát triển của hệ rễ. Lân cần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kích

thích sự phát triển của rễ, ra hoa, sự phát triển của hạt và quả. Cây được cung

8

cấp đầy đủ lân sẽ tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi như lạnh,

nóng, đất chua và kiềm. Nếu thiếu lân, kích thước cây nhỏ hơn bình thường,

lá cây phồng cứng, lá màu xanh đậm, sau chuyển dần sang vàng; thân cây

mềm, thấp; năng xuất chất khô giảm. Ngoài ra, thiếu lân sẽ hạn chế hiệu quả

sử dụng đạm. Một vài loại lá kim khi thiếu lân lá sẽ đổi màu xanh thẫm, tím,

tím nâu hay đỏ. Ở những loài cây lá rộng, thiếu lân sẽ dẫn đến lá có màu xanh

đậm, xen kẽ với các vết nâu, cây tăng trưởng chậm. Khi thừa lân không thấy

tác hại nghiêm trọng như thừa nitơ (Trịnh Xuân Vũ, 1975 [17]; Viện thổ

nhưỡng nông hóa, 1998 [16]; Ekta Khurana and J.S. Singh, 2000 [20];

Thomas D. Landis, 1985 [22]).

Bón phân vào đất (qua rễ) cây hấp thụ thường không hết nên giữ lại

trong đất hoặc tự rửa trôi. Còn bón phân qua lá nồng độ bón phân qua lá

thường nhỏ. Nếu bón nồng độ cao thì cây tự xót và chết. Nếu bón nồng độ

quá thấp thì hiệu quả không rõ. Vì vậy trong một đời cây phải bón nhiều lần ở

những nồng độ thích hợp. Trong vườn ươm hầu hết phân bón được trộn với

đất trong hỗn hợp ruột bầu, tùy theo tính chất đất, đặc tính sinh thái học của

cây con mà tỉ lệ pha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp.

2.2. Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1. Nghiên cứu về phân bón

- Trên thế giới

Từ lâu phân bón đã là thành phần không thể thiếu cho cây trồng trên

thế giới, hàng năm phân bón trên thế giới được tiêu thụ khoảng 130 triệu tấn

phân bón. Phân bón được phát triển rất sớm từ thế kỉ XVII (1676) lúc ông E.

Mariotte đã thấy lá cây có thể hấp thụ nước từ bên ngoài. Nhưng phải đến thế

kỉ XIX của thập niên 70 - 80, các nhà khoa học trên thế giới mới công nhận

phân bón lá có hiệu quả hơn, kinh tế hơn và tránh được nạn chai cứng đất và ô

nhiễm môi trường bằng cách dùng Igionop phóng xạ trộn vào phân bón phun

9

qua lá. Sau nhiều lần làm thí nghiệm ở nhiều nơi, phân bón lá được đánh giá

có hiệu lực, tác dụng và hiệu quả kinh tế cao hơn.

Vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX thuyết mùn do Thaer (1873) đề

xuất cho từng cây hấp thụ mùn để sống. Đến thế kỷ XIX nhà hóa học người

đức Liibig (1840) đã xây dựng thuyết chất khoáng Liibig cho rằng độ màu mỡ

của đất là do muối khoáng trong đất. Ông nhấn mạnh rằng việc bón phân hóa

học cho cây sẽ làm tăng năng xuất cây trồng. Năm 1963 Kinur và Chiber

khẳng định việc bón phân cho đất theo từng thời kỳ khác nhau là khác nhau.

Cùng năm đó Turbittki đã đưa ra quan điểm: Phân bón là nguồn dinh dưỡng

bổ xung cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, đối với từng loài cây, từng tuổi

cây cần có nhiều nghiên cứu cụ thể tránh lãng phí phân bón không cần thiết.

Việc bón phân thừa hay thiếu đều dẫn tới biểu hiện của cây sinh trưởng chậm

và chất lượng kém.

Năm 1974 Polster, Fidler và Lir cũng đã kết luận: Sinh trưởng của cây

thân gỗ phụ thuộc vào sự hút các nhân tố khoáng từ trong đất trong suốt quá

trình sinh trưởng. Nhu cầu dinh dưỡng của cây thân gỗ ở mỗi thời kỳ khác

nhau là khác nhau.

Trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón giúp cho

cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống chịu được

với hạn hán, sâu bệnh. Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và

không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp.

Theo Thomas D. Landis (1985) [22], chất lượng cây con có mối quan

hệ logic với tình trạng chất khoáng. Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu

cho sự sinh trưởng và phát triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây

con thể hiện rõ qua màu sắc của lá.

Ở Mỹ, Canada, Braxin… những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương pháp

bón phân đã tăng năng xuất từ 6,5 tấn/ha lên 25 tấn/ha. Do đó tính ưu việt của chế

10

phẩm sinh học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát huy

hiệu lực phân đa lượng giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao.

Nên trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử

dụng các chể phẩm sinh học rất được chú trọng đầu tư. Phân bón sinh học trở

thành loại phân phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất, nông lâm nghiệp

hiện đại.

- Ở Việt Nam

Những năm trước thời kì đổi mới chúng ta chưa đánh giá đúng tầm

quan trọng và vai trò to lớn của công tác giống trong sản xuất lâm nghiệp. Sự

quan tâm của công tác giống lúc bấy giờ chủ yếu là làm sao có đủ số lượng

giống cho rừng trồng, hầu như chưa coi trọng đến chất lượng giống. Sử dụng

giống không rõ nguồn gốc xuất xứ, thu hái xô bồ, dẫn đến rừng trồng có chất

lượng kém, năng xuất thấp phổ biến chỉ đạt 5 - 10 m3/ha/năm. Đến những

năm gần đây chúng ta mới bắt đầu chú trọng đến khâu sản xuất giống năng

xuất, chất lượng đã tăng lên 30 - 70 m3/ha/năm 1998. Lâm nghiệp cho quyết

định ban hành: Quy phạm xây dựng rừng giống và vườn giống.

Một số nghiên cứu về loài cây Kháo vàng như của Hà Thị Mừng (2010)

“Nghiên cứu ảnh hưởng của N, P, K đến sinh trưởng của cây kháo vàng giai

đoạn 1 - 2 năm tuổi ở vườn ươm”, kết quả đã tìm ra hàm lượng N, P, K thích

hợp nhất cho sinh trưởng của Kháo vàng giai đoạn 1 tuổi là 57,3mg N +

76,33mg P2O5 + 34,4mg K2O, giai đoạn 2 tuổi là 76,3mg N + 114,5mg P2O5 +

45,8mg K2O. Đề tài tốt nghiệp của Nông Bằng Giang (2017) “Nghiên cứu đặc

điểm sinh vật học loài Kháo vàng (Machilus bonii Lecomte) phân bố tại xã

Điểm Mặc, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”, kết luận rằng điều kiện lập

địa của khu vực phù hợp với nhiều loài cây gỗ và cây Kháo vàng.

Tất cả đều nhằm mục đích tìm ra phương pháp gieo ươm thích hợp nhất

cho mỗi loại cây đạt hiệu quả tốt cả về chất lượng, số lượng và thu được lợi

11

nhuận cao lại nhanh nhất. Ngoài ra còn đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu, thử

nghiệm cho công tác nghiên cứu áp dụng khoa học tiên tiến.

2.2.2. Nghiên cứu về Lôi khoai

- Ở Việt Nam:

Lôi khoai tên khoa học (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E. Vid.)

thuộc họ Đậu (Fabaceae). Các loài trong chi này là các dạng cây thân gỗ từ

nhỡ tới lớn, có thể cao từ 10 tới 30 m, đường kính thân cây đạt 0,6 tới 0,9 m.

Tán lá có đường kính tới 8 m. Thân cây thường chia thành 3 đến 4 nhánh ở độ

cao 3 - 5 m. Các cành to, mập, nhiều ruột. Rễ chùm. Vỏ cây màu xám tro, dễ

bóc. Các lá kép hai lần chẵn, mọc so le và các lá chét cấp 2 (khoảng 10 tới 14)

mọc đối. Các lá chét cấp 1 phía dưới suy giảm thành các lá nhỏ. Kích thước

lá: dài khoảng 60 - 90 cm và rộng khoảng hai phần ba chiều dài. Cuống lá và

cuống của các lá chét hình trụ thon, phình to ở phần gốc, nhẵn khi trưởng

thành, màu lục nhạt, thường tía ở mặt trên. Các lá chét hình trứng, kích thước

dài tới 5 - 6 cm, hình nêm hoặc thuôn tròn không đều ở gốc, mép lá hơi gợn,

nhọn đỉnh. Khi mới xuất hiện từ chồi có màu hồng hay đỏ tươi, nhanh chóng

chuyển sang màu xanh đồng, nhẵn và bóng ở mặt trên.

Khi phát triển đầy đủ có màu xanh lục sẫm ở mặt trên, lục nhạt ở mặt

dưới. Về mùa thu chuyển sang màu vàng. Hoa ra vào mùa hè, đơn tính khác

gốc, mọc ở đầu cành, màu trắng ánh xanh lục. Đài hoa hình ống, có lông tơ,

10 gân, 5 thùy. Các thùy mở bằng mảnh vỏ trong chồi. Tràng hoa với 5 cánh

hoa thuôn dài, có lông tơ, lợp khi ở trong chồi. Các hoa đực mọc thành ngù

ngắn giống như chùm hoa, dài 8 - 10 cm, các hoa cái mọc thành chùm dài 25 -

30 cm. Nhị hoa 10, với 5 nhị dài và 5 nhị ngắn, bao phấn màu vàng cam,

hướng trong. Bầu nhụy thượng, không cuống, có lông tơ, co lại thành vòi

nhụy ngắn với 2 thùy đầu nhụy. Các lá noãn mọc thành 2 hàng. Quả dạng quả

đậu, dài 15 - 25 cm, rộng 3 - 5 cm, hơi cong, mép dầy, màu nâu ánh đỏ sẫm,

12

hơi có phấn ở vỏ quả, chứa 6 - 9 hạt, được bao bọc trong lớp cùi thịt dầy có vị

ngọt. Cuống dài 2 - 5 cm.

Do cây có lá kép lông chim, dạng như lá cây Lim xanh, nhưng khi non

có màu đỏ son chói lọi, nên nhiều người đã gọi nó là "Lim lửa". Cái tên này

cũng hay, vì chính nhà thực vật học người Pháp Gagnepain xếp nó vào chi

Lim xanh - Erythrofloeum (Lim xanh) với tên khoa học là Erythrofloeum

angustifolium (Gagn) và từ đó cũng đã có nhiều người gọi là Lim lá thắm,

thậm chí là Lim xanh lá thắm.

Hình 2.1. Lá của cây Lôi khoai

Theo quy luật sinh học, trong vùng khí hậu á nhiệt đới, nhiều thực vật

khi trải qua một thời gian sống có nhiệt độ môi trường thấp kéo dài trong

năm, màu lá của chúng thay đổi mạnh qua các thời kỳ sinh trưởng, lá non đỏ

thắm, lá trưởng thành màu xanh lục, đến lúc già cỗi sắp lìa cành thì lại đỏ hay

vàng rực lên rất đẹp mắt. Cây Lôi khoai là một trong những ví dụ điển hình.

Đó là những kết quả bước đầu, cũng có thể do cây còn nhỏ bé. Dù sao cũng

phải tiếp tục theo dõi, đến lúc cây trưởng thành mới kết luận chắc chắn được

mức độ thích nghi của nó.

13

- Trên thế giới:

IPNI liệt kê 7 loài Lôi khoai như sau:

+ Gymnocladus angustifolius (Gagnepain) J.E.Vidal, 1980, Đông

Dương. Loài này có tên gọi địa phương trong tiếng Việt là lô khoai hay lim

xanh, lá thắm. Tại Việt Nam, được cho là sinh trưởng tại khu vực Vườn quốc

gia Bạch Mã, Thừa Thiên - Huế.

+ Gymnocladus arabicus Lam., 1785

+ Gymnocladus assamicus Kanjilal ex P.C.Kanjilal, 1934, Assam, Ấn Độ

+ Gymnocladus burmanicus C.E.Parkinson, 1928, Tenasserim, Myanma

+ Gymnocladus chinensis Baill., 1875, Trung Quốc, tên tiếng Trung là

肥皂荚 (phì tạo giáp), nghĩa là cây có quả làm xà phòng.

+ Gymnocladus dioicus (L.) K.Koch, 1869, đồng nghĩa Gymnocladus

canadensis Lam., 1785. Phân bố: Bắc Mỹ. Tên tiếng Anh của nó là Kentucky

coffeetree, nghĩa là cây cà phê Kentucky, do có thời kỳ người ta đã dùng hạt

của nó để thay thế cho cà phê thật sự, tuy nhiên, do có chứa độc tố [1], không

nên dùng với số lượng lớn.

+ Gymnocladus guangxiensis P.C.Huang & Q.W.Yao, 1980, Trung Quốc

Tuy nhiên, nhiều tài liệu chỉ đề cập tới 3 loài là G. dioicus, G. burmanicus

và G. chinensis. Trong IPNI cũng nhắc tới danh pháp Gymnocladus williamsii

Hance, 1884 như là từ đồng nghĩa của Gledits(ch)ia sinensis tức cây tạo giáp hay

bồ kết Hoa Nam.

Thảo luận:

Từ các công trình nghiên cứu được trình bày như ở trên ta thấy các

công trình nghiên cứu về phân bón,…được thực hiện khá nhiều, nhưng những

nghiên cứu về loài Lôi khoai hầu như chưa có. Dựa trên những kiến thức trên

là cơ sở cho tôi nghiên cứu về loài cây này.

14

Kết luận, theo kết quả của những công trình nghiên cứu trên làm cơ sở

tốt để tôi lựa chọn những nội dung và hướng đi thích hợp cho đề tài nghiên

cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của cây con Lôi

khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagn). J.E. Vid.) trong giai đoạn vườn

ươm tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”.

2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1. Vị trí địa lý

- Đề tài được tiến hành tại trường Đại Học Nông Lâm thái Nguyên

thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý Thành Phố Thái

Nguyên thì vị trí của trường như sau:

- Phía Bắc giáp với phường Quan Triều

- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

- Phía Tây giáp với xã Phúc Hà

- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.

* Địa hình Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao. Độ

dốc trung bình 10 - 15°, độ cao trung bình 50 - 70m, địa hình thấp dần từ Tây

Bắc xuống Đông Nam. Vườn ươm nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây

là loại đất feralit phát triển trên đá sa thạch.

Bảng 2.1. Kết quả phân tích mẫu đất

Tầng sâu Chỉ tiêu Chỉ tiêu dễ tiêu /100g đất

Độ đất Mùn N P205 K20 N P205 K20 PH (cm)

1-10 1,776 0,024 0,241 0,035 3,64 4,56 0,90 3,5

10-30 0,670 0,058 0,211 0,060 3,06 12 0.44 3,9

30-60 0,711 0,034 0,131 0,107 0,107 3,04 3,05 3,7

(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)

15

- Độ pH của đất thấp điều đó chứng tỏ đất ở đây chua.

- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp. Chứng tỏ đất nghèo

dinh dưỡng.

2.3.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn

Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho

thấy Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt

đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông, song chủ yếu

là 2 mùa chính: Mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10,

mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1,588 giờ. Tháng 5 - 6 có số giờ nắng

nhiều nhất (khoảng 170 - 180 giờ).

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 250C. Chênh lệch

nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 390C,

nhiệt độ thấp tuyệt đối là 30C.

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007mm/năm, tập trung chủ yếu

vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng

7 có số ngày mưa nhiều nhất.

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82%. Độ ẩm không khí nhìn

chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa

mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70%. Sự chênh lệch

độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 17%.

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa

Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc. Do nằm xa biển nên xã Quyết

Thắng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực

tiếp của bão.

16

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: cây Lôi khoai trong giai đoạn vườn ươm

- Phạm vi nghiên cứu: Ảnh hưởng của phân bón NPK đến sinh trưởng của

cây con Lôi khoai.

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

 Địa điểm: Vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

 Thời gian: Từ tháng 11/2019 đến tháng 5/2020

3.3. Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng được mục tiêu đề tài thực hiện một số nội dung sau:

Nên bổ sung đặc điểm quả, hạt Lôi khoai, xử lý hạt giống Lôi khoai

- Ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ nảy mầm hạt giống Lôi khoai

- Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng chiều cao của cây Lôi khoai.

- Ảnh hưởng của phân bón đến đường kính của cây Lôi khoai.

- Ảnh hưởng của phân bón đến động thái ra lá của cây con Lôi khoai.

- Một số loại sâu bệnh hại ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Lôi khoai.

- Đề xuất hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm loài cây Lôi khoai.

3.4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, kết

quả đã nghiên cứu trước.

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: bố trí thí nghiệm theo các

công thức so sánh ảnh hưởng của các công thức đến hạt nẩy mầm của cây Lôi

khoai bằng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố bằng phần mềm

SPSS, dựa theo tiêu chuẩn Ducan.

17

- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra: Từ

những số liệu thu thập qua các mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp tiến hành tổng

hợp và phân tích các thí nghiệm bằng các phương pháp thống kê toán học

trong lâm nghiệp.

3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu

+ Chuẩn bị hạt giống Lôi khoai.

+ Túi bầu, cuốc, xẻng, sàng đất, đất đóng bầu, lưới che …

+ Dụng cụ tưới, bình phun, khay đựng …

+ Dụng cụ văn phòng phẩm: giấy, bút, tài liệu tham khảo, thước đo

chiều cao, thước kẹp kính.

+ Vật tư nông nghiệp: phân bón, thuốc diệt nấm ...

NPK:

Phân tổng hợp chế biến: loại thường dùng trong sản xuất nông nghiệp

hiện nay.

Loại phân có dạng hột có màu xám, có mùi chua, tan được trong nước.

Các chỉ tiêu hóa, lý của phân bón NPK phải phù hợp với các chỉ tiêu kỹ

thuật và mức chất lượng như sau:

Phân NPK thành phần phân bón NPK - S 5.10.3 - 8 có (P2O5 hữu hiệu

10%, N: 5%, K2O: 3%, S:8 - 11%, CaO: 18-20%, MgO: 2 - 2,5%, SiO2: 4 -

5%, Cu: 20 - 30ppm, Zn: 40 - 50ppm, Co: 10 - 15ppm) loại phân này chủ yếu

dùng để bón lót.

Bước 2: Chuẩn bị bầu gieo hạt

+ Chuẩn bị hạt và ruột bầu:

Quả Lôi khoai phải lấy từ những cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, tán

rộng và đều, không bị sâu bệnh và đã có từ 2 vụ quả trở lên. Cách thức thu hái

18

là dùng sào có buộc ngoắc ở đầu để ngoắc từng chùm quả khi đã chín, không

nên chặt cành làm ảnh hưởng đến năng suất vụ sau.

Khi thu hái quả về cần loại bỏ tạp chất và quả nhỏ có thể đem gieo ươm

ngay hoặc đem bảo quản.

- Chuẩn bị đất đóng bầu: Đất làm trước 1 tuần, nghiền nhỏ, tơi xốp.

Diệt trừ các mầm mống sâu bệnh, cỏ dại có trong đất. Phơi ải để cải thiện tính

chất đất.

- Kĩ thuật tạo túi bầu: Loại vỏ bầu PE mầu đen, bảo đảm độ bền để khi

đóng bầu hoặc quá trình chăm sóc cây trong vườn cũng như khi vận chuyển

cây không bị hư hỏng.

- Kích thước bầu: 9x13cm. Đất và phân được trộn đều trước khi đóng

bầu. Ruột bầu phải đảm bảo độ xốp (khoảng 60 - 70%) không quá chặt hoặc

quá lỏng và đủ độ ẩm.

- Để đóng bầu nhanh và đều tay ta thực hiện các thao tác sau: Dùng tay

xoa và mở miệng túi bầu, tay không thuận giữ túi đồng thời dùng ngón tay cái và

ngón trỏ căng miệng túi ra. Tay thuận bốc đất vào bầu tạo 1/3 đáy bầu đồng thời

ấn để tạo đáy bầu chặt, còn 2/3 phía trên bầu lỏng hơn.

- Luống xếp bầu phải có nền phẳng, bố trí luống theo mặt vườn ươm,

luống bầu rộng 0,8 đến 1m, mặt bầu phẳng, lấp đất xung quanh 2/3 bầu và các

kẽ hở của bầu để cho chặt luống bầu đồng thời giữ độ ẩm cho bầu. Các luống

bầu cách nhau 50 - 60 cm để chăm sóc cây con được thuận tiện.

- Khi hạt được gieo vào bầu phải đảm bảo bầu luôn được ẩm 75%. Đảm

bảo cho hạt sinh trưởng tốt nhất. Trời nắng thì ngày phải tưới nước cho bầu 1

lần, trời mưa thì phải tìm biện pháp thoát nước kịp thời tránh trường hợp bầu bị

ngập úng.

19

Bước 3: Bố trí thí nghiệm

* Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về hàm lượng phân bón.

Thí nghiệm được thực hiện với 4 công thức và mỗi công thức được lặp

lại 3 lần, mỗi lần lặp là 30 hạt. Vậy trong một công thức là 90 hạt, tổng số hạt

đem thí nghiệm là 360 hạt.

+ Công thức I: đối chứng

+ Công thức II: 16% N+ 16% P2O5+ 16% K2O

+ Công thức III: 20% N+ 20% P2O5+ 15% K2O

+ Công thức IV: 30% N+ 10% P2O5+ 5% K2O

Các công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ hoàn toàn ngẫu

nhiên một yếu tố với 3 lần lặp, được thể hiện ở mẫu bảng 3.1.

Mẫu bảng 3.1. Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm ảnh hưởng

của phân bón đến sinh trưởng của cây Lôi khoai

Số lần nhắc lại Công thức thí nghiệm

1 CT1 CT2 CT3 CT4

2 CT4 CT3 CT2 CT1

3 CT3 CT4 CT1 CT2

Cách thức tra hạt:

Trước khi cấy, bầu đất phải được tưới nước đủ ẩm trước đó 1 ngày

chọn những hạt to khỏe có khả năng nảy mầm tốt để cấy, dùng que hoặc ngón

tay để tạo lỗ giữa bầu sâu 1,5 - 2 cm rồi thả hạt vào phủ một lớp đất mịn vừa

lấp kín hạt.

Sau khi bố trí công thức thí nghiệm và tra hạt, hàng ngày ta tiến hành

tưới nước cho bầu và tiến hành theo dõi quá trình nảy mầm của hạt.

Sau khi tra hạt và tưới nước 7 - 10 ngày hạt bắt đầu nảy mầm nên khỏi

mặt đất. Khi hạt đã nảy mầm ta theo dõi các chỉ tiêu như:

- Tỷ lệ nảy mầm của hạt cây Lôi khoai.

- Sinh trưởng về chiều cao, đường kính và số lá

- Kết quả ghi vào mẫu bảng 3.2, mẫu bảng 3.3.

20

Mẫu bảng 3.2: Bảng theo dõi tỷ lệ hạt nảy mầm của cây Lôi khoai

Loài cây: ..................................................................

Thời gian theo dõi: ..................................................

Ngày theo dõi: .........................................................

Người theo dõi: .......................................................

Công thức 1 Công thức 2 Công thức …

Lần lặp

Hạt nảy mầm Hạt nảy mầm Hạt nảy mầm Hạt không nảy mầm Hạt không nảy mầm Hạt không nảy mầm Tỷ lệ hạt nảy mầm (%) Tỷ lệ hạt nảy mầm (%) Tỷ lệ hạt nảy mầm (%)

1

2

3

Mẫu bảng 3.3: Bảng theo dõi ảnh hưởng của phân bón đến

sinh trưởng chiều cao, động thái ra lá của cây Lôi khoai

Loài cây: ..................................................................

Thời gian theo dõi: ..................................................

Ngày theo dõi: .........................................................

Người theo dõi: .......................................................

CÔNG THỨC 1 CÔNG THỨC 2 CÔNG THỨC 3 CÔNG THỨC 4

STT

H

D

H

D

H

D

Số

H

D

Số lá

Số lá

Số lá

(cm)

(cm)

(cm)

(cm)

(cm)

(cm)

(cm)

(cm)

1

2

3

...

21

Bước 4: Chăm sóc cây con, thu thập số liệu

*Chăm sóc cây con.

+ Tưới nước

Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới tùy

thuộc vào điều kiện thời tiết và độ ẩm của đất có trong bầu. Thí nghiệm luôn

giữ đủ độ ẩm cho cây, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng. Bình quân lượng

nước tưới cho mỗi lần là 3 - 5 lít/m2.

+ Cấy dặm

Nếu cây nào chết cấy dặm ngay đảm bảo mỗi bầu có 1 cây sinh trưởng

và phát triển tốt.

+ Nhổ cỏ phá váng

Trước khi nhổ cỏ phá váng cho luống bầu cây, cần tưới nước cho đủ

ẩm trước khoảng 1 - 2 tiếng cho bầu ngấm đủ độ ẩm.

Nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp xử lý nhẹ, phá váng bằng

1 que nhỏ, xới xa gốc, tránh làm cây bị tổn thương, trung bình 15 - 20

ngày/lần.

* Thu thập số liệu

Mỗi lần lặp của một công thức được tiến hành đo đếm 30 cây, một

công thức tiến hành đo 90 cây. Thời gian đo đếm được thực hiện theo định kỳ

hàng tháng.

Cách thức đo đếm như sau:

Đường kính cổ rễ: Định kỳ một tháng đo một lần được đo bằng thước

kẹp Palme với độ chính xác 0,1 mm.

Chiều cao thân cây: Định kỳ một tháng đo một lần. Chiều cao toàn thân (từ

mặt bầu đến đỉnh ngọn cây) được đo bằng thước kỹ thuật với độ chính xác 0,5 cm.

Số lá: Đếm số lá theo thứ tự của các cây đo chiều cao.

22

3.4.2. Phương pháp nội nghiệp

Quá trình sử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm Excel, SPSS cài

đặt sẵn trên máy tính

Bước 1: Nhập số liệu vào máy tính

Bước 2: Phân tích và xử lý số liệu

Các chỉ tiêu theo dõi là.

+ Tỷ lệ hạt nảy mầm = (Tổng số hạt nảy mầm/ Tổng số hạt thí nghiệm)

x100%.

+ Chiều cao trung bình = (Tổng chiều cao các cây/ Tổng số cây thí nghiệm).

+ Số lá trung bình = (Tổng số lá của từng cây/ Tổng số cây thí nghiệm).

+ Đường kính cổ rễ trung bình = (Tổng đường kính cổ rễ của từng cây/

Tổng số cây thí nghiệm).

- Để kiểm tra xem mức độ ảnh hưởng của mỗi công thức thí nghiệm tới

khả năng sinh trưởng chiều cao, động thái ra lá, đường kính cổ rễ em dùng

phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố để kiểm tra kết quả thí nghiệm.

- Từ những số liệu thu thập được qua công tác ngoại nghiệp, tiến hành

tổng hợp và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS. Tìm công thức trội nhất

theo tiêu chuẩn Ducan.

Để có bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA như trên:

Ta thực hiện trên phần mềm SPSS như sau: Nhập số liệu vào bảng tính

Click Analyz -> Compare Means ->One way Anova Trong hộp thoại

One way Anova Dependent List: Khai vùng dữ liệu

Facto: Khai báo biến

Kích chuột vào Post Hoc: Chọn Ducan. Trong Options chọn

Descriptive và Homogeneity of variance Test để có các đặc trưng mẫu và

kiểm tra sự bằng nhau của các phương sai.

Chọn OK.

23

Phần 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu về xử lý hạt giống

- Chọn cây mẹ để lấy giống:

+ Chọn cây mẹ có đường kính ngang ngực từ 18cm trở lên để lấy hạt giống.

+ Cây mẹ có đặc điểm sau: Cây sinh trưởng, phát triển tốt, thân thẳng,

tán cân đối, sai quả, hạt lớn, phẩm chất sinh lý chất lượng quả tốt. Khi quả

chín thì thu hái quả làm giống.

- Thu hái và bảo quản hạt giống:

Dùng sào có buộc ngoắc ở đầu để ngoắc từng chùm quả khi đã chín,

hoặc dùng dụng cụ trèo lên cây để hái từng chùm xuống. Thời gian thu hái

quả tháng 10, tháng 11. Phơi trong nắng trực tiếp cho quả tách ra, loại bỏ tạp

vật, hạt hỏng rồi tiến hành bảo quản khô trong tủ lạnh từ 10 đến 15 độ C, hoặc

tiến hành xử lý ngay và gieo.

+ Thời vụ gieo ươm: Vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân.

+ Xử lý hạt:

1 kg quả khô được 590 hạt, 10 kg quả tươi thì được 1 kg khô. Ngâm hạt

giống cây Lôi khoai 12h trong khoảng nhiệt độ từ 80 đến 90 độ C. Ủ hạt từ ngày

7 tháng 11 năm 2019. Sau 4 đến 5 ngày hạt bắt đầu nảy mầm. Tỉ lệ nảy mầm

ngày thứ 4 là 10%, ngày thứ 5 10%, tỉ lệ nảy mầm của 1 lần ngâm khoảng 40%. Sau ngày thứ 5 từ 7 đến 10 ngày hạt không nảy mầm coi như là hạt hỏng.

Trước xử lý

24

Sau xử lý

4.2. Ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ nảy mầm hạt giống Lôi khoai

Trong thời gian thí nghiệm tỷ lệ nảy mầm của mỗi công thức là khác

nhau. Tỷ lệ cây nảy mầm của cây Lôi khoai ở các công thức thí nghiệm được

biểu hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1. Tỷ lệ hạt nảy mầm của hạt Lôi khoai ở các công thức

thí nghiệm

Số hạt nảy mầm theo Số hạt Tổng số Tỷ lệ (%)

các lần lặp CTTN thí hạt nảy hạt nảy

nghiệm mầm mầm 1 3 2

Sau gieo 15 ngày

CT1 90 19 22 23 64 71,11

CT2 90 20 26 23 69 76,66

CT3 90 25 21 22 68 75,55

CT4 90 23 24 25 72 79,12

Sau gieo 30 ngày

CT1 90 24 28 25 77 85,55

CT2 90 26 28 25 79 87,77

CT3 90 26 24 26 76 84,44

CT4 90 25 27 27 79 87,77

25

Kết quả bảng 4.1 cho thấy tỷ lệ nảy mầm của các hạt trong các công

thức thí nghiệm có sự chênh lệch tương đối rõ.

Sau khi gieo hạt được 15 ngày, tỷ lệ cây nảy mầm ở công thức thứ 1 là

71,11%, công thức 2 là 76,66 %, công thức 3 là 75,55 %, công thức 4 là 79,12%.

Sau khi gieo hạt được 30 ngày, tỷ lệ cây nảy mầm ở công thức thứ 1 là

85,55 %, công thức 2 là 87,77 %, công thức 3 là 84,44%, công thức 4 là 87,77%.

Như vậy, hàm lượng phân bón có tác động đến tỷ lệ nảy mầm của cây ở

các công thức là khác nhau, khi gieo hạt được 30 ngày cây ở công thức có

30% N + 10% P2O5 + 5% K2O (CT4) là cao nhất, cây ở công thức có 20% N

+ 20% P2O5 + 15% K2O (CT3) là thấp nhất. So sánh công thức có tỷ lệ nảy

mầm cao nhất 87,77 % và công thức có tỷ lệ nảy mầm thấp nhất 84,44%.

Hình 4.1a. Tỷ lệ hạt nảy mầm Hình 4.1b. Tỷ lệ hạt nảy mầm

giai đoạn 15 ngày tuổi giai đoạn 30 ngày tuổi

4.3. Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng chiều cao của cây Lôi khoai

Khi có liều lượng phân bón khác nhau thì nó sẽ có ảnh hưởng khác

nhau đến sinh trưởng và phát triển chiều cao trung bình của cây Lôi khoai giai

đoạn vườn ươm.

26

Bảng 4.2. Chiều cao cây Lôi khoai dưới tác động của phân bón

Công thức Hvn(cm) Chỉ tiêu về chiều cao F Sig

Giai đoạn 4 tháng tuổi

5,983 0,019

1 2 3 4 9,71 9,77 9,72 10,97

Giai đoạn 5 tháng tuổi

16,109 0,001

1 2 3 4 11,49 13,42 14,48 15,44

Giai đoạn 6 tháng tuổi

51,470 0,000

1 2 3 4

14,36 18,52 19,15 19,64 (Nguồn: Kết quả tính toán đề tài)

Hình 4.3. Thu thập số liệu về chiều cao

Kết quả phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm SPSS cho

thấy xác suất của F về chiều cao của cây Lôi khoai ở các giai đoạn 5 tháng

tuổi và 6 tháng tuổi nhỏ hơn 0,05, điều này nói lên sinh trưởng về chiều cao

27

của Lôi khoai ở giai đoạn tuổi khác nhau tại các công thức phân bón là có sự

khác nhau rõ rệt.

Giai đoạn 4 tháng tuổi: Sinh trưởng chiều cao ở công thức 1 (9,71 cm),

công thức 2 (9,77 cm), công thức 3 (9,72 cm), công thức 4 (10,97 cm). Như

vậy sinh trưởng chiều cao cao nhất ở công thức 4 (10,97 cm), và thấp nhất tại

công thức 1 (9,71 cm). Theo mức độ phân hóa về chiều cao thân cây có thể

phân chia cây Lôi khoai 4 tháng tuổi thành 2 nhóm: nhóm 1 (thấp nhất) là

những cây ở công thức 1 (9,71 cm), công thức 3( 9,72 cm), công thức 2( 9,77

cm), nhóm 2 là những cây sống công thức 4( 10,97 cm).Sử dụng tiêu chuẩn

Ducan để kiểm tra sai dị giữa các trung bình mẫu nhằm lựa chọn công thức

phân bón tốt nhất cho sinh trưởng chiều cao cây Lôi khoai giai đoạn 4 tháng

tuổi ở công thức 4 là công thức trội nhất (10,97 cm).

Giai đoạn 5 tháng tuổi: sinh trưởng chiều cao tại công thức 1 (11,49

cm), công thức 2 (13,42 cm), công thức 3 (14,48 cm), công thức 4 (15,44 cm).

Giữa các công thức cũng có sự phân hóa rất mạnh về chiều cao thân cây.

Trong đó biến động cao nhất ở công thức 4 (15,44 cm), và thấp nhất tại công

thức 1 (11,49 cm). Theo mức độ phân hóa về chiều cao thân cây có thể phân

chia cây Lôi khoai 5 tháng tuổi thành 2 nhóm: nhóm 1 (thấp nhất) là những

cây sống ở công thức 1 (11,49 cm), nhóm 2 là những cây sống ở công thức 2,

công thức 3 và công thức 4 (13,42 cm- 14,48 cm- 15,44 cm). Sử dụng tiêu

chuẩn Ducan để kiểm tra sai dị giữa các trung bình mẫu nhằm lựa chọn công

thức phân bón tốt nhất cho sinh trưởng chiều cao cây Lôi khoai giai đoạn 5

tháng tuổi ở công thức 4 là công thức trội nhất (15,44 cm).

Giai đoạn 6 tháng tuổi: sinh trưởng chiều cao tại công thức 1 (14,36

cm), công thức 2 (18,52 cm), công thức 3 (19,15 cm), công thức 4 (19,64 cm).

Giữa các công thức cũng có sự phân hóa rất mạnh về chiều cao thân cây.

Trong đó biến động cao nhất ở công thức 4 (19,64 cm), và thấp nhất tại công

thức 1 (14,36 cm). Theo mức độ phân hóa về chiều cao thân cây có thể phân

chia cây Lôi khoai 6 tháng tuổi thành 3 nhóm: nhóm 1 (thấp nhất) là những

28

cây sống ở công thức 1 (14,36 cm), nhóm 2 là những cây sống ở công thức 2

và công thức 3 (18,52 – 19,15 cm), nhóm 3 là những cây sống ở công thức 4

(19,64 cm). Sử dụng tiêu chuẩn Ducan để kiểm tra sai dị giữa các trung bình

mẫu nhằm lựa chọn phân bón tốt nhất cho sinh trưởng chiều cao cây Lôi

khoai giai đoạn 6 tháng tuổi ở công thức 4 là công thức trội nhất (19,64 cm).

Như vậy: Trong sản xuất gieo ươm cây Lôi khoai, giai đoạn 4 đến 6

tháng tuổi thì cây con Lôi khoai sinh trưởng chiều cao tốt nhất khi có công

thức phân bón là 30% N + 10% P2O5 + 5% K2O. Đây là một đặc điểm cần

được chú ý và áp dụng trong thực tiễn sản xuất để mang lại hiệu quả cao nhất.

4.4. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến đường kính của

cây Lôi khoai

Khi có hỗn hợp phân bón khác nhau thì nó sẽ có nhiều ảnh hưởng khác

nhau đến sinh trưởng và phát triển đường kính trung bình của cây Lôi khoai

giai đoạn vườn ươm

Bảng 4.3. Đường kính của cây Lôi khoai dưới ảnh hưởng của phân bón

Chỉ tiêu về đường kính

Công thức F Sig Đường kính trung bình (cm)

Giai đoạn 4 tháng tuổi

4,750 0,035

1 2 3 4 0,31 0,31 0,33 0,34

Giai đoạn 5 tháng tuổi

32,750 0,000

1 2 3 4 0,35 0,37 0,39 0,43

Giai đoạn 6 tháng tuổi

34,000 0,000

1 2 3 4

0,41 0,44 0,46 0,49 (Nguồn: Kết quả tính toán đề tài)

29

Hình 4.4. Thu thập số liệu về đường kính gốc

Kết quả phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm SPSS cho

thấy xác suất của F về đường kinh của cây Lôi khoai ở các giai đoạn tuổi khác

nhau đều nhỏ hơn 0,05, điều này nói lên sinh trưởng về đường kính của Lôi

khoai ở các giai đoạn tuổi khác nhau tại các công thức phân bón là có sự khác

nhau rõ rệt.

Giai đoạn 4 tháng tuổi: Sinh trưởng đường kính ở công thức 1 (0,31

cm), công thức 2 (0,31 cm), công thức 3 (0,33 cm), công thức 4 (0,34 cm).

Như vậy sinh trưởng đường kính cao nhất ở công thức 4 (0,34 cm), và thấp

nhất tại công thức 1 và công thức 2 (0,31 cm). Theo mức độ phân hóa về

đường kính có thể phân chia cây Lôi khoai 4 tháng tuổi thành 3 nhóm: nhóm

1 (thấp nhất) là những cây ở công thức 1, công thức 2(0,32 cm), nhóm 3(cao

nhất) là những cây ở công thức 4 (0,34 cm). Sử dụng tiêu chuẩn Ducan để

kiểm tra sai dị giữa các trung bình mẫu nhằm lựa chọn công thức phân bón

tốt nhất cho sinh trưởng đường kính cây Lôi khoai giai đoạn 4 tháng tuổi ở

công thức 4 là công thức trội nhất (0,34 cm).

30

Giai đoạn 5 tháng tuổi: sinh trưởng đường kính tại công thức 1 (0,35

cm), công thức 2 (0,37 cm), công thức 3 (0,39 cm), công thức 4 (0,43 cm).

Giữa các công thức cũng có sự phân hóa rất mạnh về đường kính cổ rễ. Trong

đó biến động cao nhất ở công thức 4 (0,43 cm), và thấp nhất tại công thức 1

(0,35 cm). Theo mức độ phân hóa về đường kính cổ rễ có thể phân chia cây

Lôi khoai 5 tháng tuổi thành 2 nhóm: nhóm 1 (thấp nhất) là những cây sống ở

công thức 1 (0,35 cm), nhóm 2 là những cây sống ở công thức 2, công thức 3

và công thức 4 (0,37- 0,39- 0,43cm). Sử dụng tiêu chuẩn Duncan để kiểm tra

sai dị giữa các trung bình mẫu nhằm lựa chọn phân bón tốt nhất cho sinh

trưởng đường kính cây Lôi khoai giai đoạn 5 tháng tuổi ở công thức 4 là công

thức trội nhất (0,43 cm).

Giai đoạn 6 tháng tuổi: sinh trưởng đường kính tại công thức 1 (0,41

cm), công thức 2 (0,44 cm), công thức 3 (0,46 cm), công thức 4 (0,49 cm).

Giữa các công thức cũng có sự phân hóa rất mạnh về đường kính cổ rễ. Trong

đó biến động cao nhất ở công thức 4 (0,49 cm), và thấp nhất tại công thức 1

(0,41 cm). Sử dụng tiêu chuẩn Duncan để kiểm tra sai dị giữa các trung bình

mẫu nhằm lựa chọn phân bón tốt nhất cho sinh trưởng đường kính cây Lôi

khoai giai đoạn 6 tháng tuổi ở công thức 4 là công thức trội nhất (0,49 cm).

Như vậy: Trong sản xuất gieo ươm cây Lôi khoai, giai đoạn 4 đến 6

tháng tuổi thì cây con Lôi khoai sinh trưởng đường kính tốt nhất khi hỗn hợp

phân bón là 30% N + 10% P2O5 + 5% K2O. Đây là một đặc điểm cần được

chú ý và áp dụng trong thực tiễn sản xuất để mang lại hiệu quả cao nhất.

4.5. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến động thái ra lá

của cây Lôi khoai

Khi có hỗn hợp phân bón khác nhau thì nó sẽ có nhiều ảnh hưởng khác

nhau đến động thái ra lá của cây Lôi khoai giai đoạn vườn ươm.

31

Hình 4.5. Thu thập số liệu về động thái ra lá

Bảng 4.4. Động thái ra lá của cây Lôi khoai dưới ảnh hưởng

của phân bón

Chỉ tiêu về động thái ra lá Công thức Số lá trung bình (lá) F Sig

Giai đoạn 4 tháng tuổi

1 6

2 6 11,210 0,003 3 7

4 8

Giai đoạn 5 tháng tuổi

1 13

2 15 19,363 0,001 3 17

4 18

Giai đoạn 6 tháng tuổi

1 17

2 20 26,911 0,000 3 22

4 23

(Nguồn: Kết quả tính toán đề tài)

32

Kết quả phân tích phương sai một nhân tố bằng phần mềm SPSS cho

thấy xác suất của F về động thái ra lá của cây Lôi khoai ở giai đoạn 6 tháng

tuổi nhỏ hơn 0,05, điều này nói lên động thái ra lá của Lôi khoai ở giai đoạn 6

tháng tuổi tại các công thức hỗn hợp phân bón có có sự khác nhau rõ rệt.

Giai đoạn 4 tháng tuổi: Động thái ra lá ở công thức 1 (6 lá), công thức 2

(6 lá), công thức 3 (7 lá), công thức 4 (8 lá). Như vậy có thể thấy động thái ra

lá ở các công thức là tương đương nhau, không có sự chênh lệch quá lớn. Sử

dụng tiêu chuẩn Ducan để kiểm tra sai dị giữa các trung bình mẫu nhằm lựa

chọn công thức phân bón tốt nhất cho động thái ra lá cây Lôi khoai giai đoạn 4

tháng tuổi ở công thức 4 là công thức trội nhất.

Giai đoạn 5 tháng tuổi: động thái ra lá tại công thức 1 (13 lá), công thức 2

(15 lá), công thức 3 (17 lá), công thức 4 (18 lá). Giữa các công thức cũng có sự

phân hóa về động thái ra lá. Trong đó biến động cao nhất ở công thức 4 (18 lá),

và thấp nhất tại công thức 1 (13 lá). Sử dụng tiêu chuẩn Ducan để kiểm tra sai dị

giữa các trung bình mẫu nhằm lựa chọn phân bón tốt nhất cho động thái ra lá cây

Lôi khoai giai đoạn 5 tháng tuổi ở công thức 4 là công thức trội nhất (18 lá).

Giai đoạn 6 tháng tuổi: động thái ra lá tại công thức 1 (17 lá), công thức

2 (20 lá), công thức 3 (22 lá), công thức 4 (23 lá). Giữa các công thức cũng có

sự phân hóa về động thái ra lá. Trong đó biến động cao nhất ở công thức 4 (23

lá), và thấp nhất tại công thức 1 (17 lá). Theo mức độ phân hóa về động thái

ra lá có thể phân chia cây Lôi khoai 6 tháng tuổi thành 3 nhóm: nhóm 1 (thấp

nhất) là những cây sống ở công thức 1 (17 lá), nhóm 2 là những cây sống ở

công thức 2 và công thức 3 (20 và 22 lá), nhóm 3 là những cây sống ở công

thức 4 (23 lá). Sử dụng tiêu chuẩn Ducan để kiểm tra sai dị giữa các trung

bình mẫu nhằm lựa chọn hàm lượng phân bón tốt nhất cho động thái ra lá cây

Lôi khoai giai đoạn 6 tháng tuổi ở công thức 4 là công thức trội nhất (23 lá).

Như vậy: Trong sản xuất gieo ươm cây Lôi khoai, giai đoạn 4 đến 6

tháng tuổi thì cây con Lôi khoai động thái ra lá tốt nhất khi hỗn hợp phân bón

33

là 30% N + 10% P2O5 + 5% K2O. Đây là một đặc điểm cần được chú ý và áp

dụng trong thực tiễn sản xuất để mang lại hiệu quả cao nhất.

4.6. Kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại của cây con Lôi khoai trong giai

đoạn vườn ươm

Trong thời gian chăm sóc, theo dõi các công thức thí nghiệm gieo ươm

cây Lim xẹt trong giai đoạn vườn ươm 3 và 5 tháng tuổi, có sâu bệnh hại lá

xảy ra là: Loài ốc sên, loài dế đen và sâu sám xuất hiện. Chúng điều là những

loài ăn lá thân và cành non, đặc biệt là ăn những lá non xanh mơn mởn, ăn

nhiều vào ban đêm, ban ngày chúng lại ẩn kỹ dưới đất. Do số lượng sâu hại

chỉ xuất hiện về đêm, mức độ hại ít, nên tôi tiến hành phòng trừ bằng phương

pháp hóa học như: Rải thuốc trừ ốc bươu vàng trên mặt luống, phun thuốc trừ

sâu Apphe 666EC và thuốc trừ sâu của Mỹ. Ngoài ra tôi còn phòng trừ bằng

biện pháp cơ giới như: Ngắt bỏ lá bị sâu bệnh, làm cỏ sạch sẽ, bắt giết sâu hại

vào sáng sớm và chiều tối.

Bệnh héo xanh (héo tươi, héo rũ, chết yểu): Bệnh héo xanh do vi khuẩn

có tên khoa học là (Pseudomonas solanacearum Smith) gây ra, còn có tên

khác là Ralstoria solanacearum. Đây là loài kí sinh đa thực, rất phổ biến ở vùng nhiệt đới. Thích hợp ở nhiệt độ t = 24oC, tối đa 27oC, tối thiểu 18oC, tôi

tiến hành phòng trừ bằng phương pháp hóa học, phun thuốc trừ bệnh của Nhật

Bản DACONIL500SC.

Bệnh thối cổ rễ cây con: Tôi tiến hành phòng trừ bệnh thối cổ rễ cho

cây con, bằng boócđô pha nồng độ 0,5 - 1%, phun 1 lít 4 m2.

Hình 4.6. Hình ảnh về phòng trừ bằng phương pháp hóa học

34

4.7. Đề xuất hướng dẫn kĩ thuật nhân giống

+ Thời vụ gieo ươm: Vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân.

+ Xử lý hạt: 1 kg quả khô được 590 hạt, 10 kg quả tươi thì được 1 kg

khô. Ngâm hạt giống cây Lôi khoai 12h trong khoảng nhiệt độ từ 80 đến 90

độ C. Ủ hạt từ ngày 7 tháng 11 năm 2019. Sau 4 đến 5 ngày hạt bắt đầu nảy

mầm. Tỉ lệ nảy mầm ngày thứ 4 là 10%, ngày thứ 5 10%, tỉ lệ nảy mầm của 1

lần ngâm khoảng 40%. Sau ngày thứ 5 từ 7 đến 10 ngày hạt không nảy mầm

coi như là hạt hỏng.

+ Gieo hạt: Luống cát gieo hạt được bố trí ở trong vườn ươm đã khử

trùng, cát được làm nhỏ và san phẳng mặt luống, đóng bầu bằng loại túi PE

màu đen có kích thước 9 x 13 cm xếp thành luống, chiều rộng luống khoảng

1m, chiều dài tùy thuộc vào diện tích vườn ươm. Gieo xong phủ lên mặt

luống một lớp cát mỏng khoảng 1 - 1,5cm, tưới nước đủ ẩm hàng ngày. Sau 4

- 5 ngày cây bắt đầu nảy mầm.

Hình 4.7. Gieo hạt Lôi Khoai

+ Tạo bầu

Vỏ bầu polyetylen có đáy đục từ 6 - 8 lỗ xung quanh gần đáy để thoát

nước, kích thước 9 x 13cm, hỗn hợp phân bón gồm 30% N + 10% P2O5 + 5%

K2O. Khử trùng hỗn hợp ruột bầu trước khi đóng bầu bằng dung dịch vi ben C

35

(0,15%) phun và trộn đều, ủ từ 2 - 3 ngày. Đóng bầu chặt tương đối và đầy

đến miệng túi bầu, xếp bầu theo luống rộng 1m, chiều dài tùy theo điều kiện

địa hình vườn ươm.

Hình 4.8. Bầu đất

+ Chăm sóc cây con

Do Lôi khoai giai đoạn đầu là cây chịu bóng nên cần làm dàn che giai

đoạn từ 1 - 3 tháng tuổi. Sau thời gian từ 1 đến 3 tháng có thể tháo bỏ hoàn

toàn dàn che. Bón phân, phun thuốc định kỳ (Dacolin, Anvil...).

Hình 4.9. Lập dàn che sáng cho cây con

36

Định kỳ 1 tháng nhổ cỏ, vệ sinh vườn ươm, phá váng một lần, khi

cây có hiện tượng phân hóa, rễ ăn xuyên qua bầu cần tiến hành đảo bầu và

phân loại chất lượng cây để có chế độ chăm sóc thích hợp, những cây tốt

cần phải hãm cây cho cứng cáp bằng cách hạn chế tưới nước, những cây

xấu cần bón thúc và tưới nước đủ ẩm. Đảo bầu vào những ngày thời tiết

râm mát và tưới nước đủ ẩm trước khi đảo bầu.

Hình 4.10. Nhổ cỏ và vệ sinh

37

Phần 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

Trong quá trình điều tra và nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến

sinh trưởng của cây Lôi khoai giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên tôi có một số kết luận như sau:

Trong sản xuất gieo ươm cây Lôi khoai, giai đoạn 4 đến 6 tháng tuổi thì

cây con Lôi khoai sinh trưởng chiều cao tốt nhất khi hàm lượng phân bón

gồm 30% N + 10% P2O5 + 5% K2O. Cây con Lôi khoai sinh trưởng chiều cao

thấp nhất là công thức 1 (đối chứng).

Trong sản xuất gieo ươm cây Lôi khoai, giai đoạn 4 đến 6 tháng tuổi thì cây

con Lôi khoai có động thái ra lá tốt nhất khi hàm lượng phân bón gồm 30% N +

10% P2O5 + 5% K2O. Cây con Lôi khoai có động thái ra lá thấp nhất là công

thức 1 (đối chứng).

Trong sản xuất gieo ươm cây Lôi khoai, giai đoạn 4 đến 6 tháng tuổi thì

cây con Lôi khoai có đường kính cổ rễ tốt nhất khi hàm lượng phân bón gồm

30% N + 10% P2O5 + 5% K2O. Cây con Lôi khoai đường kính cổ rễ thấp nhất

là công thức 1 (đối chứng).

Trong quá trình cây sinh trưởng và phát triển có gặp một số loại sâu

bệnh hại ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Lôi khoai như: dế ăn mầm cây,

sên, sâu ăn lá... và một số loại bệnh: thán thư, vàng lá... Tôi đã sử dụng một số

loại thuốc: thuốc diệt kiến Ankill, thuốc trừ sâu POUNCE, TOMAHAWK.

Hình 5.1. Một số loại thuốc phòng trừ sâu bệnh

38

5.2. Kiến nghị

Để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn tôi xin có một số kiến nghị

như sau:

+ Nên sử dụng phân bón có hàm lượng 30% N + 10% P2O5 + 5% K2O

ở công thức 4 vào quy trình sản xuất cây Lôi khoai trong giai đoạn vườn ươm.

Để có kết quả đầy đủ hơn cần thử nghiệm thêm với một số công thức phân

bón khác nhằm đưa ra công thức thí nghiệm tốt cho việc sản xuất cây giống

trong quá trình gieo ươm.

+ Để có kết quả đầy đủ hơn cần thử nghiệm thêm một số công thức

phân bón khác nhau để đưa ra các công thức thí nghiệm tốt hơn.

39

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu Tiếng Việt

1. Lương thị Anh và Mai Quan Trường (2007), Giáo trình trồng rừng,

Trường Đại học Nông Lâm- Đại học Thái Nguyên.

2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2002), Văn bản tiêu chuẩn kỹ

thuật lâm sinh, tập 3, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

3. Bài giảng Bệnh cây lâm nghiệp (2017), Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

4. Giáo trình Kỹ thuật lâm sinh (2013), Nhà xuất bản Nông Nghiệp.

5. Lê Sỹ Hồng (2015), Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kĩ thuật tạo cây con

cây Phay (Duabanga grandisflora Roxb.ex.DC). Luận án tiến sĩ Lâm

nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

6. Ngô Kim Khôi (1998), Thống kê toán học trong lâm nghiệp, Nxb Nông

nghiệp Hà Nội.

7. Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006), Nghiên cứu điều kiện cất trữ và gieo ươm

cây Huỳnh liên (Tecoma stans) phục vụ cho trồng cây xanh đô thị. Luận văn

thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh

8. POBEGOP (1972), sử dụng phân bón trong Lâm Nghiệp, NXB Nông

Nghiệp, Hà Nội

9. Nguyễn Văn Sở, (2004). Kỹ thuật sản xuất cây con tại vườn ươm. Tủ sách

Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh.

10. Nguyễn Xuân Thuyên và cộng tác viên (1985), Thâm canh rừng trồng,

11. Thông tư chuyên đề KHKT và KTLN, số 6/1985

12. Mai Quang Trường, Lương Thị Anh (2007), Trồng rừng, Giáo trình Nxb

Nông nghiệp Hà Nội.

13. Lê Văn Tri (2004) “Phân phức hợp hữu cơ vi sinh”, Nxb Nông Nghiệp,

thành phố Hồ Chí Minh

40

14. Trịnh Xuân Vũ và các tác giả khác (1975), sinh lý thực vật. NXB Nông

Nghiệp Việt Nam

15. Viện Thổ nhưỡng nông hóa (1998), Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón

cây trồng, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội.

II. Tài liệu tiếng Anh

16. Ekta Khurana and J.S. Singh (2000), Ecology of seed and seedling growth

for conservation and restoration of tropical dry forest: a review.

Department of Botany, Banaras Hindu University, Varanasi India.

17. Kimmins, J. P (1998), Forest ecology. Prentice – Hall, Upper Saddle

River, New Jersey.

18. Thomas D. Landis (1985), Mineral nutrition as an index of seedling

quality. Evaluating seedling quality: principles, procedures, and predictive

abilities of major tests. Workshop held October 16-18, 1984. Forest

Research Laboratory, Oregon State University.

19. www.gionglamnghiepvungnambo.com/.../157

III. Tài liệu internet

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH NGHIÊN CỨU

Hình 1. Hạt cây Lôi khoai

Hình 2. Chuẩn bị bầu đất

Hình 3. Tra hạt đã qua xử lý Hình 4. Cây con lôi khoai

vào bầu đất

Hình 5. Sâu và dế ăn lá non

Hình 6. Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh

Hình 7. Chăm sóc cây con

Hình 8. Tiến hành đo cây theo công thức

Descriptives

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Xử lý số liệu chiều cao 4 tháng

N

Mean

Std. Deviation Std. Error

95% Confidence Interval for Mean Minimu

Maximu

m

m

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3

9.7133

.79431

.45860

7.7402

11.6865

9.14

10.62

ct2

3

9.7700

.13115

.07572

9.4442

10.0958

9.63

9.89

ct3

3

9.7233

.21502

.12414

9.1892

10.2575

9.51

9.94

ct4

3

10.9733

.27392

.15815

10.2929

11.6538

10.73

11.27

.67363

.19446

9.6170

Total

12

10.0450

10.4730

9.14

11.27

Test of Homogeneity of Variances

Cctb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

5.532

3

8

.124

ANOVA

Cctb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

3.453

3

5.983

.019

Within Groups

1.539

1.151 .192

Total

4.991

8 11

cctb

Duncan

cttn

N

Subset for alpha = 0.05

2

3

ct1

3

ct3

1 9.7133 9.7233 9.7700

ct2

3 3

10.9733

ct4

.883

1.000

Sig.

Means for groups in homogeneous subsets are

displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.

Descriptives

Xử lý số liệu chiều cao 5 tháng

N

Mean

Std. Deviation

Std. Error

95% Confidence Interval for Mean Minimum Maximum

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3 11.4900

.84504

.48789

9.3908

13.5892

10.65

12.34

ct2

3 13.4233

.77861

.44953

11.4892

15.3575

12.54

14.01

ct3

3 14.4833

.48398

.27942

13.2811

15.6856

14.08

15.02

ct4

3 15.4400

.76236

.44015

13.5462

17.3338

14.98

16.32

Total

12 13.7092

1.65354

.47734

12.6586

14.7598

10.65

Test of Homogeneity of Variances

Cctb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

.353

3

8

.788

ANOVA

Cctb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

25.805

3

16.109

.001

Within Groups

4.272

8.602 .534

Total

30.076

8 11

cctb

Duncan

Cttn

N

Subset for alpha = 0.05

1

2

3

ct1

11.4900

ct2

ct3

13.4233 14.4833

14.4833

ct4

3 3 3 3

15.4400

Sig.

1.000

.114

.147

Means for groups in homogeneous subsets are displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.

Xử lý số liệu chiều cao 6 tháng

Descriptives

N

Mean

Std. Deviation Std. Error

95% Confidence Interval for Mean Minimu

Maximu

m

m

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3

14.3633

.92522

.53418

12.0650

16.6617

13.45

15.30

ct2

3

18.6733

.20526

.11851

18.1634

19.1832

18.50

18.90

ct3

3

19.1500

.44710

.25813

18.0393

20.2607

18.68

19.57

ct4

3

19.6467

.52880

.30530

18.3330

20.9603

19.04

20.01

Total

12

17.9583

2.25374

.65060

16.5264

19.3903

13.45

20.01

Test of Homogeneity of Variances

Cctb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

1.279

3

8

.346

ANOVA

Cctb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

53.117

3

51.407

.000

Within Groups

2.755

17.706 .344

Total

55.873

8 11

cctb

Duncan

Cttn

N

Subset for alpha = 0.05

2

1 14.3633

ct1

18.6733

ct2

19.1500

ct3

3 3 3 3

19.6467

ct4

1.000

.087

Sig.

Means for groups in homogeneous subsets are

displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.

Xử lý số liệu số lá 4 tháng

Descriptives

N

Mean

Std.

Std. Error

95% Confidence Interval for Mean

Minimum Maximum

Deviation

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3

6.3500

.54148

.31262

5.0049

7.6951

5.97

6.97

ct2

3

6.2467

.13317

.07688

5.9159

6.5775

6.10

6.36

ct3

3

7.3033

.28885

.16677

6.5858

8.0209

6.97

7.48

ct4

3

7.3967

.06110

.03528

7.2449

7.5484

7.33

7.45

Total

12

6.8242

.61373

.17717

6.4342

7.2141

5.97

7.45

Test of Homogeneity of Variances

Sltb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

6.384

3

8

.086

ANOVA

Sltb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

3.347

3

11.210

.003

Within Groups

.796

1.116 .100

Total

4.143

8 11

sltb

Duncan

Cttn

N

Subset for alpha = 0.05

2

ct2

3

ct1

1 6.2467 6.3500

ct3

7.3033

ct4

3 3 3

7.3967

Sig.

.726

.699

Means for groups in homogeneous subsets are

displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.

Xử lý số liệu số lá 5 tháng

Descriptives

N

Mean

Std.

Std. Error

95% Confidence Interval for Mean

Minimu

Maximu

Deviation

m

m

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3 13.3633

1.06444

.61455

10.7191

16.0075

12.39

14.50

ct2

3 15.3333

.61101

.35277

13.8155

16.8512

14.80

16.00

ct3

3 17.3333

.65064

.37565

15.7171

18.9496

16.70

18.00

ct4

3 18.3333

1.04083

.60093

15.7478

20.9189

17.50

19.50

.61412

14.7392

17.4425

12.39

19.50

Total

12 16.0908

2.12738

Test of Homogeneity of Variances

sltb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

.643

3

8

.609

ANOVA

Sltb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

43.757

3

19.363

.001

Within Groups

6.026

14.586 .753

Total

49.783

8 11

sltb

Duncan

cttt

N

Subset for alpha = 0.05

1

2

3

ct1

13.3633

ct2

15.3333

ct3

17.3333

ct4

3 3 3 3

18.3333

Sig.

1.000

1.000

.196

Means for groups in homogeneous subsets are displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.

Xử lý số liệu số lá 6 tháng

Descriptives

N

Mean Std. Deviation

Std. Error

95% Confidence Interval for Mean Minimu

Maximu

m

m

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3 17.5000

.80000

.46188

15.5127

19.4873

16.70

18.30

ct2

3 20.3000

.62450

.36056

18.7487

21.8513

19.80

21.00

ct3

3 22.4667

.95044

.54874

20.1056

24.8277

21.50

23.40

ct4

3 23.3333

1.04083

.60093

20.7478

25.9189

22.50

24.50

2.46650

.71202

Total

12 20.9000

19.3329

22.4671

16.70

24.50

Test of Homogeneity of Variances

sltb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

.304

3

8

.822

ANOVA

sltb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

60.887

3

26.911

.000

Within Groups

6.033

20.296 .754

Total

66.920

8 11

sltb

Duncan

cttt

N

Subset for alpha = 0.05

1

2

3

ct1

17.5000

ct2

20.3000

ct3

22.4667

ct4

3 3 3 3

23.3333

Sig.

1.000

1.000

.256

Means for groups in homogeneous subsets are displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.

Descriptives

Xử lý số liệu đường kính 4 tháng

N

Mean

Std. Deviation

Std. Error

95% Confidence Interval for Mean

Minimu

Maximu

m

m

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3

.3133

.00577

.00333

.2990

.3277

.31

.32

ct2

3

.3133

.00577

.00333

.2990

.3277

.31

.32

ct3

3

.3233

.00577

.00333

.3090

.3377

.32

.33

ct4

3

.3400

.01732

.01000

.2970

.3830

.32

.35

Total

12

.3225

.01422

.00411

.3135

.3315

.31

.35

Test of Homogeneity of Variances

đktb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

5.333

3

8

.126

ANOVA

đktb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

.001

3

4.750

.035

Within Groups

.001

.000 .000

Total

.002

8 11

đktb

Duncan

cttn

N

Subset for alpha = 0.05

2

3

ct1

3

ct2

1 .3133 .3133 .3233

.3233

ct3

3 3

.3400

ct4

.274

.076

Sig.

Means for groups in homogeneous subsets are

displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.

Xử lý số liệu đường kính 5 tháng

Descriptives

N

Mean

Std. Deviation Std. Error

95% Confidence Interval for Mean Minimum Maximum

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3

.3500

.01000

.00577

.3252

.3748

.34

.36

ct2

3

.3800

.01000

.00577

.3552

.4048

.37

.39

ct3

3

.3900

.01000

.00577

.3652

.4148

.38

.40

ct4

3

.4300

.01000

.00577

.4052

.4548

.42

.44

Total

12

.3875

.03108

.00897

.3678

.4072

.34

.44

Test of Homogeneity of Variances

cctb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

.000

3

8

1.000

ANOVA

cctb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

.010

3

32.750

.000

Within Groups

.001

.003 .000

Total

.011

8 11

cctb

Duncan

cttn

N

Subset for alpha = 0.05

2

3

ct1

1 .3500

ct2

ct3

.3800 .3900

ct4

3 3 3 3

.4300

Sig.

1.000

.256

1.000

Means for groups in homogeneous subsets are displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.

Xử lý số liệu đường kính 6 tháng

Descriptives

N

Mean

Std.

Std. Error

95% Confidence Interval for Mean

Minim

Maxim

Deviation

um

um

Lower Bound

Upper Bound

ct1

3

.4100

.01000

.00577

.3852

.4348

.40

.42

ct2

3

.4400

.01000

.00577

.4152

.4648

.43

.45

ct3

3

.4600

.01000

.00577

.4352

.4848

.45

.47

ct4

3

.4900

.01000

.00577

.4652

.5148

.48

.50

Total

12

.4500

.03162

.00913

.4299

.4701

.40

.50

Test of Homogeneity of Variances

cctb

Levene Statistic

df1

df2

Sig.

.000

3

8

1.000

ANOVA

cctb

Sum of Squares

df

Mean Square

F

Sig.

Between Groups

3

34.000

.000

.010

Within Groups

.001

.003 .000

Total

8 11

.011

cctb

Duncan

cttn

N

Subset for alpha = 0.05

2

3

4

ct1

1 .4100

ct2

.4400

ct3

.4600

ct4

3 3 3 3

.4900

Sig.

1.000

1.000

1.000

1.000

Means for groups in homogeneous subsets are displayed.

a. Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000.