ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHANG CHANG DE

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHỐNG CHỊU BỆNH CHÁY LÁ CỦA

CÁC DÒNG BẠCH ĐÀN Ở VƯỜN ƯƠM VÀ RỪNG TRỒNG

TẠI YÊN THẾ, BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp

Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2016 - 2020

Thái Nguyên, 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHANG CHANG DE

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHỐNG CHỊU BỆNH CHÁY LÁ CỦA

CÁC DÒNG BẠCH ĐÀN Ở VƯỜN ƯƠM VÀ RỪNG TRỒNG

TẠI YÊN THẾ, BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp

Lớp : 48-NLKH

Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2016 - 2020

Giảng viên hướng dẫn : 1. TS. Nguyễn Minh Chí

2. ThS. Phạm Thu Hà

Thái Nguyên, 2020

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân

tôi không sao chép của ai. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là

quá trình điều tra, triển khai thí nghiệm hoàn toàn trung thực, khách quan. Nội

dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải

trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu của khóa luận.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết cam đoan

ThS. Phạm Thu Hà Chang Chang De

Xác nhận của giáo viên chấm phản biện

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót sau khi

hội đồng chấm yêu cầu!

(ký,ghi rõ họ tên)

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi đến quý

thầy, cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm lời cảm ơn

chân thành. Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Minh Chí và cô Phạm Thu

Hà, những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo

cáo thực tập này.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ

rừng - Viện Khoa kọc Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em

trong suốt quá trình thực tập.

Em xin cảm ơn nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được tiếp cận, thực

tập tại Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng, cho em bước ra đời sống thực tế để

áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy. Qua đợt thực tập

này em đã học nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong công việc nghiên cứu khoa

học để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tập thể lớp K48-Nông lâm kết hợp đã

quan tâm và động viên, rèn luyện trong suốt thời gian học tập ở lớp tại Trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Do kiến thức bản thân còn hạn chế, trong khóa luận này em không tránh

khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Chang Chang De

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Tình hình bệnh cháy lá bạch đàn PNCT3 tại vườn ươm ..................... 23

Bảng 4.2. Tình hình bệnh cháy lá bạch đàn PNCTIV tại vườn ươm ................... 23

Bảng 4.3. Tình hình bệnh cháy lá bạch đàn DH32-29 tại vườn ươm .................. 24

Bảng 4.4. Tình hình bệnh cháy lá bạch đàn U6 tại vườn ươm ............................. 25

Bảng 4.5. Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá tại Tam Tiến .. 26

Bảng 4.6. Mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Tam tiến ..................................... 27

Bảng 4.7. Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá tại Tam Hiệp ... 28

Bảng 4.8. Mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Tam Hiệp ................................... 29

Bảng 4.9. Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá tại Đồng Hưu 29

Bảng 4.10. Mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Đồng Hưu ................................ 30

Bảng 4.11. Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá tại Tam Hiệp .30

Bảng 4.12. Mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Tam Hiệp ................................. 31

Bảng 4.13. Kết quả phân cấp bệnh hại đối với cây con bạch đàn urô ................. 32

Bảng 4.14. Kết quả phân cấp bệnh hại đối với cây con bạch đàn lai ................... 33

Bảng 4.15. Tình hình bệnh cháy lá trên các dòng bạch đàn urô tuổi 2 tại Yên

Thế, Bắc Giang ........................................................................................................ 35

Bảng 4.16. Tình hình bệnh cháy lá trên các dòng bạch đàn lai tuổi 2 tại Yên Thế,

Bắc Giang ................................................................................................................ 36

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Cây con bị bệnh ....................................................................................... 24

Hình 4.2. a. Cây bị bệnh cháy lá, cháy lá; b. lá bị bệnh cháy lá ............................. 31

Hình 4.3. Cây con dòng cự vĩ bị bệnh ..................................................................... 34

Hình 4.4. Rừng trồng bạch đàn urô PN14 bị bệnh ................................................. 36

Hình 4.5. Dòng PN14 (trái); dòng UPL 5 (phải) .................................................... 37

v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ, cụm từ viết tắt Giải nghĩa đầy đủ

DI Chỉ số bệnh

Do Đường kính gốc

Đường kính ngang ngực D1.3

Hvn Chiều cao vút ngọn

Fpr Xác suất tính

PN Phù Ninh

Lsd Khoảng sai dị

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

OĐGUBBĐ Ong đen gây u bướu bạch đàn

P Xác suất

R Chỉ số bị hại bình quân

P% Tỷ lệ cây bị hại

TB Trung bình

UBND Ủy ban nhân dân

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i

DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... v

PHẦN 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1

1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1

1.2. Mục tiêu .............................................................................................................. 2

1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 2

PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 4

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ............................................................ 4

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ........................................... 4

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 4

2.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................... 9

2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ....................................................................... 14

2.3.1. Vị trí địa lí ..................................................................................................... 14

2.3.2. Thổ nhưỡng ................................................................................................... 15

2.3.3. Khí hậu .......................................................................................................... 16

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 18

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 18

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 18

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 18

3.1.3. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................................... 18

3.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 18

3.2.1. Nghiên cứu điều tra hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây con và rừng trồng

bạch đàn ................................................................................................................... 18

3.2.2. Đánh giá tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn ở giai đoạn

vườn ươm ................................................................................................................. 19

vii

3.2.3. Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của các

giống bạch đàn ở rừng trồng ................................................................................... 19

3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 19

3.3.1. Nghiên cứu điều tra hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây con và rừng trồng

bạch đàn ................................................................................................................... 19

3.3.2. Đánh giá tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn ở giai đoạn

vườn ươm ................................................................................................................. 20

3.3.3. Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của các

giống bạch đàn ở rừng trồng ................................................................................... 21

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 23

4.1. Hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây con và rừng trồng bạch đàn ................ 23

4.1.1. Hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây bạch đàn ở giai đoạn vườn ươm ...... 23

4.1.2. Hiện trạng bệnh cháy lá gây hại rừng trồng bạch đàn ................................ 26

4.2. Tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn ở giai đoạn vườn ươm 32

4.2.1. Tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn urô ......................... 32

4.2.2. Tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn lai .......................... 33

4.3. Sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của các giống bạch đàn ở rừng

trồng ................................................................................................................................... 34

4.3.1. Sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của các giống bạch đàn urô ở

rừng trồng ................................................................................................................. 34

4.3.2. Sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của các giống bạch đàn lai ở

rừng trồng ................................................................................................................. 36

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 38

5.1. Kết luận ............................................................................................................. 38

5.2. Kiến nghị .......................................................................................................... 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 40

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

Trong thời gian gần đây, diện tích rừng trồng cây Bạch đàn chiếm một tỷ

trọng lớn trong tổng diện tích rừng trồng ở Việt nam. Bên cạnh sự gia tăng

nhanh về diện tích, và việc trồng một số dòng bạch đàn vô tính liên tục nhiều

luân kỳ khiến cho các rừng trồng bạch đàn xuất hiện nhiều loại sâu, bệnh với

mức độ nghiêm trọng và gây thiệt hại về không nhỏ về kinh tế tại các địa

phương trồng rừng bạch đàn như tại Bắc Giang và một số địa phương khác trong

cả nước.

Bạch đàn thuộc họ Sim (Myrtaceae) là một trong những cây trồng đóng

một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế lâm nghiệp ở nhiều vùng sinh thái

khác nhau trong nước, Diện tích rừng hiện nay của Bắc Giang rất lớn và là một

trong những tỉnh có độ che phủ rừng lớn (42% diện tích tự nhiên). Với diện tích

rừng hiện có 160.348 ha, trong đó có 56.602 ha rừng tự nhiên, 83.308 ha rừng

trồng, cung cấp hàng vạn tấn gỗ cho công nghiệp chế biến hàng năm. Các loại

cây chủ yếu như bạch đàn, mỡ, keo, bồ đề và một số loài cây địa bản đang trong

phát triển… (UBND tỉnh Bắc Giang 2018). Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn tỉnh Bắc Giang đã chọn cây bạch đàn là loài cây có giá trị kinh tế cao và

phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu ở những nơi đất trống đồi trọc và được mở

rộng trồng đại trà trên diện rộng.

Tỉnh Bắc Giang thuộc vùng Đông Bắc, có đặc điểm khí hậu nóng ẩm nên

cây bạch đàn sinh trưởng, phát triển rất nhanh. Cây bạch đàn có nhiều đặc tính

nổi bật như sinh trưởng nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn thích hợp với nhiều loại

vùng sinh thái, chi phí đầu tư thấp và gỗ bạch đàn là nguồn nguyên liệu cơ bản

đang được đưa trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy, ván dăm xuất

khẩu, công nghiệp chế biến gỗ xẻ, ngoài ra tinh dầu bạch đàn còn được sử dụng

2

làm thuốc, hiện nay một số địa phương đang chọn bạch đàn trồng rừng kinh tế

chính cho các hộ gia đình, cá nhân.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây bạch đàn đã và đang bị đe dọa

nghiêm trọng bởi nhiều các loài sâu, bệnh gây hại như loài: Ong đen gây u bướu

bạch đàn (OĐGUBBĐ), ong gây u bướu phiến lá, xén tóc đục thân, xén tóc gặm

vỏ, sâu đục thân, sâu róm, rệp, bọ hung nâu nhỏ, sâu cuốn lá, sâu kèn bó củi, và

mối... (Phạm Quang Thu, 2011). Các loài sinh vật gây bệnh hại chính đối với

rừng trồng bạch đàn là bệnh đốm lá, khô cành ngọn bạch đàn ở Việt Nam do

nấm Cylindrocladium quinqueseptatum và Cryptosporiopsis eucalypti, chúng là

nguyên nhân gây suy giảm nghiêm trọng năng suất và chất lượng rừng trồng các

loài bạch đàn ở Việt Nam (Phạm Quang Thu, 2016), bệnh chết héo bạch đàn urô

và bạch đàn camal ở Việt Nam do nấm Ceratocystis sp. (Nguyễn Minh Chí và

Phạm Quang Thu, 2016). Để phát triển mở rộng rừng trồng bạch đàn với năng

suất cao và bền vững, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tính chống

chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn tại Yên Thế, Bắc Giang” rất cần

được thực hiện.

1.2. Mục tiêu

- Xác định được tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn.

- Bước đầu chọn được một số dòng bạch đàn có sinh trưởng nhanh và

chống chịu bệnh cháy lá.

1.3. Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học:

+ Củng cố kiến thức đã học, bổ sung kiến thức chuyên môn.

+ Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở để đề xuất các dòng bạch đàn chống chịu

bệnh phục vụ sản xuất.

+ Biết cách tổng hợp, phân tích để viết báo cáo nghiên cứu khoa học.

+ Giúp cho sinh viên làm tiền đề sau khi ra trường có thêm kiến thức để

vững vàng bước vào cuộc sống sau này.

3

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Qua quá trình thu thập, xử lý số liệu giúp tôi học hỏi và làm quen với

thực tế sản xuất và khoa học.

+ Qua những đánh giá cụ thể về bệnh hại chúng ta có thể tìm ra được các

giải pháp cụ thể nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến ngành Lâm nghiệp và

phát triển rừng trồng bạch đàn.

+ Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan.

+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phòng

trừ và đề xuất các biện pháp các dòng Bạch đàn và kết hợp hiệu quả sử dụng tài

nguyên rừng với hiệu quả bảo vệ môi trường rừng.

4

PHẦN 2

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Diện tích rừng trồng sản xuất tăng nhanh dẫn đến tiềm ẩn khả năng xuất

hiện các loài sâu, bệnh gây hại làm giảm năng suất và chất lượng rừng. Gần đây

một số diện tích rừng trồng bạch đàn trọng điểm như: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc

Trung Bộ… đã ghi nhận hiện tượng cây bạch đàn bị chết héo, cháy lá, u bướu,

đốm thân từ giai đoạn cây con ở vườn ươm, bệnh rất khó phát hiện trong giai

đoạn đầu và bệnh cháy lá gây hại rất phổ biến trên rừng trồng các loài bạch đàn

urô ở các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Lạng Sơn và Bắc Giang.

Hiện nay, cây con và rừng trồng các loài bạch đàn ở Bắc Giang đang bị rất

nhiều loài sinh vật gây bệnh khác nhau với những triệu chứng phổ biến như chết

héo, cháy lá, đốm lá, loét thân, khô ngọn… trong đó bệnh cháy lá gây hại phổ biến

nhất. Để giảm thiểu ảnh hưởng của bệnh, rất cần nghiên cứu đánh giá thực trạng

gây hại của những sinh vật gây bệnh và tuyển chọn các giống chống chịu bệnh.

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.1.1. Nghiên cứu sâu bệnh hại bạch đàn ở giai đoạn vườn ươm

Bệnh cháy lá (Cylindrocladium) ảnh hưởng đến cây con bạch đàn trong

vườn ươm, cây chồi và rừng non. Khi trồng bạch đàn quy mô nhỏ, vào đầu

những năm 1960, dường như không có nhiều vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, trong

vòng vài năm gần đây, bệnh cháy lá đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong

các vườn ươm, cá biệt có thể chiếm tới gần 100% tỷ lệ cây con bị chết. Như vậy,

bệnh cháy lá nổi lên là một trong những bệnh nghiêm trọng nhất của bạch đàn ở

Kerala và những nơi khác đòi hỏi có giải pháp quản lý ngay lập tức vì nó ảnh

hưởng đến cây bạch đàn ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng (Mohanan, 1995).

5

Ceratocystis sp. là những loài nấm gây hại nguy hiểm cho nhiều loài cây, là

nguyên nhân gây nên bệnh thối rễ, gốc, loét thân cành và gây thối quả trên nhiều

loài cây trồng nhiệt đới (Kile, 1993). Đặc biệt là loài Ceratocystis fimbriata Ellis&

Halst sensu lato gây chết hàng loạt bạch đàn ở cộng hòa Công gô và Braxin.

Kết quả nghiên cứu của Speight and Wylie (2001) xác định được 2 loài sâu

gây u bướu là: Fergusonina sp. và Apiomorpha sp. ở một số nước nhiệt đới. Các

loài ong gây u bướu phiến lá và gân lá gây hại rất phổ biến đối với cây bạch đàn

ở giai đoạn vườn ươm.

2.2.1.2. Nghiên cứu sâu bệnh hại bạch đàn ở giai đoạn rừng trồng

Những năm gần đây, dịch sâu, bệnh hại cây trồng lâm nghiệp thường xuyên

xảy ra, gây tổn thất không nhỏ cho sản xuất. Nấm Ceratocystis fimbriata gây

chết héo hàng loạt rừng trồng bạch đàn ở Brazil, Uruguay và các nước vùng

Trung Phi (Roux et al., 2000). C. sublaevis gây bệnh chết héo bạch đàn deglupta

ở Ecuador (Van Wyk et al., 2011). C. chinaeucensis và C. cercfabiensis gây

bệnh chết héo rừng trồng bạch đàn tại Trung Quốc (Liu et al., 2015).

Nấm Cryptosporiopsis eucalypti là loài nấm gây bệnh đốm lá, khô cành

ngọn phổ biến trên các loài bạch đàn, xảy ra trên phạm vi địa lý rộng, từ các vùng

khô đến rất ẩm ướt bao gồm ở Úc, Ấn Độ, Hawaii (Sankaran et al, 1995), New

Zealand (Gadgil and Dick, 1999) Brazil (Ferreira et al., 1998), Nhật Bản, Lào,

Indonesia, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam (Old and Yuan 1994, Old et al.,

2003). Nấm có thể liên quan đến các triệu chứng bệnh khác nhau bao gồm các

đốm lá, bệnh cháy lá, bệnh trên các mô gỗ, sự tàn phá và thậm chí là chết cây

(Cheewangkoon et al., 2010). Trong khi đó điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự

phát sinh, phát triển và gây bệnh của nấm bệnh C. eucalypti lại có biên độ rất

rộng. Nấm có thể phát sinh phát triển trên các vùng có lượng mưa bình quân năm

rất thấp đến những vùng có lượng mưa cao, thường trong giới hạn 700mm-

2.500mm. Loài nấm này thường xâm nhiễm vào cành và thân xuyên qua lớp vỏ,

phá hủy, làm chết cành và ngọn cây từ vị trí nấm xâm nhiễm. Cây ở mọi lứa tuổi

6

đều có thể bị nấm xâm nhiễm. Nấm Cryptosporiopsis eucalypti được đánh giá là

một trong những loài sinh vật bệnh gây hại nguy hiểm nhất đối với rừng trồng

bạch đàn. Khi gây bệnh trên cây bạch đàn, nó gây ra triệu chứng điển hình trên lá

cây là đốm lá, đôi khi các lá bị bệnh hình thành các u nhỏ, trên bề mặt lá sần sùi,

làm cho lá bị rụng, khi tấn công lên cành hoặc ngọn bạch đàn nó làm cho cành

ngọn bị khô héo, sau đó mọc lên các chồi và lá non với kích thước rất nhỏ vào

cuối mùa mưa, đôi khi còn làm cho ngọn và cành ngọn bị chết (Old et al., 2000).

Ở Thái Lan, bệnh đốm lá, khô cành ngọn bạch đàn ngoài nguyên nhân do

nấm C. eucalypti (Cheewangkoon et al., 2010), chúng còn được xác định do

nấm Pseudoplagiostoma eucalypti và Ps. oldii gây ra (Cheewangkoon et al.,

2010; Lueangpraplut et al., 2013). Nấm Ps. eucalypti cũng là nguyên nhân gây

bệnh đốm lá bạch đàn robusta ở Đài Loan (Wang et al., 2016).

Bệnh đốm lá trên bạch đàn đỏ (Eucalyptus robusta) được xác định nguyên

nhân do nấm P. eucalypti (Sankaran et al., 1995). Đây cũng là lần ghi nhận đầu

tiên về loài nấm này và bệnh do chúng gây ra trên bạch đàn đỏ ở Đài Loan. Do

phạm vi ký chủ của P. eucalypti rất rộng nên loại bệnh này là một mối đe doa

tiềm tàng với các loài bạch đàn khác (Urbatsch et al., 1995). Eucalyptus robusta,

thường được biết đến với tên là bạch đàn đầm lầy hoặc bạch đàn robusta, được

đưa vào Đài Loan vào năm 1896 để trồng rừng. Do khả năng thích ứng với khí

hậu thấp, nên nó được trồng như một cây che bóng ở nhiều công viên và nơi

công cộng. Kể từ tháng 8 năm 2014, ở Đài Trung, Đài Loan (120°40'35.7"E,

24°07'20.9"N) đã phát hiện thấy sự tàn phá nghiêm trọng và bệnh rám nắng của

E. robusta. Các triệu chứng tương tự cũng được ghi nhận ở Đài Bắc, phía bắc

Đài Loan (121°32'03.2"E, 25°01'00.8" N) trong năm tiếp theo. Các đốm lá hoại

tử có liên quan đến hầu hết các lá bị rụng. Các đốm lá có hình tam giác không

đều với các cạnh mịn hoặc không đều, và có màu nâu nhạt với mép nâu tối và

thường là một vòng tròn đen tối đồng tâm. Mầm bệnh được xác định là P.

7

eucalypti dựa trên các đặc điểm hình thái và các triệu chứng (Cheewangkoon et

al., 2010, Old et al., 2003).

Nấm Cylindrocladium quinqueseptatum là loại nấm gây bệnh cháy lá, khô

cành và ngọn bạch đàn nguy hiểm. Phân bố rộng trên khắp các rừng trồng bạch

đàn trên thế giới. Triệu chứng của bệnh: Các lá bị nhiễm bệnh có các vùng bị

biến màu, thường là màu nâu hoặc xám, xung quanh mép của tổ chức bị bệnh

thường có vết mờ. Những diện tích này phát triển rộng sau đó ngả màu nâu, lá bị

chết và rụng. Có thể nhìn thấy sợi nấm màu trắng và khối bào tử nấm trên lá và

chồi bị nhiễm bệnh bằng kính lúp cầm tay. Bệnh có thể phát triển cả tán lá

những phần dưới thường bị nhiễm nặng hơn. Bệnh có 3 triệu chứng điển hình

như sau: Cháy lá, lúc đầu chỉ một vài điểm của phiến lá ở một số lá sát mặt đất

sau lan rộng toàn bộ lá rồi rụng, chết đầu ngọn và đốm đen ở thân cây con sau

đó toàn bộ cây bị chết (Crous et al., 1994). Đối chiếu với chuyên

khảo Cylindrocladium nấm gây bệnh cháy lá, khô cành, ngọn bạch đàn có tên

khoa học là C. quinqueseptatum (Boedijn & Reitsma, 1950), thuộc Họ:

Moniliaceae, Bộ: Hyphomycetales, Lớp: Hyphomycetes, ngành phụ nấm bất

toàn: Deuteromycetes. Đặc biệt đối với rừng trồng bạch đàn được gây trồng ở

những vùng có lượng mưa trung bình năm cao. Chúng thường phát sinh phát

triển và gây bệnh cho các loài bạch đàn ở những nơi có lượng mưa bình quân

năm cao thường trên 1.800mm, nhưng có kèm thêm điều kiện là những vùng

này phải có ít nhất 2 tháng liên tiếp có lượng mưa bình quân của mỗi tháng lớn

hơn 350mm và nhiệt độ tối thấp của tháng lạnh nhất không xuống dưới 10oC

(Ken Old et al., 1999).

Với kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nhiều nghiên cứu chuyên sâu ở mức sinh

học phân tử đã được các nước phát triển thực hiện. Ngay ở một số nước trong

khu vực châu á việc điều tra cơ bản thành phần sâu bệnh hại phục vụ cho quản

lý rừng trồng cũng đã tiến hành và xuất bản thành sách như: Sâu hại rừng tại

8

Malaysia (Vun, 1996), Tổng quan sâu bệnh hại rừng ở châu Á (Day, 1994), Sâu

bệnh hại cây keo dậu ở châu Á - Thái Bình Dương (Napompeth, 1989).

Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy mức độ nguy hại của các loài sâu,

bệnh hại cây bạch đàn và đã được nhiều quốc gia quan tâm. Nhiều loài sinh vật

gây bệnh hại bạch đàn rất nghiêm trọng, làm ảnh hưởng lớn đến năng suất và

chất lượng rừng trồng.

2.2.1.3. Nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại bạch đàn

Tuyển chọn loài, xuất xứ, gia đình và dòng có khả năng kháng bệnh, các

loài và các xuất xứ bạch đàn sau có triển vọng trong việc kháng bệnh đốm lá do

nấm Cryptosporiopsis eucalypti (Wingfield, 2008) và chặt toàn bộ cành lá bị

nhiễm bệnh vào đầu mùa mưa, mang ra khỏi rừng trồng và tiêu huỷ. Những nơi

là ổ dịch, đã canh tác Bạch đàn qua nhiều chu kỳ, cây trồng có nguy cơ nhiễm

bệnh cao. Biện pháp tối ưu hiện nay đang được áp dụng là tuyển chọn loài, xuất

xứ, gia đình và dòng có khả năng kháng bệnh. Phòng trừ sinh học cũng đã được

quan tâm từ rất lâu với các giải pháp cụ thể cho từng loài cây trồng chính của

mỗi quốc gia, điển hình như việc sử dụng Trichilogaster acaciaelongifoliae để

phòng trừ bệnh hại keo ở Nam Phi (Dennill and Donnclly, 1991). Hàng trăm

chủng nấm nội sinh phân lập từ các loài cây thuốc ở Trung Quốc được sử dụng

để từ nấm Blumeria graminis với hiệu lực cao (Xiang et al., 2016). Nhiều loài

vi sinh vật nội sinh đã được sử dụng rất thành công để phòng trừ sâu, bệnh

hại thực vật và đang được quan tâm để phòng trừ tổng hợp (Jaber and

Ownley, 2017). Ngoài ra, các loại thuốc sinh học cũng đang được ưa chuộng

để thay thế thuốc hóa học trong sản xuất hữu cơ (McGrath, 2009).

Sử dụng thuốc hóa học là giải pháp quan trọng để quản lý bệnh cây. Để

phòng trừ bệnh đốm lá bạch đàn cần cách ly vùng dịch, lựa chọn giống có khả

năng chống chịu và sử dụng thuốc trừ nấm (Linus, 2014). Khi cây bị bệnh trên

diện tích nhỏ có thể phun thuốc hoá học để tiêu diệt và tránh lây lan: thuốc hoá

học được sử dụng là: Zineb 1%, Daconil 0.1%, Carbendazim 1%; với liều lượng

9

200 - 400 lít/ha. (Sankaran & Sutton 1995). Việc sử dụng thuốc hóa học không

được khuyến khích như thuốc sinh học nhưng thuốc hóa học đã được sử dụng để

trừ nấm gây bệnh hiệu quả và doanh số bán thuốc diệt nấm gây bệnh năm 2006

trên thế giới đạt trên 7 tỷ USD (McGrath, 2009).

2.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.2.1. Nghiên cứu sâu bệnh hại bạch đàn ở giai đoạn vườn ươm

Bạch đàn là một trong những loài cây trồng rừng chủ lực để lấy gỗ xẻ,

nguyên liệu dăm và giấy ở Việt Nam. Việt Nam hiện có khoảng 350.000 ha rừng

trồng các loài bạch đàn, trên các diện tích này thường bị bệnh ong đen gây u

bướu, bệnh cháy lá khô ngọn, bệnh đốm lá, khô cành ngọn (Phạm Quang Thu,

2005; Phạm Quang Thu, 2016). Những năm gần đây, dịch sâu, bệnh hại cây

trồng lâm nghiệp thường xuyên xảy ra, gây tổn thất không nhỏ cho sản xuất.

Hiện nay, vườn ươm cây con bạch đàn thường bị ong gây u bướu gân lá

(Leptocybe invasa) và loài Ong gây u bướu phiến lá bạch đàn (O. maskelli) gây

hại, 2 loài ong này đều thuộc họ Eulophidae, bộ Hymenoptera. Ngoài ra, còn ghi

nhận Bệnh đốm lá do nấm Cryptospriopsis eucalypti, Bệnh cháy lá do nấm

Calonectria quiqueseptata, tuyến trùng gây u rễ (Meloidogyne sp.) (Phạm

Quang Thu, 2016).

2.2.2.2. Nghiên cứu sâu, bệnh hại bạch đàn ở rừng trồng

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nói chung và cây trồng lâm nghiệp nói

riêng, ở Việt nam nhất là từ khi thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng

kết hợp với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã làm thay đổi sâu sắc tình hình

dịch hại cây trồng lâm nghiệp. Một số dịch hại cây trồng đã bùng phát với số

lượng lớn trên phạm vi rộng như: Bệnh hại bạch đàn (Phạm Quang Thu, 2002)

bệnh hại các loài keo trên diện rộng (Phạm Quang Thu, 2007; Phạm Quang Thu,

2011), bệnh sọc tím luồng (Nguyễn Bá Thụ và Đào Xuân Trường, 2004).

Rừng trồng bạch đàn ở Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Hòa Bình, Bắc Giang

và Nghệ An có hơn 10 loài mối hại cây trong đó giống mối Macrotermes gây hại

10

nặng nhất. Theo Nguyễn Đức Khảm và Vũ Văn Tuyển (1985) điều tra mối ở Phía

Bắc. Kết quả điều tra sâu, bệnh hại rừng trồng vùng Đông Bắc, số lượng côn

trùng gây hại ở rừng trồng bạch đàn có 30 loài thuộc 5 bộ và 13 họ (Hà Văn

Hoạch, 1995). Bạch đàn Eucalyptus spp. bị loài Bọ hung nâu nhỏ Holotrichia tri

thuộc họ Bọ hung Scarabeidae, bộ Cánh cứng (Coleoptera), bị Mối đất

Macrotermes annaldalei, M. barneyi, M. carbonarius, M. gilvus và M.

malaccensis, thuộc họ Termitidae, bộ Cánh giống (Isoptera) các loài mối này gây

hại bạch đàn và các loài cây khác phân bố ở trên nhiều vùng sinh thái, mối thường

hại nặng cây con trong mùa khô, mối tập trung hại ở những nơi có độ ẩm đất 50-

60% (Phạm Quang Thu, 2011). Kết quả nghiên cứu bước đầu đánh giá tình hình

mối gây hại bạch đàn và keo tại các vùng trọng điểm gồm: Đông Bắc, Tây Bắc,

Trung Tâm Bắc Bộ và Tây Nguyên đã thu được 310 mẫu mối, đã phân tích định

loại 17 loài mối, thuộc 9 giống và 2 họ (Nguyễn Thị Bích Ngọc et al., 2011).

Hiện nay, rừng trồng bạch đàn cũng như các loài cây rừng khác đang phải

đối mặt với các vấn đề về sâu hại lá có mức độ nguy hiểm đối với rừng trồng

bạch đàn như loài sâu ăn lá thường thấy trên cây bạch đàn là sâu cuốn lá

Strepsicrates rothia thuộc họ Tortricidae, bộ Lepidoptera và sâu ăn lá Trabala

vishnou, thuộc họ Lasiocampidae, bộ Cánh vảy Lepidoptera; loài OĐGUBBĐ

(L. invasa) và loài Ong gây u bướu phiến lá bạch đàn O. maskelli, 2 loài ong này

đều thuộc họ Eulophidae, bộ Hymenoptera, loài Sâu kèn bó củi Clania

minuscula thuộc họ Sâu kèn Psychidae, bộ Cánh vảy Lepidoptera; loài Rệp 27

muội Aphis sp., thuộc họ Rệp muội Aphididae, bộ Cánh nửa cứng Hemiptera.

Các loài sâu hại này hiện nay phân bố hầu hết các tỉnh trong cả nước và một số

tỉnh phía Bắc gây hại (Phạm Quang Thu, 2016).

Nấm Cryptosporiopsis eucalypti Sankaran & Sutton gây bệnh hại với triệu

chứng khác nhau. Điển hình là đốm lá ,khô ngọn và loét thân, đôi khi những lá

bị bệnh hình thành các u nhỏ, trên bề mặt lá sần sùi và cành nhỏ thường là màu

nâu tối, ngọn cây bị khô héo sau đó mọc lên các chồi và lá non có kích thước rất

11

nhỏ vào cuối mùa mưa. Triệu chứng điển hình này xuất hiện trên hầu hết các

loài bạch đàn ở khắp các vùng trong cả nước với tỷ lệ và mức độ bị bệnh rất

khác nhau. Nấm bệnh lại có biên độ rất rộng. Nấm có thể phát sinh phát triển

trên các vùng có lượng mưa bình quân năm rất thấp đến những vùng có lượng

mưa cao, thường trong giới hạn 700 mm - 2.500 mm. Có ảnh hưởng rất lớn tới

sinh trưởng và phát triển ở cây trồng. Chính vì thế bệnh đốm lá do bạch đàn do

nấm C. eucalypti cần được quan tâm và quản lý dịch bệnh có hiệu quả, giúp cây

bạch đàn sinh trưởng và phát triển tốt (Phạm Quang Thu, 2005).

Kết quả điều tra của Phạm Quang Thu (2016) đã phát hiện được:

46 loài sâu hại và 28 loại bệnh gây hại bạch đàn lai. Các loài sâu gây hại

chính: Ong u bướu gân lá (L. invasa), rệp nâu (Aphis sp.). Các loại bệnh hại

chính: Bệnh cháy lá do nấm Calonectria quiqueseptata, Bệnh đốm lá do nấm

Cryptosporiopsis eucalypti, Bệnh tuyến trùng gây u rễ (Meloidogyne sp.).

61 loài côn trùng và 19 loại bệnh gây hại Bạch đàn urô. Các loài sâu gây

hại chính: Ong u bướu gân lá (L. invasa), Xén tóc đục thân (Sarothrocera lowi),

Mối nhỏ hai dạng lính (M. pakistanicus), Sâu róm (Trabala vishnou). Các loại

bệnh hại chính: Bệnh đốm lá do nấm Cryptosporiopsis eucalypti và một loài

nấm mới được mô tả là Calonectria quiqueseptata.

45 loài sâu và 21 loại bệnh gây hại Bạch đàn camal. Các loài sâu gây hại

chính: Ong u bướu gân lá (Leptocybe invasa), Mối nhỏ hai dạng lính

(Microtermes pakistanicus). Bệnh hại chính: Bệnh đốm lá do nấm

Cryptospriopsis eucalypti, Bệnh cháy lá do nấm Calonectria quiqueseptata.

Sâu hại thân, cành Rừng trồng bạch đàn nâu E. urophylla dòng U6 tại

Pleiku, Gia Lai, sau 8 năm tuổi bắt đầu bị xén tóc đục thân gây hại. Chất lượng

và tỷ lệ sử dụng gỗ đối với những cây bị hại đã giảm. Loài xén tóc được giám

định là loài Sarothrocera lowi, thuộc họ Xén tóc Cerambycidae, bộ Cánh cứng

Coleoptera. Loài xén tóc này lần đầu tiên được phát hiện ở Việt Nam gây hại

cho cây bạch đàn E. urophylla, dòng U6 năm 2008 (Phạm Quang Thu và Ngô

12

Văn Cầm, 2008b). Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Quang Thu (2011) sâu

hại thân bạch đàn (Eucalyptus spp.) gồm các loài sâu hại như loài Xén tóc gặm

vỏ Aristobia testudo, thuộc họ Xén tóc Cerambycidae, loài sâu đục thân Zeuzera

coffeae, thuộc họ Cossidae, thuộc bộ Cánh vảy (Lepidoptera).

Hiện nay rừng trồng các loại bạch đàn ở nước ta đóng vai trò quan trọng

trong phát triển kinh tế, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy giấy và dăm gỗ

xuất khẩu. Diện tích rừng trồng các loài bạch đàn hiện nay đạt khoảng

350.000ha, tập trung chủ yếu ở một số tỉnh miền núi phía Bắc và một số tỉnh

miền Trung. Rừng trồng bạch đàn cũng thường xuất hiện các dịch sâu, bệnh gây

thiệt hại nặng và nhiều khu rừng đạt năng suất rất kém do sâu bệnh, đặc biệt là

do loài ong (Leptocybe invasa) gây u bướu ngọn và gân lá bạch đàn ở giai đoạn

vườn ươm và rừng mới trồng hoặc rừng chồi tuổi một gây hại và các bệnh cháy

lá do nấm Calonectria quinqueseptata và bệnh đốm lá khô ngọn do nấm

Cryptosporiopsis eucalypti là các loại bệnh hại chính và nguy hiểm đối với rừng

trồng bạch đàn của nước ta.

Nấm Pseudoplagiostoma eucalypti là nấm gây bệnh đốm lá, loét thân khô

cành ngọn bạch đàn ở giai đoạn vườn. Triệu chứng: trên thân cây bị bệnh có

những vết loét, vết lõm ở phần vỏ cây. Vỏ cây ở xung quanh vị trí vết bệnh

thường bị đổi sang màu nâu đen. Những cây bị bệnh thường có hiện tượng héo

lá từ trên ngọn xuống, sau đó làm cây chết. Ngoài ra, các lá của cây bị bệnh có

các đốm nâu và lan rộng nhanh. Vết bệnh thường bị đổi sang màu nâu đen. Bệnh

đốm lá, loét thân gây hại cây bạch đàn trong suốt giai đoạn gieo ươm nhưng khi

cây còn non rất dễ nhầm với bệnh thối cổ rễ hoặc thối nhũn bệnh biểu hiện rõ

khi cây từ giai đoạn 3 tháng tuổi đến khi xuất vườn. (Nông Phương Nhung et al.,

2018). Bệnh đốm lá, loét thân gây hại cây bạch đàn trong suốt giai đoạn gieo

ươm nhưng khi cây còn non rất dễ nhầm với bệnh thối cổ rễ hoặc thối nhũn,

chúng là nguyên nhân gây suy giảm nghiêm trọng khả năng sinh trưởng và thậm

chí làm chết cây và gây hại phổ biến ở các vườn ươm cây con bạch đàn ở Phú

13

Thọ (Nguyễn Minh Chí et al., 2018). Là bệnh nguy hiểm đối với cây bạch đàn

và hiện chưa có biện pháp phòng trừ.

Bệnh đốm lá, khô cành ngọn bạch đàn ở Việt Nam được xác định do nấm

Cylindrocladium quinqueseptatum và Cryptosporiopsis eucalypti, chúng là

nguyên nhân gây suy giảm nghiêm trọng năng suất và chất lượng rừng trồng các

loài bạch đàn ở Việt Nam (Phạm Quang Thu, 2016).

2.2.2.3. Nghiên cứu phòng trừ sâu, bệnh hại bạch đàn

Tuyển chọn loài, xuất xứ, gia đình và dòng có khả năng kháng bệnh đã

được thực hiện và chọn được một số giống bạch đàn năng suất cao và chống

chịu bệnh. Các loài và các xuất xứ bạch đàn sau có triển vọng trong việc kháng

bệnh đốm lá do nấm Cryptosporiopsis eucalypti là: Bạch đàn brassiana E.

brassiana xuất xứ Jackey Jackey 13874, xuất xứ NE Bamaga 13415; Bạch đàn

pellita E. pellita; Bạch đàn tere E. tereticornis xuất xứ Oro Bay 13399 và xuất

xứ Sirinumu 13418 Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000).

Phòng trừ bệnh nói chung đối với vườn ươm nên đặt vườn ươm ở nơi thoát

nước. Tránh để ẩm mốc và tiếp xúc với nguồn bệnh. Cần xử lý hạt giống trước

khi gieo ươm. Gieo hạt giống đúng thời vụ, tránh gieo vào thời tiêt ấm, ẩm và có

nhiều mưa. Dùng đất có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, không dùng phân

chuồng chưa hoai mục. Nguồn nước phải sạch, không dùng nước ao hồ gần

vườn ươm đã bị bệnh. Phân bón phải được sử dụng hợp lý, không bón phân

đạm quá mức vì sẽ làm tăng khả năng bị bệnh cho cây. Cây con không nên đặt

quá dày, cần tạo sự thông thoáng, giảm sự tích tụ hơi nước giữa các hàng cây vì

bào tử nấm chỉ nảy mầm trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao. Khi cây bị bệnh

nặng dùng Zineb 1% hoặc Boóc-đô 0,5-1% hoặc Benlate 0,1% để phòng trừ

bệnh (Phạm Quang Thu, 2011).

Phòng trừ bệnh đối với rừng trồng có thể áp dụng một số biện pháp để

phòng trừ: chặt toàn bộ cành lá bị nhiễm bệnh vào đầu mùa mưa, mang ra khỏi

rừng và tiêu hủy (Phạm Quang Thu, 2011). Tạo điều kiện thoát nước tốt cho

14

rừng trồng và vườn ươm, tránh cho cây bị thừa nước. Tránh gây vết thương trên

rễ và cây khi chăm sóc. Các biện pháp như bón thêm phân hữu cơ hoai mục, sử

dụng nấm đối kháng Trichoderma ssp. Có tác dụng khống chế nguồn bệnh trong

đất. Sử dung thuốc Agri-fos 400 (Phosphonate) để phòng trừ bệnh hại (Phạm

Quang Thu et al., 2011).

Một số biện pháp phòng trừ bệnh đốm lá bạch đàn ở giai đoạn vườn ươm

được khuyến cáo: vị trí đặt vườn ươm, sử dụng hạt giống sạch bệnh, chăm sóc

cây con, tưới nước, phân bón, mật độ, sử dụng thuốc hóa học khi có dịch bệnh

(Phạm Quang Thu, 2005). Đối với bệnh đốm lá rừng trồng bạch đàn cần chặt

toàn bộ cành lá bị nhiễm bệnh, mang ra khỏi rừng trồng và tiêu hủy, phun thuốc

hóa học (Phạm Quang Thu, 2011). Giải pháp sử dụng các giống bạch đàn kháng

bệnh cũng rất hiệu quả (Phạm Quang Thu, 2005). Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa

có loại thuốc cụ thể nào cũng như chưa có giải pháp kỹ thuật nào được khuyến

cáo để trừ bệnh cháy lá bạch đàn trên rừng trồng.

Nhận xét thảo luận: Từ những nghiên cứu trong nước cho thấy tình hình

sâu, bệnh hại cây bạch đàn ngày càng phức tạp, khi diện tích rừng trồng tăng sẽ

càng có nhiều khả năng xuất hiện sâu, bệnh hại. Do đó rất cần nghiên cứu, điều

tra đánh giá hiện trạng và xác định nguyên nhân gây bệnh đối với cây con và

rừng trồng bạch đàn, đặc biệt là ở các vùng trồng rừng bạch đàn tập trung như

tỉnh Bắc Giang để có có sở đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả.

2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1. Vị trí địa lí

Huyện Yên Thế nằm ở phía bắc tỉnh Bắc Giang, có vị trí địa lý:

- Phía đông giáp huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

- Phía đông nam giáp huyện Lạng Giang với ranh giới tự nhiên là sông Thương

- Phía tây giáp huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Phía tây bắc giáp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Phía bắc giáp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

15

- Phía nam và phía tây nam giáp huyện Tân Yên.

Huyện Yên Thế có diện tích 301,26 km², dân số năm 2013 là 102.574

người với 8 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 27%. Dân số

thành thị có 9.457 người (chiếm 9,85%); dân số nông thôn 86.549 người (chiếm

90,15%); mật độ dân số trung bình 314 người/km².[1]

Yên Thế có địa hình đồi núi trung du, thuộc vùng Đông Bắc Bộ, nằm ở

phía tây bắc tỉnh Bắc Giang, giáp với hai tỉnh Thái Nguyên và Lạng Sơn.

Địa hình huyện thấp dần theo hướng đông nam, phía bắc là vùng núi thấp

dưới chân dãy núi Bắc Sơn, còn gọi là cánh cung Bắc Sơn chạy từ Lạng Sơn

sang Thái Nguyên (một trong năm dãy núi hình vòng cung tạo nên nét đặc trưng

của địa hình vùng Đông Bắc).

Chảy qua giữa huyện, theo hướng Đông Nam là con sông Sỏi, một nhánh

nhỏ đầu nguồn của sông Thương.

2.3.2. Thổ nhưỡng

Yên Thế là huyện Miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có

diện tích trên 303 km2, trong đó diện tích đất lâm nghiệp (chủ yếu là đồi núi

thấp) 13.285,11 ha chiếm 43,36% so với tổng diện tích tự nhiên; Đất nông

nghiệp 25.874,8 ha chiếm 84,55%; Đất phi nông nghiệp 4.664,8 ha chiếm

15,2%; Đất chưa sử dụng 97,44 ha chiếm 0,32%.

+ Địa hình vùng núi: Diện tích 9200,16 ha (chiếm 30,56% diện tích tự

nhiên của huyện), phân bố chủ yếu ở phía Bắc huyện, thường bị chia cắt bởi độ

dốc khá lớn (cấp III và cấp IV), hướng dốc chính từ Bắc xuống Nam. Độ cao

trung bình so với mực nước biển từ 200-300m. Dạng địa hình này đất đai có độ

phì khá, thích hợp với các loại cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả và

chăn nuôi gia súc, gia cầm.

+ Địa hình đồi thấp: Diện tích 8.255 ha (27,42% tổng diện tích tự nhiên),

phân bố rải rác ở các xã trong huyện, có độ chia cắt trung bình, địa hình lượn

sóng, độ dốc bình quân 8-150 (cấp II,III). Độ phì đất trung bình, chủ yếu là đất

16

sét pha sỏi, độ che phủ rừng trung bình. Loại địa hình này có khả năng phát triển

cây lâu năm (vải thiều, hồng...), cây công nghiệp.

+ Địa hình đồng bằng: Toàn vùng có diện tích 10.633 ha (35,32% tổng diện

tích tự nhiên). Ven các sông suối và các dải ruộng nhỏ xen kẹp giữa các dãy đồi.

Độ dốc bình quân 0-80. có khả năng phát triển cây lương thực và rau màu.

2.3.3. Khí hậu

Yên Thế nằm trong vòng cung Đông Triều, có khí hậu nhiệt đới gió mùa

nóng ẩm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4

năm sau. Nhiệt độ bình quân cả năm là 23,40c. Nhiệt độ trung bình cao nhất

năm 26,90C, nhiệt độ trung bình thấp nhất năm 20,50C; tháng có nhiệt độ cao

nhất là các tháng 6, 7, 8; tháng có nhiệt độ thấp nhất là các tháng 12, 1, 2 (có khi

xuống tới 0 – 10C).

* Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.518,4 mm, Yên Thế

thuộc vùng mưa trung bình của trung du Bắc Bộ. Lượng mưa phân bố không

đều trong năm chiếm tới 85% tổng lượng mưa của cả năm. Lượng mưa tập trung

nhiều vào các tháng 6,7, 8, dễ gây ngập úng ở những nơi địa hình thấp, tuy thời

gian ngập không kéo dài nhưng thường có lũ ống, lốc xoáy. Ngược lại, trong

mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 15%

lượng mưa cả năm. Trong mùa này lượng nước bốc hơi mạnh, ảnh hưởng lớn tới

trồng trọt nếu không có hệ thống tưới. Lượng bốc hơi trung bình năm 1012,2

mm, tập trung nhiều vào các tháng 5,6,7, các tháng còn lại lượng bốc hơi phân

bố khá đều.

* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân cả năm là 81%, cao nhất

là 86% (tháng 4) và thấp nhất là 76% (tháng 12).

* Gió: Trong vùng có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc thịnh hành

trong mùa khô, với tốc độ gió trung bình 2,2 m/s. Trong mùa mưa, hướng gió

chủ yếu của vùng là gió mùa Tây Nam với tốc độ trung bình 2,4 m/s. Nhìn

chung huyện Yên Thế nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa Hạ

17

nóng ẩm mưa nhiều, mùa Đông ít mưa, lạnh và khô. Có lượng mưa trung bình,

với nền nhiệt độ trung bình khá cao, giàu ánh sáng. Đây là những điều kiện

thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển và có thể làm nhiều vụ trong năm.

* Thủy văn: Yên Thế có 2 con sông lớn (sông Thương chảy qua ranh giới

phía Đông huyện dài 24 km từ Đông Sơn đến Bố Hạ; sông Sỏi chạy dọc huyện

từ Xuân Lương đến Bố Hạ hợp lưu với Sông Thương, dài 38 km) tổng lưu lượng

nước khá lớn. Ngoài ra, huyện còn có hệ thống các hồ chứa, ao và các suối nhỏ

thuộc hệ thống sông Sỏi và sông Thương. Nguồn nước mặt được đánh giá là dồi

dào, phân bố khá đều trên địa bàn, tạo thuận lợi cơ bản cho sản xuất nông

nghiệp và sinh hoạt.

18

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Các dòng Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla) và bạch đàn lai trồng tại

tỉnh Bắc Giang.

Nấm gây bệnh cháy lá bạch đàn.

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng

bạch đàn ở giai đoạn vườn ươm và rừng trồng; đánh giá mức độ bị bệnh của các

giống bạch đàn khảo nghiệm tại Yên Thế, Bắc Giang.

Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ 1/2020 - 5/2020

3.1.3. Địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm trong phòng và trong vườn ươm được tiến hành tại phòng

thí nghiệm của Trung tâm Nghiêm cứu Bảo vệ rừng – Viện Khoa học Lâm

nghiệp Việt Nam (Phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội).

Các thí nghiệm hiện trường được tiến hành tại Yên Thế, Bắc Giang.

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu điều tra hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây con và rừng

trồng bạch đàn

3.2.1.1. Nghiên cứu điều tra hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây bạch đàn ở

giai đoạn vườn ươm

3.2.1.2. Nghiên cứu điều tra hiện trạng bệnh cháy lá gây hại rừng trồng bạch

đàn

19

3.2.2. Đánh giá tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn ở giai

đoạn vườn ươm

3.2.2.1. Gây bệnh nhân tạo và đánh giá tính chống chịu bệnh cháy lá của các

dòng bạch đàn urô

3.2.2.2. Gây bệnh nhân tạo và đánh giá tính chống chịu bệnh cháy lá của các

dòng bạch đàn lai

3.2.3. Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của

các giống bạch đàn ở rừng trồng

3.2.3.1. Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của

các giống bạch đàn urô ở rừng trồng

3.2.3.2. Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của

các giống bạch đàn lai ở rừng trồng

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu điều tra hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây con và rừng

trồng bạch đàn

3.3.1.1. Nghiên cứu điều tra hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây bạch đàn ở

giai đoạn vườn ươm

Lập các ô tiêu chuẩn 1m2 trên các vườn ươm cây con bạch đàn, Điều tra thu

mẫu các cây bị bệnh. Để riêng các mẫu bệnh trong các túi đựng mẫu và ghi kỹ

hiệu mẫu.

Thống kê tần xuất xuất hiện của từng triệu chứng bệnh.

Mỗi vườn lập 6 ô tiêu chuẩn, tiến hành điều tra tại 4 vườn ươm.

3.3.1.2. Nghiên cứu điều tra hiện trạng bệnh cháy lá gây hại rừng trồng bạch đàn

Lập các ô tiêu chuẩn 500m2 trên các rừng trồng bạch đàn, Điều tra thu mẫu

các cây bị bệnh. Để riêng các mẫu bệnh trong các túi đựng mẫu và ghi ký hiệu

mẫu. Thống kê tần xuất xuất hiện của từng triệu chứng bệnh.

Mỗi địa điểm lập 3 ô tiêu chuẩn/độ tuổi/địa điểm, tiến hành điều tra trên 3

độ tuổi (<1 tuổi; 1-3 tuổi và >3 tuổi). Điều tra trên 2 địa điểm.

20

3.3.2. Đánh giá tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn ở giai

đoạn vườn ươm

3.3.2.1. Gây bệnh nhân tạo và đánh giá tính chống chịu bệnh cháy lá của các

dòng bạch đàn urô

Sử dụng cây hom của các dòng bạch đàn urô để gây bệnh nhân tạo, sử dụng

bào tử nấm gây bệnh cháy lá phun lên toàn bộ các công thức. Công twhcs đối

chứng sử dụng nước sạch. Cây đã bị nhiễm bệnh tiếp tục được chăm sóc trong

các luống có phủ nilon đảm bảo độ ẩm khoảng 85%.

Sau 30 ngày tiến hành điều tra toàn bộ số cây trong các công thức, tiến hành

điều tra ở toàn bộ thân, cành và tán của cây. Căn cứ vào diện tích bị hại ở thân và

lá để phân cấp bệnh. Phân cấp bệnh theo Kenneth Old và cộng sự năm 2000.

Cấp 0 : cây khỏe, không bị bệnh

Cấp 1 : < 10% Diện tích thân, cành ngọn bị bệnh

Cấp 2 : 10  25% Diện tích thân, cành ngọn bị bệnh

Cấp 3 : 26  50% Diện tích thân, cành ngọn bị bệnh

Cấp 4 : > 50% Diện tích thân, cành ngọn bị bệnh, cây bị khô ngọn

3.3.2.2. Gây bệnh nhân tạo và đánh giá tính chống chịu bệnh cháy lá của các

dòng bạch đàn

Sử dụng cây hom của các dòng bạch đàn lai để gây bệnh nhân tạo, sử dụng

bào tử nấm gây bệnh cháy lá phun lên toàn bộ các công thức. Công thức đối

chứng sử dụng nước sạch. Cây đã bị nhiễm bệnh tiếp tục được chăm sóc trong

các luống có phủ nolon đảm bảo độ ẩm khoảng 85%.

Sau 30 ngày tiến hành phân cấp bệnh, tiến hành tương tự như với cây hom

bạch đàn urô.

21

3.3.3. Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của

các giống bạch đàn ở rừng trồng

3.3.3.1. Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của

các giống bạch đàn urô ở rừng trồng

Lập các ô tiêu chuẩn 500m2 trên các rừng trồng bạch đàn uro. Điều tra toàn

bộ số cây trong ô tiêu chuẩn (sao cho dung lượng mẫu đủ lớn n  30), tiến hành

điều tra ở toàn bộ thân, cành và tán của cây. Phân cấp bệnh theo Kenneth Old và

cộng sự năm 2000.

Cấp 0 : cây khỏe, không bị bệnh

Cấp 1 : < 10% Diện tích thân, cành ngọn bị bệnh

Cấp 2 : 10 25% Diện tích thân, cành ngọn bị bệnh

Cấp 3 : 26  50% Diện tích thân, cành ngọn bị bệnh

Cấp 4 : > 50% Diện tích thân, cành ngọn bị bệnh, cây bị khô ngọn

Mỗi giống lập 3 ô tiêu chuẩn/địa điểm, tiến hành điều tra trên 3-5 giống/địa

điểm. Điều tra trên 2 địa điểm.

Ngoài ra, tiến hành đánh giá tình trạng bệnh cháy lá trên khảo nghiệm các

dòng bạch đàn urô đã xây dựng tại Yên Thế, Bắc Giang.

Trong quá trình phân cấp bệnh, tiến hành đo các chỉ tiêu sinh trưởng về

đường kính và chiều cao của cây.

3.3.3.2. Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của

các giống bạch đàn lai ở rừng trồng

Tiến hành đánh giá tình trạng bệnh cháy lá trên khảo nghiệm các dòng bạch

đàn lai đã xây dựng tại Yên Thế, Bắc Giang. Điều tra toàn bộ số cây trong ô tiêu

chuẩn (sao cho dung lượng mẫu đủ lớn n  30), tiến hành điều tra ở toàn bộ thân,

cành và tán của cây. Phân cấp bệnh theo Kenneth Old và cộng sự năm 2000.

Trong quá trình phân cấp bệnh, tiến hành đo các chỉ tiêu sinh trưởng về

đường kính và chiều cao của cây.

Phương pháp xử lý số liệu:

22

Tỷ lệ cây bị hại được xác định theo công thức:

Trong đó: n: là số cây bị hại; N: là tổng số cây điều tra.

Chỉ số bị hại bình quân được tính theo công thức:

Trong đó: R: chỉ số bị hại trung bình; ni: là số cây bị hại với chỉ số bị hại i;

vi: là trị số của cấp bị hại thứ i; N: là tổng số cây điều tra.

Mức độ bị hại dựa trên chỉ số bị hại trung bình được phân cấp cụ thể:

Mức độ bị hại Chỉ tiêu phân cấp

0 Cây khỏe

0 < R ≤ 1 Cây bị hại nhẹ

1 < R ≤ 2 Cây bị hại trung bình

2 < R ≤ 3 Cây bị hại nặng

3 < R ≤ 4 Cây bị hại rất nặng

Số liệu được xử lý bằng phần mềm GenStat 12.1 để phân tích sự sai khác

về các chỉ tiêu thống kê.

23

PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây con và rừng trồng bạch đàn

4.1.1. Hiện trạng bệnh cháy lá gây hại cây bạch đàn ở giai đoạn vườn ươm

Đề tài chọn 04 vườn ươm tại huyện Yên Thế đây là các vườn ươm lớn, có

nguồn gốc giống xuất xứ rõ ràng. Đối với mỗi dòng bạch đàn điều tra 6 ô tiêu

chuẩn, kết quả tổng hợp tại các bảng như sau:

Bảng 4.1. Tình hình bệnh cháy lá bạch đàn PNCT3 tại vườn ươm

Tỷ lệ Tỷ lệ bị bệnh P Mức độ bị hại D0 Hvn sống TT (mm) (cm) (%) R (%)

3,0 29,9 100,0 10,1 0,12 1

2,7 26,0 100,0 11,0 0,11 2

2,4 25,9 100,0 12,3 0,13 3

2,3 21,0 100,0 9,8 0,10 4

2,6 25,7 100,0 10,8 0,11 TB

Kết quả điều tra bệnh cháy đối với dòng bạch đàn PNCT3 cho thấy ở cả 4

vườn ươm đều ghi nhận có bệnh cháy lá gây hại nhẹ, tỷ lệ bị bệnh từ 9,8-12,3%.

Nhìn chung cây con sinh trưởng tốt, ít bị ảnh hưởng bởi bệnh hại.

Bảng 4.2. Tình hình bệnh cháy lá bạch đàn PNCTIV tại vườn ươm

D0 Hvn Tỷ lệ Tỷ lệ bị bệnh Mức độ bị hại TT (mm) (cm) sống (%) P (%) R

3,2 30,7 100,0 13,2 0,18 1

2,9 26,9 100,0 13,1 0,16 2

3,2 26,9 100,0 12,8 0,19 3

2,5 22,2 100,0 13,9 0,21 4

3,0 26,6 100,0 13,3 0,19 TB

24

Kết quả điều tra bệnh cháy đối với dòng bạch đàn PNCTIV cho thấy ở cả 4

vườn ươm đều ghi nhận có bệnh cháy lá gây hại, mức độ và tỷ lệ bị bệnh nặng

hơn so với dòng PNCT3, tỷ lệ bị bệnh từ 12,8-13,9%. Nhìn chung cây con thuộc

dòng này sinh trưởng tốt hơn dòng PNCT3 và cũng ít bị ảnh hưởng bởi bệnh hại.

b

a

Hình 4.1. Cây con bị bệnh: a. cây bị bệnh hại trung bình; b. cây bệnh nặng

Bảng 4.3. Tình hình bệnh cháy lá bạch đàn DH32-29 tại vườn ươm

D0 Hvn Tỷ lệ sống Tỷ lệ bị bệnh P Mức độ bị hại TT (mm) (cm) (%) (%) R

1 3,0 29,7 100,0 13,4 0,19

2 2,5 26,4 100,0 13,5 0,22

3 2,9 26,2 100,0 13,7 0,20

4 2,4 21,7 100,0 13,6 0,21

TB 2,7 26,0 100,0 13,5 0,21

Nhìn chung cây con thuộc dòng DH32-29 sinh trưởng tương đương với

dòng PNCT3, PNCTIV và cũng ít bị ảnh hưởng bởi bệnh hại. Kết quả điều tra

bệnh cháy đối với dòng bạch đàn DH32-29 cho thấy ở cả 4 vườn ươm đều ghi

nhận có bệnh cháy lá gây hại, mức độ và tỷ lệ bị bệnh nặng hơn so với dòng

25

PNCT3 và dòng PNCTIV, tỷ lệ bị bệnh từ 13,4-13,7%. Nhìn chung cây con

thuộc dòng này cũng bị bệnh hại nhẹ. Tuy nhiên ảnh hưởng của bệnh đốm lá đã

có ảnh hưởng đến sinh trưởng và chất lượng cây giống. Cây con có mẫu mã

không đẹp, độ đồng đều giảm đáng kể.

Bảng 4.4. Tình hình bệnh cháy lá bạch đàn U6 tại vườn ươm

Tỷ lệ sống Tỷ lệ bị bệnh P Mức độ bị hại D0 Hvn TT (cm) (m) (%) (%) R

3,1 24,2 96,7 1 21,2 0,35

2,5 22,7 100,0 2 22,4 0,36

2,3 19,3 96,7 3 22,0 0,38

2,5 26,2 96,7 4 23,6 0,31

2,6 23,1 97,5 TB 22,3 0,35

Kết quả điều tra bệnh cháy đối với dòng bạch đàn U6 cho thấy ở cả 4

vườn ươm đều ghi nhận có bệnh cháy lá gây hại khá phổ biến, mức độ và tỷ lệ bị

bệnh nặng hơn so với các dòng khác, tỷ lệ bị bệnh từ 21,22-23,6%. Nhìn chung

cây con thuộc dòng này sinh trưởng kém nhất và bị ảnh hưởng khá nhiều bởi

bệnh hại.

Các dòng bạch đàn ở vườn ươm vào thời điểm điều tra đã được 3 tháng

tuồi. Qua các bảng số liệu trên ta thấy tất cả các dòng bạch đàn điều tra tại vườn

ươm vào cùng một thời điểm đều có hiện tượng bệnh cháy lá. Về sinh trưởng

dòng bạch đàn PNCTIV là nổi trội nhất, đường kính gốc trung bình Do là 3,0

mm, chiều cao trung bình Hvn đạt 26,6 cm. Ngoài dòng U6, một số vườn ươm

vẫn đang nhân giống dòng PN14 nhưng số lượng ít. Tuy nhiên, cây con thuộc

dòng PN14 bị bệnh cháy lá rất phổ biến, bệnh hại khá nặng, tỷ lệ bị bệnh trên

35%, cây sinh trưởng kém.

26

4.1.2. Hiện trạng bệnh cháy lá gây hại rừng trồng bạch đàn

Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh đã điều tra tại các địa

phương thuộc huyện Yên Thế với các giống khác nhau được thể hiện cụ thể tại

các bảng sau:

Bảng 4.5. Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá tại

Tam Tiến

Tình hình bệnh hại

Diện

Năm

Dòng bạch

Mật độ

Đội Khoảnh

tích

Trung

trồng

đàn

(cây/ha)

Nhẹ

Nặng

(ha)

bình

2014

1

2,0

PNCT3

1333

7

x

PN14,

PN10,

7

2015

1

3,6

x

1333

PNCT3,

PNCTIV

PN10,

PN14,

1333

2016

2

8

5,0

x

PNCT3,

PNCTIV

PN14,

PNCT3,

1333

2017

2

8

1,8

x

PNCTIV,

U6

PN14,

PNCT3,

1667

1

7

0,5

x

PNCTIV,

U6…

2018

PN14,

PNCT3,

1667

2

8

0,5

x

PNCTIV,

U6…

Tổng

13,4

cộng

27

Từ kết quả tại bảng 3.1 ta thấy diện tích rừng trồng bạch đàn có biểu hiện

bệnh cháy lá tại Tam Tiến trải đều trên diện tích là 13,4 ha, các năm 2014, 2015,

2016 và 2017 mật độ trồng rừng là 1333 cây/ha, năm 2018 mật độ trồng rừng đã

tăng lên 1667 cây/ha. Đánh giá tổng quan các khu rừng này mức độ bị bệnh từ

mức hại nhẹ đến hại vừa, với những khu rừng trồng nhiều dòng bạch đàn thì

dòng bạch đàn PN14 và U6 là hai dòng có tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị hại của

bệnh cháy lá cao nhất.

Bảng 4.6. Mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Tam tiến

Tỷ lệ bị bệnh

Mức độ bị hại

Hvn

TT

D1.3 (cm)

Tỷ lệ sống (%)

P (%)

R

(m)

99,2

10,2

0,27

6,0

1

6,9

98,0

24,5

0,61

5,1

2

7,5

97,0

95,1

2,49

7,7

3

10,6

93,3

50,7

1,34

6,9

4

8,6

92,9

76,8

2,30

9,4

5

14,9

85,6

60,7

1,89

10,5

6

15,9

94,3

53,0

1,48

7,6

TB

10,7

Từ kết quả ở bảng trên ta thấy mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Tam

Tiến dao động trong khoảng 0,27-2,49. Tỷ lệ bị bệnh dao động từ 10,2-95,1%.

Mức độ bị hại bình quân 1,48 là mức hại vừa. Đường kính D1.3 bình quân là 7,6

cm, chiều cao Hvn bình quân là 10,7 m. Tỷ lệ sống rất cao trung bình đạt 99,2%.

28

Bảng 4.7. Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá tại

Tam Hiệp

Tình hình bệnh hại

Diện

Mật độ

Năm

Đội

Khoảnh

tích

Giống

Trung

(cây/ha)

trồng

Nhẹ

Nặng

(ha)

bình

18

2,6

PN14

1333

x

Đội 6

24

1,5

PN14

1333

x

24

1,3

PN14

1333

x

2014

24

1,6

PN14

1333

x

24

1,5

PN14

1333

x

Đội 3

18

0,5

PN14

1333

x

24

0,3

PN14

1333

x

2015

24

1,7

PN14

1333

x

24

0,7

PN14

1667

x

24

0,2

PN14

1667

x

24

0,8

PN14

1667

x

2016

Đội 3

24

0,7

PN14

1667

x

24

0,6

PN14

1667

x

3

2,8

1667

x

ĐH32-29

2017

Đội 2

1

2,5

1667

x

ĐH32-29

2018

Tổng

19,3

cộng

Thông tin chi tiết hiện trạng bệnh cháy lá rừng trồng bạch đàn được thể

hiện qua bảng 4.7. Nhìn vào bảng ta thấy phần lớn diện tích rừng trồng bạch đàn

bị bệnh từ năm 2014 đến năm 2018 là 19,3 ha, phần lớn trồng dòng bạch đàn

PN14. Các diện tích rừng này có mức độ bị bệnh cháy lá rất nặng đang nằm

trong diện chờ thanh lý để trồng mới. Rừng trồng năm 2017 và 2018 trồng dòng

bạch đàn DH32-29 đã có hiện tượng bị bệnh cháy lá đặc biệt rừng trồng năm

2017 có biểu hiện bệnh nặng hơn.

29

Bảng 4.8. Mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Tam Hiệp

TT

Tỷ lệ sống (%)

Tỷ lệ bị bệnh P (%)

Mức độ bị hại R

D1.3 (cm)

Hvn (m)

100,0

4,00

6,5

7,7

1

76,7

72,0

2,45

8,2

10,9

2

95,0

62,2

2,16

3,7

5,2

3

86,4

78,1

2,87

6,1

7,9

TB

86,0

Qua điều tra đánh giá mức độ gây hại của bệnh cháy lá bạch đàn tại Tam

Hiệp thì tại địa điểm điều tra mức độ bị bệnh cháy lá dao động trong khoảng

15,8% đến 100%, mức độ bị bệnh trung bình là 53,4%, đây là mức gây hại nặng.

Sinh trưởng đường kính D1.3 trung bình 6,1 cm và chiều cao trung bình 7,9 m. Tỷ lệ sống bình quân 86%. Tại địa điểm điều tra, dòng bạch đàn PN14 mặc dù là

dòng có cấp tuổi cao nhất nhưng là dòng có sức sinh trưởng kém nhất, cây còi

cọc thiếu sức sống (bảng 4.8).

Bảng 4.9. Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá tại

Đồng Hưu

Tình hình bệnh hại

Đội

Khoảnh

Loài cây

Trung

Năm trồng

Diện tích (ha)

Mật độ (Cây/ha)

Nhẹ

Nặng

bình

135

0,7

ĐH32-29

1667

x

135

1,1

ĐH32-29

1667

x

142

2,2

ĐH32-29

1667

x

2017

Đội 2

142

1,7

ĐH32-29

1667

x

142

2,3

PN14

1667

x

2

2,2

ĐH32-29

1667

x

82

1,9

ĐH32-29

1667

x

82

2,1

PNCTIV

1667

x

85

1,2

ĐH32-29

1667

x

Đội 1

2018

85

1,6

ĐH32-29

1667

x

85

1,3

ĐH32-29

1667

x

85

1,0

ĐH32-29

1667

x

2,0

Đội 2

135

ĐH32-29

1667

x

21,3

Tổng cộng

30

Theo bảng 4.9 ta thấy được, diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá

tại Đồng Hưu là 21,3 ha, tuy nhiên phần lớn diện tích bị bệnh ở mức độ nhẹ, có

một lô trồng dòng bạch đàn PN14 với diện tích 2,3 ha ở mức độ bệnh rất nặng.

Các dòng bạch đàn PNCTIV và DH32-29 ở mức độ bị hại nhẹ và trung bình.

Tại địa điểm điều tra, đề tài đã chọn 3 khu vực có bệnh cháy lá đặc trưng,

mức độ bị bệnh cháy lá thể hiện qua bảng 4.10:

Bảng 4.10. Mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Đồng Hưu

Tỷ lệ bị bệnh P

Mức độ bị hại

D1.3

Hvn

Tỷ lệ sống (%)

TT

(cm)

(m)

(%)

R

4,0

1

5,1

100,0

2,80

81,7

5,7

2

9,5

59,7

1,69

84,2

5,8

3

8,4

96,4

2,46

92,0

5,1

TB

7,7

85,4

2,32

85,9

Từ kết quả ở trên ta thấy mức độ bị bệnh cháy lá dao động từ 59,7% đến

100%, mức độ gây hại bình quân là 2,32 là mức hại khá nặng. Sinh trưởng

đường kính D1.3 trung bình 5,1 cm và chiều cao trung bình 7,7 m. Tỷ lệ sống

bình quân 85,9%. Tại địa điểm điều tra, dòng bạch đàn PN14 vẫn là dòng có

sức sinh trưởng kém nhất.

Bảng 4.11. Hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá tại

Tam Hiệp

Tình hình bệnh hại

Diện

Năm

Mật độ

Đội Khoảnh

tích

Giống

Trung

trồng

(cây/ha)

Nhẹ

Nặng

(ha)

bình

2016

15

3,5

U6

1667

x

6

2017

14

2,3

x

U6

1667

2018

15

1,5

U6

1667

x

Tổng

7,3

cộng

31

Kết quả điều tra hiện trạng diện tích rừng trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá

tại Tam Hiệp được thể hiện qua bảng 4.11. Qua bảng 4.11 ta thấy diện tích rừng

trồng bạch đàn bị bệnh cháy lá là 7,3 ha. Rừng trồng năm 2016 và 2017 có tình

hình bệnh cháy lá ở mức trung bình, mật độ trồng rừng là 1667 cây/ha.

Bảng 4.12. Mức độ bị bệnh cháy lá bạch đàn tại Tam Hiệp

D1.3

Hvn

Tỷ lệ bị bệnh

Mức độ bị hại

TT

Tỷ lệ sống (%)

(cm)

(m)

P (%)

R

4,4

1

5,4

90,4

2,26

96,7

8,0

2

10,7

96,4

2,42

95,6

9,6

3

12,7

94,1

2,62

89,5

7,3

TB

9,6

93,6

2,43

93,9

Tại Tam Hiệp dòng bạch đàn U6 là dòng bạch đàn được trồng phổ biến

hơn cả. Tỷ lệ sống trong khu vực bị bệnh cháy lá trung bình là 93,9%. Sinh

trưởng đường kính D1.3 trung bình 7.3 cm và chiều cao trung bình 9.6 m. Tại

thời điểm điều tra tỷ lệ bị bệnh của rừng bạch đàn trung bình là 93,6%, mức độ

bị bệnh cháy lá dao động từ 2,26 đến 2,62. Mức độ bị bệnh trung bình là 2,43 là

mức hại khá nặng.

a

b

Hình 4.2. a. Cây bị bệnh cháy lá, cháy lá; b. lá bị bệnh cháy lá

32

4.2. Tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn ở giai đoạn

vườn ươm

4.2.1. Tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn urô

Với mục đích xác định biện pháp đánh giá nhanh tính chống chịu bệnh của

các giống bạch đàn bằng phương pháp đơn giản, nhanh và ít tốn kém.

Đề tài đã thử nghiệm gây bệnh trên lá để đánh giá mức độ bị bệnh (hay khả

năng chống chịu bệnh) của 6 dòng bạch đàn urô. Kết quả điều tra phân cấp bệnh

đối với 6 dòng bạch đàn được tổng hợp trong bảng 4.13.

Bảng 4.13. Kết quả phân cấp bệnh hại đối với cây con bạch đàn urô

Cấp bệnh trung Mức độ chống chịu TT Dòng bệnh bình

U6 1 Trung bình 1,96c

U7 2 Trung bình 1,65b

PN10 3 Yếu 2,28d

PN14 4 Yếu 2,42d

PN3D 5 Mạnh 0,16a

PN108 6 Mạnh 0,24a

0,26 Lsd

<0,001 Fpr

Kết quả tổng hợp trong bảng 4.13 cho thấy lá của các dòng bạch đàn urô

đều bị bệnh hại nhưng với mức độ rất khác nhau.

Bệnh đốm lá do nấm Pseudoplagiostoma eucalypti gây hại rất phổ biến. Lá

của hai dòng bạch đàn PN10 và PN14 bị bệnh nặng. Lá của hai dòng PN108 và

PN3D bị bệnh nhẹ hơn các dòng khác cho thấy lá của các dòng bạch đàn đều bị

bệnh hại nhưng với mức độ rất khác nhau.

Việc nghiên cứu đánh giá tính chống chịu bệnh chết héo đối với các dòng

Keo lá tràm đã được thực hiện và đã cho kết quả rất khả quan, đã xác định được

33

một số dòng keo lá tràm có khả năng chống chịu bệnh tốt và kết quả có độ đồng

nhất cao với các phương pháp đánh giá thông qua các yếu tố khác như gây bệnh

trên cây con hoặc gây tổn thương trên thân (Nguyễn Minh Chí, 2017).

Thông qua gây bệnh trên lá, nghiên cứu này cũng đã xác định được hai

dòng PN108 và PN3D có tính chống chịu bệnh tốt hơn các dòng khác. Tuy

nhiên, kết quả này cần được kiểm chứng thêm để có thể áp dụng như phép thử

nhanh trong sản xuất nhằm lựa chọn sớm các giống bạch đàn có khả năng chống

chịu bệnh tốt ngay từ giai đoạn gieo ươm hoặc từ các mẫu lá thu từ các khảo

nghiệm giống.

4.2.2. Tính chống chịu bệnh cháy lá của các dòng bạch đàn lai

Kết quả điều tra phân cấp bệnh hại chính đối với 8 dòng bạch đàn lai đang

được trồng tại Bắc Giang được tổng hợp trong bảng 4.14.

Bảng 4.14. Kết quả phân cấp bệnh hại đối với cây con bạch đàn lai

Cấp bệnh trung Mức độ chống TT Dòng chịu bệnh bình

1 U6 Trung bình 1,85b

2 U7 Trung bình 1,69b

3 Cự vĩ Trung bình 1,77b

4 UPL1 Mạnh 0,15a

5 UPL2 Yếu 2,18c

6 UPL3 Yếu 2,13c

7 UPL4 Mạnh 0,18a

8 UPL5 Mạnh 0,21a

0,28 Lsd

<0,001 Fpr

Kết quả tổng hợp trong bảng 4.14 cho thấy lá của các dòng bạch đàn đều bị

bệnh hại nhưng với mức độ rất khác nhau.

34

Hình 4.3. Cây con dòng cự vĩ bị bệnh

Bệnh đốm lá cũng gây hại rất phổ biến trên các dòng bạch đàn lai, trong đó

các dòng UPL1, UPL4 và UPL5 bị bệnh nhẹ hơn các dòng khác cho thấy chúng

có khả năng chống chịu tốt nhất.

Thông qua gây bệnh trên lá, nghiên cứu này cũng đã xác định được ba

dòng bạch đàn lai UPL1, UPL4 và UPL5 có tính chống chịu bệnh tốt hơn các

dòng khác. Tuy nhiên, kết quả này cũng cần được kiểm chứng thêm trên các

khảo nghiệm giống.

4.3. Sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của các giống bạch đàn

ở rừng trồng

4.3.1. Sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của các giống bạch đàn

urô ở rừng trồng

Tại mô hình rừng bạch đàn tuổi 2, tất cả các dòng điều tra đều có biểu hiện

của bệnh cháy lá nhưng ở các mức độ bị hại khác nhau. Kết quả tổng hợp ở bảng

4.15.

35

Bảng 4.15. Tình hình bệnh cháy lá trên các dòng bạch đàn urô tuổi 2 tại

Yên Thế, Bắc Giang

Tỷ lệ bị bệnh P

Mức độ bị hại

D1.3

Hvn

TT

Dòng, giống

R (%)

(cm)

(%)

(m)

4,8

Urô 13

1

100,0

10,0

5,7

5,4

TTKT7

2

100,0

25,0

6,7

6,1

Urô 1

3

100,0

25,0

7,8

3,6

PN14

4

100,0

90,0

4,3

5,9

Urô 6

5

100,0

25,0

6,1

4,6

PN10

6

70,00

17,5

5,5

6,5

PNCT3

7

100,0

25,0

7,8

5,6

PNCTIV

8

100,0

25,0

6,6

6,3

PN108

9

30,0

8,3

6,5

6,1

Urô 16

10

100,0

25,0

6,52

6,9

Urô 7

11

100,0

25,0

6,9

7,6

PN3D

12

100,0

32,5

7,5

6,6

PNCT4

13

100,0

28,3

8,6

Bảng 4.15 cho thấy trong số 13 dòng bạch đàn điều tra đánh giá bệnh thì tất

cả các dòng đều có biểu hiện của bệnh cháy lá bạch đàn, tuy nhiên mức độ bị hại

lại khác nhau rất nhiều. Dòng bạch đàn PN14 là dòng có mức độ bị hại nặng

nhất 90%, dòng bạch đàn Urô 13 và PN108 có mức độ bị hại thấp nhất là 10%

và 8,3%, dòng bạch đàn PN3d và PNCT4 có mức độ bị hại trung bình, 9 dòng

bạch đàn còn lại có mức độ bị hại nhẹ. Về sinh trưởng các cây trong ô điều tra

có đường kính D1.3 dao động từ 3,6 – 7,6 cm trong đó dòng bạch đàn PN14 có

đường kính trung bình nhỏ nhất là 3,6 cm, dòng bạch đàn PN3D có đường kính

trung bình lớn nhất 7,6 cm, chiều cao Hvn dao động từ 4,3-8,6 m, dòng bạch đàn

PN14 vẫn là dòng có chiều cao trung bình thấp nhât 4,3m, dòng bạch đàn

PNCT4 có chiều cao trung bình cao nhất 8,6m.

36

Hình 4.4. Rừng trồng bạch đàn urô PN14 bị bệnh 4.3.2. Sinh trưởng và tính chống chịu bệnh cháy lá của các giống bạch đàn lai ở rừng trồng

Tại mô hình rừng trồng bạch đàn lai tuổi 2 tại Yên Thế tiến hành điều tra

15 dòng bạch đàn vô tính, kết quả tổng hợp trong bảng 4.16.

Bảng 4.16. Tình hình bệnh cháy lá trên các dòng bạch đàn lai tuổi 2 tại Yên Thế, Bắc Giang

TT Dòng, giống

D1.3 (cm)

Hvn (m)

Tỷ lệ bị bệnh P (%)

Mức độ bị hại R (%)

8,4 7,7 8,8 5,4 7,4 7,6 7,1 6,6 6,1 7,1 8,7 7,4 8,4 8,3 7,6

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

UPL 3 UPL 6 UPL 15 UPL 14 UPL 11 UPL 10 UPL 8 U 7 UPL4 UPL 1 UPL 5 UPL 18 UPL 19 UPL 7 UPL 23

6,0 5,5 5,8 4,3 4,8 5,2 5,5 4,8 4,5 5,0 5,7 5,3 5,3 4,7 5,0

50,0 50,0 70,0 50,0 40,0 50,0 60,0 80,0 8,0 10,0 0,0 30,0 35,0 50,0 60,0

15,0 18,5 17,5 18,0 12,5 11,5 16,0 20,0 2,5 4,0 0,0 10,5 11,5 12,5 21,0

37

Kết quả cho thấy dòng UPL 5 có mức độ bị hại của bệnh cháy lá là 0%,

các dòng bạch đàn UPL 4, UPL 1 có mức độ bị hại là 2,5% và 10%. Các dòng

này cũng đều có tính chống chịu bệnh mạnh khi thí nghiệm ở trong vườn ươm.

Các dòng khác đều bị bệnh cháy lá nhưng nhẹ hơn so với các dòng bạch

đàn urô nhưng cần theo dõi thêm để có thể đánh gia chính xác hơn.

Hình 4.5. Dòng PN14 (trái); dòng UPL 5 (phải)

38

PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

Cây hom bạch đàn ở các vườn ươm tại Yên Thế, Bắc Giang đều bị bệnh

cháy lá, tỷ lệ bị bệnh từ 9,8-23,6%, trong đó dòng U6 bị hại nặng nhất. Ngoài ra,

dòng PN14 bị bệnh cháy lá rất phổ biến, bệnh hại khá nặng, tỷ lệ bị bệnh trên

35%, cây sinh trưởng kém nên các chủ vườn đã hạn chế sản xuất.

Rừng trồng bạch đàn tại Yên Thế, Bắc Giang đang bị bệnh cháy lá, tại xã

Tam Hiệp, tỷ lệ bị bệnh của rừng bạch đàn trung bình là 93,6%, mức độ bị bệnh

cháy lá dao động từ 2,26-2,62 , mức độ bị bệnh khá nặng. Tại xã Đồng Hưu tỷ

lệ bị bệnh dao động 59,7-100%,mức độ gây hại bình quân là 2,32 mức độ khá

nặng. Tại xã Tam Tiến tỷ lệ bị bệnh từ 10,2-95,1%,mức độ bị hại bình quân 1,48

là mức hại trung bình.

Thông qua gây bệnh trên lá ở vườn ươm, nghiên cứu này cũng đã xác định

được hai dòng bạch đàn urô PN108, PN3D và 3 dòng bạch đàn lai UPL1, UPL4,

UPL5 có tính chống chịu tốt với bệnh cháy lá.

Từ các khảo nghiệm đã xác định được các dòng bạch đàn urô (PN3D và

PNCT4) có mức độ bị hại trung bình nhưng có sinh trưởng tốt. Dòng PN14 bị

bệnh rất nặng, sinh trưởng kém.

Từ khảo nghiệm các dòng bạch đàn lai cho thấy các giống bạch đàn lai ít bị

bệnh hơn các giống bạch đàn urô, đã xác định được các dòng UPL1, UPL4 và

UPL5 bị bệnh hại rất ít và sinh trưởng tốt.

5.2. Kiến nghị

Tiếp tục điều tra và theo dõi, đánh giá các khảo nghiệm để chọn lọc các

giống tốt nhất phục vụ trong sản xuất.

39

Tập trung nhân giống và trồng các giống PN3D, PNCT4, UPL1, UPL4 và

UPL5 tại Yên Thế. Cần sớm loại bỏ giống PN14 để hạn chế thiệt hại trong trồng

rừng sản xuất.

40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Lê Văn Bình, Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và một số biện pháp phòng

trừ ong đen (Leptocybe invasa Fisher & La Salle) gây u bướu bạch đàn tại

một số địa điểm ở miền Bắc Việt nam.

2. Lê Văn Bình, Đặng Như Quỳnh, Phạm Quang Thu, Tạo nội sinh nhân tạo nấm

bạch cương (Beauveria bassiana) cho bạch đàn camal để phòng trừ ong đen

(Leptocybe invasa) gây u bướu. Tạp chí KHLN 1/2016 (4218 - 4224).

3. Nguyễn Minh Chí và Phạm Quang Thu, 2016. Bệnh chết héo bạch đàn tại

Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (6), tr. 119-123.

4. Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Dương Khuê và Bùi Thị Thủy (2011), Thành

phần loài Mối (Isoptera) và đặc điểm gây hại đối với rừng trồng bạch đàn

và keo. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1, tr. 1745-1751.

5. Phạm Quang Thu, Kết quả nghiên cứu thành phần sâu, bệnh hại một số loài

cây trồng rừng chính tại Việt nam. Tạp chí KHLN 1/2016 (4257 - 4264).

6. Phạm Quang Thu (2004), Một loài Ong lạ mới xuất hiện và gây hại bạch đàn

trồng ở Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số1, tr.

1598-1599.

7. Phạm Quang Thu (2011), Sâu bệnh hại rừng trồng, Nhà xuất bản Nông

Nghiệp – Hà Nội, 200 trang.

8. UBND tỉnh Phú Thọ (2019), Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 20/4/2020

về việc công bố hiện trạng, diện tích rừng…

Tài liệu tiếng nước ngoài

9. Cook, L. G…, (2003). Apiomorpha gullanae sp. n., an unusual new species

of gall‐inducing scale insect (Hemiptera: Eriococcidae). Austral

Entomology, 42(4), 327-333.

10. Edgar, R.C., 2004. MUSCLE: multiple sequence alignment with high

accuracy and high throughput. Nucleic Acids Res, (32), pp. 1792-1797.

41

11. Nelson (2014). An emerging example of tritrophic coevolution between flies

(Diptera: Fergusoninidae) and nematodes (Nematoda: Neotylenchidae)

on Myrtaceae host plants. Biological journal of the Linnean

Society, 111(4), 699-718.

12. Roux, J., Wingfield, M.J, Bouillett, J.P., Wingfield, B.D. & Alfenas, A.C.,

2000. A serious new disease of Eucalyptus caused by Ceratocystis

fimbriata in Central Africa, Forest Pathology, (30), pp. 175-184.

13. Saitou, N. and Nei M., 1987. The neighbor-joining method: A new method

for reconstructing phylogenetic trees. Molecular Biology and

Evolution, (4), pp. 406-42.

Xác nhận BCN khoa Giáo viên hướng dẫn Sinh viên TTTN

TS. Nguyễn Minh Chí Chang Chang De