BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ

TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT

SINH VIÊN THỰC HIỆN: HÀ PHƯƠNG HÒA

MÃ SINH VIÊN

: A16310

CHUYÊN NGHÀNH

: TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ

TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. Trịnh Trọng Anh

Sinh viên thực hiện

: Hà Phương Hòa

Mã sinh viên

: A16310

Chuyên ngành

: Tài Chính –Ngân Hàng

HÀ NỘI – 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Hà Phương Hòa

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ............................1

1.1. Vốn lưu động của doanh nghiệp .....................................................................1

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp .............................1

1.1.2. Vai trò của vốn lưu động...................................................................................2

1.1.3. Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp.......................................................2

1.2. Tín dụng thương mại trong doanh nghiệp.....................................................3

1.2.1. Khái niệm tín dụng thương mại .......................................................................3

1.2.2. Vai trò của tín dụng thương mại đối với doanh nghiệp ..................................5

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại ...........................................6

1.3.1. Môi trường bên trong ........................................................................................6

1.3.2. Môi trường bên ngoài........................................................................................7

1.4. Điều kiện để doanh nghiệp đưa ra quyết định cấp tín dụng thương mại ...7

1.5. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả .......................................................13

1.5.1. Thời hạn tín dụng............................................................................................13

1.5.2. Tỷ lệ chiết khấu ...............................................................................................14

1.5.3. Chính sách thu hồi nợ.....................................................................................16

1.5.4. Giảm rủi ro tín dụng........................................................................................17

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT..................................................................................................19

2.1. Giới thiệu chung về công ty ...........................................................................19

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................19

2.1.2. Bộ máy quản lý ................................................................................................20

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty.............................20

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh dịch vụ của công ty ................................................22

2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát giai đoạn 2011-2013 ................22

2.2.1. Tình hình doanh thu –chi phí –lợi nhuận giai đoạn 2011 -2013 .................22

2.2.2. Thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn .....................................................26

2.3. Thực trạng chính sách tín dụng thương mại của công ty...........................36

2.3.1. Các hình thức cấp tín dụng thương mại ........................................................36

2.3.2. Qui trình cấp tín dụng thương mại của công ty.............................................37

2.4.

Tác động của Tín dụng thương mại tới Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát................................................................46

2.4.1. Tác động tới sức cạnh tranh của công ty .......................................................46

2.4.2. So sánh chính sách TDTM với đối thủ cạnh tranh chính.............................47

2.5. Ưu điểm và những tồn tại của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát .........................................................................48

2.5.1. Ưu điểm............................................................................................................48

2.5.2. Tồn tại ..............................................................................................................49

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT............................................50

3.1.

Những thuận lợi và khó khăn gặp phải của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát khi cấp TDTM ................................50

3.1.1. Thuận lợi..........................................................................................................50

3.1.2. Khó khăn..........................................................................................................50

3.2.

Định hướng phát triển tín dụng thương mại của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát trong tương lai.........................51

3.2.1. Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.........................51

3.3.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng thương mại trong Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát ...........................52

3.3.1. Các biện pháp cơ bản ......................................................................................52

3.3.2. Các biện pháp chính........................................................................................55

3.3.3. Các biện pháp khác .........................................................................................62

DANH MỤC VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ

TDTM Tín dụng thương mại

SXKD Sản xuất kinh doanh

VLĐ Vốn lưu động

BCTC Báo cáo tài chính

CĐKT Cân đối kế toán

CSTD Chính sách tín dụng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1. Các nhóm khách hàng .....................................................................................9

Bảng 1.2. Bảng tóm tắt các hệ số đo lường sức mạnh tài chính của khách hàng..........10

Bảng 1.3. Thủ tục thu nợ ...............................................................................................17

Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .........................................................23

Bảng 2.2. Tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 .....................................27

Bảng 2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Hưng Phát..................32

Bảng 2.4. Một số hệ số rủi ro của công ty.....................................................................34

Bảng 2.5. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011-201 .......................................................................................................................................34

Bảng 2.6. Các tiêu chí đánh giá đặc điểm (C1) .............................................................37

Bảng 2.7. Các tiêu chí đánh giá năng lực (C2)..............................................................38

Bảng 2.8. Các tiêu chí đánh giá vốn (C3.......................................................................38

Bảng 2.9. Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng........................................38

Bảng 2.10. Hệ số quan trọng của 3C .............................................................................40

Bảng 2.11. Phân nhóm khách hàng ...............................................................................40

Bảng 2.12. Đánh giá khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng.................40

Bảng 2.13. Bảng phân nhóm một số khách hàng năm 2012 .........................................41

Bảng 2.14. Tình hình nợ của từng nhóm khách hàng ...................................................42

Bảng 2.15. Các biện pháp thu hồi khoản phải thu.........................................................43

Bảng 2.16. So sánh chính sách TDTM giữa Hưng Phát và Mạnh Cường ....................47

Bảng 3.1. Bảng đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp ...........................................54

Bảng 3.2. Các tiêu chí đánh giá vật ký quỹ (C4)...........................................................56

Bảng 3.3. Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng........................................56

Bảng 3.4. Hệ số quan trọng của 5C ...............................................................................57

Bảng 3.5. Phân nhóm khách hàng .................................................................................58

Bảng 3.6. Đánh giá khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng...................58

Bảng 3.7. Bảng xác định chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ phần trăm dòng tiền vào ......60

Bảng 3.8. Bảng xác định thời gian thu tiền trung bình theo số ngày ............................61

Bảng 3.9. Bảng xác định tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng..........................61

Bảng 3.10. Bảng xác định giá trị hiện tại ròng cho 2 công ty năm 2012 ......................62

Bảng 3.11. Các nguyên tắc về việc trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi ...........63

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Xây dựng mô hình bán trả chậm ....................................................................4

Sơ đồ 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khoản phải thu khách hàng.................................4

Sơ đồ 1.3. Quy trình phân tích khách hàng .....................................................................8

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu của công ty cổ phần thương mại và giao nhận vận chuyển Hưng Phát ................................................................................................................................20

Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng cơ cấu tài sản..............................................................................29

Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn .......................................................................31

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn đang tồn tại nhiều khó khăn như hiện nay, việc các doanh nghiệp “chịu chơi” bằng cách cấp tín dụng cho khách hàng hay được hiểu là cho khách hàng nợ tiền hàng diễn ra ở hầu hết các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước.

Trên thực tế, “tín dụng thương mại” đã tồn tại ở Việt Nam dưới hình thức công nợ khổng lồ giữa các doanh nghiệp nhà nước, bán hàng gối đầu và bán hàng trả chậm giữa các doanh nghiệp với nhau. Hình thức mới này giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng bán được hàng, tăng doanh thu cùng nghĩa với tăng lợi nhuận, nhưng mặt khác, cũng không ít những doanh nghiệp bị vỡ nợ do cấp tín dụng quá nhiều với lại các doanh nghiệp khác lại gặp phải khó khăn dẫn tới không thu hồi được khoản phải thu. Đó cũng chính là nguyên nhân vì sao khiến cho các doanh nghiệp hiện nay rất dè chừng trong việc thực hiện cấp “tín dụng thương mại”.

Sự phát triển của tín dụng thương mại là tất yếu, nó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Vì vậy, muốn phân tích tình hình doanh nghiệp hoạt động thế nào, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp đã thực sự tối ưu chưa, nếu chưa, giải pháp nào đối với chính sách này để doanh nghiệp có được hiệu quả cao nhất, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp về Quản trị tín dụng thương mại của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát” nhằm nêu rõ hơn tầm quan trọng của tín dụng thương mại trong các doanh nghiệp hiện nay và đặc biệt là đối với CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT – nơi mà em đã thực tập cũng như lấy số liệu nghiên cứu.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển

Hưng Phát.

Phạm vi: Từ năm 2011 – 2013 nhằm đưa ra một số giải pháp giúp công ty đạt

hiệu quả cao nhất đối với chính sách này.

3. Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng số liệu thu thập được (bao gồm BCTC và chi tiết các khoản mục phải thu khách hàng, phải trả người bán) và dựa trên kiến thức đã học trên lớp như: so sánh,… để phân tích, tổng hợp, khái quát hoá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

4. Bố cục

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba

chương:

Chương 1. Tổng quan về tín dụng thương mại trong doanh nghiệp.

Chương 2. Phân tích chính sách tín dụng thương mại hiện tại của Công ty Cổ

phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng thương mại trong công ty Cổ

phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát.

Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn hạn chế, cũng như kinh nghiệm thực tế chưa tích lũy được nhiều, chắc chắn luận văn của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đánh giá và những lời nhận xét, góp ý chân thành của Quý Thầy Cô, và các anh chị tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát để giúp em có thêm cơ hội học hỏi nhằm vận dụng vào thực tế tốt hơn.

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tại trường Đại học Thăng Long cũng như trong suốt thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát , em đã học hỏi được nhiều kiến thức cơ bản và những kinh nghiệm bổ ích cho bản thân mình, đó chính là nền tảng vững chắc để em bước vào công việc thực tế một cách tốt đẹp.

Quản lý đã dậy dỗ cho em trong suốt quá

Để hoàn thành bài luận văn này, trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường và cùng toàn thể các Thầy Cô trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là các Thầy Cô trong khoa Kinh tế - trình học tập.

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát, cùng các anh chị phòng Tài chính –Kế toán, những người đã giúp đỡ em trong việc thu thập, tìm tài liệu cũng như những lời khuyên quý giá để luận văn có được những số liệu cập nhật, đầy đủ.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Trịnh Trọng Anh – người đã đồng hành giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp này.

Lời cuối cùng, em xin kính chúc tập thể Thầy Cô giáo nhà trường dồi dào sức khỏe để tiếp tục giảng dạy nhằm xây dựng trường mình thành trường Đại học chất lượng hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp

a. Khái niệm

Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Có hai loại vốn là: Vốn lưu động (VLĐ) và vốn cố định (VCĐ).

VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn lưu thông để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.

(Nguồn: Giáo trình TCDN, NXB Học viện tài chính, Năm 2013)

Nói tóm lại, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh.

b. Đặc điểm

VLĐ là biểu hiện bằng tiền để hình thành tài sản lưu động trong quá trình lưu thông và quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: nguyên nhiên, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động ở khâu thiết bị như sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm. Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước… Trong quá trình SXKD, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động SXKD được tiến hành liên tục và thuận lợi.

Trong quá trình vận động, VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, VLĐ lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VLĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển.

1

Quá trình SXKD luôn được diễn ra một cách thường xuyên cho nên VLĐ của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau đó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.

1.1.2. Vai trò của vốn lưu động

VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất. Trong cùng một lúc, VLĐ của doanh nghiệp được phân bổ ở các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Đồng thời, VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Doanh nghiệp có đầy đủ VLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau sẽ tạo cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình được luân chuyển thuận lợi. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc tổ chức sử dụng vốn sẽ gặp khó khăn và quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn.

Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn là phản ánh số lượng vật tư hàng hóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít. Nhưng mặt khác, VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. Do vậy, thông qua quá trình luân chuyển VLĐ còn có thể đánh giá kịp thời đối với việc mua sắm dự trữ, sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp.

1.1.3. Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. ở các nước phát triển thị trường chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng được xếp vào khoản muc này. Vốn bằng tiền được sử dụng để trả lương cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…

Tiền mặt trong các doanh nghiệp thường không có khả năng sinh lời cao. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh nghiệp giữ đủ lượng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt, vừa có được lợi thế trong kinh doanh.

Các khoản phải thu: Các doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụng các chiến lược cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả như hình thức quảng cáo, các dịch vụ trước, trong và sau khâu bán hàng. Mua bán chịu cũng là hình thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp.

Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lượng nhất định. Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng

2

nguyên vật liệu dự trữ gọi là vốn dự trữ. Vốn dự trữ chính là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì… - chiếm tỉ trọng tương đối trong VLĐ.

Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

1.2. Tín dụng thương mại trong doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm tín dụng thương mại

a. Sự hình thành tín dụng thương mại

Khi bán hàng hóa và dịch vụ, doanh nghiệp có thể yêu cầu khách hàng thanh toán ngay hoặc trả chậm. Trong trường hợp khách hàng thanh toán ngay, doanh nghiệp sẽ được nhận tiền ngay lập tức; còn nếu khách hàng yêu cầu trả chậm sẽ dẫn đến hình thành khoản phải thu khách hàng (PTKH) cho công ty. Khi đó, doanh nghiệp đã cấp tín dụng thương mại (TDTM) cho khách hàng. TDTM là quan hệ giữa các doanh nghiệp, hoặc giữa doanh nghiệp và cá nhân, dưới hình thức hàng hóa, thể hiện phần doanh thu chưa thu được tiền do doanh nghiệp bán trả chậm. Nhiều người thường hiểu sai rằng TDTM không có lãi suất, nhưng thực chất, lãi suất này ẩn trong giá bán.

Có hai dạng TDTM: Tín dụng phải thu và tín dụng phải trả. Đối với người mua hàng sẽ hình thành khoản tín dụng phải trả và được phản ánh qua tài khoản “Phải trả người bán” trong bảng Cân đối kế toán. Với họ, TDTM mang lại một khoản tín dụng không cần một thủ tục vay nợ nào. Do đó nó như là nguồn tài trợ rất có lợi cho họ, mang tính phát sinh theo hoạt động kinh doanh. Còn đối với người cấp TDTM, tín dụng phải thu được phản ánh bằng tài khoản “Phải thu khách hàng” trong bảng Cân đối kế toán. Lợi ích của hình thức tín dụng thương TDTM mại là kích thích nhu cầu, tăng doanh số; làm thay đổi quyết định mua hàng của khách hàng; giảm dự trữ, củng cố các mối quan hệ với khách hàng.

Mặc dù có những lợi ích rất to lớn đó nhưng chi phí của TDTM không hề nhỏ. Thứ nhất, đó là khả năng khách hàng không trả tiền. Thứ hai, doanh nghiệp phải bỏ chi phí để duy trì các khoản phải thu. Bên cạnh đó là những vấn đề về ngân quỹ, những biến đổi bất lợi của thị trường tài chính tiền tệ, những rủi ro bất khả kháng chung của nền kinh tế… cũng tạo nên những chi phí tiềm ẩn đối với doanh nghiệp. Việc quyết định chính sách bán chịu vì thế là sự trao đổi giữa lợi ích của việc tăng doanh số bán hàng với chi phí của việc thực hiện cấp TDTM.

3

Bán trả chậm

Tăng doanh thu Tăng phải thu

Tăng lợi nhuận Tăng chi phí

So sánh lợi ích và chi phí Quyết định

Sơ đồ 1.1. Xây dựng mô hình bán trả chậm

(Nguồn: Giáo trình quản trị TCDN, NXB Nông nghiệp, Năm 2003)

b. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tín dụng thương mại

Mức đầu tư vào PTKH chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố tổng doanh thu và chính

sách tín dụng, thu tiền:

Tiền mặt Mức doanh thu

Mức doanh thu

bán trả chậm

Độ lớn khoản phải thu

khách hàng

Điều khoản bán

Thời Chính Phân tích tín dụng gian sách

cho tín Quyết định cấp tín dụng Nợ xấu dụng trả

và thu chậm Chính sách thu tiền tiền

(Nguồn: Giáo trình quản trị TCDN –NXB Nông nghiệp)

Sơ đồ 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khoản phải thu khách hàng

4

Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến quy mô TDTM mại của công ty là mức doanh

thu và chính sách tín dụng và thu tiền. Cụ thể là:

Khi doanh thu tăng thường khiến mức doanh thu bán trả chậm và độ lớn của khoản phải thu của khách hàng tăng, đồng thời tăng lượng tiền mặt cho doanh nghiệp. Từ độ lớn khoản PTKH, công ty cũng sẽ xác định một cách tương đối số nợ xấu của mình trong tương lai để từ đó đưa ra các quyết định về chính sách TDTM.

Bên cạnh những chính sách marketing thì chính sách TDTM cũng đóng góp vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thành công của công ty. Chính vì lẽ đó, công ty cần xây dựng chính sách TDTM bao gồm 4 bước là: điều khoản tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định cấp tín dụng và chính sách thu tiền. Chính sách tín dụng và thu tiền của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến qui mô TDTM của công ty. Để thực hiện chính sách này, công ty phân tích bốn bước: điều khoản bán, phân tích tín dụng (phân tích tình tình của khách hàng về: độ rủi ro trong kinh doanh, khả năng tài chính, khả năng chi trả,…), từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng và các chính sách thu tiền phù hợp (thắt chặt hay mở rộng). Chính sách này sẽ quyết định độ dài khoảng thời gian kể từ khi cung cấp tín dụng đến khi thu tiền. Khi thời gian trước khi thu tiền về tăng, đầu tư của công ty vào tài khoản phải thu tăng. Rút ngắn thời gian thu tiền trung bình, đầu tư của công ty vào tài khoản phải thu giảm. Như vậy, công ty sẽ xác định được mức độ nợ xấu và lượng tiền mặt của mình trong năm. Qua đó đưa ra những chiến lược kinh doanh cũng như qui mô TDTM mại thích hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau.

1.2.2. Vai trò của tín dụng thương mại đối với doanh nghiệp

a. Tín dụng thương mại làm tăng nguồn vốn kinh doanh

Trong TDTM, các nhà sản xuất có thể tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi để sản xuất, làm tăng nguồn vốn kinh doanh trong thời gian ngắn, với chi phí thấp hoặc chi phí có thể bằng không, tùy theo mối quan hệ giữa người cấp tín dụng và người sử dụng nguồn vốn đó.

b. Tín dụng thương mại giúp tiết kiệm chi phí và lưu thông tiền tệ

Để đáp ứng nhu cầu vốn, thay vì đi vay tại các các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác với mức lãi suất cao, thủ tục phức tạp, phát sinh nhiều chi phí trung gian thì nhà sản xuất có thể mua chịu nguyên vật liệu, hay nhập hàng từ nhà cung ứng với chi phí trả sau và có mức chiết khấu hợp lý thỏa thuận được. Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng không chỉ có lợi cho nhà sản xuất mà còn có lợi cho kinh tế về mặt vĩ mô, khi không phải cung ứng thêm lượng tiền ra lưu thông.

c. Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa

Nguồn vốn TDTM giúp đáp ứng nhu cầu vốn trong thời vụ sản xuất cao điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời dưới cơ chế hoạt động của TDTM, nhà sản xuất 5

có thể bán được hàng hóa của mình, giải quyết tình trạng tồn kho, và các chi phí có liên quan đến tồn trữ hàng hóa. Người sản xuất được cấp TDTM sẽ bắt đầu chu kì sản xuất mới mà không cần chờ đợi đến khi có vốn mới. Như vậy, TDTM đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi vào vòng quay sản xuất, làm sản xuất hiệu quả hơn, dòng tiền có khả năng sinh lời nhiều hơn. Qua đó, còn liên kết các nhà sản xuất với nhau, bởi mối quan hệ của nhà sản xuất được hiểu là đầu ra của người này là đầu vào của người kia.

d. Khuyến khích sản xuất kinh doanh

TDTM dựa trên sự tín nhiệm giữa các nhà sản xuất với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất. Thực tế, các nhà sản xuất sử dụng vốn tín dụng vốn thương mại trong hầu hết các trường hợp mua nguyên vật liệu, nhập hàng, tiêu thụ sản phẩm…thay vì đi vay tại ngân hàng với thủ tục phức tạp, lãi suất cao. Trong những giai đoạn lạm phát, TDTM với cam kết đơn giản giữa các doanh nghiệp, cùng chi phí sử dụng vốn cực thấp lại là biện pháp vốn tối ưu cho các doanh nghiệp. TDTM được xem là hình thức tài trợ rất linh hoạt, tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ với lâu bền giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại

1.3.1. Môi trường bên trong

Bản chất của sản phẩm hàng hóa: Thời hạn TDTM được chấp thuận mở rộng còn

tùy thuộc vào bản chất của sản phẩm có thời hạn luân chuyển cao hay thấp.

Lợi nhuận tiềm năng: Là cơ sở để đánh giá chính sách tín dụng (CSTD) có hiệu quả hay không. Công ty cần xem xét khả năng bán hàng tín dụng cũng như tài sản đầu tư vào các khoản phải thu chưa được thanh toán. Điều cần quan tâm là lợi nhuận tiềm năng có bù đắp được những phí tổn của CSTD hay không.

Quy trình bán hàng: Các kênh bán hàng (ví dụ như bán hàng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các đại lý/người bán lẻ,…) và quy mô của lực lượng bán hàng sẽ ảnh hưởng đến việc kiểm tra tín dụng và xử lý các khoản phải thu.

Khối lượng bán: Với một khối lượng bán nhỏ thì sẽ không đem lại hiệu quả khi mở rộng chính sách tín dụng, bởi vì với những chi phí, phí tổn phát sinh trong trường hợp này sẽ không có khả năng cân bằng với lợi nhuận mang lại từ việc mở rộng CSTD. Cho nên trong trường hợp khối lượng bán đủ lớn thì việc mở rộng CSTD mới đáng quan tâm.

Giá trị tồn kho: Một doanh nghiệp có giá trị tồn kho lớn, thời gian tồn kho dài, chi phí tồn kho lớn thì họ sẽ có xu hướng mở rộng chính sách TDTM để giải tỏa tồn kho, giảm đi bít gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.

6

Cuối cùng, nhà quản lý phải xác định sự cân bằng giữa hoạt động kinh doanh và tài chính để xác định một CSTD thích hợp. Hoạt động tài chính được tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản và kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động quản lý và cấp tín dụng, do đó nó có thể làm mất đi lợi nhuận kinh doanh.

1.3.2. Môi trường bên ngoài

Điều kiện kinh tế: Khi nền kinh tế ổn định tạo đà cho các ngành có tốc độ tăng trưởng cao sẽ khiến các nhà cung cấp có sự tin tưởng khi thực hiện CSTD một cách mạnh mẽ. Ngược lại nếu một môi trường kinh tế có nhiều biến động thì các nhà cung cấp tín dụng sẽ không mấy quan tâm đến lĩnh vực này.

Lượng cầu: Lượng cầu ở mức thấp là công cụ dùng để kích thích gia tăng sức mua, gia tăng lượng cầu. Việc cố gắng mở rộng CSTD trong trường hợp này là khá tốt. Tuy nhiên nếu lượng cầu lên cao thì việc áp dụng CSTD mở rộng sẽ không có hiệu quả cao.

Điều khoản tín dụng của ngành: Các công ty đặc biệt là các công ty nhỏ thường thấy khó khăn trong việc áp dụng những điều khoản tín dụng bình thường trong ngành. Trong trường hợp công ty có quy mô lớn hoặc các sản phẩm, dịch vụ cung cấp có khả năng cạnh tranh cao thì sẽ có lợi thế trong việc mở rộng hay thu hẹp các điều khoản tín dụng hơn so với ngành.

Cơ sở khách hàng: Việc phân tích cơ sở khách hàng sẽ góp phần hỗ trợ cho việc xây dựng CSTD rõ ràng và chính xác. Vấn đề này liên quan đến việc kiểm tra hồ sơ của khách hàng (như tầm quan trọng và những nguy cơ), các mối quan hệ thương mại, tần suất và tỷ lệ duy trì việc mua hàng của khách hàng. CSTD phải làm nổi bật các thủ tục trọng điểm, khách hàng rủi ro cao và tỷ trọng của họ trong mối quan hệ với tổng số khách hàng.

Sự sẵn sàng về tài chính: nhà quản lý nên xác định được tổng số vốn đầu tư tài chính cần thiết cho toàn bộ hoạt động tín dụng và nghiên cứu một cách cẩn thận trong việc khai thác nguồn tài chính sẵn có. Điều này sẽ phụ thuộc vào khả năng của doanh nghiệp để mở rộng quy mô vốn đầu tư của mình thông qua các nguồn tài trợ nội bộ như lợi nhuận giữ lại hoặc tín dụng của nhà cung cấp. Ngoài ra nó cũng sẽ phụ thuộc vào các thị trường tài chính và năng lực của doanh nghiệp trong việc xâm nhập vào các thị trường.

1.4. Điều kiện để doanh nghiệp đưa ra quyết định cấp tín dụng thương mại

Trước khi đưa ra bất cứ một quyết định gì, doanh nghiệp đều phải phân tích kĩ. Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay, để đưa ra quyết định có cấp TDTM cho khách hàng hay không doanh nghiệp trước hết phải bắt tay vào phân tích chính khách hàng đó. Quá trình tìm hiểu, xem xét tình hình tài chính cũng như hoạt động sản

7

xuất kinh doanh của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của họ và hạn chế tối đa rủi ro cho doanh nghiệp gọi là “phân tích khách hàng”.

Thu thập thông tin

Phân tích các chỉ số

tài chính

Tập hợp và phân Phân tích thông tin

Phân tích tiềm năng loại thông tin

của khách hàng

Ra quyết định

Không đủ

Đủ điều

điều kiện

kiện

Quyết định từ chối cấp Quyết định cấp tín

tín dụng thương mại dụng thương mại

Sơ đồ 1.3. Quy trình phân tích khách hàng

(Nguồn: Giáo trình Quản trị TCDN – NXB Nông Nghiệp, năm 2003)

Bước 1: Thu thập thông tin

Hầu hết người mua hàng đều có nhu cầu tín dụng, TDTM thường mang lại lợi ích nhất định cho người mua. Tuy nhiên, mỗi khách hàng có những nhu cầu tín dụng khác nhau, và người bán cũng không thể tuân theo bất cứ đòi hỏi nào về chính sách TDTM của khách hàng đưa ra. Vì vậy việc thu thập cũng như phân tích thông tin giúp doanh nghiệp có thể đưa ra một CSTD hợp lý, đủ sức cạnh tranh đồng thời cũng giúp doanh nghiệp có thể phân loại được khách hàng, giảm thiểu rủi ro. Từ đó, với từng khách hàng, doanh nghiệp sẽ có từng CSTD riêng, hoặc thậm chí là không sử dụng CSTD.

- - -

- - - Các thông tin về khách hàng bao gồm: - Các báo cáo tài chính. - Xếp hạng tín dụng và các báo cáo:

+ Tóm tắt các báo cáo tài chính gần đây. + Các tỷ lệ chính và xu hướng theo thời gian. + Các thông tin từ các nhà cung cấp của công ty chỉ ra mẫu hình thanh toán

của công ty.

8

+ Mô tả các điều kiện tự nhiên và những hoàn cảnh (tình huống) bất thường

liên quan đến công ty hay những người chủ sở hữu.

+ Mức xếp hạng tín dụng cho biết đánh giá của tổ chức tín dụng về vị thế tín

- - - dụng của khách hàng tiềm năng. - Những kinh nghiệm của bản thân công ty

Ngoài việc tự thu thập thông tin, doanh nghiệp có thể nhờ đến sự can thiệp của bên thứ ba để đảm bảo cho khoản nợ của khách hàng sẽ được trả đúng hạn hoặc giảm thiểu những rủi ro từ phía khách hàng mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Các bên thứ ba có thể là ngân hàng, các tổ chức tài chính hoặc các cơ quan tín dụng có kinh nghiệm.

Quá trình thu thập thông tin là bước đầu cho việc phân tích thông tin về sau, vì vậy những thông tin thu thập được cần có độ chính xác nhất định, và sự đầy đủ về thông tin. Nếu quá trình này được tiến hành một cách không kỹ lưỡng, những thông tin thu thập thiếu chính xác hoặc không đầy đủ sẽ gây khó khăn và cho việc phân tích thông tin và có thể gây ra những sai lầm trong việc đưa ra những quyết định về CSTD về sau.

Bước 2: Tập hợp và phân loại thông tin

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, cần phải tập hợp các thông tin lại và phân loại

chúng một cách logic và hợp lý giúp cho việc phân tích thông tin được thuận tiện.

Doanh nghiệp nên chia khách hàng thành các nhóm khác nhau để tiện theo dõi và

ra quyết định. Ví dụ:

Bảng 1.1. Các nhóm khách hàng

Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không thu hồi được ước tính (%) Tỷ lệ khách hàng thuộc nhóm này (%)

1 0 – 1 38

2 1 – 2 29

3 2 – 4 17

4 4 – 5 12

5 >5 4

(Nguồn: Ví dụ Giáo trình Quản trị TCDN - NXB Nông Nghiệp)

Các khách hàng thuộc nhóm từ 1 tới 5 có mức độ tín nhiệm giảm dần. Tức là nếu khách hàng ở nhóm 1, có mức độ tín nhiệm cao sẽ được hưởng chính sách TDTM của doanh nghiệp tốt nhất, và ngược lại những khách hàng thuộc vào nhóm 5 – nhóm có

9

mức độ tín nhiệm còn thấp, sẽ phải chấp nhận mua theo nguyên tắc trả tiền ngay, đồng nghĩa với việc nhóm khách hàng thứ 5 sẽ không được doanh nghiệp cấp TDTM.

Vị thế của các công ty khách hàng sẽ được kiểm tra mỗi năm một lần và như vậy sẽ

đảm bảo công bằng cho các khách hàng cũng như tránh được rủi ro cho doanh nghiệp.

• Bước 3: Phân tích thông tin

- - - - Phân tích các chỉ số tài chính

Việc phân tích này dựa trên các Báo cáo tài chính (BCTC) hàng năm của doanh nghiệp khách hàng. Đó là cách khá đơn giản và tiết kiệm chi phí. Bằng kinh nghiệm của mình, doanh nghiệp có thể đưa ra những nhận định chính xác về tình hình tài chính của khách hàng liệu có đủ khả năng thanh toán cho các khoản nợ hay không. BCTC lựa chọn thường là những năm gần nhất, tối thiểu là 3 năm để đảm bảo sự ổn định trong vấn đề tài chính của khách hàng.

Các báo cáo tài chính: Công ty có thể yêu cầu khách hàng cung cấp các BCTC như bảng CĐKT và báo cáo thu nhập (nên sử dụng những báo cáo đã được kiểm toán), và thậm chí có thể là một bảng dự toán các ngân sách. Thông tin này có thể được sử dụng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng và khả năng trả các khoản nợ tín dụng. Nếu khách hàng không sẵn lòng cung cấp các BCTC thì điều này có ý nghĩa khách hàng có điểm yếu trong vấn đề tài chính và do đó, công ty cần kiểm tra chi tiết hơn, có thể từ chối cấp tín dụng.

Bảng 1.2. Bảng tóm tắt các hệ số đo lường sức mạnh tài chính của khách hàng

CHỈ SỐ CÔNG THỨC DIỄN GIẢI

Khả năng thanh khoản

Tài sản ngắn hạn Cao càng tốt, lưu ý trường Khả năng hợp cao “giả tạo” do hàng Nợ ngắn hạn thanh toán hiện thời chậm luân chuyển.

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Cao càng tốt lưu ý điểm Khả năng phát sinh của khoản phải Nợ ngắn hạn thanh toán nhanh thu và khoản phải trả.

Tiền và các khoản tương đương tiền Cao càng tốt. Nhưng tỷ

suất này quá cao lại phản Nợ ngắn hạn Khả năng ánh một tình hình không thanh toán tức thời tốt vì vốn bằng tiền quá

nhiều, vòng quay của tiền

10

CHỈ SỐ CÔNG THỨC DIỄN GIẢI

chậm làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn.

Cao càng tốt, lưu ý

Vốn lưu động ròng Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn trường hợp cao giả tạo do

hàng chậm luân chuyển.

Lợi nhuận ròng + Chi phí không Cao càng tốt. Có thể giải

Khả năng bằng tiền mặt quyết vấn đề cạn kiệt ngân

lưu bằng cách bán các thanh khoản Vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn

khoản đầu tư ngắn hạn.

Vòng quay Số ngày trong kỳ Cao càng tốt, thấp chứng

tỏ vốn sinh lời thấp. tiền mặt Chu kỳ tiền mặt

Số ngày tồn kho + Số ngày thu tiền Ngắn càng tốt, chứng tỏ Chu kỳ tiền mặt – Số ngày trả tiền thanh khoản thấp.

Rủi ro tài chính

Nợ dài hạn ( cả vay dài hạn ) Thấp càng tốt, thấp nghĩa

là tính linh hoạt tài chính Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Hệ số nợ dài hạn thấp, rủi ro đối với chủ nợ

cũng thấp.

Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ trên tổng Thấp càng tốt, thể hiện

tài sản mức độ sử dụng nợ vay ít. Tổng tài sản

Tổng tài sản Thấp càng tốt, thể hiện

Đòn bẩy tài chính mức độ sử dụng VCSH Vốn chủ sở hữu

tài trợ cho tài sản nhiều.

Khả năng sinh lời

Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên Cao càng tốt, khả năng

doanh thu (ROS) sinh lời của doanh thu. Doanh thu

Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên Càng cao càng tốt, khả

tổng tài sản (ROA) năng sinh lời của tài sản. Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên Lợi nhuận ròng Cao càng tốt, khả năng

11

CHỈ SỐ CÔNG THỨC DIỄN GIẢI

vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu sinh lời của vốn chủ.

(ROE)

(Nguồn: Giáo trình Quản trị TCDN – Trường KTQD)

- - - - Phân tích mối quan hệ và tiềm năng khách hàng

Về cơ bản, phân tích các chỉ số tài chính nắm vai trò chủ đạo trong việc ra quyết định tín dụng. Tuy nhiên, cũng phải có những góc nhìn khác để đánh giá đúng hơn năng lực của một doanh nghiệp. Nếu cứ lựa chọn những khách hàng luôn có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc thanh toán, doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn nhất định, như là khả năng cạnh tranh, hoặc phải cấp tín dụng ở mức hết sức cạnh tranh, nó ảnh hưởng lớn đến doanh thu cũng như vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp. Vì thế, nhiệm vụ của các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp là phải lọc ra được những khách hàng nào là khách hàng tiềm năng, tiềm năng về loại hình kinh doanh, tiềm năng sản phẩm, tiềm năng trong các mối quan hệ…từ đó có chính sách tín dụng riêng. Để lọc được những khách hàng tiềm năng là một điều hết sức khó khăn và chứa đựng nhiều rủi ro, vì vậy, cần những nhà phân tích tài chính có một cái nhìn hết sức sâu sắc, dày dạn kinh nghiệm và sự hiểu biết cả về xu thế phát triển của nền kinh tế.

Bước 4: Ra quyết định

Sau khi đã hoàn thành 3 bước trên và đảm bảo các thông tin cũng như phân tích hợp lý các nhà quản trị doanh nghiệp tiến hành bước thứ tư là ra quyết định xem doanh nghiệp có nên cấp tín dụng cho khách hàng hay không và nếu có thì kèm theo những điều khoản nào. Đây là bước cuối cùng và cũng đóng vai trò to lớn trong sự thành bại của doanh nghiệp cấp TDTM.

Quyết định cấp tín dụng tức là chúng ta cần so sánh chi phí của việc cấp tín dụng và lợi ích thu được từ cấp tín dụng có tính đến rủi ro và giá trị theo thời gian của luồng tiền.

Xem xét mô hình cơ bản:

Dòng tiền vào = Dòng tiền dự kiến phát sinh từ bán hàng theo phương thức trả chậm

Dòng tiền ra = Dòng tiền ra gắn với hàng hóa được bán

T = Thuế suất cận biên của công ty

)(1- T) = (CFBT)(1 -

Dòng tiền sau thuế mà công ty nhận được từ bán hàng trả chậm:

T) CF = (CFin – CFout

Giá trị hiện tại ròng :

12

CFt - NPV = CF0 k

Trong đó:

VC) – S.BD – CD](1 – T) CFt : luồng tiền sau thuế mỗi thời kì CFt = [S(1 -

k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách hàng tiềm năng

CF0: Đầu tư công ty thực hiện ở tài khoản phải thu khách hàng

CF0 = VC.S. ACP/365

S: Luồng tiền vào (doanh thu dự kiến mỗi thời kì)

VC: Luồng tiền ra biến đổi của sản xuất và bán hàng (tính theo tỉ lệ phần trăm trên

dòng tiền vào)

ACP: thời gian thu tiền trung bình tính theo số ngày

AR

ACP = S

365

(AR: các khoản phải thu khách hàng)

BD: Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng

CD: Luồng tiền ra tăng thêm của phòng quản lý tín dụng

T: Thuế suất DN phải nộp

(cid:1)Nguyên tắc cấp tín dụng sau khi tính toán xong giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp

NPV > 0 (cid:2) Cấp tín dụng

NPV < 0 (cid:2) Không cấp tín dụng

NPV = 0 (cid:2) Bàng quan

1.5. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả

1.5.1. Thời hạn tín dụng

Là độ dài thời gian từ ngày giao quyền sở hữu hàng hóa đến ngày nhận được tiền bán hàng. Nếu điều kiện bán hàng là “2/10 NET 40” thì thời hạn tín dụng là 40 ngày. Nhà quản trị tài chính có thể tác động đến doanh số bằng cách thay đổi thời hạn tín dụng.

Khi thời hạn tín dụng tăng đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn vào các khoản phải thu, nợ khó đòi sẽ tăng lên cao hơn và chi phí thu tiền bán hàng cũng tăng lên.

13

Nhưng doanh nghiệp sẽ thu hút được nhiều hơn khách hàng mới và doanh số sẽ tăng, lợi nhuận cũng tăng.

Chiết khấu tiền mặt và thời hạn tín dụng chỉ rõ hình thức tín dụng, chẳng hạn:

một thương vụ bán hàng quy định như sau:

- - -

- “2/10 NET 30” nghĩa là tỷ lệ chiết khấu 2% sẽ được áp dụng nếu hoá đơn bán hàng thanh toán trong 10 ngày đầu kể từ ngày giao hàng, đồng thời toàn bộ số tiền bán hàng phải được thanh toán trong vòng 30 ngày.

- - -

- “2/10 NET EOW” nghĩa là tỷ lệ chiết khấu 2% sẽ được áp dụng nếu hoá đơn bán hàng thanh toán trong 10 ngày đầu kể từ ngày giao hàng nhưng tín dụng cho phép 30 ngày đối với các khoản nợ trước cuối tháng.

- - - - “2/COD NET 45” nghĩa là thời hạn tín dụng 45 ngày kể từ khi ghi hoá đơn,

nếu trả ngay được giảm 2%.

Thời hạn cấp tín dụng tuỳ theo từng ngành kinh doanh và tùy doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi thiết lập thời hạn tín dụng các doanh nghiệp đều phải xem xét các yếu tố sau:

- - - - Độ lớn của khoản tín dụng: Đối với những khoản tín dụng có giá trị nhỏ, thì

thời gian bán chịu sẽ nhỏ hơn.

- - -

- - - - Xác suất về tình trạng khách hàng sẽ không trả tiền. - Tính chất đặc trưng của hàng hoá:

+ Nếu hàng hoá có giá trị thấp và thuộc loại mau hỏng thì không nên áp dụng

tín dụng thương mại.

+ Độ dài của thời gian cấp tín dụng có tác dụng đến giá cả, thời gian càng dài

thì giá cả càng cao và ngược lại.

Trong trường hợp khách hàng là những doanh nghiệp thuộc những ngành có rủi ro cao, hay là những doanh nghiệp có vị thế yếu thì cần áp dụng những điều kiện tín dụng hạn chế nhằm loại bỏ rủi ro.

1.5.2. Tỷ lệ chiết khấu

Là tỷ lệ chiết khấu được đưa ra nhằm tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm các hoá đơn mua hàng. Đây là một cách giảm giá bán hàng hoá khuyến khích khách hàng trả tiền sớm cho công ty, giúp doanh nghiệp tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu, giảm được chi phí quản lý các khoản phải thu.

Tuy nhiên, song song với các lợi ích mang lại đó, thì doanh nghiệp phải chịu bán hàng với mức giá rẻ hơn, tức là đã mất đi chi phí chiết khấu trên tổng doanh thu. Chiết

14

khấu tiền mặt cũng là bước quan trọng cuối cùng trong việc đưa ra cũng như lựa chọn CSTD giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Muốn đưa ra một tỷ lệ chiết khấu hợp lý, doanh nghiệp cần cân bằng được chi phí và lợi ích của hình thức chiết khấu này. Chiết khấu tiền mặt được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và bằng cách mở rộng chiết khấu, công ty giảm mức đầu tư vào khoản phải thu và các chi phí liên quan. Nhưng, bên cạnh các lợi ích mang lại này thì công ty phải mất đi chi phí chiết khấu trên phần doanh thu của các hóa đơn. Chiết khấu tiền mặt là yếu tố sau cùng trong quyết định về CSTD và việc sử dụng chiết khấu tiền mặt để được trả tiền sớm khác nhau.

Ví dụ: một công ty có thể quyết định thay đổi các điều kiện tín dụng từ “Net 30”, có nghĩa là các khách hàng phải trả tiền trong vòng 30 ngày đến “2/10, Net 30”, có nghĩa là sẽ áp dụng 2% chiết khấu nếu trả tiền trong vòng 10 ngày. Việc thay đổi này đã tạo ra hai lợi ích:

- - -

- - - - Thu hút khách hàng mới, xem việc chiết khấu là việc giảm giá hàng hóa. - Việc chiết khấu khiến giảm bớt thời gian cần thiết để thu tiền bán chịu, vì một

số khách hàng hiện có sẽ trả tiền nhanh hơn để nhận được việc giảm giá.

Các bước để xác định chính sách chiết khấu đối với các nhóm khách hàng:

Bước 1: Xác định thời hạn (t) cho chính sách chiết khấu

Để được hưởng phần chiết khấu này khách hàng phải thanh toán lượng tiền hàng hoá đã mua sớm hơn kỳ hạn và vì vậy khách hàng phải huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau như đi vay hay rút tiền hàng gửi ngân hàng, dùng nguồn vốn chiếm từ chính sách tín dụng đối thủ hay lượng tiền bên trong (t-i) ngày đối với khách hàng của họ (i là thời hạn mà khách hàng cho khách hàng của họ hưởng chiết khấu). Căn cứ vào thời gian mà các thủ tục trên hoàn tất hay thời gian mà từ lúc nhận hàng cho đến khi hàng hoá chuyển thành tiền thì ta chọn thời hạn chiết khấu t.

Bước 2: Xác định tỷ lệ chiết khấu (k)

Tỷ lệ chiết khấu (k) dựa trên chi phí cơ hội vốn của doanh nghiệp và chi phí cơ hội vốn của khách hàng; doanh nghiệp chỉ áp dụng chiết khấu cho những khách hàng có chi phí cơ hội vốn nhỏ hơn. Vì vậy một tỷ lệ chiết khấu đưa ra thoả mãn các điều kiện sau: C01 < C0(k) và C0(k) < C02

Với C01: Chi phí cơ hội thấp nhất của khách hàng trong một nhóm khách hàng =

Số tiền lãi ngân hàng công ty bỏ qua khi quyết định trả sớm hưởng chiết khấu.

C02: Chi phí cơ hội vốn của Công ty = Khoản doanh thu chênh lệch giữa tiền

hàng có chiết khấu và không chiết khấu.

C0(k): Chi phí cơ hội vốn ở mức chiết khấu k.

15

Như vậy, tại mức chiết khấu này lợi ích của Công ty được vẫn đảm bảo không bị

tổn hại và lợi ích của khách hàng được cải thiện.

Bước 3: Dự đoán tỷ lệ phần trăm khách hàng chấp nhận mức chiết khấu mà

doanh nghiệp đã đưa ra

Thông thường, khách hàng có doanh số chiếm trong tổng doanh số của công ty càng lớn thì chi phí cơ hội của họ càng nhỏ. Nên ta có thể dựa vào sự cách biệt về doanh số của các khách hàng trong nhóm để dự đoán tỷ lệ khách hàng chấp nhận mức chiết khấu mà Công ty đưa ra.

Bước 4: Tìm tỷ lệ chiết khấu tối ưu

Sau khi tìm được giới hạn của tỷ lệ chiết khấu, ta cho k dao động trong khoảng đó và đưa ra những phương án chiết khấu khác nhau: k = k1, k2, k3… và cuối cùng chọn tỷ lệ chiết khấu k với phương pháp phân tích biên, tức là tỷ lệ chiết khấu mà ở đó có nhiều công ty đáp ứng được điều kiện nhất, nhưng phải là có lợi nhất.

1.5.3. Chính sách thu hồi nợ

Việc thu nợ liên quan đến việc định thời hạn cho việc chi tiêu các nguồn lực, dĩ nhiên chi phí của việc thu nợ phải được xem xét toàn diện từ quá trình đánh giá các yêu cầu tín dụng cho đến chi phí thu nợ và các món nợ quá hạn.

Để cân nhắc cho chi phí của các thủ tục thu nợ, ta giả sử lượng bán không còn ảnh hưởng đến nỗ lực thu nợ. Như vậy cần cân nhắc giữa một bên là giảm đầu tư vào khoản phải thu và giảm mất mát, còn bên kia là tăng chi phí kiểm soát tín dụng, tăng cường hoạt động thu nợ. Một khoản phải thu chỉ tốt như mong muốn khi nó được thanh toán đúng hạn. Công ty không thể chờ quá lâu đối với các hóa đơn quá hạn trước khi khởi sự thu tiền. Song nếu khởi sự các thủ tục thu tiền quá sớm, không hợp lý có thể làm mất lòng những khách hàng thực chất có lý do chính đáng cho sự chậm trễ của họ. Trước khi thực thi các thủ tục thu nợ cần phải đặt ra các vấn đề về giá trị của khoản nợ quá hạn và thời gian quá hạn.

Tóm lại, bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách thu nợ đều có ảnh hưởng đến doanh số và kỳ thu tiền, tỷ lệ mất mát. Chính vì vậy, nhà quản trị phải xem xét các tác động trong chính sách thu nợ cùng với các thay đổi trong các biến số tín dụng khác để xây dựng một CSTD hợp lý nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu của khoản phải thu.

Thủ tục thu nợ thường bao gồm trình tự hợp lý cho các giải pháp mà công ty áp

dụng như điện thoại, thư tín, viếng thăm cá nhân, hoạt động luật pháp, chẳng hạn:

16

Bảng 1.3. Thủ tục thu nợ

Thời gian quá hạn Hành động cần thiết

Sau 15 ngày Gửi thư kèm hoá đơn nhắc nhở trả tiền

Sau 45 ngày Gửi thư kèm thông tin hoá đơn thúc giục.

Sau 75 ngày Gửi thư kèm hoá đơn khuyến cáo sẽ huỷ bỏ giá trị tín dụng

Sau 80 ngày Gọi điện khẳng định thông báo cuối cùng về huỷ bỏ tín dụng.

Sau 105 ngày Gửi thư huỷ bỏ giá trị tín dụng

Sau 135 ngày Liệt kê vào nợ khó đòi, nếu giá trị lớn có thể đòi bằng con đường pháp luật.

(Nguồn: Giáo trình Quản trị tài chính – NXB Nông nghiệp)

Thủ tục thu nợ vừa mềm dẻo, vừa cương quyết, có thể từ việc gửi thư với những giọng điệu ngày càng nghiêm khắc đến các cú điện thoại, sau nữa là luật pháp. Đòi nợ bằng luật pháp ít có giá trị thực tế và chỉ nên áp dụng đối với trường hợp phá sản, khi họ không thể thu hồi được nợ.

1.5.4. Giảm rủi ro tín dụng

Theo Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI), bao thanh toán là một dịch vụ tài chính trọn gói, kết hợp việc tài trợ VLĐ, phòng ngừa rủi ro tín dụng, theo dõi công nợ và thu hồi nợ. Đó là sự thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và người bán, trong đó đơn vị bao thanh toán sẽ mua lại khoản phải thu của người bán, thường là không truy đòi, đồng thời có trách nhiệm đảm bảo khả năng chi trả của người mua. Nếu người mua phá sản hay mất khả năng chi trả vì những lý do tín dụng thì đơn vị bao thanh toán sẽ thay người mua trả tiền cho người bán.

Hợp đồng bao thanh toán là một hợp đồng, theo đó nhà cung cấp sẽ chuyển nhượng các khoản phải thu (hay một phần của các khoản phải thu) cho một đơn vị bao thanh toán, có thể vì hoặc không vì mục đích tài trợ, để thực hiện ít nhất một trong các chức năng sau đây:

- - -

- - -

- - -

- - - - Kế toán sổ sách các khoản phải thu. - Thu nợ các khoản phải thu. - Phòng ngừa rủi ro nợ xấu. - Tài trợ cho người bán, bao gồm việc cho vay lẫn việc ứng tiền thanh toán

trước.

17

Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua bán các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa giữa bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.

Bao thanh toán là sự tổng hợp tính chất của các hoạt động tài trợ cho người bán,

tài trợ dựa trên hóa đơn, tài trợ thương mại hay chiết khấu hóa đơn.

Về cơ bản, bao thanh toán là hình thức cho vay ngắn hạn, trong đó người cho vay

được đảm bảo bằng cách nắm giữ quyền được đòi khoản phải thu của người đi vay.

Nói tóm lại, bao thanh toán được hiểu là sự chuyển nhượng nợ của người mua hàng (con nợ) từ người bán hay cung ứng dịch vụ (chủ nợ cũ) sang đơn vị bao thanh toán (chủ nợ mới). Đơn vị bao thanh toán đảm bảo việc thu nợ, tránh các rủi ro không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ của người mua. Đơn vị bao thanh toán có thể trả trước toàn bộ hay một phần các khoản nợ của người mua cùng với một khoản hoa hồng tài trợ và phí thu nợ. Mọi rủi ro không thu được tiền hàng đều do người tài trợ gánh chịu.

Ngoài ra, nghiệp vụ bao thanh toán còn bao gồm một số dịch vụ như quản lý tài khoản phải thu của khách hàng, cung cấp các thông tin kinh tế, tiền tệ, tín dụng và thương mại nhằm tăng thu và giữ tốt quan hệ với khách hàng lâu dài.

18

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT

2.1. Giới thiệu chung về công ty

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Tên Công ty: Công ty cổ phần thương mại và giao nhận vận chuyển

Hưng Phát.

Tên giao dịch: Hung Phat Trading And Transport Forwarding Joint

Stock Company.

Tên viết tắt: HUNG PHAT TTF.,JSC.

Địa chỉ giao dịch: Số nhà 25 ngõ 46, phố Định Công, phường Định

Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Mã số thuế: 0102722043

Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần.

Lĩnh vực kinh doanh: Giao nhận vận tải.

Vốn điều lệ: 950.000.000 đồng (Chín trăm năm mươi triệu đồng Việt

Nam).

Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát được thành lập ngày 10/4/2008 và chính thức đi vào hoạt động ngay sau đó theo giấy đăng kí kinh doanh số 0103023675 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng kí lần đầu ngày 10/4/2008.

Hai năm đầu 2008-2010 khi mới thành lập Công ty đã gặp không ít những khó khăn: khó khăn trong việc huy động vốn và khó khăn trong việc cạnh tranh với những công ty khác cùng lĩnh vực hoạt động. Những năm 2011-2013 sau đó, dưới sự dẵn dắt tài năng của lãnh đạo, cùng với đó là đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, Công ty dần dần đã có chỗ đứng trên thị trường với không ít những hợp đồng hợp tác, những đơn hàng mới và những khách hàng trung thành. Trong hơn 5 năm hoạt động, công ty đã tạo dựng được thương hiệu cho mình, công ty luôn coi trọng chữ tín với khách hàng, đặc biệt đã luôn đảm bảo sự tín nhiệm về chất lượng cũng như tiến độ. Trong hai năm gần đây 2012 -2013, dưới tình hình kinh tế khó khăn đã tác động không nhỏ đến sự phát triển của ngành và của công ty, song công ty vẫn đứng vững. Mục tiêu trong tương lai, công ty sẽ không ngừng hoàn thiện, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên, nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng dịch vụ và uy tín, tạo dựng vị thế vững

19

chắc cho mình cũng như tạo niềm tin cho khách hàng với phương châm:“Chất lượng và uy tín tạo thành công”

2.1.2. Bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu của công ty cổ phần thương mại và giao nhận vận chuyển Hưng Phát

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng Kinh Phòng Tài Phòng Hành Phòng Giao

doanh chính –Kế toán chính tổng hợp nhận XNK

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty

2.1.3.1. Giám đốc

Là người đứng đầu công ty, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty

theo quy định của pháp luật.

Chức năng: Tổ chức thực hiện quyết định của hội đồng thành viên; quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư; ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên; ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch hội đồng thành viên.

Nhiệm vụ: Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn

trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.

2.1.3.2. Phó giám đốc

Chức năng: Giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của

công ty theo sự phân công của giám đốc.

Nhiệm vụ: Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả các hoạt động; được giám đốc ủy

20

quyền ký hợp đồng khi vắng mặt; trực tiếp tham gia vào quá trình làm giá sản phẩm của phòng cung ứng và kinh doanh quốc tế.

2.1.3.3. Phòng tài chính kế toán

- Đề xuất các hình thức và giải pháp cần thiết nhằm thu hút, tạo lập và sử dụng hợp lý các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất; giúp lãnh đạo công ty trong việc chấp hành các quy định về tài chính, tín dụng, chế độ kế toán của Nhà nước cũng như của công ty.

- Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác thu chi tài chính, trong việc kí hợp đồng, giao nhận và vận chuyển hàng hóa, máy móc thiết bị, bảo toàn và phát triển vốn, và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước; xây dựng cơ chế tài chính, huy động vốn lành mạnh; cung cấp các số liệu, tài liệu về kinh doanh, sản xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty.

- Giúp việc cho Ban giám đốc, quản lý tài chính, kế toán cho Công Ty Cổ phần

Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát

- Thực hiện các công việc kế toán như: kế toán tiền mặt, kế toán TSCĐ, kế toán

tiền lương, các chi phí và các khoản trích theo lương.

- Đảm bảo an toàn tải sản của Công Ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát về giá trị số sách; làm việc với cơ quan chức năng có liên quan về tài chính như thuế, kiểm toán, thanh tra…

- Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, kho quỹ cho Công ty Cổ phần

Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát

2.1.3.4. Phòng hành chính tổng hợp.

Chức năng, nhiệm vụ của phòng hành chính tổng hợp là tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty; đồng thời kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của công ty. Bên cạnh đó, phòng hành chính tổng hợp còn là cánh tay đắc lực cho Ban Giám đốc, quản lý về công tác nhân sự, công tác hành chính văn phòng: Quản lý, bảo quản và sử dụng con dấu; quản lý, lưu giữ hồ sơ phát lý của Công Ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát, lưu giữ các công văn đi và đến; quản lý, giám sát việc thực hiện quy chế lao động của cán bộ nhân viên như: Giờ giấc làm việc, đồng phục, chấm công, giám sát chế độ lương, thưởng như: thời hạn lên hệ số lương, đề xuất bổ nhiệm chức vụ (nếu có) của CBNV trong công ty. Tham mưu cho Ban Giám đốc về

21

nhân lực, trình độ CBNV các phòng, ban nghiệp vụ. Theo dõi trích lập các khoản bảo hiểm, kinh phí phải nộp cấp trên, lên kế hoạch tổ chức hội họp, sinh nhật…

2.1.3.5. Phòng giao nhận xuất nhập khẩu

Phòng giao nhận xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm trong công tác tiếp nhận và bảo quản hàng hóa, vận tải hàng hóa bằng xe tải và xe container, thực hiện các nhiệm vụ thông quan hàng xuất nhập khẩu.

2.1.3.6. Phòng kinh doanh

Tìm hiểu thị trường trong nước và quốc tế để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phương án kinh doanh xuất, nhập khẩu, kế hoạch chiến lược và kế hoạch có liên quan của công ty; nghiên cứu, đánh giá khả năng tiềm lực của các đối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngoài; liên tục khảo sát thị trường, bảo đảm cung cấp giá tốt. Và nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của phòng ban chính là thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu, tạo cho khách hàng một sự an tâm, tín nhiệm.

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh dịch vụ của công ty

Ngành, nghề kinh doanh của công ty bao gồm: dịch vụ vận tải hàng hóa vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng; dịch vụ giao nhận, chuyển phát nhanh hàng hóa; đại lý dịch vụ Bưu chính viễn thông. Ngoài ra, công ty còn kinh doanh lắp đặt máy móc, thiết bị ngành cơ khí, thiết bị báo cháy, báo khói, thiết bị bảo vệ, thiết bị máy móc ngành xây dựng, ngành công nghiêp và các thiết bị phụ tùng kèm; lữ hành nội địa và các dịch vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh quán bar, karaoke, vũ trường); đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa; môi giới thương mại, ủy thác xuất nhập khẩu; xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chính mang lại doanh thu cho doanh nghiệp là dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng và dịch vụ giao nhận thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại

và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát giai đoạn 2011-2013

2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2011 -2013

22

Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: VNĐ

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệnh 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013 Chỉ tiêu

Số tiền Số tiền Số tiền Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối Tương đối

1.742.419.881 2.677.201.350 3.750.240.201 934.781.469 0,54 0,40

- 1.073.038.85 1

1.742.419.881 2.677.201.350 3.750.240.201 934.781.469 0,54 0,40

1.093.781.999 1.890.908.834 2.571.329.239 797.126.835 1.073.038.85 1 0,73 680.420.405 0,36

648.637.882 786.292.516 1.178.910.962 137.654.634 0,21 392,618,446 0,50

510.533 368.453

446.456 639.386.117 64.077 765.113.170 1.236.733.921 125.727.053 0,14 (142.080) 0,20 471.620.751 (0,28) 0,62

9.698.221 21.689.879 (57.454.506) 11.991.658 1,24 (79.144.385) (3,65)

9.698.221 21.689.879 (57.454.506) 11.991.658 1,24 (79.144.385) (3,65)

1.697.189 3.834.019 2.557.500 2.136.830 1,26 17.723.481 4,62

8.001.032 17.855.860 (70.012.006) 9.854.828 1,23 (87.867.866) (4,92) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6. Doanh thu hoạt động tài chính 8. Chi phí quản lý kinh doanh 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 14. Chi phí thuế thu nập doanh nghiệp 15. Lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

23

Qua bảng Báo cáo kết quả kinh doanh ở trên, ta có thể thấy được trong ba năm gần đây công ty kinh doanh không được ổn định. Dưới đây là một số phân tích cụ thể để làm rõ vấn đề này:

Doanh thu

Doanh thu của công ty có sự tăng trưởng đều đặn trong 3 năm 2011-2012-2013. Năm 2012 công ty có doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2.677.201.350 đồng, tăng 934.781.469 đồng tương đương với 53,65% so với năm 2011. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 là 3.750.240.201 đồng, tăng 1.073.038.851 đồng tương đương với 40,08% so với năm 2012. Sự tăng về doanh thu này là nhờ công ty kí kết được nhiều hợp đồng trong năm 2012 và năm 2013. Việc doanh thu vẫn có những bước tăng trưởng đều đặn như hiện nay là do công ty có các chính sách vận chuyển tốt ngay từ khi mới thành lập, đã tạo ra được lượng khách hàng trung thành. Công ty đang có hướng phát triển thêm ở thị trường vận tải quốc tế. Nhưng vì là thị trường mới gia nhập, bước đầu còn tồn tại nhiều khó khăn nên công ty tạm thời chưa có được doanh thu trên thị trường này. Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn thì khách hàng có xu hướng muốn trả chậm nhiều hơn, vậy nên công ty cần đưa ra những CSTD phù hợp.

Doanh thu tài chính

Doanh thu tài chính năm 2012 tăng 64.077 đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 14%. Nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính tăng như vậy là do công ty đã được hưởng chiết khấu thanh toán từ việc thanh toán sớm cho các nhà cung cấp thiết bị phục vụ vận chuyển và nhận lãi từ các khoản tiền gửi ngân hàng. Năm 2013 doanh thu từ các hoạt động tài chính giảm 142.080 đồng tương đương giảm 28% so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do các khoản tiền lãi gửi vào ngân hàng cũng như các khoản tiền lãi từ các khoản cho vay ngắn hạn giảm đi. Năm 2013 là một năm khó khăn với toàn ngành giao nhận vận chuyển, công ty đã phải rút gần hết tiền gửi ngân hàng cũng như các khoản cho vay ngắn hạn để chi trả những khoản chi phí phát sinh như chi phí bảo hành thiết bị vận chuyển, chi phí do chậm tiến độ vận chuyển hàng hóa, chi phí khai thuê thuế hải quan,… Nền kinh tế đang giảm sút đã ảnh hưởng đến thị trường tài chính Việt Nam nói chung và doanh thu tài chính của Hưng Phát nói riêng. Mặc dù có sự tăng về doanh thu nói chung nhưng xét riêng về doanh thu tài chính thì công ty vẫn phải chịu những sức ép của nền kinh tế Việt Nam đang gặp nhiều khủng hoảng.

Chi phí

Chi phí về giá vốn hàng bán năm 2012 là 1.890.908.834 đồng, tăng 797.126.835 đồng tương đương với 72,88% so với năm 2011. Và năm 2013 có chi phí cho giá vốn

24

hàng bán là 2.571.329.239 đồng, tăng 680.420.405 đồng tương đương với 35,98%. Vì sự gia tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà dẫn dến sự gia tăng của giá vốn hàng bán. Sự tăng lên về giá vốn hàng bán của công ty chính là do việc gia tăng của các khoản chi phí về cước vận chuyển, chi phí nguyên vật liệu của các phương tiện vận tải.

Song song với doanh thu tăng đều, việc duy trì bộ máy hoạt động là việc vô cùng cần thiết. Chính vì vậy mà những chi phí quản lý kinh doanh công ty đã chi năm 2012 là 765.113.170 đồng, tăng 125.727.053 đồng tương đương với 19,66% so với năm 2011. Đây là một mức chi tương đối thấp, cho thấy công ty chưa phải chịu quá nhiều khoản chi phí cho công tác quản lý kinh doanh. Năm 2013, chi phí cho hoạt động quản lý kinh doanh tăng mạnh, cụ thể là công ty đã chi ra 1.236.733.921 đồng, tăng 471.620.751 đồng tức 61,64% so với năm 2012. Việc chi tiêu cho bộ phận quản lý nhiều hơn mỗi năm tưởng chừng như vô lý nhưng thực ra lại rất hợp lý. Bởi công ty cần phải tốn chi phí xây dựng các biện pháp để tạo mọi cách thu hút khách hàng nhằm tăng doanh thu, nâng cao tình hình kinh doanh. Trong thời gian tới, công ty cần phải có những chiến lược cụ thể để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nhằm giảm thiểu các khoản chi phí phát sinh không cần thiết nhưng vẫn thu hút được khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh của công ty.

Ngoài ra công ty không có chi phí tài chính do không phải sử dụng đến vốn vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác mà là dùng vốn tự có xoay vòng. Việc dùng vốn của bản thân công ty rất tích cực trong việc tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện khó khăn như hiện nay. Tuy nhiên, nếu làm như vậy sẽ khiến cho thời gian quay vòng vốn của công ty bị chậm hơn so với các công ty khác, điều này sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới hoạt động kinh doanh của công ty. Trong trường hợp công ty cấp tín dụng nhiều cho các công ty khác, việc thu hồi vốn chậm là không thể tránh khỏi, vậy nếu như Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát chỉ dùng nguồn vốn của chính mình để xoay vòng tiếp theo sẽ tạo ra sự không linh hoạt mà cụ thể là những hệ quả của việc thiếu vốn sẽ xảy ra. Theo đó, công ty cũng đang xem xét để đưa ra những phương án tối ưu nhất.

Lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty trong giai đoạn 2011- 2012 tăng 9.854.828 đồng tương đương 123,17%. Tình hình tăng lợi nhuận sau thuế ngày càng khả quan chứng tỏ công ty hoạt động tốt. Lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2012-2013 giảm 87.867.866 đồng tương đương 492,1. Sở dĩ có khoản lợi nhuận giảm nghiêm trọng như vậy là do trong năm 2013, bên cạnh những khách hàng trung thành

25

vẫn đảm bảo cho công ty hoạt động đem lại lợi nhuận ổn định, công ty đang hướng tới mục tiêu phát triển thị trường vận tải quốc tế. Vì là thị trường mới gia nhập nên công ty cần có thời gian để duy trì, chấp nhận chưa có lãi thậm chí chịu một khoản lỗ nhất định, sau đó mới có thể có lợi nhuận. Theo dự tính, đến năm 2014, công ty sẽ có lãi trên thị trường vận tải quốc tế. Một nguyên nhân nữa khiến lợi nhuận của công ty sụt giảm là do lượng khách hàng mới tìm đến với công ty ngày càng giảm do sự khó khăn của nền kinh tế thị trường, cộng thêm việc công ty phải bỏ thêm chi phí để quảng cáo, phát triển tên tuổi nhằm thu hút khách hàng, và việc giá cả nguyên vật liệu tăng giảm thất thường cùng việc những dự án vận chuyển chậm trễ trong việc trả nợ cũng ảnh hưởng ít nhiều tới hoạt động kinh doanh của công ty.

Sự thua lỗ trong năm 2013 quả thật đáng tiếc cho công ty nhưng cũng là bài học đắt giá cho công ty xem lại khả năng lãnh đạo cũng như tổ chức làm việc của các nhân viên trong công ty, đặc biệt là cần đưa ra kế hoạch cụ thể và chắc chắn cho việc gia nhập thị trường vận tải quốc tế. Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay, nếu công ty không có những nỗ lực cố gắng vượt bậc và thực lực làm việc hiệu quả thì công ty sẽ khó có thể cải thiện được tình hình thu chi trong năm 2013.

2.2.2. Thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể, thường là kết thúc năm. Thông tin về tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát được thể hiện dưới bảng sau:

26

Bảng 2.2. Tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2011-2013

Đơn vị : VNĐ

Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

TÀI SẢN

A - Tài sản ngắn hạn 1.118.621.381 1.130.626.492 1.273.531.782 12.005.111 0,01 142.905.290 0,13

868.766.445 854.648.326 850.450.641 (14.118.119) (0,02) (4.197.685) (0,00) I. Tiền và các khoản tương đương tiền

248.361.800 275.082.500 416,244,400 26.720.700 0,11 141.161.900 0,51 II. Các khoản phải thu ngắn hạn

1. Phải thu khách hàng 248.361.800 275.082.500 416.244.400 26.720.700 0,11 141.161.900 0,51

III. Tài sản ngắn hạn khác 1.493.136 895.666 6.836.741 (597.470) (0,40) 5.941.075 6,63

1.493.136 895.666 6.836.741 (597.470) (0,40) 5.941.075 6,63 1. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

B - Tài sản dài hạn 59.019.721 177.861.984 164.844.966 118.842.263 2,01 (13.017.018) (0,07)

I. Tài sản cố định 20.242.543 141.075.331 127.163.127 12.832.788 5,97 (13.912.204) (0,10)

1. Nguyên giá 25.845.454 171.487.273 171.487.273 145.641.819 663,51 (0,00) 1

2. Giá trị hao mòn lũy kế 5.602.911 30.411.924 44.324.144 24.809.013 542,79 13.912.220 (145,75)

II. Tài sản dài hạn khác 38.777.178 36.786.653 37.681.837 (1.990.525) (0,05) 895.184 0,02

27

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.177.641.102 1.308.488.476 1.438.376.748 130.847.374 0,11 129.888.272 0,10

NGUỒN VỐN

A - Nợ phải trả 211.475.004 324.466.519 531.209.796 112.991.515 0,53 206.743.277 0,64

I. Nợ ngắn hạn 211.475.004 324.466.519 531.209.796 112.991.515 0,53 206.743.277 0,64

1. Phải trả người bán 134.600.000 308.477.000 506.178.000 173.877.000 1,29 197.701.000 0,64

6.875.004 15.789.519 25.031.796 8.914.515 1,30 9.242.277 0,59 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3. Phải trả người lao động 70.000.000 (70.000.000) (1,00) - -

II. Nợ dài hạn - - - - -

B - Vốn chủ sở hữu 966.166.098 984.021.957 907.166.952 17,855,859 0,02 (76.855.005) (0,08)

I. Vốn chủ sở hữu 966.166.098 984.021.957 907.166.952 17.855.859 0,02 (76.855.005) (0,08)

1. Vốn đầu tư của chú sở hữu 950.000.000 950.000.000 950.000.000 - - - -

16.166.098 34.021.957 (42.833.048) 17.855.859 1,10 (76.855.005) (2,26) 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.177.641.102 1.308.488.476 1.438.376.748 130.847.374 0,11 129.888.272 0,10

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

28

Trong hoạt động kinh doanh, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cần thiết để giúp cho doanh nghiệp có thể thực hiện các phương án kinh doanh của mình, đồng thời tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của mỗi công ty. Từ bảng cân đối kế toán của ba năm 2011 – 2012 – 2013 ta thấy:

Về tài sản, có xu hướng tăng nhẹ dần mỗi năm từ 2011-2013, cụ thể là tăng 11,11% vào năm 2012 và tăng 9,93% vào năm 2013. Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta có thể thấy rằng trong cả 3 năm, cơ cấu giữa tàn sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) trong công ty không có quá nhiều thay đổi. Trong cả 3 năm, tỷ lệ TSNH chiếm phần lớn tỷ trọng tài sản với tỷ lệ trên 85%, còn lại là TSDH. Thực tế cho thấy, công ty chưa chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật mà phần lớn lượng Tài sản đều là Tiền mặt hay các khoản phải thu. Cơ cấu Tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát cho ta thấy rằng công ty đã nới lỏng CSTD, khiến cho nguồn TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản.

Tài sản ngắn hạn không có quá nhiều biến động trong 3 năm liên tiếp là 2011- 2012-2013. TSNH đạt mức 1.118.621.381 đồng năm 2011 nhưng đến năm 2012 lại chỉ đạt 1.130.626.492 đồng, tăng 12.005.111 đồng tương đương với 1,07%. Tương tự như vậy, năm 2013, TSNH đạt 1.273.531.782 đồng, tăng 142.905.290 đồng tương đương 12,64%.

Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng cơ cấu tài sản

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

29

Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty trong ba năm từ 2011 đến năm 2013 có sự giảm nhẹ mỗi năm. Cụ thể là năm 2012, khoản mục này của công ty là 854.648.326 đồng, giảm 14.118.119 đồng tương đương với 0,02% so với năm 2011. Năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tiếp tục giảm 4.197.685 đồng so với năm 2012. Trên thực tế, doanh thu của công ty đc ghi nhận từ doanh thu bằng tiền và doanh thu không bằng tiền. Trong đó, doanh thu không bằng tiền có là do hoạt động cung cấp TDTM. Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm như vậy là do công ty chủ động giảm chi tiêu để chi phí cơ hội.

Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát có sự tăng mỗi năm trong 3 năm 2011-2012-2013. Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng 0,11% tương đương 26.720.700 đồng. Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2013, khoản mục này tiếp tục tăng mạnh lên 0,51% tương đương 141.161.900 đồng, cụ thể là đạt mức 416.244.400 đồng năm 2013. Sở dĩ khoản phải thu khách hàng tăng là do Công ty áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng cho khách hàng để mở rộng hoạt động kinh doanh và tăng doanh thu. Tuy nhiên CSTD này cũng có nhược điểm là gia tăng mức độ rủi ro về nợ xấu cho công ty. Công ty nên giảm tỷ lệ các khoản PTKH xuống, tránh trường hợp phát sinh các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi sau này.

Hàng tồn kho là khoản mục không có trong Công ty Cổ phần Thương mại và giao nhận vận chuyển Hưng Phát. Bởi lẽ đây là công ty chuyên giao nhận và vận chuyển hàng hóa, không phải là công ty sản xuất kinh doanh, thời gian giao nhận được cam kết là tối đa trong một tuần kể từ khi bắt đầu hợp đồng. Công ty không chịu trách nhiệm cất giữ hàng hóa trong kho của mình. Vì không có hàng tồn kho nên công ty tiết kiệm được khoản chi phí lưu kho.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng theo mỗi năm. Cụ thể là năm 2012, công ty phải nộp thuế là 15.789.519 đồng, tăng 8.914.515 đồng tương đương 129,67% so với năm 2011. Năm 2013 số tiền đóng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của công ty cũng tăng mặc dù không tăng mạnh như năm trước. Năm 2013 công ty đóng Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước là 25.031.796 đồng, tăng 9.242.277 đồng tương đương 58,53% so với năm 2012. Nguyên nhân của sự tăng lên này là do doanh thu dịch vụ tăng lên, các khoản tiêu dung cho hoạt động của cán bộ công nhân viên như: tổ chức giải đấu thể thao, giao lưu văn nghệ, ngày mát nghỉ lễ,…cũng tăng lên.

Về tài sản dài hạn, do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên khoản mục này luôn chiếm tỷ trọng nhỏ. Điểm đáng chú ý đó là khoản mục này năm 2012 tăng tới 201,36% so với năm 2011, tức là tăng 118.842.263 đồng nhưng lại giảm xuống chỉ còn 164.844.966 đồng tức giảm 7,32% tương đương 13.017.018 đồng

30

so với năm 2012. Năm 2011, công ty còn chưa đủ kinh phí nên thiết bị vận chuyển được sử dụng là đi thuê hoạt động. Năm 2012, TSDH tăng lên do doanh nghiệp tiến hành đầu tư thêm vào cơ sở vật chất như mua sắm trang thiết bị phục vụ cho văn phòng quản lý (mua thêm một máy vi tính và thay mới một máy điều hòa nhiệt độ), đặc biệt là mua lại một ô tô vận tải cũ với giá rẻ để phục vụ cho việc vận chuyển thực hiện các hợp đồng; thêm vào đó là đầu tư nâng cấp kho công cụ vận chuyển hàng hóa… Đến năm 2013, TSDH giảm xuống do việc thanh lý một số tài sản không còn phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.

Điều này cho thấy mặc dù có sự biến động về TSNH, nhưng biến động là không quá lớn cộng thêm những sự biến thiên của TSDH nên có thể thấy công ty vẫn duy trì và đảm bảo được tình hình tài sản của mình ở một mức nhất định. Tổng tài sản của công ty tăng từ 2011 – 2013, từ mức 1.177.641.102 đồng tăng lên 11,11% đạt mức 1.308.488.476 đồng năm 2011 và tăng tiếp 129.888.272 đồng lên tới 1.438.376.748 đồng vào năm 2013. Việc ổn định về tài sản đem lại rất nhiều lợi ích cho công ty trong các hoạt động kinh doanh khác. Khi có khối lượng tài sản vững chắc thì công ty sẽ yên tâm hơn trong việc phát triển ngành nghề dịch vụ của mình.

Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn

Về Nguồn vốn:

Theo cơ cấu nguồn vốn trong công ty, ta thấy qua 3 năm cơ cấu giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu có sự tăng đều theo mỗi năm. Tỷ trọng nợ trên nguồn vốn không ngừng tăng lên từ năm 2001 đến năm 2013. Ngược lại, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn lại có xu hướng giảm xuống trong 3 năm.

Nợ ngắn hạn chiếm toàn bộ tỷ trọng trong cơ cấu nợ của công ty. Cụ thể toàn bộ phần Nợ phải trả là khoản mục Nợ ngắn hạn: Năm 2011 là 211.475.004 đồng và tiếp

31

tục tăng 53,43% năm 2012 đạt mức 324.466.519 đồng. Năm 2013, nợ phải trả của công ty lên đến 513.209.796 đồng, tăng những 63,72% tương đương 206.743.277 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân dẫn tới nợ phải trả tăng là do khoản mục phải trả người bán tăng theo mỗi năm. Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát làm trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa nhưng do điều kiện còn khó khăn, công ty chưa có đủ trang thiết bị, chính vì vậy thường xuyên phải đi thuê thiết bị vận chuyển từ các công ty khác.

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 có sự gia tăng nhẹ, chính vì vậy mà nguồn vốn chủ giai đoạn này đã tăng thêm 17.855.859 đồng tức là tăng 1,85% so với năm 2011. Tuy nhiên vì nền kinh tế chung gặp đôi chút khó khăn vào nửa cuối năm 2013 mà những công ty nhỏ như Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát không thể tránh khỏi sự sụt giảm kinh tế. Nguồn vốn chủ sở hữu giảm do lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm hẳn 76.855.055 đồng tức là giảm 225,9% so với năm 2012. Chính vì lợi nhuận giảm mà công ty rơi vào tình thế khó khăn về vấn đề vốn xoay vòng. Mặc dù công ty đã xác định trước được vấn đề này trong bước đầu xâm nhập thị trường vận tải quốc tế, nhưng công ty vẫn cần có những bước đổi mới trong bộ máy quản lý và những bước đi đúng đắn để duy trì được mức độ vốn đầu tư chủ sở hữu ở mức ổn định, an toàn.

Nhìn chung, Tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng do nguồn vốn và vốn chủ sở hữu tăng. Dựa vào Bảng Cân đối kế toán ở trên, chúng ta có thể tính toán được các tỷ số tài chính, qua đó hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Đồng thời đây cũng là nguồn thông tin quan trọng để nhà quản lý đưa ra các quyết định về tài chính trong tương lai. Dưới đây là bảng tính toán một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát từ năm 2011 đến năm 2013:

Bảng 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Hưng Phát

Đơn vị tính: %

Các chỉ tiêu 2011 2012 2013

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 13,65 (4,87) 0,68

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 0,67 (1,87) 0,46

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 1,81 (7,72) 0,83

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

32

Nhìn vào bảng, ta thấy rằng các chỉ tiêu này biến đổi không ổn định trong ba năm

gần đây. Cụ thể như sau:

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của tài sản. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng đầu tư cho tài sản của công ty thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này cho thấy được khả năng bao quát của công ty trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Năm 2011, 100 đồng tài sản mang lại 0,68 đồng lợi nhuận sau thuế, sau đó tăng lạnh lên mức 13,65 đồng năm 2012 nhưng bị giảm mạnh xuống còn âm 4,87 đồng trong năm 2013. Nguyên nhân chính khiến cho ROA giảm như vậy là do công ty chịu lỗ để duy trì trong bước đầu tham gia thị trường vận tải quốc tế. Nhìn chung trong ba năm gần đây, hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty Cổ phần Thương mại và giao nhận vận chuyển Hưng Phát vẫn chưa thật sự ổn định.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng doanh thu thuần của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Giống như chỉ tiêu ROA, chỉ tiêu ROS cũng biến đổi rất nhiều trong giai đoạn 2011 – 2013. Năm 2011, cứ 100 đồng doanh thu mang lại 0,46 đồng lợi nhuận sau thuế. Trong năm 2012, cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng lên, tuy nhiên lợi nhuận tăng với tốc độ nhanh hơn doanh thu, cụ thể là cứ 100 đồng doanh thu thì mang lại 0,67 đồng lợi nhuận sau thuế. Kết quả là chỉ tiêu ROS vẫn tăng lên 0,67 đồng năm 2012 âm 1,87 đồng trong năm 2013. Tuy nhiên, ROS có tốc độ giảm một cách mạnh mẽ năm 2013 : cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra âm 1,87 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là do doanh thu và lợi nhuận cùng giảm trong năm này. Như vậy, nếu xem xét khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát, ta thấy lợi nhuận trong hai năm 2011-2012 vẫn chưa thể bù đắp được sự sụt giảm nghiêm trọng trong giai đoạn 2001 – 2013.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): cho biết 100 đồng VCSH tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thế. Các cổ đông và chủ sở hữu là những người quan tâm lớn đến chỉ số này. Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) so với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) không có sự chênh lệch không ổn định với nhau. Năm 2011 cứ 100 đồng VCSH thì cho 0,83 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2012 tạo ra 1,81 đồng và giảm mạnh xuống còn âm 7,72 đồng vào năm 2013. Mặc dù là công ty quy mô còn nhỏ, số cổ đông còn ít những điều này cũng đã mang tới cho các cổ đông một nỗi thất vọng lớn và cũng đòi hỏi ban giám đốc công ty cần xem xét đưa ra phương án cải thiện tình hình, làm sao để doanh thu tăng mạnh trở lại để kéo theo những chỉ tiêu khác cũng tăng theo.

33

Qua các tỷ số trên đã được tính ta có thể thấy bức tranh tổng quát về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát. Nhìn chung năm 2012 và năm 2013 là những năm kinh tế suy thoái, công ty đã gặp phải những khó khăn theo dòng chảy chung của nền kinh tế, chính vì vậy cần có sự cố gắng, nỗ lực hết sức để tiếp tục phát triển.

Bảng 2.3. Một số hệ số rủi ro của công ty

Năm Năm Năm Chỉ tiêu Công thức 2011 2012 2013

Tỷ số nợ trên tổng tài Tổng nợ phải trả 0.18 0.25 0.37 sản Tổng tài sản

(Nguồn: Bảng CĐKT)

Tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty có sự tăng dần khá cao trong 3 năm 2011 đến 2013. Cụ thể là, năm 2011 công ty có tỷ số nợ trên tổng tài sản là 0.18, năm 2012 tăng lên mức 0.25 và đến năm 2013 là sự tăng mạnh lên đến 0.37. Con số này có xu hướng tăng không phải là điều mà bất cứ công ty nào mong muốn nhưng cũng bởi công ty đang ngày càng phát triển hơn việc cung cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thế nên khoản PTKH tăng.

*Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán:

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thông qua khả

năng trả nợ (khả năng thanh toán), cụ thể thông qua các chỉ tiêu sau đây:

Bảng 2.4. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011-2013

Đơn vị: lần

Chênh Chênh

Năm Năm Năm lệch lệch Chỉ tiêu Công thức 2011 2012 2013 2011- 2012-

2012 2013

Khả năng Tổng TSNH

5.29 3.48 2.4 (1.81) (1.08) thanh toán Tổng Nợ ngắn hạn ngắn hạn

Khả năng TSNH - Hàng tồn kho

5.29 3.48 2.4 (1.81) (1.08) thanh toán Tổng nợ ngắn hạn nhanh

34

Chênh Chênh

Năm Năm Năm lệch lệch Chỉ tiêu Công thức 2011 2012 2013 2011- 2012-

2012 2013

Khả năng Tiền và các khoản

thanh toán tức tương đương tiền 4.11 2.63 1.6 (1.48) (1.03)

thời Tổng Nợ ngắn hạn

(Nguồn: Bảng CĐKT)

- - - - Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo năng lực đáp ứng nghĩa vụ thanh toán trong thời gian ngắn của doanh nghiệp từ số tài sản sẵn có của mình. Nó thể hiện 1 đồng tổng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng TSNH. Năm 2012, chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn là 3,48 lần tức là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 3,48 đồng TSNH. Năm 2012 khả năng thanh toán hiện thời giảm đi 1,81 lần so với năm 2011. Năm 2013 khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty chỉ đạt mức 2,40 lần, giảm 1,08 lần so với năm 2012. Sự giảm khả năng thanh toán này là do mỗi năm nợ ngắn hạn lại tăng lên nhiều, trong khi đó tổng TSNH cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nợ ngắn hạn. Có thể nói khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không thật sự khả quan. Chỉ số này ngày càng giảm càng thể hiện khả năng trả ở mức độ thấp, đây là dấu hiệu báo trước khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà công ty có thể gặp phải trong việc trả nợ.

- Khả năng thanh toán nhanh

Để lược bỏ sự ảnh hưởng của hàng tồn kho ta sử dụng hệ số thanh toán nhanh. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh cho ta biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thanh khoản cao. Tương tự như hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh có xu hướng giảm đi từ năm 2011 đến năm 2013. Năm 2011, hệ số thanh toán nhanh của công ty là 5,29 lần, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đẩm bảo bằng 5,29 đồng tài sản ngắn hạn có thanh khoản cao. Năm 2012 và 2013 có sự sụt giảm về hệ số này, cụ thể là năm 2012 giảm 1,81 lần so với năm 2011 và năm 2013 tiếp tục giảm 1,08 lần so với năm 2012. Đó là do sự tăng lên của doanh thu đồng thời đối với chính sách nới lỏng tín dụng đối với khách hàng dẫn đến khoản PTKH tăng cao. Mức giảm sút này làm cho phản ứng về khả năng thanh toán của công ty yếu đi. Khi có tình huống bất ngờ thì sẽ gặp vấn đề về thanh toán.

35

- - - - Khả năng thanh toán tức thời

Chỉ số này cho biết khả năng chi trả nợ ngắn hạn từ nguồn tiền mặt và chứng khoán khả mại. Cụ thể hơn, nó cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán đảm bảo chi trả. Khả năng thanh toán tức thời năm 2012 là 2,63 lần, tức giảm 1,48 lần so với năm 2011. Năm 2013, khả năng thanh toán tức thời lại tiếp tục giảm chỉ còn 1,60 lần nghĩa là giảm 1,03 lần so với năm 2012. Sự giảm sút này là do cả 2 khoản mục: tiền và các khoản tương đương tiền giảm và tổng nợ ngắn tăng. Tuy nhiên tỷ số này >1, chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt.

Qua các hệ số trên ta thấy rằng khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của Công ty đều lớn hơn 1 chứng tỏ được tính thanh khoản và uy tín về lâu dài của Công ty. Tuy nhiên các chỉ số này đều có dấu hiệu giảm dần, chính vì vậy công ty cần có những chính sách mới để có thể đảm bảo được những khoản thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.

2.3. Thực trạng chính sách tín dụng thương mại của công ty

2.3.1. Các hình thức cấp tín dụng thương mại

Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát có hai nhóm khách hàng đó là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Trong đó, nhóm khách hàng cá nhân thường đặt vận chuyển hàng hóa với số lượng ít, yêu cầu về thời gian vận chuyển nhanh. Nhóm khách hàng là doanh nghiệp đa phần có số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhiều, một số công ty còn yêu cầu Hưng Phát khai thuê hải quan. Hợp đồng kí kết với các doanh nghiệp thường là những hợp đồng lớn hơn rất nhiều so với hợp đồng của khách hàng cá nhân. Với các doanh nghiệp, họ có mong muốn được cấp chính sách TDTM hợp lý để dễ dàng hơn trong việc xoay vòng vốn sản xuất kinh doanh. Với mỗi nhóm khách hàng khác nhau công ty sẽ áp dụng điều kiện tín dụng khác nhau. Cụ thể là:

Đối với khách hàng cá nhân thuê Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát làm hoạt động vận chuyển hàng hóa, công ty áp dụng phương thức thanh toán ngay 100% giá cước vận chuyển, công ty giao hàng tại nơi khách hàng cá nhân yêu cầu, tất cả mọi chi phí liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa được bên khách hàng cá nhân chi trả.

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, nhằm tạo mối quan hệ lâu dài và giữ chân các doanh nghiệp, đẩy mạnh hoạt động vận chuyển hàng hóa được thường xuyên và đều đặn, công ty đưa ra điều kiện tín dụng áp dụng cho tất cả các khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa của công ty là “3/15 và toàn bộ 30”. Có nghĩa là sau 30 ngày, khách hàng sẽ phải trả toàn bộ số tiền cước vận chuyển hàng hóa nhưng nếu

36

người này trả trong vòng 15 ngày đầu, họ sẽ được hưởng một khoản chiết khấu là 3% giá trị toàn bộ cước vận chuyển.

Có những hợp đồng giao nhận vận chuyển xong được thanh toán ngay và mang lại doanh thu cũng như lợi nhuận đáng kể cho Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát song một vài hợp đồng giao nhận vận chuyển lại nảy sinh ra những công nợ kéo dài hàng năm do một số khách hàng là doanh nghiệp nhỏ, hoạt động không hiệu quả và vấn đề không một cá nhân nào thực sự chịu trách nhiệm cho các vấn đề công nợ từ phía doanh nghiệp này gây ra việc thu hồi nợ khó khăn.

2.3.2. Qui trình cấp tín dụng thương mại của công ty 2.3.2.1. Phân nhóm khách hàng

Để phục vụ cho việc phân tích lựa chọn khả năng, tư cách của khách hàng đạt tiêu chuẩn được cấp tín dụng, Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát yêu cầu khách hàng cung cấp BCTC 3 năm gần nhất, sau đó áp dụng phương pháp phán đoán “3C” để phân tích, đánh giá khách hàng. Công ty sử dụng dựa trên các biến số sau đây:

- Character – Đặc điểm: Liên quan đến tư cách của khách hàng được cấp tín dụng thương mại. Đánh giá tư cách của khách hàng là xem xét sự trung thực, ý thức trách nhiệm, ý thức chấp hành và lập trường của họ, để từ đó phán quyết về sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng. Việc nhận xét tư cách của một doanh nghiệp rất khó khăn vì nó phụ thuộc vào cảm tính chủ quan của công ty cũng như biểu hiện bên ngoài của doanh nghiệp được nhận xét. Các tiêu thức để đánh giá là:

Bảng 2.5. Các tiêu chí đánh giá đặc điểm (C1)

STT Đặc điểm (C1) Hệ số quan trọng

1. Số đơn đặt hàng trong năm 0,1

2. Doanh số trong năm/ doanh số của Công ty 0,2

3. Bản chất tín dụng 0,4

4. Tính chất quan hệ với Công ty (bao nhiêu năm) 0,3

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

- Capacity – Năng lực: Liên quan đến khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính, công ty có thể thu thập dự đoán về năng lực của khách hàng bằng cách kiểm tra khả năng thanh toán và dòng ngân quỹ dự đoán của công ty. Ngoài ra, yếu tố này còn liên quan đến sức mạnh tài chính của khách hàng, đặc biệt là giá trị ròng. Công ty có thể thu thập thông tin này bằng cách đánh giá bảng cân đối kế toán qua các thông số tài chính. Các tiêu thức để đánh giá là:

37

Bảng 2.6. Các tiêu chí đánh giá năng lực (C2)

STT Năng lực (C2) Hệ số quan trọng

1. Khả năng thanh toán nhanh 0,65

2. Khả năng thanh toán hiện thời 0,35

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

- Capital – Vốn: Liên quan đến việc đánh giá quy mô nguồn vốn riêng của khách hàng. Việc xác định quy mô vốn của khách hàng cho phép công ty có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho việc phân loại quy mô khách hàng để đánh giá yếu tố Năng lực (Capacity). Các tiêu thức để đánh giá là:

Bảng 2.7. Các tiêu chí đánh giá vốn (C3

STT Vốn (C3) Hệ số quan trọng

1. Quy mô nguồn vốn 0,4

2. Khả năng tăng trưởng 0,3

3. Khả năng huy động vốn 0,3

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng như sau:

Bảng 2.8. Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng

Trung bình Tiêu chuẩn Tốt (5đ) Khá (4đ) Yếu (2đ) (3đ)

ĐẶC ĐIỂM (C1)

Số đơn đặt hàng trong >6 lần 5-6 lần 3-4 lần < 2 lần năm

DT trong năm của Công ty >4% 3%-4% 2%-3% < 2%

Thường Chưa lần Trễ trong Trễ từ ngày xuyên trễ Bản chất tín dụng nào trễ hẹn vòng thứ hẹn quá 40 thanh toán 19 ngày 20 đến 40 ngày

1 – 2 năm Dưới 1 năm Tính chất quan hệ với Trên 4 Trên 2 – 4

38

Trung bình Tiêu chuẩn Tốt (5đ) Khá (4đ) Yếu (2đ) (3đ)

Công ty (bao nhiêu năm) năm năm

NĂNG LỰC (C2)

Khả năng thanh toán Cao Bằng Thấp Rất thấp nhanh (so với ngành)

Khả năng thanh toán hiện Cao Bằng Thấp Rất thấp thời (so với ngành)

VốN (C3)

Tương đối Quy mô nguồn vốn Lớn Nhỏ Rất nhỏ lớn

Khả năng tăng trưởng Cao Trung bình Thấp Rất thấp

Có uy tín, Ngân hàng Có uy tín, khả năng Gặp khó ngại hoặc khả năng huy động khăn trong không huy động vấn đề huy Khả năng huy động vốn vốn tương muốn khi vốn dễ đối tốt, lãi động vốn, lãi cho khách dàng, lãi suất cao. suất trung hàng này suất thấp. bình. vay vốn.

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Khi đã có thông tin về khách hàng, tiến hành cho điểm từng khách hàng theo

bảng tiêu chuẩn trên.

Điểm của từng tiêu chuẩn “C” được tính bằng cách sau:

Điểm C = Điểm tiêu chí 1 x Hệ số quan trọng 1 + Điểm tiêu chí 2 x Hệ số quan trọng 2 + ... + Điểm tiêu chí n x Hệ số quan trọng n

Ở đây, tổng hệ số quan trọng bằng 1 và tiêu chí hay “C” nào quan trọng nhất sẽ có hệ số quan trọng cao nhất. Hệ số quan trọng của tiêu chuẩn “tín dụng 3C” được xác định như sau:

39

Bảng 2.9. Hệ số quan trọng của 3C

STT Tiêu chuẩn Hệ số quan trọng

1. Đặc điểm (C1) 0,45

2. Năng lực (C2) 0,3

3. Vốn (C3) 0,25

Tổng điểm của từng khách hàng được tính như sau:

Tổng điểm = Điểm C1 x 0,35 + Điểm C2 x 0,3 + Điểm C3 x 0,2

Sau khi tính tổng điểm của từng khách hàng, ta phân nhóm khách hàng như sau:

Bảng 2.10. Phân nhóm khách hàng

Nhóm Tổng điểm Xếp loại Áp dụng CS TDTM

Nhóm I Từ 4 điểm - 5 điểm Tốt 3/15 và toàn bộ 30

Nhóm II Từ 3,8 điểm – dưới 4 điểm Khá 3/15 và toàn bộ 28

Nhóm III Từ 2,51 điểm - dưới 3,8 Trung bình 3/15 và toàn bộ 26

điểm

Nhóm IV Dưới 2,51 điểm Yếu 3/15 và toàn bộ 20

Ví dụ: Đánh giá cụ thể đối với khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng

Bảng 2.11. Đánh giá khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng

Điểm từng Tiêu chuẩn Đánh giá Số điểm Điểm C tiêu chí

5 x 0,1= 0.5 Số đơn đặt hàng trong năm 12 lần 5

Doanh thu trong năm của 5 5% 5 x 0,2= 1 5 công ty C1 Bản chất tín dụng Chưa trả 5 x 0,4= 2 5

Tính chất quan hệ với 5 5 năm 5 x 0,3= 1.5 Công ty Hưng Phát

Khả năng thanh toán nhanh 4,65 5 Cao 5 x 0,65 = 3.25 C2 (so với ngành)

40

Khả năng thanh toán hiện

thời Bằng 4 4 x 0,35 = 1,4

(so với ngành)

Tương đối 4 4 x 0,4 = 1,6 Quy mô nguồn vốn lớn

4,3 C3 Khả năng tăng trưởng Cao 4 4 x 0,3 = 1,2

Khả năng huy động vốn Có uy tín 5 5 x 0,3 = 1,5

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Như vậy, tổng điểm của khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng

được tính theo công thức như trên sẽ là:

Tổng điểm = (5 x 0,45) + (4,65 x 0,3) + (4,3 x 0,25) = 4,72

Cứ theo ví dụ trên, Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát lần lượt tính điểm cho các khách hàng của mình, và được kết quả phân nhóm khách hàng như sau:

Bảng 2.12. Bảng phân nhóm một số khách hàng năm 2012

Nhóm Tên khách hàng Tổng điểm Xếp loại

Công ty TNHH Thế Kỷ Mới Hưng Yên 4,84 Tốt I

Công ty TNHH Công nghệ y học Chí Anh 4,19 Tốt

Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng 4,72 Tốt

Công ty Cổ phần Thương mại Đức Lộc 4,08 Tốt

Chi nhánh Công ty TNHH Công nghệ y học Chí Anh 3,93 Khá II

Công ty cổ phần kỹ thuật HN 3,86 Khá

Công ty TNHH nhôm ASEAN 3,88 Khá

CTCP SICO Yên Sơn 3,91 Khá

2,56 TB III CTCP XD và ứng dụng Công nghệ mới

Công Ty TNHH MTV Dasan Vina 3,71 TB

CTCP Vật liệu An Thanh Phát 2,7 TB

Công ty TNHH Nhựa và bao bì Tam Kim 3,0 TB

41

2,5 Yếu IV CTCP Hoá chất MDF Thái Bình

Công ty TNHH MTV Điện cơ – thống nhất 2,28 Yếu

CTCP Vật liệu Dân Dụng ACCO 2,49 Yếu

Công ty TNHH TM và SX Mạnh Trường 2,48 Yếu

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Sau khi áp dụng phương pháp “3C” để phán đoán và phân nhóm khách hàng, cá nhân tôi tự nhận thấy phương pháp mặc dù tiết kiệm được chi phí nhưng chưa thật sự hiệu quả trong việc đánh giá cụ thể và chính xác năng lực của mỗi công ty khách hàng.

2.3.2.2. Quyết định tín dụng đối với các nhóm khách hàng

Sau khi phân nhóm khách hàng, thu thập các số liệu về nợ đầu kỳ, nợ cuối kỳ và doanh số trung bình của từng nhóm khách hàng đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát trong ba năm 2011 – 2012 - 2013, ta có bảng số liệu sau:

Bảng 2.13. Tình hình nợ của từng nhóm khách hàng

Nhóm Nợ đầu kỳ DT trong kỳ Nợ cuối kì Đã trả tích luỹ trong kì

I 101.955.000 1.560.055.000 1.580.955.000 81.055.000

II 52.750.000 532.735.000 516.335.000 69.150.000

III 49.980.500 210.080.000 207.080.000 52.980.500

IV 30.650.000 120.350.000 102.350.000 48.650.000

Tổng cộng 235.335.500 1.944.220.000 2.406.720.000 251.835.500

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Từ bảng số liệu trên, ta có thể nhận xét và đưa ra quyết định tín dụng đối với

từng nhóm khách hàng như sau:

- Nhóm I: Đây là nhóm khách hàng truyền thống, thường xuyên, có uy tín và quan trọng nhất của Công ty. Bình quân mỗi năm, doanh thu của nhóm khách hàng này chiếm hơn 40% tổng doanh thu tín dụng của Công ty. Hầu hết những Công ty thuộc nhóm I đều có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh lớn và ổn định, thị trường hoạt động lớn, có uy tín thanh toán qua các năm, không có tình trạng nợ quá hạn, chiếm dụng vốn của Công ty. Đây là nhóm khách hàng tiềm năng của các đối thủ cạnh tranh. Do đó, mở rộng tín dụng đối với nhóm khách hàng này rất cần thiết. Việc này có

42

hể giúp Công ty tăng doanh thu, giải tỏa được hàng tồn kho, giảm rủi ro và chi phí, tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng.

- Nhóm II: Là những khách hàng có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín thanh toán, nợ quá hạn (nếu có) nằm trong phạm vi cho phép. Nhóm khách hàng này chiếm một số lượng lớn trong tổng số khách hàng. Bình quân mỗi năm, doanh thu mua hàng của nhóm khách hàng này chiếm 28,4% tổng doanh thu tín dụng của Công ty. Nhóm này được đánh giá là có tình hình tài chính khá, qui mô đặt hàng vừa và tương đối ổn định. Như vậy, việc mở rộng tín dụng cho nhóm khách hàng này cũng rất cần thiết.

- Nhóm III: Nhóm khách hàng này chủ yếu là các Công ty, Doanh nghiệp tư nhân thực hiện bán buôn và bán lẻ các mặt hàng vật liệu xây dựng. Doanh thu bán hàng bình quân mỗi năm cho nhóm khách hàng này khoảng 25% tổng doanh thu tín dụng. Do hình thức kinh doanh là vừa bán sỉ và bán lẻ, hoặc thực hiện các dự án nhỏ lẻ nên việc quay vòng vốn chậm, đôi khi gặp khó khăn về tài chính. Vì vậy, đã xuất hiện tình trạng chậm thanh toán nợ đến hạn so với quy định, dẫn đến uy tín tín dụng của họ bị giảm xuống. Việc mở rộng tín dụng cho nhóm khách hàng này dẫn đến tỷ lệ nợ khó đòi tăng. Chính điều này làm cho Công ty tốn kém một chi phí thu nợ. Do đó, quyết định cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng này cần được cân nhắc kỹ lưỡng.

- Nhóm IV: Đây là nhóm khách hàng mua với khối lượng nhỏ, khả năng tài chính còn yếu kém. Doanh thu của các công ty này chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu tín dụng (chỉ khoảng 6,6%). Nhóm khách hàng này thường xuyên quá hạn thanh toán trên 40 ngày. Do đó, cần thắt chặt việc cấp tín dụng và tiến hành đòi nợ một cách triệt để. 2.3.2.3. Chính sách thu nợ

a. Trình tự thu nợ Thủ tục thu nợ thông thường bao gồm một trình tự hợp lý các giải pháp mà công ty áp dụng như điện thoại, thư tín, viếng thăm, hành động luật pháp. Mỗi biện pháp được áp dụng tùy theo thời hạn của khoản phải thu, cụ thể như bảng sau đây:

Bảng 2.14. Các biện pháp thu hồi khoản phải thu

Thời hạn Hành động cần thiết

15 ngày sau khi Gửi thư kèm theo hóa đơn nhắc thời hạn và giá trị và yêu cầu

hết hạn 30 ngày sau khi thanh toán. Gửi thư kèm theo thông tin hóa đơn thúc giục trả tiền và

hết hạn

khuyến cáo có thể giảm tín nhiệm trong các yêu cầu tín dụng. Gửi thư, gửi thông tin hóa đơn, thông báo nếu không thanh 75 ngày sau khi

toán đủ tiền trong thời hạn 30 ngày, công ty sẽ hủy bỏ các giá hết hạn

43

Gửi thư, thông báo hủy bỏ giá trị tín dụng của khách hàng cho 105 ngày sau khi

dù có thanh toán đủ tiền. Nếu khoản nợ quá lớn, thông báo cho

hết hạn 135 ngày sau khi Có thể đưa khoản nợ vào nợ khó đòi. Nếu khoản nợ quá lớn

hết hạn thì khởi sự đòi nợ bằng pháp luật.

(Nguồn: Giáo trình Quản trị TCDN – Trường KTQD)

- - - - Đối với khách hàng mới

Đối với những khách hàng lần đầu mua hàng của công ty thì công ty yêu cầu phải thanh toán tiền ngay khi giao hàng. Còn đối với những khách hàng đã mua hàng nhiều lần thì công ty quy định các đại lí phải thanh toán các khoản nợ vào cuối tháng, thì tháng sau công ty mới cung cấp hàng cho các đại lí. Tuy nhiên các đại lí nhận nhiều chuyến hàng trong một tháng thì cũng bắt buộc họ phải thanh toán giá trị của chuyến hàng trước đó mới được nhận chuyến hàng kế tiếp.

- - - - Đối với khách hàng có uy tín

Riêng đối với những đại lý đã có uy tín với công ty thì họ có thể khất nợ lại

một hoặc hai chuyến trước đó.

- - - - Nhận xét

Việc quy đinh thời hạn thu nợ như trên của công ty nhiều lúc đã gây khó khăn không ít cho các đại lý mới thành lập khi chưa tạo được uy tín đối với công ty hoặc các đại lý có thể vì một lý do nào đó mà chậm thanh toán tiền nợ cho công ty. Chính những vấn đề như vậy có thể dễ dẫn đến tình trạng các đại lý có khả năng thay đổi ý định mua sản phẩm của công ty và chuyển sang mua sản phẩm của các nhà cung cấp khác.

b. Thời gian liên lạc với khách hàng

Các quy định chung cho việc liên lạc với khách hàng là: Liên lạc nhiều hơn tốt hơn là ít, sớm thì tốt hơn trễ. Thúc đẩy việc thực thi các điều khoản thanh toán là cách tốt nhất để cải thiện kết quả (dòng ngân quỹ, sự phát sinh nợ xấu…) và thông báo cho khách hàng biết những mong đợi của công ty. Công ty chủ động liên hệ bằng cách gọi điện cho khách hàng trước khi đến hạn. Lợi ích của phương pháp tiếp cận này là để xác định các vấn đề trước khi đến hạn.

Những nguyên tắc cơ bản của việc chủ động liên hệ thu tiền là:

+ Định hướng theo dịch vụ khách hàng để nhanh chóng xác định và giải quyết bất kỳ sự khác biệt trong trình tự thiết lập đơn hàng hay hóa đơn. Nếu không có vấn đề nào tồn tại thì thiết lập một lịch trình cho việc thu tiền vào ngày đáo hạn.

44

+ Nếu phát hiện những vấn đề nảy sinh thì sự giải quyết kịp thời, hiệu quả có thể đảm bảo rằng các khoản phải thu sẽ được thanh toán đúng hạn. Điều đó cũng thông báo cho khách hàng rằng công ty đang nghiêm khắc trong việc thực thi các điều khoản tín dụng.

+Việc liên lạc nên tập trung vào các tài khoản có số dư lớn bởi vì nó sẽ mất nhiều thời gian hơn.

c. Phương pháp liên lạc với khách hàng

Phương pháp chủ yếu được công ty sử dụng là thông qua điện thoại, nó có thể đưa ra một sự gợi nhớ cho khách hàng hoặc có thể được trả lời ngay lập tức. Việc sử dụng điện thoại có thể giúp công ty ở một vị thế tốt hơn để đảm bảo việc cam kết trả tiền hoặc xác định lý do về việc không trả tiền. E-mail cũng là một phương pháp hiệu quả để giao tiếp với bộ phận kế toán công nợ.

Thư thu tiền cũng được sử dụng đến nhưng hiệu quả hạn chế. Nó hay được sử dụng với ưu tiên thấp, khoản phải thu tương đối nhỏ. Đối với những tài khoản như vậy thì gửi thư sẽ tốt hơn là không có một sự liên lạc nào cả. Gửi thư chỉ giúp ích khi gia tăng các hành động với những khách hàng không trả đúng thời hạn.

Ngoài ra, viếng thăm khách hàng là một công cụ có giá trị trong việc phát triển và tăng cường tích cực mối quan hệ với khách hàng. Nó được sử dụng trong những trường hợp thúc ép vì nó tiêu tốn nhiều thời gian và chi phí đi lại. Tuy nhiên, viếng thăm là phương pháp thích hợp cho các khách hàng lớn có vấn đề trong tài khoản. Viếng thăm khách hàng có 2 mục đích:

- Để giới thiệu về doanh nghiệp hoặc củng cố mối quan hệ giữa nhân viên thu

tiền và người trả tiền.

- Để thảo luận tình trạng tài khoản của khách hàng và sự thanh toán các

khoản mục ban đầu.

Viếng thăm khách hàng nên được tiến hành bởi các nhân viên thu tiền và kèm theo đại diện bán hàng. Chuẩn bị cho việc viếng thăm cần phải xem xét tỉ mỉ các tài liệu sau:

- Gửi các biên bản hòa giải hoặc các tuyên bố đến khách hàng cùng với tất cả các tài liệu hướng dẫn. Các điều khoản cần được làm sáng tỏ nên được xác định vào ngày trước khi bắt đầu cuộc gặp gỡ để tiết kiệm thời gian.

- Cập nhật các bản liệt kê tài khoản. - Triển vọng của thói quen thanh toán thường thấy của khách hàng. - Danh sách những người chủ chốt trong bộ phận kế toán công nợ với số điện

thoại của họ.

45

- Cho phép quyền mặc cả để thừa nhận các điều khoản khi cần thiết.

Phương pháp cuối cùng được áp dụng là mở cuộc họp riêng. Cuộc họp riêng nên tập trung vào việc làm thế nào để nêu rõ sự đồng ý mở các giao dịch thông qua việc thanh toán hay điều chỉnh. Sau cuộc họp, nhân viên thu tiền gửi một e-mail hoặc thư cảm ơn cho các khách hàng của mình về việc đã bỏ thời gian cho cuộc gặp gỡ và tổng kết các hoạt động đồng ý của cả hai bên. Sau đó, các hành động cần được bắt đầu càng sớm càng tốt để củng cố sự tin cậy của khách hàng.

d. Chuẩn bị cho việc liên lạc với khách hàng

- - - Thực tiễn chuẩn bị cho việc liên lạc với khách hàng bao gồm các bước sau: - Lựa chọn khách hàng để liên lạc, dựa vào phương pháp ưu tiên (từ số tiền

lớn nhất hoặc là có nguy cơ cao nhất).

- - -

- - -

- - -

- Xây dựng lại tên liên lạc và số điện thoại từ hệ thống khoản phải thu. - Gọi cho khách hàng để thông báo về tình trạng của tài khoản phải thu. - Xem lại trạng thái bảng tổng kết về tổng số tiền bị quá hạn ở từng loại khách hàng để có thể biết được tình trạng của khoản phải thu vượt quá ngày tới hạn.

- - - - Xây dựng nhanh chóng các yêu cầu sẽ đưa ra cho khách hàng và thu thập

các tài liệu hỗ trợ.

e. Kỹ năng đàm phán

- - - Bảy bước then chốt trong đàm phán thu tiền là: - Chuẩn bị bằng cách xem lại tình trạng của các tài khoản trước khi hành

động và thảo luận đưa ra những mục tiêu cần đạt được.

- - -

- - -

- - - - Quyết định những gì mình sẽ nhượng bộ. - Tuyên bố lập trường ban đầu của công ty. - Nếu khách hàng không cam kết những luận điểm ban đầu này thì đề xuất

thay thế và xem xét khả năng sẵn sàng cho sự mặc cả.

- - -

- - - - Đồng ý với tất cả các điều kiện. - Xác nhận bằng văn bản.

2.4. Tác động của Tín dụng thương mại tới Công ty Cổ phần Thương mại và

Giao nhận vận chuyển Hưng Phát

2.4.1. Tác động tới sức cạnh tranh của công ty

Trong các ngành có mức độ cạnh tranh cao, các công ty có chính sách tín dụng linh hoạt sẽ có khả năng kiểm soát nợ xấu và những khoản phải thu hiện hành giúp

46

duy trì khả năng linh hoạt về tài chính, tối ưu hoá lợi nhuận của công ty, còn làm tăng sức cạnh tranh của công ty.

TDTM đã phần nào cung cấp một cơ hội để Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát được các khách hàng biết tới. Bởi hiện nay tình hình kinh tế khó khăn chung, các doanh nghiệp đều luôn muốn được “mua chịu” để có thêm vốn làm việc khác. Hơn nữa, các khách hàng nhận ra rằng TDTM làm tăng giá trị cho họ thông qua thời hạn tín dụng cùng với chính sách chiết khấu được ví như một sự hỗ trợ về giá mà công ty dành cho các khách hàng của mình. Điều quan trọng là TDTM đã giúp cho công ty Hưng Phát duy trì được lòng trung thành của khách hàng và khuyến khích họ sử dụng dịch vụ vào những lần sau nữa.

2.4.1.1. Đối thủ cạnh tranh chính

Đối thủ cạnh tranh chính Công ty Cổ phần Vận chuyển Hàng Hóa Mạnh Cường, địa chỉ: P1104, nhà N5D, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, đường Hoàng Đạo Thúy, Thanh Xuân, Hà Nội.. Thành lập ngày 5/9/2008. Vốn điều lệ 4 tỷ đồng. Công ty Cổ phần Vận chuyển Hàng Hóa Mạnh Cường từ khi thành lập tới nay luôn cố gắng đi đầu trong lĩnh vực cùng ngành, có thể nói Thanh Bình là một đối thủ đáng gờm của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát.

Hiện nay, ngoài cạnh tranh trên các lĩnh vực kinh doanh chính như là giao nhận vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế, khai thuê hải quan,… 2 công ty còn đang cạnh tranh khốc liệt ở lĩnh vực cấp tín dụng thương mại mà cụ thể là ở các chính sách nhằm hấp dẫn khách hàng tìm đến với công ty mình.

2.4.2. So sánh chính sách TDTM với đối thủ cạnh tranh chính

Bảng 2.15. So sánh chính sách TDTM giữa Hưng Phát và Mạnh Cường

Tiêu chí CTCP Mạnh Cường CTCP Hưng Phát

Điều kiện cấp TDTM NPV 0 NPV 0

Thời hạn tín dụng < 90 ngày < 100 ngày

Tỉ lệ chiết khấu 2% - 5% 3 %

Vật thế chấp >450 triệu đồng >300 triệu đồng

Chính sách thu hồi nợ Gay gắt Gay gắt

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Tình hình cạnh tranh với Công ty Cổ phần vận chuyển hàng hóa Mạnh Cường khá quyết liệt bởi công ty Mạnh Cường có nhiều sự tương đồng với Hưng Phát. Qua bảng 2.24 ta có thể thấy rõ hơn sự cạnh tranh trong chính sách TDTM giữa 2 công ty.

47

Bảng đã chỉ ra một số tiêu chí quan trọng đủ để thấy được chính sách của 2 công ty là tương đương nhau về nhiều mặt. Trong tình hình khó khăn như hiện nay, các công ty theo đuổi và bám sát nhau là điều đương nhiên, nhằm giữ chân được các khách hàng quen thuộc của mình và hơn nữa kéo thêm nhiều khách hàng mới đến với công ty.

Từ việc so sánh chính sách TDTM với công ty Mạnh Cường, ta càng nhận thấy rõ hơn sự tác động của các chính sách TDTM với việc cạnh tranh của công ty. Nếu như Hưng Phát không có những chính sách TDTM nhằm đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng thì sẽ rất dễ dàng để những công ty đối thủ “cướp” mất khách hàng về tay họ, như thế sẽ càng làm cho tình hình khó khăn của công ty trở nên khó khăn hơn.

2.5. Ưu điểm và những tồn tại của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận

vận chuyển Hưng Phát

2.5.1. Ưu điểm

Về việc phân loại khách hàng, công ty Hưng Phát phân loại khách hàng thành 4 nhóm theo tiêu chuẩn tín dụng 3C để dễ dàng quản lý cũng như đãi ngộ đối với từng nhóm khách hàng được hợp lý và hiệu quả.

Công ty đã đầu tư thời gian và nhân lực để tìm hiểu thông tin của từng khách hàng (số đơn đặt hàng trong năm, doanh số, tính chất quan hệ với công ty, khả năng thanh toán, quy mô vốn,...) cũng như đánh giá và phân nhóm.

Về điều khoản tín dụng, công ty đã cố gắng đưa ra các chính sách tín dụng hết sức hợp lý phù hợp với mọi đối tượng khách hàng theo từng nhóm. Thực tế là công ty chưa bao giờ phải chịu bất cứ sự thắc mắc hay phê bình gì từ phía các khách hàng của mình.

Về quyết định tín dụng, công ty đưa ra quyết định không dựa trên mô hình cơ bản tính NPV mà các nhóm khách hàng đem lại. Quyết định tín dụng được dựa trên phân tích 3C của khách hàng.

Về chính sách thu hồi nợ, sự chặt chẽ trong việc thu hồi nợ thể hiện ở việc công ty có những chính sách thu hồi nợ riêng cho từng nhóm khách hàng. Điều này là điểm nội trội của công ty vì nó thể hiện sự chuyên nghiệp trong cấp TDTM cũng như thu nợ. Bởi, khi công ty xử lý thu nợ đồng đều sẽ gây ra mất đi sự tín nhiệm cũng như quan hệ tốt đẹp với những khách hàng thân thiết. Ví dụ một khách hàng thuộc nhóm I (luôn luôn thanh toán đúng hẹn), nay lại chậm thanh toán vì gặp khó khăn trong kinh doanh, công ty sẽ gửi giấy báo yêu cầu khách hàng thanh toán tiền hàng nhưng bên cạnh đó vẫn có thể cấp thêm những khoản TDTM mới để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của khách hàng. Còn với những khách hàng thường xuyên không thanh toán đúng hẹn, hoặc việc trả chậm không có lý do xác đáng thì công ty không nên cấp thêm

48

khoản TDTM mới nữa mà yêu cầu khách hàng thanh toán hết số tiền đã nợ trước rồi mới tiến hành cấp tiếp đợt sau.

2.5.2. Tồn tại

Trong quá trình nghiên cứu thực trạng CSTD tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát, bên cạnh những ưu điểm kể trên, em nhận thấy CSTD của công ty vẫn tồn tại một số vấn đề nhất định cần quan tâm giải quyết như:

- Về điều kiện tín dụng: Hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát chỉ cấp TDTM cho khách hàng là các doanh nghiệp, bỏ qua nhóm khách hàng cá nhân. Nếu áp dụng CSTD cho nhóm khách hàng cá nhân, công ty có thể gia tăng lợi nhuận bán hàng. Ngoài ra, việc quyết định điều khoản bán hàng trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 mang tính chất chủ quan, điều kiện tín dụng chưa được xây dựng trên một cơ sở chắc chắn.

- Về phân tích tín dụng: Công ty hiện tại đang sử dụng mô hình 5C để đánh giá tư cách tín dụng của khách hàng, nhưng trên thực tế công ty mới chỉ áp dụng ba tiêu thức là Character – Đặc điểm, Capital – Vốn, Capacity – Năng lực. Việc bỏ sót hai tiêu thức còn lại là Condition – Điều kiện trả nợ và Collateral – Tài sản đảm bảo sẽ làm giảm độ chính xác trong công tác đánh giá. Ngoài ra, việc áp dụng mô hình 3C có nhược điểm lớn là mang tính chủ quan của người đánh giá, do đó thông tin về điểm tín dụng của khách hàng chưa thực sự phản ánh đúng năng lực của họ. Hiện tại kết quả đánh giá khách hàng tại công ty Hưng Phát được sử dụng từ năm 2011 cho đến năm 2013 mà không có sự điều chỉnh qua từng năm, vì vậy không phản ánh đúng điểm số tín dụng của khách hàng.

- Về quyết định tín dụng: Trong mô hình cơ bản khi đưa ra quyết định tín dụng, việc thay đổi điều kiện tín dụng cho khách hàng qua từng năm chưa có cơ sở rõ ràng, do đó dẫn đến hiệu quả CSTD chưa cao.

- Qua kết quả nghiên cứu khách hàng: Ta thấy CSTD hiện tại của công ty Hưng Phát mang tính thắt chặt (56% ý kiến khách hàng), tỷ lệ chiết khấu mà công ty đang áp dụng không phản ánh đúng theo mức kỳ vọng của khách hàng (3%). Nhìn chung CSTD không có sự khác biệt nhiều so với đối thủ khác trong cùng ngành. Do vậy công ty Hưng Phát chưa thành công trong việc xây dựng một chính sách tín dụng làm công cụ để nâng cao tính cạnh tranh.

- Xuất phát từ những vấn đề trên, yêu cầu đặt ra là: Cần xây dựng một CSTD rõ ràng đúng nghĩa của nó và phù hợp với yêu cầu thực tế của khách hàng, xu thế cạnh tranh hiện nay để giải quyết một cách hiệu quả hơn nữa trong công tác bán hàng. Chính vì vậy việc xây dựng CSTDlà một vấn đề khách quan và cần được tiến hành một cách có lôgic và hiệu quả.

49

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT

3.1. Những thuận lợi và khó khăn gặp phải của Công ty Cổ phần Thương mại và

Giao nhận vận chuyển Hưng Phát khi cấp TDTM

3.1.1. Thuận lợi

Có rất nhiều các công ty khách hàng của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát có nhu cầu được cung cấp TDTM, đây là động lực lớn nhất đối với Công ty để đưa ra các quyết định cấp tín dụng. Việc cấp TDTM không những mang lại phần lợi nhuận thêm cho Hưng Phát bởi những khoản lãi khách hàng phải trả mà còn mang lại lợi ích cho khách hàng khi được “vô hình” sử dụng vốn của công ty khác một cách hợp pháp. Có thể nói TDTM mang lại lợi ích cho đôi bên liên quan vì vậy mà càng có nhiều khách hàng muốn được công ty cấp tín dụng thương mại.

Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát tự tin có đủ nguồn lực để cung cấp TDTM cho khách hàng mà không sợ bị thiếu vốn hay tồn đọng vốn dẫn tới ngừng cung cấp dịch vụ giao nhận vận chuyển. Đây cũng là một thế mạnh không hề nhỏ để công ty có thể phát triển thêm nữa việc cung cấp TDTM và góp phần vào hoạt động vững vàng cũng như sự phát triển không ngừng của công ty giai đoạn nền kinh tế đang bị khủng hoảng như hiện nay.

Đối mặt với tình hình kinh doanh dịch vụ liên tục biến đổi theo những xáo trộn của thị trường, Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát luôn có một đội ngũ chuyên nghiệp luôn túc trực ứng phó với những tình huống xấu nhất liên quan tới các khoản nợ của khách hàng hoặc những vấn đề khó giải quyết.

3.1.2. Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi thì Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát cũng gặp phải không ít khó khăn trong quá trình xây dựng chính sách cấp TDTM sao cho hợp lý và phù hợp với từng nhóm khách hàng.

Ví dụ, khi khách hàng thực hiện không đúng như trong thoả thuận, tuỳ theo từng trường hợp mà công ty đã phải đưa ra những cách giải quyết khác nhau. Một khách hàng luôn thanh toán đúng hẹn không thể giải quyết giống với một khách hàng thường xuyên không thanh toán đúng hẹn, hoặc việc trả chậm không lý do chính đáng khi đột nhiên có một lần họ chậm thanh toán vì gặp khó khăn trong kinh doanh. Nguyên tắc chung là phải tuỳ thuộc vào tình huống để xử lý linh hoạt. Nếu quá cứng nhắc, công ty sẽ làm mất mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng nhưng nếu quá buông lỏng, công ty sẽ gặp nhiều rủi ro.

50

Công ty càng không thể kiểm soát hết được từng tình hình kinh doanh của mỗi công ty khách hàng. Để theo dõi tình hình trả nợ Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát cũng phải tốn không ít công sức nhằm tránh những nguy cơ khách hàng phá sản không trả được nợ…

Về mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành, hiện nay ở Việt Nam, các ngành về sản xuất kinh doanh cũng như thương mại dịch cụ có nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng nhiều, vì vậy mà việc có nhiều đối thủ cạnh tranh cũng là điều đương nhiên. Đây thực sự là một khó khăn đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát – bởi công ty vẫn còn non trẻ trê bề dày hoạt động, cũng như quy mô của công ty còn nhỏ, chưa thể đáp ứng được những khách hàng quá lớn, mà nếu như chỉ tập trung vào các công ty vừa vả nhỏ thì khả năng vỡ nợ hoặc nợ xấu sẽ rất nhiều.

Điều kiện kinh tế toàn cầu những năm trở lại đây đang có dấu hiệu không tốt. Năm 2013 có thể nói là năm thất bại của kinh tế Việt Nam với tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, giá cả hàng hoá diễn biến thất thường, khủng hoảng tín dụng, công nợ gia tăng, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làm việc cầm chừng và chưa có dấu hiệu phục hồi…Tình hình kinh tế khó khăn và ảm đạm như vậy là một thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp trong nước nói chung và đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát nói riêng.

3.2. Định hướng phát triển tín dụng thương mại của Công ty Cổ phần Thương

mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát trong tương lai

3.2.1. Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Để theo kịp đà phát triển chung của nền kinh tế, Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát đã xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh trong thời gian tới với mục tiêu cụ thể là mở rộng thị trường, giảm các khoản phải thu, nhằm nâng cao lợi nhuận. Để đảm bảo điều này công ty đã đề ra một số định hướng phát triển như sau:

3.2.1.1. Định hướng tổ chức

Trong thời gian tới, Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát sẽ cơ cấu và sát nhập một số phòng ban sao cho phù hợp với điều kiện cũng như thuận lợi cho việc quản lý và kinh doanh. Hiện tại trang trong quá trình thay đổi, và sơ đồ tổ chức sẽ được cập nhật sớm nhất.

Việc thay đổi cơ cấu tổ chức của công ty sẽ là một bước ngoặt lớn với mục tiêu thay đổi bộ mặt của công ty, đồng thời đặt trách nhiệm thực sự lên vai cán bộ quản lý cấp cao.

3.2.1.2. Định hướng phát triển nhân sự

Nâng cao năng lực và trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và việc làm hết sức cần thiết cũng như nằm trong kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Tuyển

51

dụng cũng như đào tạo nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp đặt nền tảng vững chắc cho việc phát triển. Gửi cán bộ nguồn đi đào tạo các khoá học nhằm giúp nâng cao tay nghề và kiến thức xây dựng doanh nghiệp.

Cán bộ nhân viên trong công ty phải thể hiện được năng lực thật sự, cải thiện và có sự nhìn nhận đánh giá chính xác từ bộ phận cấp cao đối với nhân viên để khuyến khích cán bộ nhân viên làm việc hiệu quả và có tinh thần trách nhiệm.

Trẻ hóa đội ngũ cán bộ công nhân viên, tạo động lực mới cho sự phát triển bền vững; đổi mới mô hình tổ chức quản lý, sao cho tổ chức phải thực sự liên kết các cá nhân, các quá trình, những hoạt động trong hệ thống để có thể phát huy sức mạnh tập thể, tạo ra hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống.

3.2.1.3. Định hướng về máy móc thiết bị phục vụ công tác vận chuyển

Bổ sung thêm những máy móc thiết bị với chất lượng tốt và thay thế những thiết bị đã cũ nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giao nhận vận chuyển, đồng thời đầy nhanh tiến độ vận chuyển hàng hóa.

Ngoài ra với những thiết bị ít sử dụng sẽ thay việc mua bằng việc đi thuê nhằm giảm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả thi công; những thiết bị vẫn thuộc tài sản của công ty sẽ được cho thuê trong thời gian không có hợp đồng giao nhận vận chuyển hàng hóa nào.

3.2.1.4. Chiến lược kinh doanh

Tiếp tục xâm nhập sâu hơn vào thị trường giao nhận vận chuyển, ngoài việc giữ vững hoạt động trong nước còn phát triển thêm tại thị trường vận tải quốc tế .Tiến dần từ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong nước sang cả nước ngoài.

Chú trọng hoàn thiện và nâng cao chất lượng các hợp đồng giao nhận vận chuyển. Nâng cao hiệu quả cũng như tiến độ giao hàng nhằm nâng cao uy tín và tạo được vị trí nhất định trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa.

3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng thương mại trong Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát

3.2.2. Các biện pháp cơ bản

3.2.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả

Trên cơ sở phân loại khách hàng dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, Hưng phát xây dựng chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng theo hướng thiết lập mối quan hệ toàn diện, lâu dài và có nhiều ưu đãi đối với các khách hàng có ít rủi ro, hạn chế quan hệ và không ưu đãi đối với những khách hàng có rủi ro trung bình và dừng quan hệ, thu hồi nợ đối với các khách hàng có độ rủi ro cao.

52

Cần xây dựng một Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ mới phù hợp với thực tế hơn, đáp ứng được yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng trong tình hình mới bằng cách đánh giá khách hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.

3.2.2.2. Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng mới

- Hoàn thiện dịch vụ và quy trình dịch vụ hiện có thông qua việc tăng cường ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin nhằm đơn giản hóa thủ tục xử lý công việc, từ đó đáp ứng một cách nhanh nhất yêu cầu của khách hàng.

- Tăng cường triển khai các chiến dịch marketing giới thiệu cho khách hàng các

dịch vụ mà công ty có lợi thế.

- Xây dựng được chuẩn mực đánh giá để phân loại cho điểm khách hàng để phù

hợp với tình hình thực tế hiện nay.

3.2.2.3. Quản trị rủi ro nội bộ thông qua hoạt động kiểm soát nội bộ

Giám sát quá trình vận chuyển và tiến độ vận chuyển nhằm tránh tình trạng lãng

phí hay gian lận của nhân viên.

Các vấn đề liên quan đến TDTM có thể phát sinh những nguy cơ đến tính chính xác và độ tin cậy của BCTC. Các khoản TDTM và thu nhập có thể bị phóng đại và chi phí bị che đậy bởi sự tồn tại một số lượng đáng kể các khoản nợ xấu trong bản cân đối kế toán.

Việc kiểm tra nội bộ còn liên quan đến việc kiểm tra khách hàng đạt tiêu chuẩn tín dụng hay không, một số khách hàng tuy không đạt tiêu chuẩn tín dụng song có mối quan hệ với cán bộ công nhân viên vẫn được cấp tín dụng và do đó ảnh hưởng đến chất lượng khách hàng của công ty Hưng Phát.

Trong công tác kiểm tra nội bộ, ngoài thực hiện kiểm tra theo định kỳ, cần tập trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá việc thực thi các biện pháp quản lý nợ có vấn đề và khả năng thu hồi nợ. Công tác kiểm tra nội bộ cần thực hiện có trọng điểm, theo các ngành nghề, lĩnh vực đang tiềm ẩn nguy cơ rủi ro để kịp thời chấn chỉnh và đề xuất các giải pháp để tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng.

3.2.2.4. Xác định hạn mức tín dụng

- Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng

Có rất nhiều yếu tố có thể gây ra rủi ro đối với một công ty. Tuy nhiên, một công ty thường không gặp phải tất cả các nguy cơ rủi ro mà chỉ có một số nguy cơ rủi ro chính. Vấn đề quan trọng là phải xác định được các nguy cơ rủi ro chính đó là gì.

53

Để xác định các nguy cơ rủi ro, nhân viên tín dụng phải áp dụng kỹ thuật phân tích tổng hợp tình hình công ty: phân tích định tính, phân tích chỉ số tài chính, phân tích dòng tiền…

Các loại rủi ro mà một công ty có thể gặp phải và các công cụ phân tích tương

ứng để xác định nguy cơ là:

+ Đối với rủi ro hoạt động chúng ta cần phân tích các thông tin định tính: Trình độ, kinh nghiệm của đội ngủ quản lý; Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh; Năng lực điều hành của doanh nghiệp; Đạo đức của chủ doanh nghiệp; Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, đầu vào.

+ Đối với rủi ro tài chính chúng ta cần phân tích định lượng các số liệu tài chính, trong đó đặc biệt chú ý mức độ và sự biến động theo thời gian của: Hệ số đòn bẩy; Các hệ số thanh khoản; Hệ số lợi nhuận; Cơ cấu nợ vay; Đặc thù kinh doanh.

+ Đối với rủi ro quản lý chúng ta cần phân tích định lượng số liệu tài chính để đánh giá chất lượng quản lý của doanh nghiệp: Dòng tiền; Các khoản phải thu, phải trả; Hệ số lợi nhuận.

+ Đối với rủi ro thị trường, ngành chúng ta phải phân tích định tính và định lượng: Tình hình cạnh tranh trong ngành; Phân tích bản chất của ngành; Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.

+ Đối với rủi ro chính sách chúng ta cần phân tích sự thay đổi chính sách có

- - - hại cho doanh nghiệp. - Đánh giá mức độ rủi ro

Tổng hợp tất cả các nguy cơ đã phân tích ở trên để đi đến nhận định về mức độ rủi ro tổng thể của doanh nghiệp trong vòng 1 năm tiếp theo. Để đi đến đánh giá mức độ rủi ro tổng thể, cần phải kết hợp với kết quả xếp hạng doanh nghiệp.

Bảng 3.1. Bảng đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp

Mức độ rủi ro tăng dần

Kinh doanh có Xác định được có từ 1 Kinh doanh có Kinh doanh có hiệu quả nhưng nguy cơ trở lên có khả hiệu quả cao hiệu quả thấp năng xảy ra cao

Trong các nguy cơ Trong các nguy cơ Trong số các nguy

rủi ro đã xác định, rủi ro, có một số cơ rủi ro đã xác

không có nguy cơ nguy cơ có khả định, có một số

54

nào có khả năng năng xảy ra, nhưng nguy cơ có khả

xảy ra không quan trọng năng xảy ra nhưng

và mức độ thấp với mức độ thấp

Đưa ra kết luận: Trong vòng một năm tới, khả năng khách hàng bị rủi ro là không đáng kể, thấp hay cao. Mức độ rủi ro này so với năm trước biến động ra sao: tăng lên, giữ nguyên hay giảm?

- - - - Ước tính nhu cầu tín dụng

+ Dựa vào mức trung bình giao dịch trong quá khứ, có tính đến xu hướng

trong tương lai.

+ Sử dụng mô hình dòng tiền để ước tính nhu cầu tín dụng.

- - - - Những căn cứ chính khi đề xuất hạn mức tín dụng

Mức độ rủi ro của khách hàng theo như đánh giá ở trên Quy mô của khách hàng. Các chỉ số phản ánh quy mô của khách hàng (doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu) đã được đề cập khi đánh giá mức độ rủi ro. Tuy nhiên, khi áp dụng hạn mức tín dụng cần căn cứ vào các yếu tố này để bảo đảm hạn mức tín dụng tương ứng với quy mô hoạt động của công ty. Với cùng mức độ rủi ro, công ty có quy mô lớn hơn thì có giới hạn tín dụng lớn hơn.

3.2.2.5. Thắt chặt chính sách tín dụng

Thắt chặt thời hạn tín dụng: Công ty cần có biện pháp áp dụng thời hạn tín dụng cụ thể với khách hàng và sau thời hạn tín dụng nếu khách hàng không thanh toán sẽ áp mức lãi suất trên tổng giá trị phải thanh toán còn lại. Có như thế mới khiến khách hàng có trách nhiệm với khoản nợ và giúp công ty thu hồi các khoản nợ nhanh chóng.

Lựa chọn khách hàng: Nếu thực sự muốn có lợi nhuận, công ty không thể cấp tín dụng với tất cả các khách hàng bởi như thế là quá rủi ro. Công ty cần có sự đánh giá và lựa chọn khách hàng cấp tín dụng, với những khách hàng không đạt tiêu chuẩn để cấp tín dụng, công ty cần có bảo lãnh ngân hàng để tránh cho mình những rủi ro.

3.2.3. Các biện pháp chính

3.2.3.1. Áp dụng mô hình “5C”

Khi lựa chọn hình thức phân nhóm khách hàng, đầu tiên là đánh giá từng khách hàng theo tiêu chuẩn “tín dụng 5C”. Mô hình này áp dụng thêm hai chỉ tiêu đánh giá là:

- Collateral – Vật ký quỹ: là những tài sản mà khách hàng có thể cầm cố như là

vật đảm bảo cho mức tín dụng cấp cho họ.

55

Bảng 3.2. Các tiêu chí đánh giá vật ký quỹ (C4)

STT Vật ký quỹ (C4) Hệ số quan trọng

1. Giá trị tài sản thế chấp 0,5

2. 0,3

Rủi ro của vật thế chấp, sự giao động của giá trị trên thị trường

3. Khả năng chuyển hóa thành tiền của vật thế chấp 0,2

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) - Conditions – Các điều kiện: liên quan đến tình hình kinh tế nói chung và ảnh hưởng của nó lên khả năng trả nợ của khách hàng. Tiêu chí để đánh giá điều kiện là tốc độ phát triển của Công ty.

Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng sẽ trở thành như sau:

Bảng 3.3. Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng

Tiêu chuẩn Tốt (5đ) Khá (4đ) Yếu (2đ) Trung bình (3đ)

ĐẶC ĐIỂM (C1)

Số đơn đặt hàng trong năm >6 lần 5-6 lần 3-4 lần < 2 lần

DT trong năm của Công ty >4% 3%-4% 2%-3% < 2%

Bản chất tín dụng

Trễ trong vòng 19 ngày Trễ từ ngày thứ 20 đến 40 Thường xuyên trễ hẹn quá 40 ngày Chưa lần nào trễ hẹn thanh toán

1 – 2 năm Dưới 1 năm Tính chất quan hệ với Công ty (bao nhiêu năm) Trên 4 năm Trên 2 – 4 năm

NĂNG LỰC (C2)

Cao Bằng Thấp Rất thấp Khả năng thanh toán nhanh (so với ngành)

Cao Bằng Thấp Rất thấp Khả năng thanh toán hiện thời (so với ngành)

VỐN (C3)

56

Quy mô nguồn vốn Lớn Nhỏ Rất nhỏ Tương đối lớn

Khả năng tăng trưởng Cao Trung bình Thấp Rất thấp

Khả năng huy động vốn

Có uy tín, khả năng huy động vốn dễ dàng, lãi suất thấp. Gặp khó khăn trong vấn đề huy động vốn, lãi suất cao. Ngân hàng ngại hoặc không muốn khi cho khách hàng này vay vốn. Có uy tín, khả năng huy động vốn tương đối tốt, lãi suất trung bình.

VẬT KÝ QUỸ (C4)

Giá trị tài sản thế chấp Trung bình (dưới 500) Lớn (> 1 tỷ), tín chấp Vừa (từ 500 đến dưới 1 tỷ) Nhỏ, không thế chấp

Lớn Vừa Trung bình Nhỏ Rủi ro của vật thế chấp, sự dao động của giá trị trên thị trường

Nhanh Vừa Chậm Khả năng chuyển hóa thành tiền của vật thế chấp Rất nhanh

ĐIỀU KIỆN (C5)

Nhanh Vừa Chậm Tốc độ phát triển của Công ty Rất nhanh

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Lúc này, hệ số quan trọng của tiêu chuẩn “tín dụng 5C” được xác định như sau:

Bảng 3.4. Hệ số quan trọng của 5C

STT Tiêu chuẩn Hệ số quan trọng

1. Đặc điểm (C1) 0,35

2. Năng lực (C2) 0,3

3. Vốn (C3) 0,2

4. Vật ký quỹ (C4) 0,1

5. Điều kiện (C5) 0,05

57

Bảng 3.5. Phân nhóm khách hàng

Sau khi tính tổng điểm của từng khách hàng, ta phân nhóm khách hàng như sau:

Nhóm Tổng điểm Xếp loại

Tốt Nhóm I Từ 4 điểm - 5 điểm

Khá Nhóm II Từ 3,8 điểm – dưới 4 điểm

Nhóm III Từ 2,51 điểm - dưới 3,8 điểm Trung bình

Yếu Nhóm IV Dưới 2,51 điểm

Ví dụ: Đánh giá cụ thể đối với khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng

Bảng 3.6. Đánh giá khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng

Tiêu chuẩn Đánh giá Điểm C Số điểm Điểm từng tiêu chí

Số đơn đặt hàng 12 lần 5 x 0,1= 0,5 5 trong năm

Doanh thu trong 5% 5 x 0,2= 1 5 năm của công ty 5 C1 Bản chất tín dụng Chưa trả 5 x 0,4= 2 5

Tính chất quan hệ

5 năm 5 x 0,3= 1,5 5 với công ty Hưng

Phát

Khả năng thanh

toán nhanh (so với Cao 5 5 x 0,65 = 3,25

ngành) 4,65 C2 Khả năng thanh

Bằng 4 x 0,35 = 1,4 4 toán hiện thời

(so với ngành)

Tương đối 4,25 Quy mô nguồn vốn 4 x 0,4 = 1,6 4 C3 lớn

Khả năng tăng 4 x 0,3 = 1,2 Cao 4 trưởng

58

Tiêu chuẩn Đánh giá Điểm C Số điểm Điểm từng tiêu chí

Khả năng huy động 5 Có uy tín 5 x 0,3 = 1,5 vốn

Giá trị tài sản thế 900 triệu 4 4 x 0,5 = 2 chấp đồng

Rủi ro của vật thế

chấp, sự giao động Trung bình 3 3 x 0,3 = 0,9 3,7 của giá trị trên thị C4

trường

Khả năng chuyển

4 hóa thành tiền của Nhanh 4 x 0,2 = 0,8

vật thế chấp

Tốc độ phát triển 3 Vừa 3 3 C5 của Công ty

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Như vậy, tổng điểm của khách hàng Công ty TNHH Công nghệ y học Chí Anh

được tính theo công thức như trên sẽ là:

Tổng điểm = (5 x 0,35) + (4,65 x 0,3) + (4,25 x 0,2) + (3,7 x 0,1) + (3 x 0,05) = 4,515.

Tổng kết lại phương pháp “Mô hình 5C” để thẩm định khă năng tín dụng của mỗi

khách hàng, ta có sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.4: Tổng kết mô hình 5C

Đặc điểm

Năng lực Quyết Khả năng tín định dụng của Vốn tín Khách hàng khách hàng dụng Vật ký quỹ

Điều kiện

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

59

Để đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng cũng như đảm bảo công ty không bị nợ xấu, công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát nên đánh giá mỗi khách hàng qua: đặc điểm, năng lực, vốn, vật ký quỹ và các điều kiện hiện có. Từ đó, công ty đưa ra các quyết định tín dụng phù hợp với từng nhóm khách hàng. Hình thức này có tính chính xác cao hơn rất nhiều so với mô hình 3C mà hiện nay công ty đang áp dụng bởi lẽ đã chỉ ra đước rõ mức độ rủi ro của tài sản thế chấp cũng như tốc độ phát triển - đây là hai yếu tố lớn giúp Hưng Phát thẩm định chính xác khả năng tín dụng của khách hàng.

3.2.3.2. Tính toán chỉ tiêu NPV để đưa ra quyết định tín dụng

Ví dụ: Xét điều kiện tín dụng đối với Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng và

Công ty Cổ phần Hương truyền thống Việt Nam năm 2013.

- - - - Xác định dòng tiền ra biến đổi theo tỷ lệ phần trăm trên dòng tiền vào (VC)

Dòng tiền ra biến đổi tính theo tỷ lệ phần trăm trên dòng tiền vào hay chính là tỷ

lệ chi phí biến đổi so với doanh thu. Chi phí biến đổi (VC) này được tính theo công thức:

Giá vốn hàng bán + Chi phí BH và QLDN Chi phí biến đổi = Doanh thu

Bảng 3.7. Bảng xác định chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ phần trăm dòng tiền vào

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Công thức Năm 2013

Giá vốn hàng bán (1) 1.424.400.000

Chi phí bán hàng biến đổi (2) 0

Chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi (3) 305.000.000

Doanh thu (4) 1.780.500.000

Chi phí biến đổi (5) = [(1)+(2)+(3)] / 0.97

(4)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Vậy chi phí biến đổi năm 2013 là 97%. - Xác định dòng tiền vào hay doanh thu bán chịu mỗi năm dự kiến (S) từ đó xác

định thời gian thu tiền trung bình theo số ngày (ACP)

Số dư bình quân các khoản phải thu ACP = Doanh thu bán chịu bình quân/ ngày

60

Bảng 3.8. Bảng xác định thời gian thu tiền trung bình theo số ngày

Đơn vị tính: Triệu Đồng

Công ty Tổng doanh thu theo năm Doanh thu bán chịu theo năm Thời gian thu tiền trung bình (ngày)

75 2.6 28 CT TNHH Thương mại Tùng Dũng

40 0.8 50 CT CP Hương truyền thống VN

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

- - - - Xác định tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng (BD)

Nợ khó đòi (Nợ xấu)

Doanh thu Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng =

Bảng 3.9. Bảng xác định tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng

Đơn vị tính: Triệu Đồng

Công ty Nợ xấu Doanh thu BD (%)

CT TNHH Tùng Dũng 5 1.008 0.45

2 712.2 0.28 CT Cổ phần Hương truyền thống VN

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

- - - CD = 200,000 đồng. - Xác định dòng tiền ra tăng thêm của phòng quản lý tín dụng (CD)

Theo số liệu tổng hợp của phòng Tài chính – Kế toán, dòng tiền ra tăng thêm của

bộ phận quản lý tín dụng năm 2013 đối với 2 công ty là 100 ngàn.

- - - - Xác định tỷ lệ thu nhập theo yêu cầu (k)

Tỷ lệ thu nhập theo yêu cầu của Công ty được xác định năm 2013 là 18%.

Sau khi tính toán được đầy đủ các thông số cho mô hình, công ty tiến hành xác định giá trị hiện tại ròng (NPV) cho 2 công ty khách hàng dựa trên các công thức ở chương 1.

Thuế TNDN được xác định là 25%.

61

Bảng 3.10. Bảng xác định giá trị hiện tại ròng cho 2 công ty năm 2012

NPV Công ty CF0 CFt

2.05 0.5 0.6 CT TNHH Tùng Dũng

CT Cổ phần Hương truyền thống VN (2.15) (15.5) 3.67

Việc tính toán trên cho thấy khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng đủ điều kiện được cấp tín dụng còn Công ty Cổ phần Hương truyền thống Việt Nam thì chưa đủ. Phương pháp tính toán giá trị hiện tại ròng của mỗi công ty không gây ra quá nhiều khó khăn mà hơn nữa độ chính xác lại cao, đánh giá được năng lực của mỗi công ty khách hàng.

Bên cạnh đó, phương pháp sử dụng NPV để đưa ra quyết định cũng gặp phải một số nhược điểm. Phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu k được lựa chọn (Cụ thể: k càng nhỏ => NPV càng lớn càng ngược lại), trong khi đó việc xác định đúng k là rất khó khăn. NPV chỉ phản ánh được quy mô sinh lời (số tương đối: hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra là bao nhiêu).

Về việc ký kết hợp đồng bán trả chậm: Tất cả các trường hợp bán hàng trả chậm đều phải tiến hành thẩm định uy tín, năng lực khách hàng, ký kết HĐKT theo quy chế Công ty và theo quy định của pháp luật.

- - -

- - - Hồ sơ thẩm định khách hàng phải có: - Giấy chứng nhận ĐKKD; - Báo cáo tài chính (đã kiểm toán nếu có) năm gần nhất, hoặc Hồ sơ năng lực

(nếu có);

- - - - Báo cáo đánh giá khách hàng của trưởng đơn vị.

Thông qua quan hệ mua bán giao dịch mà giám đốc đơn vị sẽ tiến hành đánh giá, có báo cáo cụ thể cho từng khách hàng. Việc uỷ quyền cho trưởng đơn vị thẩm định đã làm mất đi tính khách quan khi đánh giá một khách hàng. Làm cho tính chính xác của việc thẩm định không cao, thông tin cung cấp cho lãnh đạo quyết định không chính xác làm cho công nợ xấu phát triển liên tục.

3.2.4. Các biện pháp khác

3.2.4.1. Nghiên cứu bổ sung khoản Dự phòng phải thu khó đòi

Trong hoạt động kinh doanh của công ty Hưng Phát có rất nhiều các hoạt động cấp tín dụng cũng như liên quan tới các khoản phải thu. Vì vậy, việc trích lập dự phòng cho các khoản này là hoàn toàn cần thiết. Chỉ khi công ty có trích lập dự phòng,

62

công ty mới có thể phần nào tránh được những rủi ro không đáng có đến từ việc các khách hàng suy giảm khả năng trả nợ hoặc khách hàng không trả được nợ.

Công ty nên căn cứ một số quy định trong việc trích lập khoản Dự phòng phải

thu khó đòi như sau:

Bảng 3.2. Các nguyên tắc về việc trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi

STT Nguyên tắc

Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo

cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó

1 đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự

phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

của kỳ báo cáo.

Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy

về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt

hại lớn về tài sản,… nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã

làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ). Theo quy định hiện hành

thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng

chứng chủ yếu dưới đây: 2

- Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung,

từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi;

- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ

chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng,

cam kết nợ, đối chiếu công nợ. . .

Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần 3 nhưng vẫn chưa thu được;

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình

trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.

Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài 4 chính doanh nghiệp hiện hành.

5 Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp

63

đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác

định khách nợ thực sự không còn khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể

phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá

những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng

thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài

Bảng Cân đối kế toán). Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự

đồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (Nếu

là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều

lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính

sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ

khó đòi đã xử lý. Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán

và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 “Nợ khó

đòi đã xử lý”) thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào Tài khoản 711 “Thu nhập

khác”.

(Nguồn: http://niceaccounting.com)

3.2.4.2. Các chính sách thu hồi nợ quá hạn

Công ty ngày càng có nhiều những chính sách nới lỏng TDTM, nhằm tăng lượng khách hàng đến với công ty thì việc thiết lập một nhóm “Quản lý nợ” riêng thuộc Phòng kinh doanh là rất cần thiết. Nhóm này sẽ thực hiện nhiệm vụ chuyên quản lý những khoản nợ lâu ngày và những khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ do khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản,… nên không hoặc khó có khả năng thanh toán.

Ngoài ra nên có những biện pháp cứng rắn như là kiện cáo, đưa ra pháp luật đối với những trường hợp không trả nợ không có lý do chính đáng hoặc những khách hàng cố gắng trốn tránh không trả nợ.

64

KẾT LUẬN

Hiện nay, tình trạng cấp tín dụng thương mại của các doanh nghiệp gặp rất nhiều vấn đề, có nhiều doanh nghiệp đã giành được các hợp đồng không phải dựa vào giá cả cạnh tranh mà do có chính sách tín dụng hết sức cạnh tranh. Cũng có những doanh nghiệp, do còn ít vốn, không đủ điều kiện cấp tín dụng, và chưa biết tạo ra một chính sách tín dụng hợp lý cũng đã tự bó hẹp khả năng phát triển của doanh nghiệp mình, không thu hút và tạo được mối quan hệ với khách hàng. Việc thắt chắt hay nới lỏng chính sách tín dụng nếu không áp dụng một cách chặt chẽ và phù hợp sẽ mang lại những tổn thất lớn đối với doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát trong quá trình áp dụng chính sách tín dụng chưa phát huy được hiệu quả, ngược lại chính vì áp dụng lỏng lẻo chính sách tín dụng thương mại đã khiến cho công ty bị giảm lợi nhuận trong giai đoạn 2010 – 2012.

Để có một chính sách tín dụng hiệu quả thực sự, công ty cần coi trọng hơn vị trí của tín dụng thương mại trong tiến trình phát triển doanh nghiệp, dành thời gian và sự quan tâm đặc biệt cho vấn đề này.

Được sự quan tâm giúp đỡ từ Giảng viên hướng dẫn thực tập Th.S Trịnh Trọng Anh và phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát, em đã mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị và giải pháp, mong rằng qua đó giúp đỡ một phần trong việc xây dựng một chính sách tín dụng thương mại hoàn thiện cho công ty.

Do kiến thức và thời gian còn có nhiều hạn chế, đồng thời điều kiện thực tế về lĩnh vực này cũng chưa nhiều nên khoá luận của em không tránh khỏi những thiếu sót , mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo tận tình từ phía thầy cô và các bạn để em hoàn thiện đề tài này.

Em xin chân thành cảm ơn!

65

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng

Phát

Xác nhận

Sinh viên: Hà Phương Hòa

Ngày sinh: 28/04/1992

Mã sinh viên: A16310

Lớp: QB23C2

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Trường: Đại học Thăng Long

Địa chỉ đơn vị thực tập:

Đã có thời gian thực tập tại đơn vị từ ngày tháng tới ngày tháng năm 2014.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

(Ký tên, đóng dấu)

66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS. Nguyễn Hải Sản, Giáo trình TCDN, NXB Học viện tài chính, Năm 2013.

2. PGS. TS Kim Thị Dung, Giáo trình quản trị TCDN, NXB Nông nghiệp, Năm

2003.

3. GS.TS Đặng Thị Loan, Giáo trình Quản trị TCDN – Trường KTQD, Năm

2007.

4. http://niceaccounting.com.

67