TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ” NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập - Họ và tên: TS. Vũ Tam Hòa - Họ và tên: Trần Thị Hà

- Bộ môn : Quản lý kinh tế - Lớp: K54F4

HÀ NỘI, 2021

i

TÓM LƯỢC

Nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng cùng với môi trường cạnh

tranh gay gắt hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh, trong đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh là hoạt động vô cùng

quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển một cách bền vững.

Với khuôn khổ của khóa luận, đề tài đi sâu nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà trong những năm gần đây. Về lý thuyết, khóa luận đã tổng hợp được những lý thuyết cơ bản cùng với hệ thống các chỉ tiêu đánh

giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là cơ sở

quan trọng cho việc nghiên cứu thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Về thực tiễn, trên cơ sở vận dụng phương pháp thu thập số liệu và tiến hành phân

tích, khóa luận đã khái quát được thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty, đánh

giá được những thành công, hạn chế và các nguyên nhân của những hạn chế để từ đó

đưa ra các giải pháp cụ thể như tăng doanh thu, giảm chi phí cho Công ty Cổ phần Bánh

Kẹo Hải Hà...

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, bên cạnh sự cố gắng của

bản thân, em còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của Giáo viên hướng dẫn, được phía

Nhà trường cũng như Công ty tạo điều kiện thuận lợi, em đã có một quá trình nghiên

cứu tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám hiệu nhà trường, cùng với các thầy cô Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại đã giảng dạy những kiến thức về chuyên ngành Quản lý kinh tế để làm cơ sở cho em thực hiện tốt

khóa luận.

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo, TS. Vũ Tam Hòa đã dành rất nhiều

thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ em về mặt phương pháp, lý luận và nội dung

trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, giúp em hoàn thành bài khóa luận

một cách tốt nhất.

Đồng thời, em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong Phòng Kế

hoạch – Thị trường Công ty cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà đã tạo điều kiện, giúp đỡ em

trong quá trình thực tập, thu thập tài liệu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Mặc dù đã rất cố gắng để thực hiện khóa luận nhưng do trình độ còn hạn chế và

thời gian có hạn nên trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh

khỏi những sai sót, do vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét phê bình của Quý

thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hà

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực

hiện với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là TS.Vũ Tam Hòa. Các kết quả số liệu

nêu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất cứ công trình

nghiên cứu nào.

Sinh viên

Trần Thị Hà

iv

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC .................................................................................................................... ii LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iii LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................................. ix PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ................................................ 2 3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................... 3 4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 4 5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 5 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp ................................................................................. 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................................................... 6 1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp ............................................................................... 6

1.1.2. Khái niệm kinh doanh ................................................................................... 6

1.1.3. Khái niệm hiệu quả ....................................................................................... 6

1.1.4. Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ...................................... 7

1.1.5. Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ........................................ 8

1.1.6. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ......................................... 9

1.2. Nội dung và các tiêu chuẩn đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ........................................................................................................................ 10 1.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .... 10

1.2.2. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ...................... 10

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................ 16 1.3.1. Nhóm các nhân tố chủ quan ....................................................................... 16

1.3.2. Nhóm các nhân tố khách quan ................................................................... 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ .......................................................................... 21 v

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ......................................................... 21 2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà .................................... 21

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà ........................................................................................ 26

2.2. Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà ............................................................................................................... 31

2.2.1. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà .................................... 31

2.2.2. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà ..................................... 33

2.3. Những thành công và hạn chế về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà ............................................................................................. 45 2.3.1. Những thành công đạt được ....................................................................... 45

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................ 46

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ ...... 48 3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà trong thời gian tới ......................................................... 48 3.1.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà .................................................................................................................. 48

3.1.2. Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà .................................................................................................................. 48

3.1.3. Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà .................................................................................................................. 50

3.2. Các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà ...................................................................................................... 52 3.2.1.Giải pháp tăng doanh thu ............................................................................ 52

3.2.2. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí ................................................... 53

3.2.3. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động ................................................ 54

3.2.4. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn ........................................................ 55

3.2.5. Giải pháp về quản lý rủi ro ......................................................................... 57

3.3. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà ............................................................................................................... 58

vi

KẾT LUẬN ................................................................................................................... 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 1

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

1 HAIHACO Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

2 Hoạt động tài chính HĐTC

3 Quản lý doanh nghiệp QLDN

4 Lợi nhuận trước thuế LNTT

5 Thu nhập doanh nghiệp TNDN

6 Lợi nhuận sau thuế LNST

7 TS/ĐH/CĐ Thạc sĩ/Đại học/Cao đẳng

8 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA

9 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE

10 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

STT Tên bảng biểu, sơ đồ

1 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

2 Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải

Hà giai đoạn 2017 - 2020

3 Bảng 2.2. Số lượng, chất lượng nhân viên của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải

Hà giai đoạn 2018 – 2020

4 Bảng 2.3. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Bánh

Kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020

5 Bảng 2.4. Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà giai

đoạn 2017 – 2020.

6 Bảng 2.5. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo

Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020

7 Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai

đoạn 2017 – 2020

8 Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

giai đoạn 2017 – 2020

9 Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà giai đoạn

2017 – 2020.

10 Bảng 2.9. Một số chỉ tiêu tài chính khác của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải

11 Bảng 2.10. Mục tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải

Hà giai đoạn 2021 – 2023

ix

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới

thông qua việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA, CPTPP,

EVFTA...), điều này đã mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Bên cạnh đó, việc mở rộng thị trường cũng đem lại không ít thách thức do phải đối mặt với nhiều doanh nghiệp nước ngoài tạo ra nhiều sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước. Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp phải áp dụng các phương pháp như nâng cao chất lượng về lao

động, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn... nhằm nâng cao hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi nếu sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp

mới tồn tại và phát triển được, mới có thể thu hút được các nhà đầu tư từ các cá nhân

cũng như các tổ chức, từ đó tạo điều kiện nâng cao đời sống của các bộ nhân viên và

giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển.

Hiện nay, thị trường bánh kẹo ở Việt Nam ngày càng cạnh tranh cao bởi sự gia

nhập của các công ty bánh kẹo nước ngoài như Orion (Hàn Quốc), Kraft Foods,

Mondelez (Mỹ), Euro Cake (Thái Lan)...Các sản phẩm của các công ty bánh kẹo ngoại

nhập đều được đầu tư công phu, tỉ mỉ từ màu sắc, mẫu mã, chủng loại... Sự gia nhập của

các công ty bánh kẹo nước ngoài đặt ra nhiều thách thức cho các công ty bánh kẹo trong

nước vì vốn thị trường bánh kẹo đã cạnh tranh, nay lại càng cạnh tranh gay gắt hơn. Tuy

nhiên, bối cảnh này cũng chính là động lực để các doanh nghiệp bánh kẹo trong nước

nỗ lực đầu tư, chuyển mình để thích nghi với môi trường cạnh tranh này.

Được thành lập từ những năm 1960, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

(HAIHACO) là một trong những doanh nghiệp bánh kẹo lâu đời nhất Việt Nam và luôn

nhận được sự tin tưởng của người tiêu dùng. Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển không ngừng, thương hiệu Hải Hà ngày càng được củng cố và có vị trí, uy tín cao trên thị trường. Sản phẩm bánh kẹo của công ty nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”. Tuy nhiên, những năm trở lại đây, Công ty HAIHACO cũng gặp không ít thách thức khi vừa phải cạnh tranh với các đối thủ

trong nước như Kinh Đô, Bibica, Hữu Nghị Food... và vừa phải đối mặt với các công ty bánh kẹo ngoại từ các nước gia nhập vào thị trường bánh kẹo Việt Nam khiến thị phần của công ty trong ngành giảm so với những năm trước.

Thị trường bánh kẹo đặt ra yêu cầu là các doanh nghiệp phải liên tục thay đổi các mẫu mã sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu

1

dùng và sự đa dạng hóa trên thị trường. Do vậy, Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà nói

riêng và các doanh nghiệp trong ngành bánh kẹo nói chung luôn liên tục cải tiến công nghệ, để nâng cao chất lượng sản phẩm và sản xuất ra các sản phẩm mới. Những doanh

nghiệp nào không thực hiện được những yêu cầu trên sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ và

biến mất trên thị trường. Đứng trước bối cảnh đó thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

của Công ty Bánh kẹo Hải Hà là điều cấp thiết hơn bao giờ hết .

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà” làm đề tài khóa luận.

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

- Đồng Tuấn Anh (2019), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần

đồ hộp Hạ Long”, Luận văn Thạc sĩ, Đại Học Thương Mại. Tác giả đã hệ thống hóa cơ

sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích thực trạng hiệu quả kinh

doanh của Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm góp phần

nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.

- Lê Thị Vân Anh (2020), “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần thương mại dịch vụ Thái Anh”, Luận văn Thạc sĩ, Đại Học Thương Mại. Tác

giả đã hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích hiệu

quả kinh doanh của Công ty mà tác giả nghiên cứu dựa trên các tiêu chí đánh giá hiệu

quả kinh doanh. Từ những phân tích, tác giả đưa ra đánh giá chung về hiệu quả kinh

doanh của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Thái Anh và đưa ra những giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

- Hoàng Thị Mai (2020), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần

xây dựng Aline”, Luận văn Thạc sĩ, Đại Học Thương Mại. Luận văn đã đưa ra hệ thống

hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên cơ sở lý luận và thu thập số liệu thực tế tác giả đã vận dụng để phân tích làm rõ thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng Aline, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của của Công ty trong thời gian tới.

- Nguyễn Văn Phúc (2016), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà”, Luận văn tiến sĩ, Học viện tài chính. Luận án đã nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả

kinh doanh như: khái niệm hiệu quả kinh doanh, nhân tố ảnh hưởng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tác giả đã đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của các

2

doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà, phân tích rõ các nhân tố ảnh

hưởng, ưu hạn chế về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp này. Trên cơ sở phân tích rõ thực trạng hiệu quả kinh doanh, luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả kinh doanh doanh nghiệp mà tác giả nghiên cứu một cách bền vững.

- Lê Quỳnh Trang (2017), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần

DIC số 4”, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Thương Mại. Tác giả đã hệ thống một số lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở lý luận tác giả phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần DIC số 4, tác giả chỉ ra những thành công và hạn chế của doanh nghiệp mà tác giả nghiên cứu. Từ đó, tác giả đề xuất những giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà tác giả nghiên cứu.

- Ngô Thu Thảo (2014), “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Sơn Nam”, Khóa luận tốt nghiệp,

Đại Học Thăng Long. Tác giả đã hệ thống các cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp, phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

tác giả nghiên cứu, chỉ ra được những thành công, hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà tác giả nghiên cứu.

- Hoàng Thanh Thủy (2020), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ

phần Thương mại và Đầu tư phát triển Thăng Long”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại Học

Thương Mại. Tác giả đã hệ thống các cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh

của doanh nghiệp, phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên

các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp và bộ phận, chỉ ra được những thành công, hạn chế của

công ty. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

cổ phần Thương mại và Đầu tư phát triển Thăng Long.

Nhìn chung, những nghiên cứu trên đã tạo nền tảng về cơ sở lý luận về hiệu quả

kinh doanh và phương pháp nghiên cứu cho đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà”. Tuy nhiên, mỗi đề tài hướng đến một mục tiêu và đối tượng nghiên cứu khác nhau, vì vậy không thể áp dụng các giải pháp của những đề tài trên áp dụng vào Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Thêm vào đó, chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan đến hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo

Hải Hà trong giai đoạn 2017 - 2020. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà là khả thi, thể hiện tính mới và không trùng với các công trình đã công bố trước đó.

3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao

hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a) Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả

doanh nghiệp.

- Mục tiêu thực tiễn

+ Phân tích được thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo

Hải Hà.

+ Từ những phân tích, đánh giá được những thành công và hạn chế trong hiệu

quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài khóa luận

gồm: - Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020 để tìm ra những vấn đề còn

hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trong thời gian tới.

4. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh nói chung

và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020. Từ đó, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Bánh kẹo Hải Hà.

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần

Bánh kẹo Hải Hà.

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà từ năm 2017 đến năm 2020 và đề xuất giải pháp trong những năm tiếp theo.

4

5. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành khảo sát thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020. Dữ liệu của đề tài

này là dữ liệu thứ cấp. Những số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm

sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được xuất bản, các tài liệu trên website

của công ty, các số liệu đã được thống kê từ phòng ban trong Công ty, các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Công ty qua các năm 2017, 2018, 2019, 2020; các văn bản pháp luật và chính sách có liên quan.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Khóa luận đã sử dụng các phần mềm như Excel,...

để xử lý các số liệu, thông tin đã thu được trong giai đoạn 2017 – 2020 nhằm đánh giá

hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tổng hợp các số liệu liên quan từ Công ty,

chọn lọc các dữ liệu để tiến hành phân tích. Dựa trên hệ thống chỉ tiêu đánh giá, khóa

luận sử dụng phương pháp phân tích từng chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh dựa trên các tài

liệu của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà để từ đó thấy được thực trạng hiệu quả kinh

doanh của công ty.

- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở từ các dữ liệu thu thập được, sử dụng các

phương pháp thống kê như số tương đối và tuyệt đối để từ đó thấy được hiệu quả kinh

doanh của Công ty qua các năm.

- Phương pháp so sánh: Thông qua số liệu được thu thập từ các phòng ban, các

báo cáo và các số liệu thứ cấp, tiến hành so sánh hiệu quả kinh doanh của công ty năm

nay so với năm trước trong giai đoạn 2017 - 2020, từ đó có cơ sở đánh giá được thực

trạng hiệu quả kinh doanh của công ty, tìm ra được những thành công và hạn chế của

Công ty, để đề xuất các giải pháp khắc phục.

6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ, các chữ

viết tắt, các tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Bánh

kẹo Hải Hà.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm doanh nghiệp, mỗi nhà nghiên cứu dựa vào các cách tiếp cận khác nhau lại đưa ra một quan điểm khác nhau về

khái niệm này.

Theo giáo trình “Kinh tế Doanh nghiệp thương mại”, PGS.TS Phạm Công Đoàn

(2012) đưa ra quan điểm: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người liên kết với nhau để sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ và cùng nhau thừa hưởng thành quả do việc sản xuất đó

đem lại”.

Căn cứ Khoản 10, Điều 4, Luật Doanh nghiệp (2020) quy định: “Doanh nghiệp là

tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành

lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.

Đứng trên mỗi góc độ, chúng ta có những cái nhìn khác nhau về doanh nghiệp,

tuy nhiên có một đặc điểm chung đó là chức năng của doanh nghiệp là tiến hành kinh

doanh và tạo ra lợi nhuận. Tóm lại, chúng ta có thể hiểu: “Doanh nghiệp là một cộng

đồng người liên kết với nhau để sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ và cùng nhau thừa

hưởng thành quả do việc sản xuất đó đem lại”.

1.1.2. Khái niệm kinh doanh

Căn cứ theo Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp (2020), Kinh doanh là việc

thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất

đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm

lợi nhuận.

Theo giáo trình “Kinh tế Doanh nghiệp thương mại” của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) thì “Kinh doanh là sự trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế mà mỗi cá nhân tham gia vào quá trình này đều hướng tới đạt được lợi ích của mình”.

1.1.3. Khái niệm hiệu quả

Theo từ điển kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc (2006) cho rằng: “Hiệu quả là mối quan hệ giữa các đầu vào nhân tố khan hiếm với sản lượng hàng hóa và dịch vụ.

Mối quan hệ này có thể được tính bằng hiện vật (gọi là hiệu quả kỹ thuật) hoặc giá trị

(hiệu quả kinh tế)”.

6

Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (2013), “Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình

độ lợi dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định”. Trình độ lợi dụng nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo

ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức

độ nào. Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả bằng công thức định nghĩa sau:

H = K/C

Trong đó: H là hiệu quả của hiện tượng (quá trình) nào đó

K là kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) nào đó

C là hao phí nguồn nhân lực cần thiết gắn với kết quả đó

Hiệu quả phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động, trình độ lợi dụng các nguồn

lực trong sự vận động không ngừng của các quá trình, không phụ thuộc vào quy mô và

tốc độ biến động của từng nhân tố.

Như thế, nếu kết quả phản ánh mức độ đạt được mục tiêu thì hiệu quả phản ánh

trình độ lợi dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu đó.

1.1.4. Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiện nay, còn nhiều quan điểm về khái niệm “hiệu quả kinh doanh”, mỗi nhà

nghiên cứu dựa vào góc độ nhìn nhận và cách tiếp cận khác nhau lại đưa ra một quan

điểm khác nhau về khái niệm này.

Dựa vào cách tiếp cận của mình, Adam Smith (1776) cho rằng: “Hiệu quả - Kết

quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Theo ông, việc

xác định hiệu quả kinh doanh chỉ đơn thuần dựa vào khả năng tiêu thụ sản phẩm và ông

bỏ qua yếu tố chi phí trong việc tính toán hiệu quả kinh doanh, do vậy, chưa phân biệt

được rõ ràng giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh.

Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) thì: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định”.

Theo tác giả Nguyễn Văn Phúc (2016): “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó, được thể hiện thông qua các

chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp”.

7

Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (2017) thì: “Hiệu quả kinh doanh là phạm

trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định. Hiệu quả kinh doanh gắn liền với toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp trong một thời kỳ cụ thể nào đó. Hiệu quả kinh doanh không xét đến kết quả của

một mà của nhiều tài sản dài hạn và ngắn hạn thực hiện được nhưng trong một thời kỳ

cụ thể (thường là một năm).”

Trong phạm vi đề tài này, khái niệm hiệu quả kinh doanh được sử dụng là: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định.”

1.1.5. Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao hiệu

quả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh để tiết kiệm chi phí các nguồn lực

đó nhằm đạt được mục đích sản xuất kinh doanh đề ra. Đó là hai mặt của vấn đề đánh

giá hiệu quả. Do vậy, có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đạt

được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu.

Nói cách khác, bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng cao năng suất

lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển bền vững của

doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết

của vấn đề hiệu quả kinh doanh gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã

hội là quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Chính việc khan hiếm

nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày

tăng của xã hội đặt ra các yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn

nhân lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại

phát huy năng lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.

Như vậy, bài toán về nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với một chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại phải đạt được kết quả nhất định với một chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn nhân lực và chi phí sử dụng nguồn lực trong đó bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là chi phí cho sự lựa chọn khác đã bị bỏ qua hoặc

là chi phí cho sự hi sinh công việc kinh doanh này để thực hiện hoạt động kinh doanh khác. Chi phí cơ hội cần được phản ánh trong các bài toán kinh tế để xem xét quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp. Điều này sẽ khuyến khích các

nhà kinh doanh lựa chọn phương án tốt nhất để đem lại hiệu quả cao trong hoạt động của mình.

8

1.1.6. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày, người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ các nhu

cầu khác nhau của con người nên các nguồn lực này ngày càng cạn kiệt. Thế giới đang

chứng kiến sự cạn kiệt dần của các loại tài nguyên hoặc do con người khai thác sử dụng

với tốc độ ngày càng cao; hoặc do môi trường thay đổi làm giảm hoặc thậm chí loại bỏ sự phát triển của các loại động thực vật nhất định. Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng và tăng không có giới hạn. Điều này phản ánh quy luật khan hiếm. Quy luật khan hiếm buộc mọi doanh

nghiệp phải lựa chọn và trả lời đúng ba câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và

sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ tiếp nhận những doanh nghiệp quyết định sản xuất

đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp, với hao phí nguồn lực càng

thấp, càng tốt. Mọi doanh nghiệp trả lời không đúng ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn

lực sản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm hoặc lãng phí, dẫn đến không có lợi nhuận;

hoặc nguy hiểm hơn, không tiêu thụ được sản phẩm đó trên thị trường – tức kinh doanh

không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội. Loại hình doanh nghiệp này sẽ

không có khả năng cũng như cơ hội tồn tại.

Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, mở cửa và ngày càng hội

nhập doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng

trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chất

lượng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy trì lợi thế về giá cả, doanh

nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp khác.

Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng đạt

được điều này.

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận.

9

1.2. Nội dung và các tiêu chuẩn đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là sự biến động của

các chỉ tiêu hiệu quả của kỳ sau so với kỳ trước. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đúng đắn, chính xác, cần dựa vào các tiêu chuẩn sau:

- Tỷ suất lợi nhuận cao, giá trị gia tăng trên vốn tăng, tự tích lũy để tái đầu tư,

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năng thanh toán của các khoản nợ

đến hạn.

- Đạt được mục tiêu đặt ra với chi phí thấp.

- Nâng cao đời sống của người lao động.

- Bảo vệ môi trường và quyền lợi của người tiêu dùng.

- Các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước tăng, và quảng bá được hình ảnh

đất nước.

Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh doanh được thể hiện thông qua một hệ thống các

chỉ tiêu. Phân tích hệ thống các chỉ tiêu này sẽ đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp từ đó tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tình hình mới.

1.2.2. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

a) Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

- Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình

sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Độ lớn của ROA càng

cao thì khả năng sinh lợi trên tổng tài sản hoặc tần suất khai thác tổng tài sản càng cao, và thể hiện hiệu quả cao trong sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

- Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = Lợi nhuận Doanh thu thuần

Tỷ số này cho biết bình quân cứ một đồng doanh thu thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROS càng cao thì khả năng sinh lợi từ doanh thu càng cao. Tỷ số này còn gián tiếp thể hiện khả năng quản lý

10

các loại chi phí của doanh nghiệp: ROS càng cao thì tỷ lệ chi phí phát sinh trên mỗi

đồng doanh thu càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả.

Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ số này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn của chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả khai thác vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Do đó,

ROE được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi đánh giá khả năng sinh lợi của doanh

nghiệp, là cơ sở để ra quyết định đầu tư. ROE càng cao thì khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu càng cao.

b) Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

+ Số vòng quay của tổng tài sản (sức sản xuất của tài sản)

Số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần Bình quân giá trị tổng tài sản

Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh

nghiệp nói chung. Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào quá trình

sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số này càng cao cho

thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

+ Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (sức sản xuất của tài sản ngắn hạn)

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu số vòng quay tài sản ngắn hạn thể hiện tốc độ luân chuyển tài sản ngắn

hạn của doanh nghiệp, độ lớn của chỉ tiêu này càng cao thể hiện tốc độ luân chuyển vốn nhanh của doanh nghiệp.

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sản

ngắn hạn sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

+ Số vòng quay của tài sản dài hạn (sức sản xuất của tài sản dài hạn)

11

𝑆ố vòng quay của tài sản dài hạn = Doanh thu thuần Tài sản dài hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn quay được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh

nghiệp.

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn = Lợi nhuận sau thuế Tài sản dài hạn bình quân

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sản dài

hạn sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng tài sản càng cao và ngược lại.

+ Số vòng quay của vốn chủ sở hữu

Số vòng quay của vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bình

quân của doanh nghiệp, cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng

doanh thu. Chi tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh

nghiệp càng cao và ngược lại.

+ Sức sản xuất của vốn cố định

Sức sản xuất của vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần trong kỳ.

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là có hiệu quả. Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cung như chất lượng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

+ Tỷ suất sinh lời vốn lưu động

12

Tỷ suất sinh lời vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Tỷ suất sinh lời vốn lưu động cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào

hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.

+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay số vòng quay của vốn lưu động).

Số lần luân chuyển vốn lưu động = Doanh thu thuần trong kỳ Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của

vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện

được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong

kỳ và được xác định:

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = 360 Số lần luân chuyển vốn lưu động

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

+ Hiệu quả sử dụng chi phí (Hiệu quả sử dụng các nguồn lực)

Hiệu quả sử dụng chi phí = Doanh thu thuần Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được bao nhiêu

đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại.

+ Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = Lợi nhuận sau thuế Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tổng chi phí càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

+ Năng suất lao động bình quân

13

Chỉ tiêu “Năng suất lao động bình quân” cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được

bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng suất lao động càng cao và ngược lại. Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Năng suất lao động bình quân = Doanh thu thuần Tổng số lao động bình quân

+ Tỷ suất sinh lời của lao động (Hiệu suất sử dụng lao động)

Tỷ suất sinh lời của lao động = Lợi nhuận sau thuế Tổng số lao động bình quân

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của lao động cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được

bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích.Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ

hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại.

- Các chỉ tiêu khái quát về tình hình tài chính

+ Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

 Khả năng thanh toán tổng quát

Khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu “Hệ

số thanh toán tổng quát” và được xác định theo công thức:

Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản Tổng nợ phải trả

Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp.

 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu “Hệ

số thanh toán ngắn hạn”, được xác định theo công thức:

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này càng lớn (lớn hơn 1) và có xu hướng ngày càng tăng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tăng và ngược lại. Nếu hệ số này tăng thì rủi ro tài chính

càng giảm và ngược lại.

 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh là thước đo về huy động các tài sản có khả năng chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán

14

nhanh của doanh nghiệp được thể hiện qua hệ số thanh toán nhanh và được xác định

theo công thức:

Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn ) Tổng nợ ngắn hạn

Nếu tỷ số này càng lớn và có xu hướng ngày càng tăng thì khả năng thanh toán

nhanh của doanh nghiệp tăng làm cho rủi ro tài chính của doanh nghiệp giảm và ngược

lại.

+ Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản

 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Là hệ số quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, chủ nợ và nhà đầu tư. Đối

với nhà quản lý doanh nghiệp thông qua hệ số nợ có thể thấy được tình hình tài chính

của doanh nghiệp để có sự điều chỉnh chính sách tài chính cho phù hợp. Đối với chủ nợ

xem xét hệ số nợ để đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp để cân nhắc việc

đầu tư.

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ Giá trị vốn chủ sở hữu

 Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản:

Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản

của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Hệ số này càng cao chứng tỏ

mức độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.

Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản

+ Các chỉ số hoạt động

 Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ kinh doanh, cho biết trong năm hàng tồn kho quay được mấy vòng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp tạo ra được tiêu thụ nhanh từ đó nhanh thu hồi vốn và ngược lại.

 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

15

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360 Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng. Chỉ

tiêu này càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng nhanh

và ngược lại.

 Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của các khoản phải thu trong kỳ báo cáo. Nếu

các khoản phải thu quay vòng nhanh, chứng tỏ doanh nghiệp rất ít bị chiếm dụng vốn

và ngược lại.

360

 Số ngày một vòng quay các khoản phải thu:

Số ngày một vòng quay các khoản phải thu = Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết số ngày mà các khoản phải thu cần để quay được 1 vòng

trong kỳ báo cáo từ khi phát sinh khoản phải thu đến khi thu được khoản này. Nếu số

ngày một vòng quay các khoản phải thu càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp rất ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1. Nhóm các nhân tố chủ quan

a) Nhân tố lao động

Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo

ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng

cao hiệu quả kinh doanh. Lao động của con người còn có thể sáng tạo ra cách thức làm

ăn mới rút ngắn chu kỳ kinh doanh, giảm thiểu sử dụng nguồn lực.... Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động. đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy

móc thiết bị, nguyên vật liệu...) nên tác động trực tiếp và quyết định hiệu quả kinh doanh.

Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế tri thức. Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm rất cao, đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao. Điều này càng khẳng định vai trò quyết định của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

b) Nhân tố quản trị doanh nghiệp

16

Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị tác động đến việc xác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Chất lượng

của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định đến sự

thành công, đến hiệu quả kinh doanh cao hay ngược lại, dẫn đến thất bại, kinh doanh

phi hiệu quả của một doanh nghiệp. Định hướng đúng và luôn định hướng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp.

Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh. Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hoá sản phẩm, giá cả độ cung ứng đảm bảo cho

doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả

năng quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp.

Phẩm chất và tài năng của đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản

trị cao cấp có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính quyết định đến sự thành

bại của doanh nghiệp. Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp phụ

thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ

chức bộ máy quản trị; phụ thuộc vào việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của

từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ

chức đó.

c) Sản phẩm

Chất lượng của sản phẩm là một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh

nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm là sự thoả mãn nhu cầu của khách

hàng, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người

tiêu dùng tốt hơn. Chất lượng luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, khi

chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, lập tức khách

hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại. Đây là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

d) Nhân tố vốn

Nhân tố vốn được thể hiện dưới hình thái khả năng tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng

đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng tài chính

17

của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được hoạt

động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng

suất và chất lượng sản phẩm.

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh

nghiệp đối với các đối tác tiêu thụ sản phẩm cũng như các đối tác cung cấp nguồn nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra khả năng tài chính còn ảnh hưởng tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá

chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

e) Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Máy móc thiết

bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động. Sự hoàn thiện

của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao

động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Như thế, công nghệ kỹ thuật

là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng năng suất, chất lượng, tăng hiệu quả

kinh doanh.

Thực tế trong những năm chuyển đổi cơ chế kinh tế vừa qua cho thấy doanh

nghiệp nào được chuyển giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ

được yếu tố kỹ thuật thì phát triển được sản xuất kinh doanh, đạt được kết quả và hiệu

quả kinh doanh cao, tạo được lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành và

có khả năng phát triển. Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ

công nghệ ngày càng ngắn hơn và tính chất ngày càng hiện đại hơn; càng ngày, công

nghệ càng đóng vai trò to lớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng

suất, chất lượng, giảm chi phí kinh doanh.

Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ kỹ thuật mới....làm cơ sở cho việc

nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.

1.3.2. Nhóm các nhân tố khách quan

a) Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, trực

tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả

18

của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới

hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí sử dụng

nguyên vật liệu của các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi

phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật

liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu.

Mặt khác, để quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục

không bị gián đoạn tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc cung ứng

nguyên vật liệu phải kịp thời đầy đủ đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp

được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn.

Như vậy nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh

doanh, vì thế doanh nghiệp phải lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu sao cho đảm

bảo được đúng tiến độ, số lượng, chủng loại và quy cách với chi phí thấp nhất

b) Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý gắn với các hoạt động ban hành và thực thi luật pháp từ các

bộ luật đến các văn bản dưới luật. Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động

trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì môi trường pháp lý

tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa

hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng.

Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng cho mọi loại hình của doanh nghiệp

sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh một cách lành mạnh;

mỗi doanh nghiệp phải chú ý phát triển nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa

học kĩ thuật để nhằm phát triển kinh doanh của mình.

Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật; kinh doanh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật pháp nước đó.

c) Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp. Trước hết, phải kể đến các chính sách đầu tư, chính sách phát

triển kinh tế, chính sách cơ cấu, chính sách tiền tệ, ... Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do

19

đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc

các ngành, vùng kinh tế nhất định.

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý Nhà nước làm

tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hay

vùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu; việc thực hiện tốt sự hạn chế

phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền , tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng; việc quản lý tốt các doanh nghiệp nhà nước, không tạo ra sự khác biệt đối xử giữa doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác; việc xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái ; việc đưa ra các chính sách thuế phù hợp với

trình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng...đều là những vấn đề hết sức quan trọng, tác

động rất mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có liên

quan.

d) Các yếu tố về văn hóa – xã hội Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến sức mua của khách hàng và là nhân tố quan

trọng trong nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nắm bắt

và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen của người tiêu dùng, mức thu

nhập bình quân của người tiêu dùng để từ đó đưa ra các chính sách giá cả cũng như

chính sách marketing phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

e) Đối thủ cạnh tranh

Khi một doanh nghiệp hành động không khéo léo để các doanh nghiệp khác nắm

bắt được cơ chế hoạt động của mình thì mức độ cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt.

Các đối thủ cạnh tranh hoặc là bắt chước cách thức khai thác lợi thế hoặc sẽ đi tìm các

lợi thế khác. Để theo đuổi các lợi thế vượt trội hơn so với đối thủ, một doanh nghiệp có

thể lựa chọn một hay một số phương thức sau: Thay đổi giá, tăng cường khác biệt hóa

sản phẩm, mở rộng hệ thống phân phối…

g) Khách hàng

Khách hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý. Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp bán mà không có người mua hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thể tiến hành

hoạt động kinh doanh được. Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng... của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả

của doanh nghiệp.

20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà a) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

- Giới thiệu Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Tên công ty: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Tên giao dịch của công ty bằng tiếng anh: Haiha Confectionery Joint Stock Company

Tên viết tắt: HAIHACO

Logo của công ty:

Vốn điều lệ: 164.250.000.000 đồng

Địa chỉ: 25 - 27 Đường Trương Định, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng,

TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0101444379

Tổng giám đốc: Bùi Thị Thanh Hương

Điện thoại: 024 3863 2956

Fax: 024 3863 1683

Website: http://www.haihaco.com.vn

Email: Info@haihaco.com.vn

Mã cổ phiếu: HHC

- Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Bánh kẹo Hải Hà thành lập ngày 25/12/1960. Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, hiện nay, công ty đã không ngừng lớn mạnh với gần 1400 nhân viên, 7 phòng ban và 3 nhà máy, cùng với 2 chi nhánh Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh.

21

- Giai đoạn năm 1960 – 1970: Ngày 25/12/1960 công ty thành lập với tên gọi ban

đầu là xưởng miến Hoàng Mai. Đến năm 1966 đổi tên thành nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà.

- Giai đoạn năm 1970 – 1980: Theo chỉ thị của Bộ lương thực thực phẩm (nay là

Bộ Công Thương), nhà máy tiếp nhận phân xưởng kẹo của Hải Châu bàn giao. Nhà máy

đổi tên thành Nhà máy Thực phẩm Hải Hà.

- Giai đoạn năm 1980 – 1990: Nhà máy Thực phẩm Hải Hà đổi tên thành Nhà máy Kẹo xuất khẩu Hải Hà và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm.

- Giai đoạn năm 1990 – 2000: Nhà máy Kẹo xuất khẩu Hải Hà đổi tên thành

Công ty Bánh kẹo Hải Hà. Công ty liên doanh với hãng Kotobuki của Nhật và hãng

Miwon của Hàn Quốc. Hai nhà máy là Nhà máy Mì chính Việt Trì và Nhà máy Bột dinh

dưỡng trẻ em Nam Định đã được sáp nhập về Công ty Bánh kẹo Hải Hà.

- Giai đoạn năm 2000 – 2010: Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số

191/2003/QĐ-BCN và chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Công ty

hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 36,5 tỷ đồng lên 54,75 tỷ đồng

(năm 2007).

- Giai đoạn năm 2010 – 2020: Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng

vốn điều lệ từ 54,75 tỷ đồng lên 164,25 tỷ đồng. Năm 2017, Công ty có sự thay đổi lớn

về mô hình tổ chức thực hiện thoái toàn bộ phần vốn nhà nước và chuyển sang Công ty

cổ phần với 100% vốn của tư nhân. Năm 2018 Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà khánh

thành Nhà máy bánh kẹo Hải Hà tại Khu công nghiệp VSIP và chạm mốc doanh thu

đạt 1.000 tỷ đồng, đánh dấu bước đột phá mới của Công ty.

b) Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

- Chức năng

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101444379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 09/05/2018, các ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

+ Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm.

+ Kinh doanh các ngành nghề khác đã công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ Công

ty.

- Nhiệm vụ

22

+ Công ty phải đăng ký kinh doanh và thực hiện kinh doanh đúng ngành đã đăng

ký.

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước (nộp thuế và các khoản nộp ngân

sách khác), nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật.

+ Tăng cường đầu tư với mục đích không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,

tăng năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trường.

+ Xây dựng phát triển chiến lược công nghệ, sản xuất bánh kẹo và một số sản phẩm khác, tăng cường công tác đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để

nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.

+ Không ngừng nâng cao công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên.

+ Không ngừng chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhân viên, thực hiện đầy đủ

nghĩa vụ đối với Nhà nước, tham gia các công tác xã hội và bảo vệ môi trường.

c)Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

23

(Nguồn: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà)

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề liên quan,

đến quyền hạn theo quy định của pháp luật, và Điều lệ Công ty.

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

- Ban kiểm soát: Là cơ quan do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Ban kiểm

soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.

- Ban giám đốc: Tổng Giám đốc là người điều hành, có thẩm quyền quyết định

cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu

trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm

trước Tổng Giám đốc về các công việc và nhiệm vụ được giao.

- Các phòng ban chức năng: Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chuyên môn do

Ban Giám đốc giao.

d) Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020

Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải

Hà giai đoạn 2017 - 2020

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm So sánh tốc độ tăng trưởng (%)

2017 2018 2019 2020 2018/2017 2019/2018 2020/2019

1. Tổng 867,36 1.000,80 1.101,42 1.471,82 15,38 10,05 33,63

doanh thu

2. Doanh 857,98 982,29 1.048,62 1.408,83 14,48 6,75 34,35

thu thuần

682,68 748,43 816,05 1190,25 9,63 9,03 45,86

3. Giá vốn hàng bán

24

4. Chi 0,22 16,49 24,03 27,50 7395,45 45,72 14,44

phí tài chính

5. Chi 75,97 129,86 133,07 127,59 70,93 2,47 -4,12

phí bán

hàng

6. Chi 60,68 51,72 50,25 48,01 -14,77 -2,84 -4,46

phí

QLDN

7. LNTT 42,26 53,22 51,44 48,85 25,93 -3,34 -5,33

8. LNST 33,70 42,07 40,85 39,06 24,84 -2,90 -4,38

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà)

Nhận xét:

Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu của công ty năm 2017 đến năm 2018 tăng

133,44 tỷ đồng (tương ứng tăng 15,38%) và doanh thu của công ty giai đoạn năm 2018

- 2020 tăng dần qua các năm là 3 năm liên tiếp công ty đạt mốc doanh thu trên 1000 tỷ

đồng. Cụ thể, doanh thu năm 2020 đạt 1.471,81 tỷ đồng cao nhất từ trước đến nay, bằng

133,63% so với năm 2019 và bằng 147,06% so với năm 2018, giữ mức tăng trưởng

doanh thu khoảng 10 - 20% kể từ khi Nhà nước thoái vốn thành công ty cổ phần 100%

vốn tư nhân.

Doanh thu thuần của công ty năm 2018 đạt 982,29 tỷ đồng tăng 124,31 tỷ đồng

tăng 14,48 % so với năm 2017. Giá vốn hàng bán của công ty năm 2018 tăng 9,63% so

với năm 2017, như vậy tốc độ tăng của giá vốn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu làm

cho lợi nhuận sau thuế tăng. Năm 2018, chi phí tài chính tăng mạnh 7395,45%, chi phí

bán hàng tăng 70,93%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 14,77 %.

Doanh thu thuần của công ty năm 2019 đạt 1048,62 tỷ đồng, tăng 6,75% so với năm 2018. Giá vốn hàng bán năm 2019 so với năm 2018 tăng 9,03%, như vậy tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm. Chi phí tài chính tăng 45,72%, chi phí bán hàng tăng 2,47%, chi phí

quản lý doanh nghiệp giảm 2,84%. Tuy nhiên, do phần giá vốn tăng cao nên lợi nhuận của doanh nghiệp giảm 2,90%.

Doanh thu thuần của công ty năm 2020 đạt 1.408.827,8 triệu đồng, năm 2019 đạt 1.048.622,6 triệu đồng, tăng 34,35%. Giá vốn hàng bán năm 2020 so với năm 2019 cũng

tăng 45,86%. Như vậy, tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu làm

25

cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm. Chi phí tài chính tăng 14,44%, chi phí

bán hàng giảm 4,12%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 4,46% đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm 4,38%.

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 tăng 8,37 tỷ đồng so với năm 2017,

bằng 24,84% so với năm 2017. Tuy nhiên, Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn

năm 2018 -2020 giảm qua các năm, lợi nhuận năm 2020 giảm so với năm 2019. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2019 đạt 40,85 tỷ đồng giảm 2,90% so với năm 2018 và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2020 đạt 39,06 tỷ đồng giảm 4,38% so với lợi nhuận trước thuế năm 2019.

Nguyên nhân lợi nhuận của công ty năm 2020 giảm so với năm 2019 và 2018 là

do ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch Covid -19 cùng với giá cả chi phí đầu vào tăng,

chi phí xuất khẩu, chi phí vận tải, chi phí cho hoạt động marketing, giới thiệu sản phẩm

cũng tăng, trong khi công ty vẫn giữ giá bán ở mức độ hợp lý không tăng giá theo đà

tăng của các yếu tố chi phí khiến lợi nhuận trước thuế của công ty giảm nhẹ.

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ

phần Bánh Kẹo Hải Hà

a) Nhân tố chủ quan - Nhân tố lao động của công ty

Lao động là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng

suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực và tác động trực tiếp lên hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp.

Bảng 2.2. Số lượng, chất lượng nhân viên của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

giai đoạn 2018 – 2020

Đơn vị: người

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ

Tổng số nhân viên 1330 100% 1393 100% 1397 100%

1. Theo trình độ

TS/ĐH/CĐ 205 15,41% 208 14,93% 207 14,82%

Trung cấp 450 33,83% 470 33,74% 471 33,71%

Công nhân lành nghề 675 50,76% 715 51,33% 719 51,47%

2. Theo giới tính

Nam 676 50,83% 710 50,96% 715 51,18%

Nữ 654 49,17% 683 49,04% 682 48,82%

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)

26

Nhận xét:

Theo bảng số liệu trên ta thấy, cơ cấu lao động của công ty khá hợp lý, và phù

hợp với đặc thù sản xuất sản phẩm (bánh, kẹo) và tính chất công việc. Cụ thể:

Năm 2019 số lao động công ty tăng 4,74% so với năm 2018. Năm 2020 số lao

động của công ty so với 2019 tăng 0,28%. Số lượng lao động của công ty tăng là do

công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Toàn bộ nhân viên đều có trình độ từ 12/12 đến đại học và sau đại học. Trong đó trình độ cao đẳng, đại học và thạc sĩ chiếm khoảng 15%, trình độ trung cấp chiếm gần 34%, còn lại là công nhân lành nghề chiếm tới trên 50%. Trình độ tay nghề của công nhân ngày càng tăng lên. Công ty

có số lao động nam và nữ khá đồng đều qua các năm, tỉ lệ nam chiếm tỷ lệ cao hơn.

Lao động nam làm việc ở các phòng kỹ thuật, lao động nữ tập trung vào các bộ

phận bao gói, đóng hộp, nhân viên bán hàng và nhân viên văn phòng. Trình độ Thạc sĩ,

Đại học, Cao đẳng khá cao chiếm khoảng 15%, do đặc tính sản xuất bánh kẹo nên công

ty có nhiều công nhân lành nghề, trình độ của công nhân ngày càng tăng và có xu hướng

phần lớn đạt bậc 7/7.

Kể từ ngày đầu thành lập tới nay, HAIHACO luôn luôn xác định con người là tài

sản quý báu nhất của Công ty, là yếu tố then chốt cho thành công và sự phát triển bền

vững của doanh nghiệp. Do đó, HAIHACO rất chú trọng và quan tâm đến chính sách

đãi ngộ, đào tạo, phát triển cũng như đời sống cho toàn bộ cán bộ công nhân viên.

Với mục tiêu xây dựng môi trường làm việc “Càng ngày càng phát triển, càng

ngày càng chuyên nghiệp” Công ty luôn chú trọng việc thu hút người lao động, có năng

lực vào làm việc, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, hằng năm

công ty còn cử cán bộ nhân viên đi đào tạo để nâng cao trình độ kiến thức và nghiệp vụ.

Năm 2020, công ty đã thực hiện các nội dung đào tạo sau: Đào tạo nghề, Đào tạo

nâng bậc lương; Đào tạo định kỳ về an toàn vệ sinh lao động, huấn luyện về Phòng cháy chữa cháy. Đào tạo cập nhật về luật, thông tư, nghị định của cơ quan quản lý Nhà nước

trong các lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm, lao động tiền lương, chính sách thuế, môi

trường. Công ty cũng tập trung đào tạo kỹ năng bán hàng cho phòng Kinh doanh; Đào tạo về sản phẩm mới cho công tác bán hàng của phòng Kinh doanh. Tổng số lao động được đào tạo trong năm của Công ty là 939 người.

- Bộ máy quản trị của công ty Bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà đã và đang thực hiện

các nhiệm vụ như xây dựng các chiến lược kinh doanh, lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp cận thị trường, tổ chức các hoạt động marketing, nghiên cứu và xây dựng các phương án kinh doanh của công ty.

27

Với chức năng và nhiệm vụ quan trọng, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò

đặc biệt quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bộ máy của công ty quản lý khá phù hợp và mỗi bộ phận làm khá tốt các chức năng của mình. Như bộ phận

Văn phòng công ty có nhiệm vụ: sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng

kế hoạch cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn Công ty, xây dựng chế

độ tiền lương, tiền phạt, bảo hiểm…Phòng tài vụ có nhiệm vụ thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài chính – kế toán cho Tổng giám đốc và Ban lãnh đạo công ty nhằm phục vụ công tác quản lý...

Ban lãnh đạo của công ty với khả năng lãnh đạo tốt và dày dặn kinh nghiệm. Cán

bộ các phòng ban được trang bị đầy đủ kiến thức và kĩ năng chuyên môn có vai trò quan

trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

- Về sản phẩm

Hải Hà là một trong các Công ty dẫn đầu của ngành bánh kẹo trong nước, với

truyền thống 60 năm hình thành và phát triển, sản phẩm của Công ty đã được người tiêu

dùng trong nước tín nhiệm. Công ty đặc biệt quan tâm đến chất lượng sản phẩm, đầu tư

đổi mới công nghệ trên cơ sở tận dụng các dây chuyền sẵn có để tạo ra các dòng sản

phẩm mới có chất lượng mang lại hiệu quả kinh tế.

Công ty tập trung sản xuất và phát triển 2 loại sản phẩm chính là Kẹo và Bánh

bao gồm các nhóm sản phẩm:

+ Nhóm Kẹo gồm: Kẹo Chew gồm thương hiệu “CHEW HAIHA”;

“GOODMILK”; kẹo xốp mềm; kẹo Toffee, kẹo Jelly “CHIP HAIHA”; Kẹo cứng nhân,

kẹo cây “HAIHAPOP”...

+ Nhóm Bánh gồm: bánh quy, bánh kem xốp, bánh xốp cuộn MINIWAF, bánh

trứng sữa SOZOLL, bánh cracker, bánh Trung Thu, bánh hộp, Long – pie, Long – cake,

Lolie, bánh gạo, bánh mì, bánh tươi...

Trải qua 60 năm phấn đấu và trưởng thành, Công ty đã không ngừng lớn mạnh,

quy mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/năm. Công ty đã nỗ lực chuyển dịch cơ cấu sản phẩm,

gia tăng sản lượng sản xuất của các sản phẩm Bánh. Những sản phẩm bánh có tốc độ doanh thu tăng vọt là bánh mềm các loại, bánh mì và bánh tươi. Các sản phẩm của Công ty không chỉ được người tiêu dùng trong nước tin dùng mà còn xuất khẩu sang 15 nước

trên thế giới như Nga, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Myanmar, Mông Cổ, Trung Quốc...

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

Do đặc thù sản xuất kinh doanh bánh kẹo nên Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà có giá trị tài sản máy móc thiết bị lớn, công nghệ hiện đại. Công ty đã phát triển được một số dòng sản phẩm mới có chất lượng trên cơ sở đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị

trên các dây chuyền hiện có mang lại hiệu quả kinh tế. Hệ thống máy móc thiết bị của

28

công ty có công nghệ tiên tiến hiện đại và được trang bị đồng bộ, các sản phẩm sản xuất

ra của HAIHACO luôn đạt chất lượng cao, giá thành cạnh tranh với các sản phẩm hiện có trên thị trường.

b) Nhân tố khách quan - Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tới hơn 80% giá vốn hàng bán của Công ty, trong đó đường kính là nguyên liệu chiếm tới gần 15% tổng chi phí nguyên vật liệu đầu vào của các sản phẩm. Do vậy, biến động của giá đường những năm qua tác động không nhỏ tới chi phí nguyên liệu của HAIHACO.

Ngoài ra, công ty còn sử dụng các nguyên liệu như đường glucose, bột mì, chất

béo…Các nguyên liệu này được công ty mua từ các nhà sản xuất và nhà cung cấp có uy

tín trong nước. Một số loại nguyên liệu như hương liệu, phụ gia thực phẩm trong nước

chưa sản xuất được được Công ty nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất từ các nước

Mỹ, Châu Âu, Úc, và một số nước Đông Nam Á. Bao bì được cung cấp bởi các nhà

cung cấp lớn và có uy tín tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, giá các nguyên vật liệu khác trong năm qua đã biến động rất mạnh,

chủ yếu do tác động của mùa vụ và thời tiết.

Chi phí giá vốn là chi phí có ảnh hưởng lớn nhất đến tỷ lệ lợi nhuận của Công ty

cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Giá vốn hàng bán của Công ty có bao gồm cả giá cả nguyên

vật liệu, vì vậy công ty công ty cần lựa chọn các nhà cung cấp có nguyên liệu chất lượng,

an toàn cũng như với chi phí hợp lý.

- Môi trường pháp lý

Một thể chế chính trị, hệ thống pháp luật chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cạnh tranh lành

mạnh cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh 1 cách thuận lợi và đảm

bảo cho nền kinh tế phát triển. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về lao động, thuế, quảng cáo, nơi đặt nhà máy,

và bảo vệ môi trường... Công ty được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo: Luật doanh

nghiệp, Luật chứng khoán, các quy định về thuế, các văn bản pháp luật và các Luật khác có liên quan cũng như điều lệ của công ty.

Các doanh nghiệp trong ngành bánh kẹo nói chung và HAIHACO nói riêng đều

chịu ràng buộc pháp lý chủ yếu liên quan tới an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Để kiểm soát rủi ro này, HAIHACO luôn luôn cập nhật những thay đổi

trong môi trường luật pháp liên quan đến hoạt động của Công ty cũng như cụ thể hóa trong quy định, chính sách nội bộ của Công ty, từ đó đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp.

29

Công ty nhận thấy ưu thế về ổn định chính trị và các ưu tiên về chính sách cũng

như các điều kiện thuận lợi khác ở Việt Nam nên công ty đã không ngừng đẩy mạnh các chiến lược nhằm chiếm lĩnh thị trường và tối đa hóa lợi nhuận.

Kể từ khi nước ta tham gia các Hiệp hội thương mại tự do như FTA, TPP,

EVFTA... Theo nghị định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt – Hiệp định Thương

mại Tự do (FTA) đã ký kết, từ ngày 1-1-2018, các sản phẩm bánh kẹo được áp dòng thuế nhập khẩu giảm về 0%. với việc gia nhập thị trường chung ASEAN, Việt Nam đã mở cửa hoàn toàn đối với nhiều ngành hàng, các sản phẩm tiêu dùng nhanh, đặc biệt là bánh kẹo từ Indonesia, Thái Lan, Malaysia dễ dàng gia công, nhập khẩu về Việt Nam.

Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn là thách thức cho công ty vì sẽ tạo điều kiện thuận lợi

cho các sản phẩm của HAIHACO xuất khẩu sang các nước ASEAN.

- Môi trường kinh tế

Chính phủ vẫn thực hiện nhiều biện pháp nhằm ổn định môi trường vĩ mô, cải

thiện môi trường kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh của cả nền kinh tế đã đem lại

thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và HAIHACO nói riêng. Việc nước ta hội

nhập sâu vào nền kinh tế thế giới đã tạo điều kiện cho công ty mở rộng thị trường xuất

khẩu. Các sản phẩm của công ty đã xuất khẩu đi 15 nước và vùng lãnh thổ.

- Các yếu tố văn hóa xã hội

Cùng với sự phát triển kinh tế, sự biến động về các yếu tố văn hóa xã hội ngày

càng có tác động mạnh mẽ đến sự hoạt động của công ty. Sản phẩm do HAIHACO sản

xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng thường xuyên của người tiêu dùng Việt. Quy mô dân số

tăng thì mức độ tiêu dùng tăng bởi vậy, công ty thường xuyên cập nhật các kết quả điều

tra dân số, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp để đáp ứng kịp thời nhu cầu

tiêu dùng của người dân.

Công ty cũng rất quan tâm đến công tác an toàn vệ sinh thực phẩm và cải thiện đời sống của người lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm cũng như môi trường để đảm

bảo phát triển bền vững.

- Đối thủ cạnh tranh Hiện nay Việt Nam có khoảng 20 doanh nghiệp sản xuất tương đối lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu đang tham gia vào thị trường bánh

kẹo. Các doanh nghiệp tên tuổi như: Mondelez Kinh Đô, Bibica, Hữu Nghị, Tràng An, Hải Châu, Biscafun, Hanobaco, Phạm Nguyễn,... ước tính chiếm tới 60 – 65% thị phần.

Một số công ty bánh kẹo đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng tham gia vào thị trường Việt Nam như Kraff (Mỹ), Meiji (Nhật Bản), Orion, Lotte và một loạt chuỗi đồ ăn nhanh như KFC, Lotteria, Tous Les Jours,... Công ty chủ động đối mặt với các thách thức, để nâng

cao chất lượng sản phẩm của của Công ty.

30

- Khách hàng

Khách hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất kỳ doanh nghiệp nào và HAIHACO cũng vậy. Có thể chia khách hàng của Công ty thành 2 loại

là khách hàng trung gian (đại lý) và người tiêu dùng cuối cùng.

Với khách hàng tiêu dùng cuối cùng, công ty chia thành 2 khu vực thị trường

chính là khu vực thành thị (nơi có thu nhập cao và khách hàng thường lựa chọn các loại sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã kiểu dáng đẹp); khu vực nông thôn và miền núi (nơi có thu nhập vừa và thấp, yêu cầu về chất lượng tốt, giá cả phải chăng).

Với khách hàng là trung gian (đại lý bán buôn, bán lẻ) là khách hàng quan trọng

của công ty, tiêu thụ phần lớn số lượng sản phẩm của công ty. HAIHACO sở hữu hệ

thống phân phối trên khắp cả nước với 115 nhà phân phối độc quyền và 50.000 cửa hàng

bán lẻ. Công ty cũng là nhà cung cấp lớn cho các hệ thống siêu thị lớn như Vinmart,

Coop mart, Lanchi.. với hàng trăm siêu thị lớn và hàng nghìn cửa hàng tiện ích và nhà

sách. Mạng lưới phân phối là một trong những yếu tố quan trọng của ngành, nhờ mạng

lưới này mà khách hàng của công ty có thể tiếp cận các sản phẩm một cách tiện lợi nhất,

đây cũng là rào cản cho những đối thủ khác khi mới gia nhập ngành. Bên cạnh đó, với

chính sách chiết khấu, chi trả hoa hồng cho các đại lý thì sức ép của các nhà phân phối

là không đáng kể.

Đối với khách hàng tiêu dùng cuối cùng, khách hàng luôn có xu hướng muốn

mua nhiều sản phẩm hơn so với mức chi phí bỏ ra, khách hàng có thể dễ dàng chuyển

sang mua sản phẩm từ thương hiệu khác bởi chi phí chuyển đổi thấp nên khách hàng

tiêu dùng tạo nhiều sức ép cho công ty, đòi hỏi công ty phải không ngừng phát triển sản

phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.

2.2. Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh

Kẹo Hải Hà

2.2.1. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh

tổng hợp của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

Bảng 2.3. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 – 2020

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

1. Doanh thu thuần 857,98 982,29 1048,62 1408,83

Tỷ đồng

2. Lợi nhuận sau thuế 33,70 42,07 40,85 39,06

Tỷ đồng

31

3. Tổng nguồn vốn 507,92 761,19 1080,85 1169,09 Tỷ

đồng bình quân

4. Vốn chủ sở hữu bình Tỷ 339,56 372,50 412,06 449,98

đồng quân

6,63 5,53 3,78 3,34 %

5. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

= ((2)/(3))*100

6. Tỷ suất sinh lời vốn % 9,92 11,29 9,91 8,68

chủ sở hữu (ROE) = ((2)/(4))*100

7. Tỷ suất lợi nhuận % 3,93 4,28 3,89 2,77

trên doanh thu (ROS)

= ((2)/(1))*100

(Nguồn: Phòng tài vụ)

Nhận xét:

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Qua số liệu trên ta thấy, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty giảm dần

trong giai đoạn 2017 – 2020. Cụ thể:

Năm 2017 cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 6,63 đồng lợi nhuận sau thuế.

Năm 2018 cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 5,53 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm

1,1 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2017). Năm 2019 cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản

thì tạo ra 3,78 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 1,75 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm

2018). Năm 2020 cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 3,34 đồng lợi nhuận sau thuế

(giảm 0,44 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2019).

Như vậy, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) năm 2020 của Công ty là thấp nhất trong toàn bộ giai đoạn khảo sát cho thấy công ty chưa khai thác được tài sản của mình một cách hiệu quả hoặc không tương xứng với tiềm năng sinh lợi của các tài sản mà doanh nghiệp có. Công ty cần cải thiện ROA để giúp công ty đạt được hiệu quả trong

sử dụng tài sản.

- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE là chỉ tiêu cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn

đầu tư của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh

32

nghiệp và mức doanh lợi tương đối mà các cổ đông được hưởng khi đầu tư vào doanh

nghiệp.

Dựa vào bảng phân tích trên, ta thấy tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) của

HAIHACO tăng ở năm 2017 – 2018, từ năm 2018 đến năm 2020 thì giảm dần qua các

năm. Cụ thể, ROE cao nhất vào năm 2018 (11,29%) và giảm dần vào năm 2019 (9,91%),

năm 2020 (8,68%). Như vậy, có thể thấy rằng giai đoạn này, công ty đã sử dụng vốn chủ sở hữu chưa hiệu quả. Công ty cần tập trung phát triển các sản phẩm của mình để đem lại hiệu quả cao hơn trong sử dụng vốn chủ sở hữu.

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Trong kinh doanh, Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà cũng giống như các doanh

nghiệp khác luôn mong muốn tạo ra doanh thu nhiều hơn để tăng lợi nhuận cho doanh

nghiệp. Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp không phải là doanh thu mà là

lợi nhuận sau thuế. ROS là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời so với doanh thu.

Qua bảng phân tích trên, ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của

HAIHACO biến động tương tự tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, tăng từ 3,93% (năm

2017) và tăng lên 4,28% (năm 2018), giảm dần qua các năm tiếp theo, giảm xuống

3,89% (năm 2019), và thấp nhất là năm 2020 (2,77%).

ROS càng cao cho thấy khả năng sinh lợi từ doanh thu càng cao và ngược lại.

Ngoài ra, tỷ suất này còn gián tiếp phản ánh hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp.

ROS của công ty càng giảm chứng tỏ việc quản lý chi phí của Công ty còn rất kém và

chưa hiệu quả dẫn tới khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.2.2. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ

phận của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

a) Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Bảng 2.4. Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 - 2020

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm So sánh tốc độ tăng trưởng (%)

2017 2018 2019 2020 2018/2017 2019/2018 2020/2019

507,92 761,19 1080,85 1169,09 49,86 41,99 8,16

1. Tổng tài sản bình

quân

33

2. Tài sản 297,05 493,41 803,47 877,63 66,10 62,84 9,23

ngắn hạn bình quân

3. Tài sản 210,87 267,77 277,38 291,46 26,98 3,59 5,08

dài hạn bình

quân

4. Sức sản 1,69 1,29 0,97 1,21 -23,67 -24,81 24,74

xuất của

tổng tài sản

5. Tỷ suất 6,63 5,53 3,78 3,34 -16,59 -31,65 -11,64

sinh lời của

tổng tài sản

6. Sức sản 2,88 1,99 1,31 1,61 -30,90 -34,17 20,90

xuất của tài

sản ngắn hạn

7. Tỷ suất 11,34 8,53 5,08 4,45 -24,78 -40,45 -12,40

sinh lời của

tài sản ngắn

hạn

8. Sức sản 4,07 3,67 3,78 4,83 -9,83 3,00 27,78

xuất của tài

sản dài hạn

9. Tỷ suất 15,98 15,71 14,73 13,40 -1,69 -6,24 -9,03

sinh lời của

tài sản dài

hạn

(Nguồn: Phòng tài vụ)

Nhận xét:

(1) Chỉ tiêu tổng tài sản bình quân

Qua bảng số liệu ta thấy, tổng tài sản bình quân của doanh nghiệp đã tăng lên qua các năm trong giai đoạn năm 2017 – 2020. Cụ thể, Năm 2018 tổng tài sản bình quân đạt

761,19 tỷ đồng (tăng 253,27 tỷ đồng, tăng 49,86% so với năm 2017). Năm 2019 tổng tài sản bình quân đạt 1080,85 tỷ đồng (tăng 319,66 tỷ đồng, tăng 41,99% so với năm

34

2018). Tổng tài sản bình quân năm 2020 đạt 1169,09 tỷ đồng (tăng 88,24 tỷ đồng, tăng

8,16% so với năm 2019).

Điều này cho thấy công ty đã quan tâm tới việc mở rộng quy mô hoạt động sản

xuất kinh doanh của mình. Việc mở rộng đầu tư thể hiện cả chiều rộng lẫn chiều sâu

như:

- Đầu tư theo chiều rộng được thể hiện thông qua doanh nghiệp đã khánh thành

nhà máy mới tại khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh

- Đầu tư theo chiều sâu như đầu tư các thiết bị máy móc, nhà xưởng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống giao thông, cây xanh ở nhà máy mới tại khu công nghiệp ở Bắc

Ninh...

(2) Sức sản xuất của tổng tài sản

Sức sản xuất của tổng tài sản giảm dần qua các năm trong giai đoạn 2017 – 2019

và bắt đầu tăng trở lại vào năm 2020. Cụ thể, Năm 2017 với 1 đồng tài sản đầu tư vào

sản xuất kinh doanh tạo ra được 1,69 đồng doanh thu thuần. Năm 2018, với 1 đồng tài

sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 1,29 đồng doanh thu thuần, giảm 0,4 lần

tương ứng giảm 23,67% so với năm 2017. Năm 2019, với 1 đồng tài sản đầu tư vào sản

xuất kinh doanh tạo ra được 0,97 đồng doanh thu thuần. Như vậy, sức sản xuất của tổng

tài sản năm 2019 đã giảm xuống 0,5 lần (tương ứng giảm 24,81%) so với năm 2018.

Tuy nhiên, đến năm 2020 thì sức sản xuất của tổng tài sản đã phục hồi trở lại, sức sản

xuất của tổng tài sản đã đạt 1,21 lần – với mỗi 1 đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh

doanh tạo ra được 1,21 đồng doanh thu thuần (tăng 0,24 lần, tương ứng tăng 24,74% so

với năm 2019). Đây là một dấu hiệu tốt đối với công ty trong tương lai.

(3) Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản

Năm 2017, công ty cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 6,63 đồng

lợi nhuận sau thuế. Trong năm 2018, công ty cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 5,53 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2018 giảm

16,59% so với năm 2017. Năm 2019, công ty cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì

thu được 3,78 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2020, công ty cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 3,34 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, tỷ suất sinh lời của tổng tài sản giảm trong giai đoạn 2017 - 2020 cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản của

công ty chưa hiệu quả. Vì vậy, công ty cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại này.

(4) Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn Sự biến động của sức sản xuất tài sản ngắn hạn giống với sự biến động của sức sản xuất tổng tài sản đó là: giảm dần trong giai đoạn năm 2017 - 2019 từ 2,88 lần xuống

35

1,31 lần, và tăng trở lại vào năm 2020 là 1,61 lần. Tuy nhiên, sức sản xuất của tài sản

ngắn hạn luôn cao hơn sức sản xuất của tài sản dài hạn. (5) Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Năm 2017, công ty cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì thu được

11,34 đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là mức cao nhất trong 4 năm khảo sát. Năm 2018,

công ty cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì thu được 8,53 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2019, công ty cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì thu được 5,08 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2020 có tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn thấp nhất trong 4 năm khảo sát – công ty cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì

thu được 4,45 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm dần

qua các năm là dấu hiệu không tốt đối với công ty.

(6) Sức sản xuất của tài sản dài hạn

Sức sản xuất của tài sản dài hạn giảm dần vào năm 2018 và tăng dần trong giai

đoạn 2018 – 2020. Năm 2017 công ty cứ bỏ ra 1 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì

thu được 4,07 đồng doanh thu thuần. Năm 2018, công ty cứ bỏ ra 1 đồng đầu tư vào tài

sản ngắn hạn thì thu được 3,67 đồng doanh thu thuần (giảm 0,4 lần, tương ứng giảm

9,83% so với năm 2017). Năm 2019, công ty cứ bỏ ra 1 đồng đầu tư vào tài sản ngắn

hạn thì thu được 3,78 đồng doanh thu thuần (tăng 0,11 lần, tương ứng tăng 3% so với

năm 2018). Năm 2020, công ty cứ bỏ ra 1 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì thu được

4,83 đồng doanh thu thuần (tăng 1,05 lần, tương ứng tăng 27,78% so với năm 2019).

(7) Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn giảm dần trong giai đoạn năm 2017 – 2020.

Cụ thể, năm 2017 tỷ suất sinh lời là 15,98%, năm 2018 đạt 15,71%, năm 2019 đạt

14,73% và đến năm 2020 tỷ suất này chỉ còn 13,40%. Tỷ suất sinh lời của tài sản dài

hạn lớn hơn tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn, điều đó cho thấy công ty sử dụng tài sản dài hạn hiệu quả hơn tài sản ngắn hạn.

b) Phân tích các chỉ tiêu về vốn chủ sở hữu

Bảng 2.5. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 - 2020

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm So sánh tốc độ tăng trưởng (%)

2017 2018 2019 2020 2018/2017 2019/2018 2020/2019

1. Vốn chủ sở hữu 339,55 372,50 412,06 449,98 9,70 10,62 9,20

bình quân

36

2. Sức sản xuất 2,53 2,64 2,54 3,13 4,35 -3,79 23,23

vốn chủ sở hữu

3. Tỷ suất sinh lời 9,92 11,29 9,91 8,68 13,81 -12,22 -12,41

của vốn chủ sở

hữu

(Nguồn: Phòng tài vụ)

Nhận xét:

Qua phân tích bảng số liệu trên có thể thấy, vốn chủ sở hữu bình quân của doanh nghiệp tăng trong giai đoạn 2017 – 2020 tăng dần qua các năm. Năm 2017, vốn chủ sở

hữu của công ty đạt 339,55 tỷ đồng. Năm 2018, vốn chủ sở hữu của công ty đạt 372,50

tỷ đồng (tăng 32,95 tỷ đồng, tương ứng tăng 9,70% so với năm 2017). Năm 2019, vốn

chủ sở hữu của công ty đạt 412,06 tỷ đồng (tăng 39,56 tỷ đồng, tương ứng tăng 10,62%

so với năm 2018). Năm 2020, vốn chủ sở hữu của công ty đạt 449,98 tỷ đồng (tăng

37,92 tỷ đồng, tương ứng tăng 9,20% so với năm 2019).

(1) Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu Năm 2017, với 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 9,29 đồng lợi nhuận sau

thuế. Năm 2018, tăng lên 11,29 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 13,81% so với năm 2017.

Tuy nhiên, đến năm 2019 tỷ lệ này giảm xuống còn 9,91 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm

12,22% so với năm 2018. Năm 2020, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu giảm xuống còn

8,68, giảm 12,41% so với năm 2019. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu giảm là một dấu

hiệu không tốt cho Công ty.

(2) Sức sản xuất vốn chủ sở hữu

Năm 2017, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 2,53 đồng doanh thu thuần.

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2018 là 2,64 đồng (tăng 0,11 lần, tương ứng tăng

4,35% so với năm 2017). Năm 2019, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 2,54 đồng doanh

thu thuần nên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2019 (giảm 0,1 lần, tương ứng giảm 3,79 % so với năm 2018). Năm 2020, mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 3,13 đồng doanh thu thuần nên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2020 (tăng 0,59 lần, tương ứng tăng 23,23% so với năm 2019). Việc tăng trở lại sức sản xuất vốn chủ sở hữu là một dấu hiệu

tốt cho Công ty.

c) Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2017 - 2020

Đơn vị: tỷ đồng

37

Chỉ tiêu Năm So sánh tốc độ tăng trưởng (%)

2017 2018 2019 2020 2018/2017 2019/2018 2020/2019

1. Tổng vốn 507,92 761,19 1080,85 1169,09 49,86 41,99 8,16

kinh doanh bình

quân

2. Vốn lưu động 373,56 549,40 868,28 957,59 47,07 58,04 10,29

bình quân

3. Tỷ suất sinh 9,02 7,66 4,70 4,08 -15,08 38,64 -13,19

lời của vốn lưu động

4. Số lần luân 2,30 1,79 1,21 1,47 -22,17 -32,40 21,49

chuyển vốn lưu

động

5. Kỳ luân 156,52 201,12 297,52 244,90 28,49 47,93 -17,69

chuyển vốn lưu

động

6. Vốn cố định 134,36 211,79 212,57 211,50 57,63 0,37 -0,50

bình quân

7. Sức sản xuất 6,39 4,64 4,93 6,66 -27,39 6,25 35,09

của vốn cố định

8. Tỷ suất lợi 25,08 19,86 19,22 18,47 20,81 -3,22 -3,90

nhuận trên vốn

cố định

(Nguồn: Phòng tài vụ)

Nhận xét:

Qua bảng trên cho thấy, nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng dần qua các năm:

năm 2017 là 507,92 tỷ đồng; năm 2018 nguồn vốn kinh doanh bình quân là 761,19 tỷ đồng (tăng 253,27 tỷ đồng, tương ứng tăng 49,86% so với năm 2017); năm 2019 nguồn vốn kinh doanh bình quân là 1080,85 tỷ đồng (tăng 319,66 tỷ đồng, tương ứng tăng 41,99% so với 2018); năm 2020 nguồn vốn kinh doanh bình quân là 1169,09 tỷ đồng

(tăng 88,24 tỷ đồng, tương ứng tăng 8,16% so với năm 2019).

(1) Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động

Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động giảm dần qua các năm trong giai đoạn năm 2017 – 2020. Cụ thể: Năm 2017, công ty cứ bỏ ra 100 đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 9,02 đồng lợi nhuận. Năm 2018, công ty cứ bỏ 38

ra 100 đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 7,66

đồng lợi nhuận (giảm 15,08% so với năm 2017). Năm 2019, công ty cứ bỏ ra 100 đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 4,70 đồng lợi nhuận

(giảm 38.64% so với năm 2018). Năm 2020, công ty cứ bỏ ra 100 đồng vốn lưu động

tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 4,08 đồng lợi nhuận. Tỷ suất sinh

lời của vốn lưu động giảm dần qua các năm là dấu hiệu không tốt đối với công ty, công ty cần đưa ra các biện pháp kịp thời để khắc phục.

(2) Số lần luân chuyển vốn lưu động

Số lần luân chuyển vốn lưu động giảm dần trong giai đoạn năm 2017 – 2019 và

tăng trở lại vào năm 2020. Cụ thể, số lần luân chuyển vốn lưu động lần lượt là 2,30;

1,79; 1,21. Và số lần luân chuyển vốn lưu động tăng trở lại vào năm 2020 là 1,47 lần.

Đây là dấu hiệu tốt cho công ty trong tương lai.

(3) Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng dần trong giai đoạn năm 2017 – 2019 và giảm

vào năm 2020. Cụ thể, kỳ luân chuyển vốn lưu động năm 2018 tăng 44,60 lần so với

năm 2017, tương ứng tăng 28,49% so với năm 2017. Lần lượt với 2019 tăng 47,93% so

với 2018. Năm 2020 giảm 52,62 lần, tương ứng giảm 17,49%.

(4) Sức sản xuất của vốn cố định

Sức sản xuất của vốn cố định năm 2017, công ty cứ bỏ ra 1 đồng vốn cố định

tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 6,39 đồng doanh thu thuần. Năm

2018, công ty cứ bỏ ra 1 đồng vốn cố định thì tạo ra 4,64 đồng doanh thu thuần (giảm

1,75 đồng doanh thu thuần, tương ứng giảm 27,39% so với năm 2017). Năm 2019, công

ty cứ bỏ ra 1 đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra

4,93 đồng doanh thu thuần (tăng 0,29 đồng doanh thu thuần, tương ứng tăng 6,25% so

với năm 2018). Năm 2020, công ty cứ bỏ ra 1 đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 6,63 đồng doanh thu thuần (tăng 1,73 đồng, tương ứng tăng 35,09% so với năm 2019). Sức sản xuất của vốn cố định tăng trở lại là dấu hiệu tốt cho công ty trong tương lai.

(5) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định giảm dần qua các năm trong giai đoạn năm 2017 – 2020. Cụ thể: Năm 2017, công ty cứ bỏ ra 100 đồng vốn cố định tham gia vào

hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 25,08 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2018, công ty cứ bỏ ra 100 đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì

39

thu được 19,86 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 5,22 đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng

giảm 20,81% so với năm 2017). Tương tự, năm 2019 là 19,22 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 0,64 đồng, tương ứng giảm 3,22% so với năm 2018). Năm 2020 công ty cứ bỏ ra

100 đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 18,47

đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 0,75 đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng giảm 3,90% so

với năm 2019). Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định giảm là dấu hiệu không tốt đối với công ty trong tương lai.

d) Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí Công ty Cổ phần

Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà giai

đoạn 2017 - 2020

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm So sánh tốc độ tăng trưởng (%)

2017 2018 2019 2020 2018/2017 2019/2018 2020/2019

1. Doanh 857,98 982,29 1048,62 1408,83 14,48 6,75 34,35

thu thuần

2. Lợi 33,70 42,07 40,85 39,06 24,84 2,90 4,38

nhuận

sau thuế

3. Tổng 137,53 199,45 209,12 203,65 45,02 4,85 -2,62

chi phí

4. Tỷ suất 24,50 21,09 19,53 19,18 -13,94 -7,40 -1,79

sinh lời

của tổng

chi phí

5. Hiệu 6,24 4,92 5,01 6,92 -21,03 1,83 28,12

quả sử dụng các nguồn lực

(Nguồn: Phòng tài vụ)

Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên, ta thấy tổng chi phí của Công ty tăng dần giai đoạn 2017 – 2019 và giảm vào năm 2020. Cụ thể, tổng chi phí của công ty năm 2018 đạt 199,45 tỷ

40

đồng (tăng 61,92 tỷ đồng, tương ứng tăng 45,02% so với năm 2017). Năm 2019, tổng

chi phí đạt 209,12 tỷ đồng (tăng 9,67 tỷ đồng, tương ứng tăng 4,85% so với năm 2018). Năm 2020, tổng chi phí đạt 203,65 tỷ đồng (giảm 5,47 tỷ đồng, tương ứng giảm 2,62%

so với năm 2019).

(1) Tỷ suất sinh lời tổng chi phí

Năm 2017, với 1 đồng tổng chi phí tạo ra 24,50 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2018 là 21,49 đồng lợi nhuận. Tỷ suất sinh lời tổng chi phí năm 2018 giảm 3,01 đồng lợi nhuận, giảm 13,94% so với năm 2017. Tương tự, tỷ suất sinh lời của tổng chi phí năm 2019 giảm 1,96 đồng lợi nhuận, giảm 7,40% so với năm 2018. Năm 2020, tỷ suất

sinh lời của tổng chi phí giảm 0,35 đồng lợi nhuận, giảm 1,79% so với năm 2019. Kết

quả trên cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của công ty đã giảm đáng kể so với năm

2017. Điều này cho thấy Công ty đã không sử dụng hiệu quả chi phí, đây là một xu

hướng không tốt đối với Công ty trong tương lai.

(2) Hiệu quả sử dụng các nguồn lực

Năm 2017, cứ 1 đồng chi phí tạo ra 6,24 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của

chi phí năm 2018 cứ 1 đồng chi phí tạo ra 4,29 đồng doanh thu thuần đã giảm 1,31 lần,

giảm 21,03% so với năm 2017. Tuy nhiên, đến năm 2019 cứ 1 đồng chi phí tạo ra 5,01

đồng doanh thu thuần, sức sản xuất của chi phí năm 2019 đã tăng 0,09 lần, tăng 1,83%

so với năm 2018. Năm 2020, mỗi đồng chi phí tạo ra 6,92 đồng doanh thu thuần, tăng

1,91 lần, tương ứng tăng 28,12% so với năm 2019. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực tăng

là dấu hiệu tốt đối với Công ty.

e) Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà giai đoạn

2017 - 2020

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm So sánh tốc độ tăng trưởng (%)

2017 2018 2019 2020 2018/2017 2019/2018 2020/2019

857.984 982.292 1048.622 1408.827 14,48 6,75 34,35

1. Doanh thu

thuần

1364 1330 1393 1397 2,49 4,74 0,28

2. Tổng số lao động

3. LNST 33.701 42.075 40.850 39.065 24,85 2,90 4,38

41

4. Năng 629,02 738,57 752,78 1008,47 17,42 1,92 33,97

suất lao động

24,71 31,64 28,04 27,96 28,04 -11,37 -0,29 5. Hiệu

suất sử

dụng lao động

(Nguồn: Phòng tài vụ)

Nhận xét:

(1) Năng suất lao động

Năng suất lao động của công ty tăng dần giai đoạn 2017 – 2020. Năm 2017, Năng

suất lao động là 629,02 triệu đồng/lao động đến năm 2018 là 738,57 triệu đồng/ lao động

(tăng 109,55 triệu đồng/lao động, tương ứng tăng 17,42% so với năm 2017). Năm 2019,

Năng suất lao động là 752,78 triệu đồng/lao động (tăng 14,21 triệu đồng/lao động, tương

ứng tăng 1,92% so với năm 2018). Năm 2020 sức sản xuất của lao động là 1008,47 triệu

đồng/lao động (tăng 255,69 triệu đồng/lao động, tương ứng tăng 33,97% so với năm 2019). Như vậy, Năng suất lao động tăng là một xu hướng tích cực của doanh nghiệp.

Vì năng suất lao động của doanh nghiệp đã tăng lên, đồng nghĩa hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp tăng.

(2) Hiệu suất sử dụng lao động

Hiệu suất sử dụng lao động giảm dần qua các năm. Năm 2018 bình quân mỗi lao

động mang lại cho công ty 31,64 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2019 bình quân mỗi lao

động mang lại cho công ty 28,04 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 3,6 triệu đồng/lao động

so với năm 2018, tương ứng giảm 11,37%), năm 2020 bình quân mỗi lao động mang lại

cho công ty 27,96 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 0,08 triệu đồng/lao động, tương ứng

giảm 0,29 %).

g) Phân tích các chỉ tiêu khái quát về tình hình tài chính

Bảng 2.9. Một số chỉ tiêu tài chính khác của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

2017 2018 2019 2020

1. Hệ số thanh toán Lần 3,44 1,63 1,60 1,65

tổng quát

42

2. Hệ số thanh toán Lần 1,47 2,55 1,78 1,65

ngắn hạn

3. Hệ số thanh toán Lần 0,49 0,63 0,47 0,22

nhanh

Lần 0,45 1,58 1,66 1,54

4. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

5. Hệ số vốn chủ sở Lần 0,69 0,39 0,38 0,39

hữu trên tổng tài sản

Vòng 6,64 7,39 8,12 13,12

6. Số vòng quay của hàng tồn kho

7. Số ngày của vòng Ngày 54,19 48,71 44,36 27,43

quay hàng tồn kho

Vòng 16,04 3,92 2,12 2,30

8. Số vòng quay nợ phải thu

9. Số ngày của vòng Ngày 2,30 91,84 169,81 156,52

quay nợ phải thu

(Nguồn: Phòng tài vụ)

Nhận xét:

(1) Các hệ số thanh toán

- Hệ số thanh toán tổng quát:

Hệ số thanh toán tổng quát của công ty đều lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp

hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn. Cụ thể, Hệ số thanh toán tổng quát từ

năm 2017 đến năm 2020 lần lượt là 3,44; 1,63; 1,60; 1,65 lần; cho thấy rằng công ty có

thể sử dụng tài sản của mình để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cũng như dài hạn. Hệ

số thanh toán năm 2018 so với năm 2017 giảm 1,81 lần, năm 2019 giảm 0,03 lần so với

năm 2018; năm 2020 tăng 0,05 lần so với năm 2019. Sự biến động này giai đoạn 2018 – 2020 về cơ bản là không nhiều do công ty bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid 19 toàn cầu.

- Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2018 tăng 1,08 lần so với năm 2017. Tuy nhiên, hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty giai đoạn 2018 – 2020 giảm dần qua các năm lần lượt là 2,55; 1,78 và 1,65 lần. Tất cả các hệ số đều lớn hơn 1 chứng tỏ rằng

công ty đều có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình. Tuy nhiên, hệ số này càng giảm dần doanh nghiệp cần lưu ý để đưa ra các biện pháp kịp thời.

43

- Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh của công ty trong giai đoạn 2017 – 2020 đều nhỏ hơn 1, chứng tỏ công ty có khả năng chi trả kém khi cần vốn nhanh để thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2018 tăng 0,14 lần so với năm

2017. Tuy nhiên, hệ số này lại giảm dần trong giai đoạn 2018 – 2020, cụ thể là hệ số

thanh toán nhanh năm 2019 giảm 0,16 lần, tương ứng giảm 25,40% so với năm 2018. Hệ số thanh toán nhanh năm 2020 giảm 0,25 lần, tương ứng giảm 53,19% so với năm 2019. Vì vậy, công ty cần có các biện pháp để khắc phục kịp thời.

- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn năm 2017 – 2019 tăng dần

qua các năm. Cụ thể, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty năm 2018 tăng 1,13 lần

so với năm 2017. Năm 2019 (1,58 lần) tăng 0,08 lần so với năm 2018, tương ứng tăng

5,06% . Đến năm 2020, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm 0,12 lần so với năm 2019

giảm 7,23%. Mặc dù giảm khá ít nhưng cũng được coi là dấu hiệu tốt cho công ty.

- Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản:

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính. Hệ số này cao nhất vào

năm 2017, trong tổng tài sản của công ty thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm với 69%. Với

các năm tiếp theo thì hệ số này là rất thấp. Năm 2018, trong tổng tài sản của công ty thì

nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 39%. Năm 2019, chỉ chiếm 38% và năm 2020 trong

tổng tài sản của công ty thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 39%. Hệ số vốn chủ sở hữu

của công ty giai đoạn 2018 – 2020 chỉ xấp xỉ 39% cho thấy mức độ độc lập tài chính

của công ty không cao. Đây là một dấu hiệu không tốt của công ty, công ty cần có các

biện pháp để khắc phục tồn tại này.

(2) Các chỉ tiêu hoạt động

- Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày của vòng quay hàng tồn kho: Hệ số vòng quay hàng tồn kho của Công ty được cải thiện đáng kể, năm 2018 hệ

số vòng quay hàng tồn kho tăng từ 6,64 vòng/ năm lên 7,39 vòng/năm ở mức tăng trưởng

111%. Trong năm 2019, hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng lên 8,12 vòng/năm ở mức tăng trưởng 110%. Và tăng từ 8,12 vòng/năm (năm 2019) lên 13,12 vòng/năm trong năm 2020 ở mức tăng trưởng 162% cho thấy công tác nghiên cứu thị trường và điều tiết

sản xuất sản phẩm của công ty phù hợp không để tình trạng tồn kho. Đây là mặt tích cực trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh của Ban Lãnh đạo Công ty.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng nên số ngày của một vòng quay hàng tồn kho giảm xuống. Cụ thể, số ngày một vòng quay hàng tồn kho năm 2018 là 48,71 ngày/vòng, đến năm 2019 số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 44,36 ngày/vòng. Và năm 2020

số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 27,43 ngày/vòng.

44

- Số vòng quay nợ phải thu và số ngày của vòng quay nợ phải thu:

Năm 2017 số vòng quay nợ phải thu là 16,04 vòng/năm giảm mạnh còn 3,92 vòng/năm (năm 2018). Số vòng quay nợ phải thu năm 2019 giảm còn 2,12 vòng/năm

(giảm 1,8 vòng/năm tương ứng giảm 45,92%) so với năm 2018 cho thấy nợ phải thu

giảm nhanh chóng và số vòng quay chỉ còn 2,12 vòng/năm, điều này cho thấy khả năng

thu hồi vốn của doanh nghiệp là không hiệu quả. Doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều trong khi doanh nghiệp đi vay bên ngoài, điều này làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 2020 số vòng quay nợ phải thu là 2,30 vòng/ năm (tăng 0,18 vòng/năm tương ứng tăng 8,49% ) và số ngày một vòng quay nợ phải thu là

156,32 ngày/vòng. Điều này cho thấy khả năng thu hồi vốn của công ty có xu hướng tốt

hơn và đây là dấu hiệu tốt trong công tác thu hồi vốn của công ty.

2.3. Những thành công và hạn chế về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

2.3.1. Những thành công đạt được

Nhìn chung, trong giai đoạn 2017 – 2020 nền kinh tế trong nước vẫn còn rất

nhiều khó khăn nên nhu cầu tiêu dùng đối với các sản phẩm bánh kẹo vẫn chưa cải thiện

được nhiều. Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn từ những yếu tố khách quan như tình

trạng lạm phát ở nhiều quốc gia, dịch tả lợn Châu Phi, cũng như ảnh hưởng của đại dịch

Covid - 19 đã gây ra sự thiếu hụt và làm tăng giá một số nguyên vật liệu đầu vào như dầu cọ, shortening, sữa bột, gelatine... ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kinh doanh của

Công ty do chi phí đầu vào tăng trong khi Công ty không tăng được giá bán, cũng như

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành ngày càng cao dẫn đến lợi nhuận của công

ty bị suy giảm.

Tuy nhiên, cũng cần phải ghi nhận những nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo cũng như

cán bộ công nhân viên của Công ty trong việc cố gắng duy trì hoạt động sản xuất kinh

doanh, vượt qua thách thức và đạt các thành tựu đáng kể như:

Thứ nhất, Công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định cho nhiều lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Công ty luôn chú trọng và quan tâm đến các chính sách

đãi ngộ, đào tạo, phát triển cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên nhằm đảm bảo một nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất tốt phục vụ cho sự phát

triển bền vững của doanh nghiệp.

Thứ hai, Các hoạt động của công ty luôn tuân thủ theo đúng Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, điều lệ công ty và các quy định có liên quan, chấp hành đúng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị cũng như trách nhiệm bảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững.

45

Thứ ba, hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy bánh kẹo Hải Hà

tại Khu công nghiệp VSIP – Bắc Ninh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về sản xuất xanh sạch đẹp, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

Thứ tư, đối với tài sản dài hạn, Công ty đã không ngừng khai thác công suất máy

móc thiết bị, đồng thời huy động tối đa các tài sản cố định vào sản xuất nhằm hạn chế

lãng phí cũng như ứ đọng vốn.

Thứ năm, khả năng thanh toán của Công ty về cơ bản với lượng tổng tài sản hiện

có, Công ty hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

a) Những hạn chế Thứ nhất, Từ các số liệu và phân tích về doanh thu và lợi nhuận của công ty cho

thấy doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm, nhưng chi phí giá vốn quá lớn

khiến lợi nhuận của Công ty chưa thực sự đạt được như mong muốn.

Thứ hai, Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu đều giảm. Công ty chưa có các chính sách khai thác hiệu quả nguồn vốn.

Thứ ba, Sức sản xuất của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu còn nhiều biến động. Hệ

số nợ trên vốn chủ sở hữu lớn hơn 1 chứng tỏ tài sản của Công ty chủ yếu tài trợ bởi các

khoản nợ.

Thứ tư, Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận vốn cố định của Công ty giảm dần qua các năm. Công ty cần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn

vốn cố định và nguồn vốn lưu động.

Thứ năm, Chi phí giá vốn là chi phí có ảnh hưởng lớn nhất đến tỷ lệ lợi nhuận

của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, chiếm khoảng 80% doanh thu thuần của Công

ty. Công ty cần xây dựng các chiến lược kinh doanh để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.

Thứ sáu, Số lượng lao động tại công ty tăng đều qua các năm nhưng tỷ suất sinh

lời của lao động giảm. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động chưa cao. Cùng việc

phân công, bố trí lao động chưa hợp lý, công ty chưa áp dụng các giải pháp khai thác được năng lực của nhân viên, tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Thứ bảy, Công ty có lợi thế là một đơn vị lâu đời trên 60 năm, giàu truyền thống nhưng lại không tận dụng được lợi thế của mình để thu hút khách hàng và thị phần của

Công ty trong ngành ngày càng giảm.

Thứ tám, Các cơ chế chính sách thu hút khách hàng của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế. Ngoài ra, do đặc thù ngành thực phẩm nên vẫn cần quan tâm đến một số rủi ro khác như hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng...

b) Nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan

46

Thứ nhất, những tiêu cực của nền kinh tế thị trường đang gây khó khăn rất lớn

cho công ty trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Nước ta tiếp tục thực hiện cam kết AFTA giảm thuế nhập khẩu bánh kẹo xuống còn 0% làm cho ngành bánh kẹo trong

nước bị cạnh tranh rất khốc liệt với các bánh kẹo nhập khẩu từ các nước ASEAN.

Thứ hai, các nguyên liệu đầu vào của Công ty như dầu cọ, sữa bột, đường kính,

bao bì,... tăng giá cũng như giá năng lượng tăng làm tăng chi phí đầu vào của sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Thứ ba, năm 2020, là năm có nhiều thách thức đối với doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà nói riêng. Đặc biệt là do dịch Covid -19, thiên tai

lũ lụt liên tiếp xảy ra ở miền Trung đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc lưu thông hàng

hóa và tiêu thụ sản phẩm.

Thứ tư, do tính chất mùa vụ của ngành bánh kẹo cộng mức lương thấp nên rất

khó tuyển dụng. Các quy định về nâng lương cơ bản đã làm tăng chi phí về các loại bảo

hiểm cũng gây ảnh hưởng tới hiệu quả của công ty.

Thứ năm, thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, nên việc tiêu

thụ sản phẩm ngày càng khó khăn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Nguyên nhân chủ quan Thứ nhất, trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động còn nhiều hạn chế. Chính

sách nợ phải thu chưa hợp lý dẫn đến giảm vòng quay nợ phải thu, từ đó tác động tiêu

cực đến hoạt động kinh doanh.

Thứ hai, khâu quản lý của công ty chưa thực sự chặt chẽ dẫn đến tình trạng như

giảm hiệu quả sử dụng lao động, chưa tập trung phát triển hết khả năng vốn có của người

lao động.

Thứ ba, công ty chưa suy xét kỹ đến vấn đề hiệu quả kinh doanh bao gồm nhiều

nhân tố như: chi phí, thuế, năng suất lao động. Công ty cần có phương án thích hợp để tối đa và sử dụng các nguồn lực hợp lý.

Thứ tư, mạng lưới kinh doanh của công ty chủ yếu trung ở thị trường miền Bắc,

thị trường miền Nam của công ty chưa được khai thác nhiều. Công ty cần phát triển nhiều hơn ở thị trường miền Nam và thị trường xuất khẩu để tăng cao thị phần và chiếm lĩnh thị trường.

Thứ năm, một số dây chuyền đã hết công suất, hết khấu hao, làm ảnh hưởng đến năng suất, tăng tiêu hao vật tư nguyên liệu và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường

như: dây chuyền Jelly, dây chuyền bánh Miniwaf. Dây chuyền bánh quy của Trung Quốc tuy mới đầu tư năm 2017 nhưng nay đã quá tải công suất, vào cao điểm của thời vụ Tết, sản xuất không đủ đáp ứng đủ cho kinh doanh nên hàng xuất khẩu phải tạm

dừng.

47

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà trong thời gian tới

3.1.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà

Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần

Bánh Kẹo Hải Hà quán triệt các quan điểm sau:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty phải kết hợp với hiệu quả về kinh tế - xã hội, hiệu quả về môi trường nhằm phát triển bền vững. Bám sát với các

mục tiêu của Kế hoạch hành động quốc gia đến năm 2030, HAIHACO xác định bên

cạnh việc tăng trưởng kinh tế thì bảo vệ, cải thiện môi trường luôn là 2 mục tiêu song

hành của Công ty trong suốt quá trình hoạt động và phát triển. Việc gắn kết hai mục

tiêu này vì mục tiêu phát triển bền vững, hướng tới hình tượng doanh nghiệp đầu ngành,

thân thiện với môi trường đã được HAIHACO chỉ đạo thực hiện ngay từ những ngày

đầu kinh doanh.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh ở lĩnh vực mà Công ty có lợi thế là nâng

cao chất lượng sản phẩm bánh và kẹo.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả kinh doanh phải kết hợp với đầu tư đúng hướng, phục vụ sản xuất kinh doanh lâu dài, cần tiếp tục đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn

nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường bánh kẹo.

Thứ tư, cần tiếp tục nghiên cứu mở rộng thị trường để các sản phẩm bánh kẹo

Hải Hà có mặt trên toàn thế giới, tăng cường hoạt động marketing để có thể thâm nhập

vào thị trường mới nhưng vẫn phải đảm bảo kinh doanh hiệu quả ở thị trường trong nước

và các thị trường mà Công ty đang xuất khẩu ở thời điểm hiện tại.

Thứ năm, cần kết hợp hợp lý giữa nội lực và ngoại lực, bằng việc khai thác các

lợi thế hiện có về nội lực như: lao động kỹ thuật, máy móc thiết bị, đội ngũ quản lý.

3.1.2. Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất

kinh doanh chính là lợi nhuận, vì lợi nhuận sẽ tác động hầu hết đến các vấn đề mà doanh nghiệp, người lao động hay xã hội quan tâm.

Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp duy trì được nguồn vốn,

bổ sung thêm vào nguồn vốn để tái sản xuất giúp doanh nghiệp trở nên lớn mạnh về quy mô và củng cố thương hiệu cho doanh nghiệp

48

Đối với người lao động: Doanh nghiệp có lợi nhuận sẽ tạo được việc làm thường

xuyên cho người lao động thu nhập, các chế độ như lương, thưởng sẽ được đảm bảo.

Đối với xã hội: Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đạt

được lợi nhuận cao góp phần tăng sản phẩm cho xã hội, tăng nguồn thu cho ngân sách,

giải quyết được việc làm cho người lao động sẽ giải quyết được các vấn đề khác do xã

hội gây nên.

Với tầm nhìn chiến lược Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà là đưa các sản phẩm bánh kẹo Hải Hà đến mọi miền đất nước và trên toàn thế giới thì mục tiêu mà Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà hướng tới trong thời gian tới là:

- Huy động thêm nguồn vốn để tăng quy mô sản xuất cho Công ty đặc biệt là huy

động thêm các nguồn vốn chủ sở hữu.

- Không ngừng cải thiện điều kiện việc làm và các chế độ phúc lợi cho người lao

động. Tiếp tục có kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng phẩm chất và trình độ chuyên

môn, kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ, công nhân viên của Công ty trong thời gian tới.

- Duy trì sản xuất ổn định và phát triển, phấn đấu đạt mức tăng trưởng các chỉ

tiêu tài chính từ 5 – 30% cho các năm tiếp theo.

- Thu hồi hiệu quả các khoản nợ phải thu khách hàng trong thời gian qua và có

kế hoạch, chiến lược phản ứng với các khoản nợ mới của khách hàng từ đó có phương

pháp và cách thức thu hồi vốn một cách hiệu quả.

- Quản lý các chi phí hợp lý nhằm tăng hiệu quả quản lý đồng thời tiết kiệm chi

phí để tăng lợi nhuận.

- Tiếp tục đổi mới công nghệ và bổ sung thêm máy móc thiết bị mới phục vụ quá

trình sản xuất kinh doanh nâng cao chất lượng các sản phẩm bánh kẹo của công ty.

- Cải thiện thu nhập cho cán bộ, công nhân viên của Công ty trong thời gian tới.

- Đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông của Công ty, đồng thời thu hút vốn từ các

cổ đông.

Bảng 2.10. Mục tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

giai đoạn 2021 – 2023

Đơn vị: tỷ đồng

STT Các chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

1 Doanh thu thuần 1.300 1.420 1.200

2 Tổng chi phí 204,56 207,62 201,62

3 Tổng số lao động 1431 1452 1410

4 Lợi nhuận sau thuế 39,65 41,62 38,05

5 Tổng số vốn 1.180 1.220 1.120

49

6 Hiệu quả sử dụng các 5,95 6,35 6,84

nguồn lực

Tỷ suất lợi nhuận 7 3,17 3,05 2,87

Tỷ suất lợi nhuận trên chi 8 18,87 19,38 20,05

phí

9 Năng suất lao động 85,11 90,84 97,80

10 Doanh thu/Tổng số vốn 1,07 1,10 1,16

11 Tỷ suất lợi nhuận/ Tổng 3,40 3,36 3,41

số vốn

(Nguồn: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà) Trên đây là mục tiêu cụ thể của Công ty trong những năm tiếp theo, duy trì sản

xuất ổn định và phát triển bền vững, với giá trị cốt lõi “Vượt mọi gian khó, vững vàng

tiến bước, nâng tầm vị thế thương hiệu Hải Hà” cam kết mang lại sự hài lòng cho đối tác và bạn hàng bằng sản phẩm chất lượng, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng, cho

cổ đông và cho toàn xã hội.

3.1.3. Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo

Hải Hà

Một số định hướng của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà những năm tiếp

theo là:

- Tiếp tục nghiên cứu để hợp lý hoá quá trình sản xuất, giảm chi phí tiêu hao

nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động. Tập trung chỉ đạo triệt để tiết kiệm để tăng

cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quan tâm chặt chẽ vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hạn chế tối đa những sự cố về chất lượng

có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty.

- Xúc tiến các hoạt động xây dựng thương hiệu và các nhãn hiệu sản phẩm để giữ

vững vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: từ các bộ phận thiết kế sản phẩm, nghiên

cứu phát triển sản phẩm, sản xuất, bán hàng, tiếp thị sẽ phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong vấn đề xây dựng thương hiệu.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, sản phẩm để lựa chọn đầu tư phát triển sản phẩm mới, dây chuyền sản xuất mới tại khu công nghiệp. Đầu tư mạnh vào

công tác nghiên cứu các sản phẩm thời vụ như Bánh trung thu, bánh kẹo hộp Lễ tết và các sản phẩm tại hệ thống Hải Hà Bakery.

- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu, xúc tiến thương mại, mở thêm các thị trường

xuất khẩu mới, ổn định thị trường cũ. Tăng cường tham gia các hội chợ tại các nước trong khu vực để tìm kiếm bạn hàng mới.

50

- Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý hiện đại dựa trên các ứng dụng công nghệ

thông tin để quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả, tiết kiệm lao động.

- Tiếp tục củng cố nhân lực cho bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp

hoá và nâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng, xây dựng và phát triển hệ thống kênh

phân phối sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

- Có chính sách bán hàng phù hợp, chương trình bán hàng giới thiệu các nhãn hàng mới. Đầu tư cho công tác quảng cáo tiếp thị nhằm nâng cao thương hiệu bánh kẹo Hải Hà trên thị trường, củng cố nhân lực cho bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hóa và nâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng.

- Mở rộng và phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm nhằm nâng cao khả

năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

- Tiếp tục quan tâm chăm sóc các gia đình chính sách trong Công ty; Tích cực

hưởng ứng và ủng hộ các hoạt động xã hội từ thiện nhân đạo.

- Quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường: Tiếp tục duy trì và hoàn thiện hệ

thống xử lý nước thải ở các khu vực sản xuất của Công ty.

- Chú trọng đến công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất và

lưu thông. Tiếp tục các chương trình nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng

trong quá trình sản xuất.

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương.

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường để cân đối sản xuất, tồn kho hợp lý đảm bảo

cung cấp cho thị trường, đặc biệt dịp lễ tết, hạn chế chi phí lưu kho.

- Về công tác tài chính: Tận dụng tối đa nguồn vốn tín dụng của các tổ chức tài

chính, tiếp cận các nguồn vốn giá rẻ để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh

của Công ty. Kiểm soát chặt chẽ giá thành, giá vốn đảm bảo chất lượng và giá thành sản

phẩm một cách hợp lý. Tổ chức kiểm tra giám sát để chấn chỉnh kịp thời các vấn đề phát sinh.

- Rà soát các chi phí hoạt động để giảm chi phí và có thể giảm giá bán hàng nhằm

tăng cường khả năng cạnh tranh với các thương hiệu khác và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Giám sát chặt chẽ chi phí thị trường, khuyến mãi quảng cáo nhằm đảm bảo đúng

chế độ Nhà nước ban hành về đăng ký các chương trình khuyến mãi để tiết kiệm chi phí song vẫn đảm bảo đến người tiêu dùng tăng doanh số bán hàng, tăng thị phần, tăng hiệu

quả kinh doanh.

51

3.2. Các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ

phần Bánh Kẹo Hải Hà

3.2.1.Giải pháp tăng doanh thu

a) Tăng cường hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách hàng mới Nhằm tăng cường hiệu quả bán hàng, tăng cường khả năng tìm kiếm khách hàng, đặc biệt là xây dựng mối quan hệ thân thiết với các khách hàng lớn và tiềm năng, Ban

điều hành Công ty cần xây dựng riêng một kế hoạch marketing hiệu quả để quảng bá

cho sản phẩm của Công ty. Cụ thể:

Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình liên kết hợp tác với các đơn vị, các doanh nghiệp trên địa bàn, với Công đoàn ngành, Liên đoàn lao động các địa phương

nhằm quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ và đẩy mạnh công tác tiêu thụ

sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm mang tính thời vụ nhưng có hiệu quả cao như Bánh

Trung thu, Bánh kẹo hộp, Mứt Tết... vào các dịp Tết Nguyên đán, Ngày quốc tế thiếu

nhi, Ngày Thương binh liệt sỹ, Tết Trung thu.

Áp dụng linh hoạt các chính sách bán hàng nhằm đảm bảo cạnh tranh với các

đối thủ để giữ vững thị trường và tăng trưởng.

Tăng cường chính sách thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm mới giúp cho sản phẩm

mới thâm nhập thị trường nhanh chóng đạt được doanh số ổn định, tăng trưởng và từng

bước thay thế các sản phẩm cũ.

Tiếp tục hỗ trợ mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại những thị trường mà sản

phẩm của công ty tiêu thụ còn yếu đặc biệt là các tỉnh phía Nam. Đẩy mạnh công tác

xuất khẩu hàng hóa để bù đắp cho những khó khăn của thị trường nội địa.

Tiếp tục củng cố nhân lực bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hóa

và nâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng.

Phối hợp Marketing xây dựng chương trình gắn kết chặt chẽ với khách hàng.

Thực hiện các chương trình quảng bá sản phẩm theo kế hoạch marketing đã phê duyệt

đồng thời giám sát thực hiện chương trình và hỗ trợ công tác bán hàng.

b) Áp dụng chính sách phù hợp đối với người lao động - Các chính sách khen thưởng bằng vật chất là biện pháp hữu hiệu tăng doanh thu cho Công ty. Việc khen thưởng bằng vật chất sẽ giúp cán bộ nhân viên của Công ty nâng

cao năng suất lao động, có động lực để tạo ra doanh thu cho Công ty.

- Duy trì và thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ và công nhân viên nhằm khuyến

khích lao động có chuyên môn cao gắn bó lâu dài với công ty.

- Thực hiện quy định các mức khen thưởng cho cán bộ và công nhân viên thực hiện tốt các kế hoạch mà Công ty đề ra tạo động lực cho cán bộ và công nhân viên làm

tốt các nhiệm vụ của mình.

52

- Tổ chức kiểm tra thi tay nghề để nâng lương cho người lao động, thường xuyên

đào tạo và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho cán bộ nhân viên và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, cập nhật các kiến thức mới, thông tin mới nâng cao hiệu

quả kinh doanh của Công ty.

- Tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc, trang bị đầy đủ trang thiết bị làm

việc, tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động.

3.2.2. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí

- Quản lý sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả

Chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tới hơn 80% giá vốn hàng bán của Công ty, trong đó đường kính là nguyên liệu chiếm tới gần 15% tổng chi phí nguyên vật liệu đầu

vào của các sản phẩm. Vì vậy quản lý sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả là điều

vô cùng quan trọng.

Thứ nhất, cần phải thực hiện việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu trong sản

xuất một cách hiệu quả nhất. Về dự trữ nguyên vật liệu cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng

nguyên vật liệu trên thực tế, tránh tình trạng dự trữ dư thừa dẫn đến lãng phí và tốn kém

chi phí quản lý; cần xác định được một cách tương đối chính xác chi phí mua hàng, chi

phí đặt hàng, chi phí dự trữ, chi phí do thừa nguyên vật liệu; và phải xác định thời gian

đặt mua một cách phù hợp, chu kỳ dự trữ một cách hợp lý, khối lượng nguyên vật liệu

cho từng lần đặt mua,…

Thứ hai, cần phải thực hiện đúng định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quá

trình sản xuất. Để thực hiện tốt điều này, Công ty cần phải nâng cao chất lượng lao động

trực tiếp thông qua công tác đào tạo nâng cao tay nghề, tuân thủ quy trình sản xuất, thực

hiện sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu. Liên tục nâng cao trình độ

nghiệp vụ của các cán bộ ở cấp quản lý, phân cấp các loại phương tiện, quy trình hoạt

động và điều kiện khai thác để có thể lên kế hoạch, xây dựng các định mức, tiêu chuẩn

kỹ thuật, kết hợp với kiểm tra bằng những máy móc chuyên dụng ở từng công đoạn sản

xuất để giúp tiết kiệm một cách tối ưu.

Thứ ba, thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình trạng

của nguyên vật liệu đảm bảo nguyên vật liệu được bảo quản một cách hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra các hệ thống điều hòa hút ẩm, trang thiết bị bao gói, thiết bị vệ sinh,

phòng cháy chữa cháy để bảo vệ nguyên vật liệu nhập kho cũng như các sản phẩm được sản xuất của Công ty đảm bảo chất lượng cũng như sức khỏe người tiêu dùng các sản phẩm bánh kẹo của Công ty.

- Tiết giảm chi phí quản lý Ngoài những chi phí về nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, còn cần phải xem

xét việc tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Công ty cần ban hành nội quy, quy chế

53

làm việc kết hợp với tuyên truyền, vận động để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công nhân viên

của Công ty luôn phải có ý thức tiết kiệm trong sản xuất. Có những hình thức tuyên dương, khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân, tập thể tiêu biểu trong phong trào

thực hành tiết kiệm, nghiêm khắc phê bình và có hình thức kỷ luật với những cá nhân,

tập thể có biểu hiện lãng phí, trì trệ trong công việc gây ra lãng phí cả về thời gian lẫn

tiền bạc của Công ty.

- Giảm chi phí dự phòng phải thu khó đòi Công ty sẽ đặt ra mức khen thưởng xứng đáng cho những người hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đã đề ra trong đó có thu hồi nợ đúng hạn. Bởi vì, thu nợ đúng hạn vừa

tạo vốn cho Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp phát sinh

nợ phải thu khó đòi cần có hình thức chế tài phù hợp như giảm lương, cắt thưởng, các

chế độ đãi ngộ khác. Ngoài ra, công ty cần thực hiện tốt việc dự báo, thẩm định để làm

cơ sở cho việc định ra hạn mức nợ và thời hạn thanh toán cho khách hàng.

- Không ngừng cải tiến nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật

Công nghệ đang trở thành công cụ đắc lực phục vụ công tác quản trị kinh doanh

của doanh nghiệp, đặc biệt là phục vụ cho hoạt động xúc tiến thương mại với chi phí tiết

kiệm nhất và phù hợp với các doanh nghiệp. Vì vậy, Công ty cần không ngừng cải tiến,

nâng cấp máy móc thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn để áp dụng nhu cầu hoạt động của các

nhà máy, áp dụng công nghệ để tiết kiệm các chi phí, cũng như nguồn lực cho Công ty.

3.2.3. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động

Nguồn lao động là nguồn lực quan trọng của Công ty để giúp cho công ty có thể

thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh và là động lực để tồn tại và phát triển một cách

ổn định, lâu dài. Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động hiện có, Công ty Cổ phần Bánh

Kẹo Hải Hà cần thực hiện một số biện pháp sau:

- Tiến hành rà soát một cách toàn diện lực lượng lao động của Công ty. Phân

công lao động một cách hợp lý, phù hợp với từng đối tượng, đúng người, đúng việc và

đúng chuyên môn của từng lao động. Điều chuyển hợp lý lao động từ bộ phận có dư thừa lao động sang các bộ phận khác và kết hợp công tác đào tạo lại lao động để người

lao động thích nghi với bộ phận mới. Quá trình này sẽ giúp cho các bộ phận của Công ty hoạt động một cách nhịp nhàng và nâng cao được năng suất lao động.

- Tiếp tục thực hiện những khóa đào tạo kiến thức chuyên môn cho người lao động. Khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong công việc.

- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, lao động để có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, sử dụng thành thạo vi tính, am hiểu thị trường thế giới và luật lệ

quốc tế.

54

- Đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị, công nghệ cao để góp phần tăng năng suất

lao động, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

- Chú trọng công tác tuyển dụng lao động đầu vào nhất là những lao động làm

trong phòng kỹ thuật và cán bộ quản lý... đối với lao động trực tiếp thì phải đảm bảo có

sức khỏe tốt, tay nghề cao, và có kinh nghiệm, và có những yêu cầu về phẩm chất đạo

đức nghề nghiệp.

- Doanh nghiệp cần ưu tiên cho người lao động đặc biệt lao động tay nghề cao để họ có thể cố gắng làm việc, để nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm của công ty. Do cạnh tranh ngày càng cao trong thị trường bánh kẹo, để công nhân

yên tâm làm việc và không bị mất những lao động có kinh nghiệm và tay nghề cao,

Công ty cần tiếp tục thực hiện các chính sách lương, thưởng và phúc lợi cho lao động

hợp lý để khuyến khích người lao động làm tốt nhiệm vụ của mình.

3.2.4. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn

a) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, Công ty cần:

Thứ nhất, tăng cường đầu tư đổi mới, sửa chữa và bảo dưỡng tài sản cố định

nhằm phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị. Trong thời gian tới, công ty cần quan

tâm đến việc đầu tư có chiều sâu vào tài sản cố định, triệt để thay thế máy móc thiết bị

đã hư hỏng hoặc khấu hao hết.

Để đẩy nhanh tốc độ đổi mới máy móc, thiết bị với khả năng hạn chế về tài chính,

công ty có thể chọn hình thức thuê tài chính tài sản cố định. Đây là một phương pháp

cung ứng tín dụng trung hạn hay dài hạn theo hợp đồng. Tuy nhiên, trước khi đưa ra

quyết định thuê tài chính, công ty cũng cần cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu

được.

Công ty cần lập kế hoạch sản xuất một cách hết sức cụ thể, tính toán chính xác

về thời gian sử dụng máy móc, thiết bị. Điều đó giúp Công ty có thể lên kế hoạch điều

động máy móc, thiết bị hợp lý để trang thiết bị có thể sử dụng một cách liên tục và phát huy với năng suất cao, giúp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Thứ hai, cần cải thiện công tác tính khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao. Hiện tại, công ty đang trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, phương pháp này mặc dù

phương pháp này đơn giản, dễ sử dụng song lại có hạn chế lớn là bình quân hóa mức độ hao mòn của tài sản cố định theo thời gian. Do vậy, trong thời gian tới, công ty cần trích khấu hao theo phương pháp giảm dần có điều chỉnh đối với các tài sản là máy móc, thiết bị quản lý cần thu hồi vốn nhanh. Sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc.

55

Thứ ba, công ty cần xử lý nhanh những tài sản cần thanh lý. Những tài sản cố

định chưa hoặc không cần dùng của công ty là những tài sản cũ, lạc hậu, năng suất thấp, công ty cần nhanh chóng thanh lý những tài sản này nhằm thu hồi vốn cố định, bổ sung

thêm cho nguồn vốn kinh doanh, hoặc để tái đầu tư vào tài sản cố định mới.

Thực hiện tốt giải pháp trên sẽ giúp cho công ty quản lý tốt công nợ, tăng nhanh

vòng quay của hàng tồn kho, nợ phải thu cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, giúp cho công ty tăng hiệu quả kinh doanh.

b) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Vốn lưu động của Công ty bao gồm vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, vốn vật

tư hàng hóa và vốn lưu động khác. Thực tế tại Công ty thì các khoản phải thu luôn chiếm

tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh. Vì vậy muốn quản lý và sử dụng tốt vốn lưu động

Công ty cần quản lý và sử dụng vốn lưu động theo từng đối tượng cụ thể, tìm ra những

ưu nhược điểm trong quá trình quản lý để có giải pháp cải tiến hữu hiệu hơn.Công ty

cũng cần xem xét đến một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của

Công ty như sau:

- Tăng cường công tác quản lý công nợ

Qua phân tích số liệu ta thấy các khoản phải thu của công ty tăng lên đáng kể và

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, việc tăng các khoản phải thu phải kéo

theo rất nhiều chi phí khác như chi phí theo dõi công nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí quản

lý nợ... Do đó, Công ty cần thực hiện các giải pháp sau:

+ Trong các hợp đồng tiêu thụ phải quy định rõ thời hạn thanh toán, phương thức

thanh toán và yêu cầu các bên phải chịu trách nhiệm đầy đủ, nghiêm túc. Nếu thanh toán

chậm tiền hàng sẽ chịu lãi phạt.

+ Tiến hành rà soát, phân loại các khoản phải thu đến hạn, quá hạn, các khoản

phải thu khó đòi để tiến hành đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.

+ Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để có nguồn bù đắp các khoản tổn thất

về nợ không thu hồi được.

- Tăng vòng quay các khoản phải thu Hiện nay hầu hết mọi đối tượng khách hàng đều có xu hướng chiếm dụng vốn,

vì vậy Công ty cần có các chính sách phù hợp để thu tiền nhanh hơn như:

+ Kiểm soát việc nộp tiền bán hàng hằng ngày Hiện nay công ty có hơn 50.000 cửa hàng trên cả nước, lượng tiền mặt thu về từ

bán hàng hằng ngày là rất lớn vì vậy công ty cần thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc thu, nộp tiền bán hàng hằng ngày ở các cửa hàng.

+ Thưởng cho các cửa hàng thu được tiền của các khách hàng đúng hạn

+ Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng

56

- Ngoài việc sử dụng các biện pháp nêu trên, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lưu động của mình, Công ty có thể áp dụng thêm một số biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hóa dịch vụ; tăng cường việc kiểm tra tài chính đối với việc sử

dụng vốn lưu động để kịp thời sửa đổi góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

động.

3.2.5. Giải pháp về quản lý rủi ro

Ngành bánh kẹo là ngành mang tính chất cạnh tranh cao. Mặt khác, bánh kẹo

không phải là mặt hàng thiết yếu của con người nên mức tiêu dùng sản phẩm bánh kẹo

phụ thuộc nhiều vào tình hình thu nhập của người dân. Vì vậy, các sản phẩm bánh kẹo của HAIHACO khi thâm nhập thị trường sẽ phải chịu áp lực lớn trong việc đảm bảo

chất lượng tốt đồng thời phải đa dạng mẫu mã chủng loại, hương vị phù hợp với thị hiếu

của từng đối tượng khách hàng. Một số rủi ro mà HAIHACO phải đối mặt như:

- Rủi ro hàng giả, hàng kém chất lượng

Cũng như một số thị trường đang phát triển khác, thị trường Việt Nam vẫn chịu

ảnh hưởng nặng nề bởi nạn hàng giả, đặc biệt là hàng giả trong ngành công nghiệp thực

phẩm nói chung và ngành sản xuất bánh kẹo nói riêng. Các sản phẩm bánh kẹo làm giả

thương hiệu nổi tiếng như Kinh Đô, Bibica, Hải Hà,…. có xuất xứ trong nước và Trung

Quốc được bày bán công khai và lẫn với hàng thật. Những mặt hàng được làm giả này

đôi khi thông qua cả hệ thống đại lý phân phối chính thức tới tay người tiêu dùng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới các nhãn hiệu nổi tiếng nói chung và HAIHACO nói riêng. Vì

vậy, Công ty cần phối hợp với các cơ quan chức năng vào cuộc để xử lý nghiêm theo

quy định của pháp luật những hành vi làm giả, nhái các sản phẩm của Công ty.

- Rủi ro an toàn thực phẩm Bánh kẹo

Là một trong những sản phẩm buộc phải đảm bảo đủ các điều kiện về an toàn

thực phẩm do trực tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe của người tiêu dùng. Vì vậy, Công ty

cần phải đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà xưởng, môi trường làm

việc, hệ thống thông gió, chiếu sáng; đảm bảo máy móc công cụ, dụng cụ sản xuất luôn được vệ sinh sạch sẽ; phòng thay đồ bảo hộ lao động được đặt riêng biệt, thiết kế hợp lý

để nhân viên thay trang phục trước khi vào làm việc. Ngoài ra, Công ty phải thường xuyên kiểm tra định kì các sản phẩm, máy móc đảm bảo tiêu chuẩn quy định trước khi

đem bán cho người tiêu dùng.

- Rủi ro cạnh tranh với bánh kẹo nhập khẩu Bánh kẹo nhập khẩu chiếm khoảng 20% thị phần bánh kẹo trong nước. Tuy nhiên, bánh kẹo có xuất xứ từ các nước ASEAN như Indonesia, Thái Lan, Philipin luôn chiếm số lượng lớn. Ngoài ra, Việt Nam còn nhập khẩu bánh kẹo từ các nước Hàn Quốc,

Trung Quốc, Hà Lan,... Trong bối cảnh hội nhập sâu, các doanh nghiệp sản xuất kinh

57

doanh bánh kẹo sẽ phải đối mặt với nguy cơ gia tăng cạnh tranh với các doanh nghiệp

nước ngoài. Vì vậy, Công ty cần xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý, tiếp tục phát triển các sản phẩm mới, thực hiện các chương trình tiếp thị quảng bá để nâng cao khả

năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

- Rủi ro khác

Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố... đều ít nhiều gây ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Bão lớn, hỏa hoạn, động đất có thể gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất chung của HAIHACO. Năm 2020 và năm 2021, nền kinh tế Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Bánh Kẹo

Hải Hà nói riêng chịu ảnh hưởng lớn bởi đại dịch Covid – 19, cũng như các thiên tai

như lũ lụt ở Miền Trung gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Vì vậy, Công ty cần lên kế hoạch đưa ra những giải pháp để vượt qua những thách thức,

ổn định và phát triển trên thị trường.

3.3. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh

Kẹo Hải Hà

Nhà nước cần khẩn trương tiến hành tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đang cản trở

hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất bánh

kẹo nói riêng, tập trung chủ yếu trên các nội dung sau:

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế tạo môi trường

kinh doanh lành mạnh và ổn định. Để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực,

Nhà nước nên tiếp tục hoàn thiện hơn nữa các văn bản pháp luật như: luật đầu tư, luật

chống bán phá giá, luật thương mại. Thực hiện hướng dẫn kịp thời các thông tư, nghị

định, văn bản để giúp các doanh nghiệp an tâm sản xuất kinh doanh....

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công ty nhập được máy móc thiết bị công

nghệ hiện đại để họ có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại nhập.

- Áp dụng mức thuế ưu đãi đối với các doanh nghiệp, Công ty sản xuất hàng công

nghiệp thực phẩm. Có chế độ bảo hộ với ngành sản xuất bánh kẹo, hạn chế hàng nhập khẩu bằng cách đánh thuế cao hoặc đưa ra các hạn ngạch nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng trong nước để bảo vệ hàng nội địa.

- Hiện nay, công tác quản lý thị trường còn yếu kém, nhiều nơi còn nương tay với hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu

dùng, cũng như ảnh hưởng rất lớn đến Công ty cũng kiến nghị Nhà nước tăng cường các biện pháp chống làm giả, làm nhái thương hiệu và xử phạt các trường hợp làm giả, làm nhái, ăn cắp bản quyền theo đúng theo đúng quy định của pháp luật để bảo vệ các

58

thương hiệu bánh kẹo thương hiệu Việt mà trong đó có Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải

Hà.

- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính hiện nay ở

Việt Nam còn nhiều bất cập, vướng mắc, phức tạp tạo ra nhiều rào cản, khó khăn, tốn

kém thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Vì vậy, Nhà nước cần đẩy mạnh cải cách và

minh bạch các thủ tục hành chính, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, xây dựng một quy trình hoàn thiện từ khâu ban hành đến thực thi, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, giảm các tiêu cực phát sinh cho doanh nghiệp, đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng tạo điều kiện

thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.

59

KẾT LUẬN

Nâng cao hiệu quả kinh doanh ngày càng có vai trò quan trọng và là vấn đề mà các doanh nghiệp rất quan tâm, nhất là trong thời kỳ hội nhập hóa toàn cầu khiến nhiều

doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà nói riêng phải đối mặt

với nhiều thách thức khi phải cạnh tranh với nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Vì vậy,

việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là điều vô cùng cần thiết để trở thành công cụ quản lý cực kỳ hữu ích giúp các nhà quản lý, doanh nghiệp có căn cứ để đưa ra các quyết định giúp doanh nghiệp chủ động đưa ra các kế hoạch kinh doanh hiệu quả, hạn chế thấp nhất các rủi ro kinh doanh để giúp doanh nghiệp phát triển ngày

càng bền vững.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tế, khóa luận đã đưa ra phương

hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh

Kẹo Hải Hà. Hy vọng rằng đây là cơ sở giúp cho Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà có

thể thực hiện tốt hơn việc sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng

như tiếp tục khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường bánh kẹo.

Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà”

khóa luận đi sâu phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty, chỉ ra

những thành quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của nó, từ đó đưa ra giải

pháp, kiến nghị để giúp Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà nói riêng và các doanh

nghiệp Việt Nam nói chung nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.

Trong quá trình nghiên cứu, bám sát vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của

Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà, dù Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể

Tuy nhiên, để phát triển mạnh hơn nữa trong thị trường ngành bánh kẹo công ty cần

phải sử dụng, khai thác tốt hơn nguồn lực của mình bám sát vào tình hình thực tế của

công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

Mặc dù đã rất cố gắng song với sự hiểu biết của bản thân có hạn cùng với sự hạn chế về điều kiện vật chất và thời gian nên khóa luận vẫn còn những tồn tại và hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô để khóa luận

hoàn thiện hơn. Cuối cùng một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn – TS Vũ Tam Hòa cùng các anh chị trong công ty đã giúp em hoàn thành tốt khóa luận của mình.

60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đồng Tuấn Anh (2019), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần

Đồ Hộp Hạ Long”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại Học Thương Mại.

2. Lê Thị Vân Anh (2020), “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần thương mại dịch vụ Thái Anh”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại Học Thương

Mại.

3. Phạm Tuấn Anh (2018), “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xăng dầu HFC”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại Học Dân Lập Hải Phòng.

4. PGS. TS Phạm Công Đoàn – TS. Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh

tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.

5. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (2018), Giáo trình Quản trị kinh doanh tập 1,

Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội.

6. GS.TS Nguyễn Minh Kiều (2009), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp căn bản,

Lý thuyết, thực hành và bài giải, Nhà xuất bản thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Hoàng Thị Mai (2020), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần

đầu tư xây dựng Aline, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại Học Thương Mại.

8. ThS. Phạm Văn Tuệ Nhã, Bài giảng Phân tích tài chính, Trường Đại Học Kinh

Tế Quốc Dân, Hà Nội.

9. Nguyễn Văn Ngọc (2006), “Từ điển Kinh tế học”, Nhà xuất bản Kinh tế quốc

dân, Hà Nội.

10. Nguyễn Văn Phúc (2016), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh

cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà”, Luận văn Tiến sĩ, Học

viện tài chính.

11. Thân Danh Phúc (2015), Giáo trình Quản lý nhà nước về thương mại, Nhà

xuất bản thống kê, Hà Nội.

12. PGS.TS Hà Văn Sự (2015), Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương, Nhà

xuất bản thống kê, Hà Nội.

13. PGS.TS Hà Văn Sự (2021), Giáo trình Nguyên lý quản lý kinh tế, Nhà xuất

bản Hà Nội, Hà Nội.

14. Ngô Thu Thảo (2014), “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Sơn Nam”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại Học Thăng Long.

15. Bùi Thu Thủy (2017), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần

Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại Học Dân Lập Hải Phòng.

16. Hoàng Thanh Thủy (2020), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ

phần Thương mại và Đầu tư phát triển Thăng Long”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại Học

Thương Mại.

17. Lê Quỳnh Trang (2017), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần

DIC số 4”, Luận văn Thạc sĩ, Đại Học Thương Mại.

18. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2017), Báo cáo tài chính năm 2017

19. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2018), Báo cáo tài chính năm 2018

20. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2019), Báo cáo tài chính năm 2019

21. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2020), Báo cáo tài chính năm 2020

22. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2017), Báo cáo thường niên năm 2017

23. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2018), Báo cáo thường niên năm 2018

24. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2019), Báo cáo thường niên năm 2019

25. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2020), Báo cáo thường niên năm 2020

26. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2017), Báo cáo đại hội đồng cổ đông

năm 2017

27. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2018), Báo cáo đại hội đồng cổ đông

năm 2018

28. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2019), Báo cáo đại hội đồng cổ đông

năm 2019

29. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (2020), Báo cáo đại hội đồng cổ đông

năm 2020

30. Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014, Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm

2014.