intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Lựa chọn hệ thống bài tập, hướng dẫn giải và giải bài tập Vật lý (chương “Dòng điện xoay chiều” lớp 12 chương trình nâng cao)

Chia sẻ: Nguyễn Minh Tú | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:168

0
182
lượt xem
54
download

Khóa luận tốt nghiệp: Lựa chọn hệ thống bài tập, hướng dẫn giải và giải bài tập Vật lý (chương “Dòng điện xoay chiều” lớp 12 chương trình nâng cao)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Lựa chọn hệ thống bài tập, hướng dẫn giải và giải bài tập Vật lý (chương “Dòng điện xoay chiều” lớp 12 chương trình nâng cao) nhằm mục tiêu xây dựng hệ thống bài tập, hướng dẫn phương pháp giải các dạng bài tập của chương “Dòng điện xoay chiều”. Từ đó vạch ra tiến trình hướng dẫn hoạt động dạy học (gồm hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh) nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về chương này, trên cơ sở đó học sinh có thể tự lực vận dụng kiến thức để giải các bài tập cùng dạng theo phương pháp đã đưa ra.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Lựa chọn hệ thống bài tập, hướng dẫn giải và giải bài tập Vật lý (chương “Dòng điện xoay chiều” lớp 12 chương trình nâng cao)

  1.    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH    KHOA VẬT LÝ                  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP               (Khóa 31, niên khóa 2005 ­ 2010) ĐỀ TÀI: LỰA CHỌN HỆ THỐNG BÀI TẬP, HƯỚNG  DẪN GIẢI VÀ GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ  (CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”  LỚP 12 ­ CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)                                     GVHD: ThS. Thầy Lê Ngọc Vân                          SVTH : Tạ Khánh Quỳnh                                                             Lớp    :  Lý 5 Bình Thuận Trang 1
  2.     TP. Hồ Chí Minh Tháng 5 / 2010 Trang 2
  3. LỜI NÓI ĐẦU          Luận văn “Lựa chọn hệ  thống bài tập, hướng dẫn giải và giải bài tập  vật lý (Chương “Dòng điện xoay chiều” – Lớp 12 Chương trình nâng cao)”   được viết trên tinh thần nhằm giúp học sinh có những hiểu biết đầy đủ  về  phương pháp giải các dạng bài tập vật lý “Dòng điện xoay chiều” lớp 12, trên   cơ sở đó rèn luyện được kĩ năng giải các dạng bài tập này.         Nội dung luận văn này được viết theo chủ đề, dạng toán cụ thể, bám sát   nội dung của sách giáo khoa vật lý lớp 12 nâng cao, gồm các mục chính sau: Mục “Tóm tắt lý thuyết” tóm tắt các kiến thức cần thiết để giải các bài tập   dòng điện xoay chiều. Mục “Các dạng bài tập và phương pháp giải” gồm hai phần: ­ Bài tập định tính: giới thiệu một số bài tập định tính, đưa ra các câu hỏi  gợi ý hướng dẫn học sinh giải các bài đó.  ­ Bài tập định lượng: giới thiệu các dạng bài tập định lượng thường   gặp, phương pháp giải các dạng bài tập này, kèm theo một số  bài tập   từ căn bản đến nâng cao và hướng dẫn học sinh giải đối với từng bài. Mục “Một số bài tập trắc nghiệm rèn luyện” giới thiệu một số bài tập trắc   nghiệm bao quát nội dung các kiến thức trong từng chủ  đề, từng dạng để  giúp học sinh rèn luyện thêm, đồng thời có đáp án và hướng dẫn lời giải   ngắn gọn để học sinh có thể tham khảo.          Các bài tập được trình bày trong luận văn đều có phương pháp giải và   hướng dẫn giải cụ thể từ đó có thể giúp học sinh giải được các bài tập tương   tự, rèn luyện kĩ năng giải bài tập, phát triển năng lực tự làm việc của học sinh.         Để được làm khóa luận này, em xin chân thành cám ơn toàn thể quý thầy  cô Khoa Vật Lý – Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh đã tận tình dạy  dỗ em trong suốt 5 năm học vừa qua. Và để hoàn thành luận văn này, em kính  gởi lời cám  ơn chân thành, sâu sắc đến thầy Lê Ngọc Vân, người đã tận tình  hướng dẫn, chỉ  bảo, sửa chữa những sai sót mà em mắc phải trong quá trình   làm luận văn này. Đồng thời, em xin cám ơn các bạn trong lớp Lý Bình Thuận   niên khóa 2005 – 2010, đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ  em về  tài liệu để  em có   thể hoàn thành đề tài này đúng thời hạn.         Mặc dù đã đầu tư công sức, cố gắng và cẩn thận, nhưng do điều kiện về  thời gian, hạn chế  về  kiến thức và kinh nghiệm về  phương pháp giảng dạy  thực tế  chưa nhiều nên chắc chắn luận văn này vẫn còn nhiều thiếu sót. Em   kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của quý thầy cô và các   bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.            Em xin chân thành cám ơn! Trang 3
  4. Trang 4
  5. MỤC LỤC Lời nói đầu Phần mở đầu I. Lý do chọn đề tài............................................................................................6 II. Mục đích nghiên cứu......................................................................................6 III. Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................................6 IV.   Phương pháp nghiên cứu...............................................................................6 V. Điều kiện thực hiện đề tài............................................................................7 Phần lý luận chung I. Những cơ sở lý luận của hoạt động giải bài tập vật lý phổ thông......8 1. Mục đích, ý nghĩa của việc giải bài tập vật lý trong dạy học vật lý............8 2. Tác dụng của bài tập trong dạy học vật lý.....................................................9 II.Phân loại bài tập vật lý.................................................................................10 1. Phân loại theo phương thức giải...................................................................10 2. Phân loại theo nội dung.................................................................................11 3. Phân loại theo yêu cầu rèn luyện kĩ năng, phát triển tư  duy học sinh trong   quá trình dạy học, có thể phân biệt các bài tập luyện tập và bài tập sáng  tạo.................................................................................................................11 4. Phân loại theo cách thể hiện bài tập.............................................................12 5. Phân loại theo hình thức làm bài...................................................................12 III. Phương pháp giải bài tập vật lý..............................................................12 1. Tìm hiểu đầu bài, tóm tắt các dữ kiện..........................................................13 2. Phân tích hiện tượng......................................................................................13 3. Xây dựng lập luận.........................................................................................13 4. Lựa chọn cách giải cho phù hợp...................................................................14 5. Kiểm tra, xác nhận kết quả, và biện luận....................................................14 IV. Xây dựng lập luận trong giải bài tập......................................................14 1. Xây dựng lập luận trong giải bài tập định tính............................................14 2. Xây dựng lập luận trong giải bài tập tính toán............................................15 V. Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý.................................................16 1. Hướng dẫn theo mẫu (Angorit).....................................................................17 2. Hướng dẫn tìm tòi (Ơrixtic)..........................................................................17 3. Định hướng khái quát chương trình hóa........................................................17 VI. Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học vật lý..............................18 1. Lựa chọn bài tập............................................................................................18 2. Sử dụng hệ thống bài tập..............................................................................19 Phần vận dụng........................................................................................... 21 Trang 5
  6. Lựa chọn hệ  thống bài tập và phương pháp giải bài tập chương “Dòng điện  xoay chiều”   lớp 12 – Chương trình nâng cao A.      Tóm tắt lý thuyết........................................................................................21 B.      Hệ thống bài tập và phương pháp giải..................................................28 I.     Bài tập định tính.........................................................................................28    1.  Đề bài...........................................................................................................28    2.  Hướng dẫn giải và giải...............................................................................28 II. Bài tập định lượng.....................................................................................33 Chủ  đề  1:  Dòng điện xoay chiều – Mạch điện xoay chiều không phân  nhánh                  (Mạch R, L, C mắc nối tiếp)...................................................................33      1.  Dạng 1: Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.............................................33 1.1. Phương pháp giải chung..........................................................................33 1.2. Bài tập về cách tạo ra dòng điện xoay chiều.........................................33 1.3. Hướng dẫn giải và giải...........................................................................34      2.   Dạng 2: Viết biểu thức cường độ dòng điện và điện áp....................41 2.1 . Phương pháp giải chung..........................................................................41   2.2. Bài tập về viết biểu thức cường độ dòng điện và điện áp....................42   2.3. Hướng dẫn giải và giải............................................................................43   3.  Dạng 3: Cộng hưởng điện.........................................................................53   3.1. Phương pháp giải chung...........................................................................53   3.2. Bài tập về cộng hưởng điện....................................................................53   3.3. Hướng dẫn giải và giải............................................................................54        4.  Dạng 4 : Hai đoạn mạch có điện áp cùng pha, vuông pha.....................62 4.1. Phương pháp giải chung..........................................................................62 4.2. Bài tập về hai đoạn mạch có điện áp cùng pha, vuông pha...................62 4.3. Hướng dẫn giải và giải...........................................................................63           5.  Dạng 5 : Công suất của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp...................69 5.1. Phương pháp giải chung..........................................................................69 5.2. Bài tập về công suất của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp..................70 5.3. Hướng dẫn giải và giải...........................................................................71        6.  Dạng 6 : Xác định giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng khi thay đổi  L,                             hoặc thay đổi C, hoặc thay đổi f................................................83   6.1. Phương pháp giải chung...........................................................................83   6.2. Bài tập về cách xác định giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng khi thay   đổi L, hoặc thay đổi C, hoặc thay đổi f............................................................86   6.3. Hướng dẫn giải và giải............................................................................86 Trang 6
  7.     7.   Dạng 7 : Xác định các phần tử điện chứa trong hộp đen...................106   7.1. Phương pháp giải chung.........................................................................106   7.2. Bài tập về xác định các phần tử điện chứa trong hộp đen...................107   7.3. Hướng dẫn giải và giải..........................................................................107     8.   Dạng 8: Giải toán nhờ giản đồ vec­tơ..................................................116        8.1. Phương pháp giải chung.........................................................................116        8.2. Bài tập về giải toán nhờ giản đồ vec­tơ...............................................116        8.3. Hướng dẫn giải và giải..........................................................................117 Chủ đề 2: Sản xuất – Truyền tải điện năng...............................................125 1. Dạng 1: Máy phát điện và động cơ điện..............................................125 1.1  Phương pháp giải chung........................................................................125 1.2. Bài tập về máy phát điện và động cơ điện...........................................125 1.3. Hướng dẫn giải và giải.........................................................................126 2. Dạng 2: Máy biến áp và truyền tải điện năng.....................................131 2.1. Phương pháp giải chung........................................................................131 2.2. Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng..................................131 2.3  Hướng dẫn giải và giải.........................................................................132 C.      Một số bài tập trắc nghiệm rèn luyện.................................................138      1.  Đề bài..........................................................................................................138      2.  Đáp án..........................................................................................................147      3.  Hướng dẫn giải..........................................................................................147 Trang 7
  8. PHẦN MỞ ĐẦU     I.   Lý do chọn đề tài:          Dòng điện xoay chiều là một dao động điện từ cưỡng bức, đổi chiều liên   tục hằng trăm lần trong một giây, làm từ  trường do nó sinh ra cũng thay đổi  theo. Chính điều đó đã làm cho dòng điện xoay chiều có một số tác dụng to lớn  mà dòng điện một chiều không có. Do đó mà dòng điện xoay chiều được ứng   dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống.          Chương “Dòng điện xoay chiều” là một trong những chương quan trong   của chương trình vật lý 12. Việc nắm vững kiến thức, vận dụng kiến thức để  giải các bài tập định tính, bài tập định lượng của chương này đối với học sinh  thật không dễ  dàng. Chính vì vậy, đề  tài “Lựa chọn hệ  thống bài tập, hướng   dẫn   giải   và   giải   bài   tập   vật   lý   (chương   “Dòng   điện   xoay   chiều”   lớp   12  chương trình nâng cao) sẽ  giúp học sinh có một hệ  thống bài tập, có phương   pháp giải cụ  thể  của từng dạng với hướng dẫn giải chi tiết từng bài, từ  đó  giúp học sinh có thể hiểu rõ hơn về chương dòng điện xoay chiều. Đồng thời   thông qua việc giải bài tập, học sinh có thể được rèn luyện về kĩ năng giải bài   tập, phát triển tư duy sáng tạo và năng lực tự làm việc của bản thân.     II. Mục đích nghiên cứu:          Xây dựng hệ thống bài tập, hướng dẫn phương pháp giải các dạng bài   tập của chương “Dòng điện xoay chiều”. Từ đó vạch ra tiến trình hướng dẫn  hoạt động dạy học (gồm hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh)  nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức về  chương này, trên cơ  sở  đó học   sinh có thể  tự  lực vận dụng kiến thức để  giải các bài tập cùng dạng theo   phương pháp đã đưa ra.   III. Nhiệm vụ nghiên cứu: 1. Nghiên cứu lý luận dạy học về  bài tập vật lý để  vận dụng vào hoạt  động dạy học. 2. Nghiên cứu nội dung chương “Dòng điện xoay chiều” chương trình sách   giáo khoa vật lý 12 nâng cao nhằm xác định nội dung kiến thức cơ bản   học sinh cần nắm vững và các kĩ năng giải bài tập cơ bản học sinh cần   rèn luyện. 3. Soạn thảo hệ  thống bài tập của chương này, đưa ra phương pháp giải  theo từng dạng, đề xuất tiến trình hướng dẫn học sinh giải bài tập trong  hệ thống bài tập này.   IV. Phương pháp nghiên cứu: 1. Nghiên cứu lý luận về dạy học bài tập vật lý. Trang 8
  9. 2. Nghiên cứu chương trình vật lý trung học phổ thông: bao gồm sách giáo  khoa vật lý 12, sách bài tập, một số  sách tham khảo vật lý 12 về  phần  dòng điện xoay chiều. 3. Lựa chọn các dạng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham   khảo phù hợp với nội dung, kiến thức của chương.    V. Giới hạn nghiên cứu: 1. Do hạn chế  về  thời gian, kiến thức và phương pháp giảng dạy thực tế  nên hệ  thống bài tập được lựa chọn còn mang tính chủ  quan và chưa   thật sự phong phú, nhất là phần bài tập định tính. 2. Do   chưa   có   kinh   nghiệm   về   phương   pháp   giảng   dạy   nên   tiến   trình  hướng dẫn học sinh giải có thể vẫn chưa hay. 3. Vật lý học là khoa học thực nghiệm, tuy nhiên trong đề tài vẫn chưa thể  đưa ra các bài tập thực nghiệm, cũng như  chưa thực hiện được phần  thực nghiệm sư phạm. Trang 9
  10.         PHẦN LÝ LUẬN CHUNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BÀI TẬP  VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chúng ta đang sống trong sống trong thời đại của sự bùng nổ tri thức khoa   học và công nghệ. Xã hội mới phồn vinh ở thế kỉ 21 phải là một xã hội dựa vào  tri thức, vào tư duy sáng tạo, vào tài năng sáng chế của con người. Trong xã hội  biến đổi nhanh chóng như hiện nay, người lao động cũng phải biết luôn tìm tòi  kiến thức mới và trau dồi năng lực của mình cho phù hợp với sự  phát triển của   khoa học và kĩ thuật. Lúc đó người lao động phải có khả năng tự định hướng và   tự  học để  thích  ứng với đòi hỏi mới của xã hội. Chính vì vậy, mục đích giáo   dục hiện nay  ở  nước ta và trên thế  giới không chỉ  dừng lại  ở  việc truyền thụ  cho học sinh những kiến thức, kĩ năng loài người đã tích lũy được trước đây, mà  còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng cho họ năng lực sáng tạo ra những tri   thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới sao cho phù hợp. Rèn luyện năng lực tự suy nghĩ và truyền thụ kiến thức cho học sinh là vấn  đề  quan trọng trong dạy học nói chung và dạy học môn Vật lý nói riêng. Để  việc dạy và học đạt kết quả cao thì người giáo viên phải biết phát huy tính tích  cực của học sinh, chọn lựa phương thức tổ chức hoạt động, cách tác động phù  hợp giúp học sinh vừa học tập, vừa phát triển nhận thức. Việc giải bài tập Vật   lý không những nhằm mục đích giải toán, mà nó còn có ý nghĩa to lớn trong việc   rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán, suy luận   logic để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. Trong quá trình dạy   học bài tập vật lý, vai trò tự học của học sinh là rất cần thiết. Để giúp học sinh   khả  năng tự  học, người giáo viên phải biết lựa chọn bài tập sao cho phù hợp,   sắp xếp chúng một cách có hệ thống từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp   và hướng dẫn cho học sinh cách giải để  tìm ra được bản chất vật lý của bài   toán vật lý.  I. Những cơ sở lý luận của hoạt động giải bài tập vật lý phổ thông 1. Mục đích, ý nghĩa của việc giải bài tập: ­ Quá trình giải một bài tập vật lý là quá trình tìm hiểu điều kiện của bài   toán, xem xét hiện tượng vật lý đề  cập, dựa vào kiến thức vật lý để  tìm ra   những cái chưa biết trên cơ sở những cái đã biết. Thông qua hoạt động giải bài  tập, học sinh không những củng cố  lý thuyết và tìm ra lời giải một cách chính  xác, mà còn hướng cho học sinh cách suy nghĩ, lập luận để hiểu rõ bản chất của  vấn đề, và có cái nhìn đúng đắn khoa học. Vì thế, mục đích cơ  bản đặt ra khi  giải bài tập vật lý là làm cho học sinh hiểu sâu sắc hơn những quy luật vật lý,   biết phân tích và  ứng dụng chúng vào những vấn đề  thực tiễn, vào tính toán kĩ   Trang 10
  11. thuật và cuối cùng là phát triển được năng lực tư  duy, năng lực tư  giải quyết  vấn đề. ­ Muốn giải được bài tập vật lý, học sinh phải biết vận dụng các thao tác   tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…để  xác định được bản chất   vật lý. Vận dụng kiến thức vật lý để giải quyết các nhiệm vụ học tập và những   vấn đề thực tế của đời sống chính là thước đo mức độ  hiểu biết của học sinh.  Vì vậy, việc giải bài tập vật lý là phương tiện kiểm tra kiến thức, kĩ năng của  học sinh. 2. Tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý: 2.1. Bài tập giúp cho việc ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức Trong giai đoạn xây dựng kiến thức, học sinh đã nắm được cái chung, cái   khái quát của các khái niệm, định luật và cũng là cái trừu tượng. Trong bài tập,   học sinh phải vận dụng những kiến thức khái quát, trừu tượng đó vào những   trường hợp cụ thể rất đa dạng, nhờ thế mà học sinh nắm được những biểu hiện  cụ  thể  của chúng trong thực tế. Ngoài những  ứng dụng quan trọng trong kĩ  thuật, bài tập vật lý sẽ  giúp học sinh thấy được những  ứng dụng muôn hình,  muôn vẻ trong thực tiễn của các kiến thức đã học Các khái niệm, định luật vật lý thì rất đơn giản, còn biểu hiện của chúng   trong tự nhiên thì rất phức tạp, bởi vì các sự  vật, hiện tượng có thể  bị chi phối   bởi nhiều định luật, nhiều nguyên nhân đồng thời hay liên tiếp chồng chéo lên  nhau. Bài tập sẽ giúp luyện tập cho học sinh phân tích để nhận biết được những   trường hợp phức tạp đó Bài tập vật lý là một phương tiện củng cố, ôn tập kiến thức sinh động. Khi  giải bài tập, học sinh phải nhớ  lại các kiến thức đã học, có khi phải sử  dụng  tổng hợp các kiến thức thuộc nhiều chương, nhiều phần của chương trình 2.2. Bài tập có thể là điểm khởi đầu để dẫn dắt đến kiến thức mới Các bài tập nếu được sử dụng khéo léo có thể dẫn học sinh đến những suy   nghĩ về  một hiện tượng mới hoặc xây dựng một khái niệm mới để  giải thích   hiện tượng mới do bài tập phát hiện ra 2.3. Giải bài tập vật lý rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng lý thuyết vào  thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát Bài tập vật lý là một trong những phương tiện rất quý báu để  rèn luyện kĩ  năng, kĩ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng   kiến thức khái quát đã thu nhận được để  giải quyết các vấn đề  của thực tiễn.   Có thể xây dựng nhiều bài tập có nội dung thực tiễn, trong đó học sinh phải biết  vận dụng lý thuyết   để  giải thích hoặc dự  đoán các hiện tượng xảy ra trong  thực tiễn ở những điều kiện cho trước. 2.4. Giải bài tập là một trong những hình thức làm việc tự  lực cao của   học sinh Trang 11
  12. Trong khi làm bài tập, do phải tự mình phân tích các điều kiện của đầu bài,  tự xây dựng những lập luận, kiểm tra và phê phán những kết luận mà học sinh   rút ra được nên tư duy học sinh được phát triển, năng lực làm việc tự lực của họ  được nâng cao, tính kiên trì được phát triển. 2.5. Giải bài tập vật lý góp phần làm phát triển tư duy sáng tạo của học   sinh Việc giải bài tập vật lý đòi hỏi phải phân tích bài toán để tìm bản chất vật  lý với mức độ khó được nâng dần lên giúp học sinh phát triển tư duy. Có nhiều bài tập vật lý không chỉ dừng lại trong phạm vi vận dụng những   kiến thức đã học mà còn giúp bồi dưỡng cho học sinh tư duy sáng tạo. Đặc biệt   là những bài tập giải thích hiện tượng, bài tập thí nghiệm, bài tập thiết kế dụng   cụ rất có ích về mặt này. 2.6. Giải bài tập vật lý để kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học   sinh Bài tập vật lý cũng là một phương tiện có hiệu quả  để  kiểm tra mức độ  nắm vững kiến thức của học sinh. Tùy theo cách đặt câu hỏi kiểm tra, ta có thể  phân loại được các mức độ  nắm vững kiến thức của học sinh, khiến cho việc   đánh giá chất lượng kiến thức của học sinh được chính xác. II. Phân loại bài tập vật lý: 1. Phân loại theo phương thức giải 1.1. Bài tập định tính ­ Bài tập định tính là những bài tập mà khi giải học sinh không cần thực  hiện các phép tính phức tạp hay chỉ  làm những phép tính đơn giản, có thể  tính  nhẩm được. Muốn giải những bài tập định tính, học sinh phải thực hiện những  phép suy luận logic, do đó phải hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật  vật lý, nhận biết được những biểu hiện của chúng trong những trường hợp cụ  thể. Đa số  các bài tập định tính yêu cầu học sinh giải thích hoặc dự  đoán một  hiện tượng xảy ra trong những điều kiện cụ thể. ­ Bài tập định  tính làm tăng sự hứng thú của học sinh đối với môn học, tạo  điều kiện phát triển óc quan sát ở học sinh, là phương tiện rất tốt để phát triển   tư duy của học sinh, và dạy cho học sinh biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn. 1.2. Bài tập định lượng Bài tập định lượng là loại bài tập mà khi giải học sinh phải thực hiện một   loạt các phép tính để  xác định mối liên hệ  phụ  thuộc về  lượng giữa các đại  lượng và kết quả  thu được là một đáp định lượng. Có thể  chia bài tập định  lượng làm hai loại: bài tập tính toán tập dợt và bài tập tính toán tổng hợp. ­ Bài tập tính toán tập dợt: là loại bài tập tính toán đơn giản, trong đó chỉ đề  cập đến một hiện tượng, một định luật và sử  dụng một vài phép tính đơn giản  Trang 12
  13. nhằm củng cố kiến thức cơ bản vừa học, làm học sinh hiểu rõ ý nghĩa của các   định luật và các công thức biểu diễn chúng. ­ Bài tập tính toán tổng hợp: là loại bài tập mà khi giải thì phải vận dụng  nhiều khái niệm, định luật, nhiều công thức. Loại bài tập này có tác dụng đặc  biệt giúp học sinh đào sâu, mở rộng kiến thức, thấy rõ những mối liên hệ  khác  nhau giữa các phần của chương trình vật lý. Ngoài ra bài tập tính toán tổng hợp   cũng nhằm mục đích làm sáng tỏ nội dung vật lý của các định luật, quy tắc biểu   hiện dưới các công thức. Vì vậy, giáo viên cần lưu ý học sinh chú ý đến ý nghĩa  vật lý của chúng trước khi đi vào lựa chọn các công thức và thực hiện phép tính  toán. 1.3. Bài tập thí nghiệm ­ Bài tập thí nghiệm là bài tập đòi hỏi phải làm thí nghiệm để kiểm chứng   lời giải lý thuyết hoặc để  tìm những số  liệu cần thiết cho việc giải bài tập.  Những thí nghiệm này thường là những thí nghiệm đơn giản. Bài tập thí nghiệm  cũng có thể có dạng định tính hoặc định lượng. ­ Bài tâp thí nghiệm có nhiều tác dụng về cả ba mặt giáo dưỡng, giáo dục,  và giáo dục kĩ thuật tổng hợp, đặc biệt giúp làm sáng tỏ  mối quan hệ  giữa lý  thuyết và thực tiễn ­ Lưu ý: trong các bài tập thí nghiệm thì thí nghiệm chỉ  cho các số  liệu để  giải bài tập, chứ không cho biết tại sao hiện tượng lại xảy ra như thế. Cho nên   phần vận dụng các định luật vật lý để  lý giải các hiện tượng mới là nội dung  chính của bài tập thí nghiệm. 1.4. Bài tập đồ thị ­ Bài tập đồ  thị  là bài tập trong đó các số  liệu được dùng làm dữ  kiện để  giải phải tìm trong các đồ  thị  cho trước hoặc ngược lại, đòi hỏi học sinh phải   biểu diễn quá trình diễn biến của hiện tượng nêu trong bài tập bằng đồ thị. ­ Bài tập đồ  thị có tác dụng rèn luyện kĩ năng đọc, vẽ  đồ  thị, và mối quan   hệ hàm số giữa các đại lượng mô tả trong đồ thị. 2. Phân loại theo nội dung Người ta dựa vào nội dung chia các bài tập theo các đề  tài của tài liệu vật   lý. Sự  phân chia như  vậy có tính chất quy  ước vì bài tập có thể  đề  cập tới  những kiến thức của những phần khác nhau trong chương trình vật lý. Theo nội   dung, người ta phân biệt các bài tập có nội dung trừu tượng, bài tập có nội dung  cụ thể, bài tập có nội dung thực tế, bài tập vui. ­ Bài tập có nội dung trừu tượng là trong điều kiện của bài toán, bản chất   vật lý được nêu bật lên, những chi tiết không bản chất đã được bỏ bớt. ­ Bài tập có nội dung cụ thể có tác dụng tập dợt cho học sinh phân tích các   hiện tượng vật lý cụ thể để làm rõ bản chất vật lý. Trang 13
  14. ­ Bài tập có nội dung thực tế  là loại bài tập có liên quan trực tiếp tới đời  sống, kỹ  thuật, sản xuất và đặc biệt là thực tế  lao động của học sinh, có tác  dụng rất lớn về mặt giáo dục kĩ thuật tổng hợp. ­ Bài tập vui là bài tập có tác dụng làm giảm bớt sự khô khan, mệt mỏi, ức  chế ở học sinh, nó tạo sự hứng thú đồng thời mang lại trí tuệ cao. 3. Phân loại theo yêu cầu rèn luyện kĩ năng, phát triển tư  duy học sinh  trong quá trình dạy học: có thể phân biệt thành bài tập luyện tập, bài tập   sáng tạo, bài tập nghiên cứu, bài tập thiết kế ­ Bài tập luyện tập: là loại bài tập mà việc giải chúng không đòi hỏi tư duy  sáng tạo của học sinh, chủ yếu chỉ yêu cầu học sinh nắm vững cách giải đối với  một loại bài tập nhất định đã được chỉ dẫn ­ Bài tập sáng tạo: trong loại bài tập này, ngoài việc phải vận dụng một số  kiến thức đã học, học sinh bắt buộc phải có những ý kiến độc lập, mới mẻ,  không thể suy ra một cách logic từ những kiến thức đã học ­ Bài tập nghiên cứu: là dạng bài tập trả lời những câu hỏi “tại sao” ­ Bài tập thiết kế: là dạng bài tập trả lời cho những câu hỏi “phải làm như  thế nào”. 4. Phân loại theo cách thể hiện bài tập: người ta phân biệt bài tập thành ­ Bài tập bài khóa ­ Bài tập lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời cho sẵn (test).   Loại này có hạn chế là không kiểm tra được con đường suy nghĩ của người giải   nhưng vẫn có hiệu quả  nhất định trong việc kiểm tra trình độ  kiến thức, kĩ  năng,kĩ xảo của học sinh 5. Phân loại theo hình thức làm bài 5.1. Bài tập tự luận : đó là những bài yêu cầu học sinh giải thích, tính toán  và hoàn thành theo một logic cụ thể. Nó bao gồm những loại bài đã trình bày ở  trên. 5.2. Bài tập trắc nghiệm khách quan : là loại bài tập cho câu hỏi và đáp   án. Các đáp án có thể là đúng, gần đúng hoặc sai. Nhiệm vụ của học sinh là tìm   ra câu trả lời đúng nhất, cũng có khi đó là những câu bỏ  lửng yêu cầu điền vào   những chỗ trống để có câu trả lời đúng. Bài tập loại này gồm: ­ Câu đúng – sai: câu hỏi là một phát biểu, câu trả  lời là một trong hai lựa   chọn ­ Câu nhiều lựa chọn: một câu hỏi, nhiều phương án lựa chọn, yêu cầu học  sinh tìm câu trả lời đúng nhất ­ Câu điền khuyết: nội dung trong câu bị bỏ lửng, yêu cầu học sinh điền từ  ngữ hoặc công thức đúng vào chỗ bị bỏ trống ­ Câu ghép hình thức: nội dung của các câu được chia thành hai phần, học   sinh phải tìm các phần phù hợp để ghép thành câu đúng Trang 14
  15. III. Phương pháp giải bài tập Đối với học sinh phổ  thông, vấn đề  giải và sửa bài tập gặp không ít khó  khăn vì học sinh thường không nắm vững lý thuyết và kĩ năng vận dụng kiến   thức vật lý. Vì vậy các em giải một cách mò mẫm, không có định hướng rõ ràng,   áp dụng công thức máy móc và nhiều khi không giải được. Có nhiều nguyên  nhân: ­ Học sinh chưa có phương pháp khoa học để giải bài tập vật lý. ­ Chưa xác định được mục đích của việc giải bài tập là xem xét, phân tích  các hiện tượng vật lý để đi đến bản chất vật lý. Việc rèn luyện cho học sinh biết cách giải bài tập một cách khoa học, đảm  bảo đi đến kết quả  một cách chính xác là một việc rất cần thiết. Nó không  những giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kĩ năng suy luận  logic, làm việc một cách khoa học, có kế hoạch. Quá trình giải một bài tập vật lý thực chất là quá trình tìm hiểu điều kiện   của bài tập, xem xét hiện tượng vật lý, xác lập được những mối liên hệ cụ thể  dựa trên sự vận dụng kiến thức vật lý vào điều kiện cụ thể của bài tập đã cho.   Từ  đó tính toán những mối liên hệ  đã xác lập được để  dẫn đến lời giải và kết   luận chính xác. Sự nắm vững những mối liên hệ này sẽ  giúp cho giáo viên định  hướng phương pháp dạy bài tập một cách hiệu quả. Bài tập vật lý rất đa dạng, cho nên phương pháp giải cũng rất phong phú.  Vì vậy không thể chỉ ra được một phương pháp nào cụ  thể mà có thể  áp dụng   để giải được tất cả bài tập.  Từ sự phân tích như đã nêu ở trên, có thể  vạch ra   một dàn bài chung gồm các bước chính như sau: 1. Tìm hiểu đầu bài, tóm tắt các dữ kiện ­ Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu ý nghĩa của những thuật ngữ quan trọng, xác định  đâu là ẩn số, đâu là dữ kiện. ­ Dùng kí hiệu tóm tắt đề  bài cho gì? Hỏi gì? Dùng hình vẽ  mô tả  lại tình   huống, minh họa nếu cần. 2. Phân tích hiện tượng ­ Nhận biết các dữ  liệu đã cho trong đề  bài có liên quan đến những kiến  thức nào, khái niệm nào, hiện tượng nào, quy tắc nào, định luật nào trong vật lý. ­ Xác định các giai đoạn diễn biến của hiện tượng nêu trong đề  bài, mỗi   giai đoạn bị chi phối bởi những đặc tính nào, định luật nào. Có như vậy học sinh  mới hiểu rõ được bản chất của hiện tượng, tránh sự  áp dụng máy móc công   thức. 3. Xây dựng lập luận Thực chất của bước này là tìm quan hệ giữa ẩn số phải tìm với các dữ kiện  đã cho. Đối chiếu các dữ  kiện đã cho và cái phải tìm liên hệ  với nhau như  thế  Trang 15
  16. nào, qua công thức, định luật nào để xác lập mối liên hệ. Thành lập các phương  trình nếu cần với chú ý có bao nhiêu ẩn số thì có bấy nhiêu phương trình.   Đối với những bài tập tổng hợp phức tạp, có hai phương pháp xây dựng  lập luận để giải: ­ Phương pháp phân tích: xuất phát từ   ẩn số  cần tìm, tìm ra mối liên hệ  giữa ẩn số đó với một đại lượng nào đó theo một định luật đã xác định ở  bước   2, diễn đạt bằng một công thức có chứa  ẩn số. Sau đó tiếp tục phát triển lập  luận hoặc biến đổi công thức này theo các dữ  kiện đã cho. Cuối cùng đi đến  công thức sau cùng chứa ẩn số và các dữ kiện đã cho. ­ Phương pháp tổng hợp: xuất phát từ dữ kiện đã cho của đầu bài, xây dựng  lập luận hoặc biến đổi công thức diễn đạt mối quan hệ giữa các dữ kiện đã cho  với các đại lượng khác để  tiến dần đến công thức cuối cùng có chứa ẩn số  và  các dữ kiện đã cho.   Đối với bài tập định tính: ta không cần tính toán nhiều mà chủ  yếu sử  dụng lập luận, suy luận logic dựa vào kiến thức vật lý để  giải thích hoặc dự  đoán hiện tượng xảy ra.   Đối với bài tập trắc nghiệm trách quan: cần nắm thật vững kiến thức  trong sách giáo khoa, nếu không sẽ  không nhận biết được trong các phương án  để lựa chọn đâu là phương án đúng. Để làm tốt bài thi trắc nghiệm, ta nên chia   quỹ  thời gian phù hợp với thời gian làm bài, đọc lướt qua toàn bộ  câu trắc   nghiệm câu nào chắc chắn thì trả lời luôn, và theo nguyên tắc dễ làm trước, khó   làm sau. Quay lại những câu chưa làm, đọc kĩ lại phần đề  và gạch dưới những   chữ quan trọng, và không nên dừng lại tìm lời giải cho một câu quá lâu. Cần lưu   ý là không nên bỏ  trống câu nào vì ta sẽ  được xác suất ¼ số  câu trả  lời đúng   trong số đó. 4. Lựa chọn cách giải cho phù hợp 5. Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận ­ Từ mối liên hệ cơ bản, lập luận giải để tìm ra kết quả. ­ Phân tích kết quả cuối cùng để loại bỏ những kết quả không phù hợp với  điều kiện đầu bài tập hoặc không phù hợp với thực tế. Việc biện luận này cũng  là một cách để  kiểm tra sự  đúng đắn của quá trình lập luận. Đôi khi, nhờ  sự  biện luận này mà học sinh có thể  tự  phát hiện ra những sai lầm của quá trính  lập luận, do sự vô lý của kết quả thu được. IV.      Xây dựng lập luận trong giải bài tập Xây dựng lập luận trong giải bài tập là một bước quan trọng của quá trình  giải bài tập vật lý. Trong bước này, ta phải vận dụng những định luật vật lý,  những quy tắc, những công thức để  thiết lập mối quan hệ  giữa đại lượng cần  tìm, hiện tượng cần giải thích hay dự  đoán với những dữ  kiện cụ  thể  đã cho  trong đầu bài. Muốn làm được điều đó, cần phải thực hiện những suy luận logic   Trang 16
  17. hoặc những biến đổi toán học thích hợp. Có rất nhiều cách lập luận tùy theo  loại bài tập hay đặc điểm của từng bài tập. Tuy nhiên, tất cả  các bài tập mà ta  đã nêu ra trong mục phân loại bài tập ở  trên đều chứa đựng một số  yếu tố  của   bài tập định tính và bài tập tính toán tổng hợp. Dưới đây, ta xét đến phương   pháp xây dựng lập luận giải hai loại bài tập đó. 1. Xây dựng lập luận trong giải bài tập định tính Bài tập định tính thường có hai dạng: giải thích hiện tượng và dự đoán hiện  tượng sẽ xảy ra. 1.1  Bài tập giải thích hiện tượng: Giải thích hiện tượng thực chất là cho biết một hiện tượng và lý giải xem  vì sao hiện tượng lại xảy ra như thế. Nói cách khác là biết hiện tượng và phải   giải thích nguyên nhân của nó. Đối với học sinh, nguyên nhân đó là những đặc  tính, những định luật vật lý. Như vậy, trong các bài tập này, bắt buộc phải thiết   lập được mối quan hệ giữa một hiện tượng cụ thể với một số đặc tính của sự  vật hiện tượng hay với một số định luật vật lý. Ta phải thực hiện phép suy luận  logic (luận ba đoạn), trong đó tiên đề thứ nhất là một đặc tính chung của sự vật   hoặc định luật vật lý có tính tổng quát, tiên đề  thứ  hai là những điều kiện cụ  thể, kết luận là hiện tượng nêu ra. Thông thường những hiện tượng thực tế rất phức tạp mà các định luật vật   lý lại rất  đơn giản, cho nên mới nhìn thì khó có thể  phát hiện ra mối liên hệ  giữa hiện tượng đã cho với những định luật vật lý đã biết. Ngoài ra, ngôn ngữ  dùng trong lời phát biểu các định nghĩa, định luật vật lý nhiều khi lại không hoàn  toàn phù hợp với ngôn ngữ thông thường dùng để mô tả hiện tượng. Vì vậy cần   phải mô tả hiện tượng theo ngôn ngữ vật lý và phân tích hiện tượng phức tạp ra  các hiện tượng đơn giản chỉ tuân theo một định luật, một quy tắc nhất định. Có thể đưa ra một quy trình sau đây để định hướng cho việc tìm lời giải bài  tập định tính giải thích hiện tượng:   Tìm hiểu đầu bài, đặc biệt chú trọng diễn đạt hiện tượng mô tả  trong  đầu bài bằng ngôn ngữ  vật lý (dùng các khái niệm vật lý thay cho khái niệm  dùng trong đời sống hằng ngày).  Phân tích hiện tượng.  Xây dựng lập luận:  ­ Tìm trong đầu bài những dấu hiệu có liên quan đến một tính chất vật lý,  một định luật vật lý đã biết.  ­ Phát biểu đầy đủ tính chất đó, định luật đó.  ­ Xây dựng một luận ba đoạn để  thiết lập mối quan hệ  giữa định luật đó   với hiện tượng đã cho, nghĩa là giải thích được nguyên nhân của hiện tượng.  Trong trường hợp hiện tượng phức tạp thì phải xây dựng nhiều luận ba đoạn  liên tiếp. Trang 17
  18. 1.2  Bài tập dự đoán hiện tượng: Dự  đoán hiện tượng thực chất là căn cứ  vào những điều kiện cụ  thể  của  đầu bài, xác định những định luật chi phối hiện tượng và dự  đoán được hiện  tượng gì xảy ra và xảy ra như thế nào. Từ đó tìm quy luật chung chi phối hiện   tượng cùng loại và rút ra kết luận. Về mặt logic, ta phải thiết lập một luận ba   đoạn, trong đó ta mới biết tiên đề  thứ  hai (phán đoán khẳng định riêng), cần  phải tìm tiên đề thứ nhất (phán đoán khẳng định chung) và kết kuận (phán đoán   khẳng định riêng). 2. Xây dựng lập luận trong giải bài tập định lượng Muốn giải được bài tập định lượng, trước hết phải hiểu rõ hiện tượng xảy   ra, diễn biến của nó từ đầu đến cuối. Cho nên, có thể nói phần đầu của bài tập  định lượng là một bài tập định tính. Do đó, khi giải bài tập định lượng cần phải   thực hiện bước 1 và 2 giống như khi giải bài tập định tính. Riêng bước 3 về xây   dựng lập luận, có thể  áp dụng các công thức và những cách biến đổi toán học   chặt chẽ, rõ ràng hơn Có hai phương pháp xây dựng lập luận: phương pháp phân tích và phương  pháp tổng hợp.   Phương pháp phân tích: phương pháp phân tích bắt đầu bằng việc tìm  một định luật, một quy tắc diễn đạt bằng một công thức có chứa đại lượng cần   tìm và một vài đại lượng khác chưa biết. Sau đó tìm những định luật, công thức   khác cho biết mối quan hệ  giữa những đại lượng chưa biết này với các đại   lượng đã biết trong đầu bài. Cuối cùng ta tìm được một công thức trong đó chỉ  chứa đại lượng cần tìm với các đại lượng đã biết. Thực chất của phương pháp  phân tích là phân tích một bài toán phức tạp thành nhiều bài toán đơn giản hơn.  Phương pháp tổng hợp: việc giải bài tập bắt đầu từ những đại lượng đã  cho trong điều kiện của bài tập. Dựa vào các định luật, quy tắc vật lý, ta phải   tìm những công thức chứa đại lượng đã cho và các đại lượng trung gian mà ta  dự  kiến có liên quan đến đại lượng phải tìm. Cuối cùng ta tìm được một công  thức chỉ chứa đại lượng phải tìm và những đại lượng đã biết.  Phối hợp phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp: trong thực tế  giải bài tập, hai phương pháp trên không tách rời nhau, mà thường xen kẽ, hỗ  trợ lẫn nhau. Phương pháp tổng hợp đòi hỏi người giải bài tập có kiến thức rộng rãi,   kinh nghiệm phong phú để có thể dự đoán được con đường đi từ những dữ kiện   trung gian, thoạt mới nhìn hình như  không có quan hệ  gì chặt chẽ  tới một kết   quả  có liên quan đến tất cả  những điều đã cho. Bởi vậy,  ở  giai đoạn đầu của   việc   giải   bài   tập   thuộc   một   dạng   nào   đó,   do   học   sinh   chưa   có   nhiều   kinh  nghiệm, ta nên bắt đầu từ  câu hỏi đặt ra trong bài tập rồi gỡ  dần, làm sáng tỏ  Trang 18
  19. dần những yếu tố  có liên quan đến đại lượng cần tìm, nghĩa là dùng phương  pháp phân tích. Trong những bài tập tính toán tổng hợp, hiện tượng xảy ra do nhiều nguyên   nhân,  trải   qua nhiều  giai   đoạn,  khi xây  dựng  lập luận  có  thể   phối  hợp  hai   phương pháp. V.      Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý Để việc hướng dẫn giải bài tâp cho học sinh có hiệu quả, thì trước hết giáo  viên phải giải được bài tập đó, và phải xuất phát từ  mục đích sư  phạm để  xác  định kiểu hướng dẫn cho phù hợp. Ta có thể minh họa bằng sơ đồ sau: Tư duy giải bài  Phân tích phương pháp  tập vật lý giải bài tập vật lý cụ  thể Phương pháp hướng  dẫn giải bài tập vật lý  cụ thể Mục đích sư  Xác dịnh kiểu hướng  phạm dẫn   Các kiểu hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý 1. Hướng dẫn theo mẫu (Angorit)  Định nghĩa: hướng dẫn angorit là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những   hành động cụ thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để  đạt   được kết quả mong muốn   Yêu cầu đối với giáo viên: giáo viên phải phân tích một cách khoa học  việc giải toán để xác định được một trình tự giải một cách chính xác, chặt chẽ,  logic, khoa học.  Yêu cầu đối với học sinh: chấp hành các hành động đã được giáo viên chỉ  ra, vận dụng đúng công thức và tính toán cẩn thận sẽ giải được bài toán đã cho.  Ưu điểm:     ­ Bảo đảm cho học sinh giải được bài tập đã cho một cách chắc chắn.    ­ Giúp cho việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập của học sinh một cách hiệu  quả.  Nhược điểm: ít có tác dụng rèn luyện cho học sinh khả năng tìm tòi, sáng  tạo.Sự phát triển tư duy sáng tạo của học sinh bị hạn chế. Để khắc phục nhược  điểm này, trong quá trình giải bài tập, giáo viên phải lôi cuốn học sinh tham gia  vào quá trình xây dựng angorit cho bài tập. Trang 19
  20.  Điều kiện áp dụng: khi cần dạy cho học sinh phương pháp giải một bài   toán điển hình,luyện cho học sinh kỹ năng giải một dạng bài tập xác định 2. Hướng dẫn tìm tòi  Định nghĩa: định hướng tìm tòi là kiểu định hướng mang tính chất gợi ý  cho học sinh suy nghĩ tìm tòi phát hiện cách giải bài toán.  Yêu cầu đối với giáo viên: giáo viên phải gợi mở để học sinh tự tìm cách   giải quyết, tự  xác định các hành động thực hiện để  đạt được kết quả, phải  chuẩn bị thật tốt các câu hỏi gợi mở.   Yêu cầu đối với học sinh: học sinh phải tự  lực tìm tòi cách giải quyết   chứ không phải là học sinh chỉ việc chấp hành các hành động theo mẫu của giáo   viên.  Ưu điểm:  ­ Tránh được tình trạng giáo viên làm thay học sinh trong việc giải bài tập. ­ Phát triển tư duy, khả năng làm việc tự lưc của học sinh.  Nhược điểm: ­ Do học sinh phải tự tìm cách giải quyết bài toán nên đôi khi cũng không   đảm bảo học sinh giải được bài toán một cách chắt chắn. ­ Phương pháp này không thể áp dụng cho toàn bộ đối tượng học sinh. ­ Hướng dẫn của giáo viên không phải lúc nào cũng định hướng được tư  duy của học sinh.  Điều kiện áp dụng: khi cần giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn để  giải  quyết được bài tập đồng thời vẫn đảm bảo được yêu cầu phát triển tư duy học   sinh muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm tòi cách giải quyết 3. Định hướng khái quát chương trình hóa:  Định nghĩa: định hướng khái quát chương trình hóa là sự  hương dẫn cho   học sinh tự  tìm tòi cách giải quyết tương tự  như  hướng dẫn tìm tòi. Sự  định  hướng được chương trình hóa theo các bước dự định hợp lý để  giải quyết vấn  đề đặt ra. Cụ thể:  ­ Giáo viên định hướng ban đầu để  học sinh tự  tìm tòi giải quyết vấn đề  đặt ra. ­ Nếu học sinh không tự  giải quyết được, giáo viên sẽ  gợi ý thêm, cụ  thể  hóa hoặc chi tiết hóa thêm một bước để thu hẹp phạm vi tìm tòi giải quyết cho   vừa sức học sinh. ­ Nếu học sinh vẫn không tự giải quyết được thì giáo viên nên chuyển dần   sang kiểu định hương theo mẫu để  theo đó học sinh tự  giải quyết được một   bước hay một khía cạnh nào đó của vấn đề. Sau đó tiếp tục giải quyết vấn đề  tiếp theo. Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản