TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN -----------------------
NGUYỄN HUYỀN TRANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CỦA ĐẤT NƯỚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
KHÓA HỌC: QH – 2006 - X
HÀ NỘI, 2010
HÀ NỘI, 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN -----------------------
NGUYỄN HUYỀN TRANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CỦA ĐẤT NƯỚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH THÔNG TIN THƯ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
KHÓA HỌC: QH – 2006 - X
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
PGS.TS TRẦN THỊ QUÝ
HÀ NỘI, 2010
LỜI CẢM ƠN!
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo, PGS.TS Trần Thị Quý, người đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành Khóa
luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Thông tin –
Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tận tình chỉ bảo và giảng
dạy em trong suốt 4 năm học tập và nghiên cứu tại Trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Cô giám đốc cùng các anh chị đang công tác và làm
việc tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đã tạo mọi điều kiện và giúp
đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành tốt bài Khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những người luôn bên
em động viên và khuyến khích để em có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp và có
được kết quả như hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Huyền Trang
K51 Thông tin – Thư viện
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp của em với đề tài: “Nâng cao hiệu quả
phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đáp ứng sự
nghiệp đổi mới giáo dục đại học của đất nước” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần
Thị Quý là đề tài hoàn toàn mới, không trùng lặp, các số liệu hoàn toàn chính xác và
trung thực. Nếu sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Người cam đoan
Sinh viên
Nguyễn Huyền Trang
K51 Thông tin – Thư viện
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa của từ
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa 1
CSDL Cơ sở dữ liệu 2
ĐHNTHN Đại học Ngoại thương Hà Nội 3
NDT Người dùng tin 4
TT Trung tâm 5
TT – TV Thông tin – Thư viện 6
TVTĐHNTHN Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ – HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội............. 12
Hình 2: Hình ảnh minh họa: Giao diện mượn trả tài liệu ................................... 43
Hình 3: Hình ảnh minh họa: Giao diện tìm tin trực tuyến trên OPAC ............... 46
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................... 2
2.1. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài ............................................................. 3
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................... 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 5
5.1. Phương pháp luận........................................................................................... 5
5.2. Phưong pháp cụ thể ........................................................................................ 5
6. Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn .................................................................. 5
6.1. Đóng góp về mặt lý luận ................................................................................ 5
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn ............................................................................. 5
7. Bố cục của Khóa luận............................................................................................ 5
NỘI DUNG................................................................................................................. 6 Chương 1. Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội trong sự nghiệp đổi mới giáo
dục của nhà Trường .................................................................................................. 6
1.1. Khái quát về Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội ........................................ 6
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trường............................................. 6
1.1.2. Chiến lược phát triển của Trường................................................................. 7
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Trường........................................................................... 7
1.2. Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội trước nhiệm vụ chính trị của
Nhà trường.................................................................................................................. 9
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Thư viện .......................................... 9
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện .............................................................. 10
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Thư viện ........................................................................ 11
1.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Thư viện ................................................... 12
1.2.5. Đội ngũ cán bộ của Thư viện........................................................................ 13
1.2.6. Đặc điểm nguồn lực thông tin của Thư viện................................................. 14
1.3. Vai trò của công tác phục vụ người dùng tin trong việc nâng cao chất lượng
đào tạo của Nhà Trường ............................................................................................ 17
Chương 2. Thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại
học Ngoại thương Hà Nội.......................................................................................... 19
2.1. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện ...................................... 19
2.1.1. Đặc điểm người dùng tin .............................................................................. 19
2.1.2. Đặc điểm nhu cầu tin .................................................................................... 22
2.2. Các phương thức phục vụ người dùng tin truyền thống tại Thư viện.............. 28
2.2.1. Phục vụ đọc tại chỗ ....................................................................................... 28
2.2.2. Phục vụ mượn về nhà.................................................................................... 36
2.2.3. Phục vụ thông tin chuyên đề theo yêu cầu.................................................... 40
2.2.4. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu tài liệu theo yêu cầu.................................. 40
2.2.5. Các hình thức phục vụ khác.......................................................................... 42
2.3. Các phương thức phục vụ người dùng tin hiện đại tại Thư viện ..................... 43
2.3.1. Phần mềm phục vụ người dùng tin ............................................................... 43
2.3.2. Phục vụ khai thác nguồn tin điện tử ............................................................. 46
Chương 3. Một số đánh giá, kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ
người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội .................... 49
3.1. Nhận xét và đánh giá........................................................................................... 49
3.1.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 49
3.1.2. Nhược điểm................................................................................................... 51
3.1.3. Nguyên nhân của những điểm mạnh và hạn chế .......................................... 53
3.2. Một số kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại Thư
viện .............................................................................................................................. 55
3.2.1. Xây dựng bộ sưu tập tài liệu số .................................................................... 55
3.2.2. Đổi mới hình thức tổ chức phục vụ người dùng tin...................................... 58
3.2.3.Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm và dịch vụ ........................................ 60
3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và người dùng tin .................................. 64
3.2.5. Đổi mới và nâng cao chất lượng vốn tài liệu................................................ 66
3.2.6. Đầu tư mạnh mẽ cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật ................................. 67
3.2.7. Tăng cường kinh phí cho Thư viện............................................................... 68
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay, khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và truyền thông đang phát triển
một cách mạnh mẽ làm thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội nói chung và phương
thức hoạt động của các cơ quan thông tin - thư viện (TT – TV) nói riêng. Các cơ quan
TT – TV không chỉ đơn thuần là nơi lưu giữ sách mà còn là nơi cung cấp và phổ biến
tri thức thông tin. Sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng phục vụ của các
cơ quan TT – TV đã khẳng định được vị thế và vai trò của Thư viện trong xã hội hiện
đại.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học,
các cơ quan TT – TV đại học cũng không ngừng lớn mạnh, đóng góp một phần quan
trọng trong công tác đào tạo và nghiên cứu của các trường đại học. Đặc biệt, từ năm
2001 đến nay, sự phát triển của hoạt động TT – TV đại học đã thu hút được nhiều
nguồn đầu tư và tài trợ từ các dự án hiện đại hóa Thư viện đại học trong khuôn khổ Dự
án Giáo dục Đại học với khoản tín dụng ưu đãi của Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA)
– Ngân hàng Thế giới (WB) cùng nhiều dự án từ nguồn ngân sách đã tạo nên những
sắc thái mới cho hoạt động TT – TV.
Công tác phục vụ người dùng tin (NDT) là khâu cuối cùng của hoạt động TT –
TV, là cầu nối giữa kho tài liệu và NDT. Mục đích cao nhất của hoạt động TT – TV là
phục vụ NDT và đáp ứng nhu cầu tin của họ và qua đó đánh giá được hiệu quả hoạt
động của cơ quan TT –TV. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, khối lượng thông tin
được lưu trữ trong Thư viện ngày càng lớn, nhu cầu tìm tin ngày càng cao thì việc đáp
ứng yêu cầu tin theo phương thức thủ công, truyền thống không thể đáp ứng kịp thời
và chính xác yêu cầu tin của bạn đọc. Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ NDT trong
thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH – HĐH) là công việc cần thiết và quan
trọng đối với mục tiêu và nhiệm vụ của bất kỳ cơ quan TT – TV nào.Thông qua
nghiên cứu chất lượng phục vụ NDT và thực tiễn sử dụng Thư viện từ đó có thể kiểm
nhận được giá trị hoạt động văn hóa – khoa học của Thư viện.
Đối với trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Ban giám hiệu đã nhận thức rõ: để
thực hiện sứ mạng của Nhà trường – là nơi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có
chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, tài chính ngân
1 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
hàng, ngoại ngữ thương mại; là nơi nghiên cứu và chuyển giao tri thức khoa học đáp
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước… thì công tác đào và nghiên cứu của Nhà
trường phải gắn kết với sự phát triển của Trung tâm Thông tin – Thư viện.
Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (TVĐHNTHN) là một Thư viện
nằm trong hệ thống Thư viện các trường đại học đã lấy việc phục vụ sách báo cho
NDT là mục tiêu hoạt động của mình nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu tin của
NDT. Thư viện trở thành “giảng đường thứ hai” của sinh viên, học viên và đội ngũ cán
bộ quản lý của Nhà trường. Thư viện đã và đang cung cấp các tài liệu, thông tin về
chuyên ngành kinh tế đối ngoại, quản lý kinh tế, marketing,… cho NDT. Trong công
tác phục vụ NDT, Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đã không ngừng
nâng cao hiệu quả hoạt động của các phương thức phục vụ NDT, từng bước ứng dụng
công nghệ thông tin vào hoạt động nhằm thỏa mãn một cách đầy đủ, chính xác, tối đa
nhu cầu tin của NDT, đóng góp một phần không nhỏ vào quá trình nghiên cứu giảng
dạy của giảng viên và sinh viên. Có thể nói, cho đến năm học 2009 – 2010 cùng với sự
quan tâm đầu tư của Nhà trường và sự nỗ lực của các anh chị em cán bộ Thư viện,
TVTĐHNT đang dần khẳng định vị trí của mình – trở thành một Thư viện khá hiện
đại, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giảng viên và sinh viên đến khai thác và
sử dụng thông tin, phát huy năng lực sáng tạo trong học tập và giảng dạy. Tuy nhiên,
trước nhu cầu thông tin đa dạng, phong phú và ngày càng cao của NDT, Thư viện vẫn
gặp phải những hạn chế và khó khăn trong công tác phục vụ. Vì vậy tôi đã lựa chọn đề
tài: “Nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại
thương Hà Nội đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học của đất nước” làm đề tài
Khóa luận của mình góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác phục vụ người
dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.
2.1. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng công tác phục vụ NDT, phân tích đánh giá thực trạng
công tác phục vụ NDT ở Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội vể ưu, nhược
điểm, những thuận lợi và khó khăn và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả phục vụ bạn đọc nhằm thỏa mãn một cách tối ưu nhu cầu thông tin của
2 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
NDT tại Trường.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tiến hành nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của Trường Đại
học Ngoại thương Hà Nội, đặc điểm của Thư viện Trường như: quá trình hình thành
và phát triển, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, vốn tài liệu, NDT…
- Nghiên cứu công tác phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương
Hà Nội hiện nay.
- Đánh giá về những mặt đã đạt được và hạn chế trong quá trình phục vụ bạn đọc
và đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phục vụ NDT
nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tin của NDT.
3. Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài.
“Nâng cao hiệu quả phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà
Nội đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học của đất nước” là đề tài hoàn toàn mới
ở cấp độ nghiên cứu Khóa luận.
Đã có nhiều đề tài viết về Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội như:
Năm 2004, tác giả Nguyễn Hồng Hạnh đã nghiên cứu đề tài Khóa luận tốt nghiệp “
Công tác phát triển vốn tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội”.
Năm 2008, tác giả Nguyễn Thị Bình nghiên cứu đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Ứng
dụng tin học tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội”; tác giả Hoàng Bích
Liên nghiên cứu đề tài Khóa luận tốt nghiệp “ Tìm hiểu tổ chức và hoạt động của Thư
viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội – Thực trạng và giải pháp”. Năm 2009, tác
giả Hà Thị Ngọc nghiên cứu đề tài Khóa luận tốt ngiệp “Nâng cao hiệu quả tổ chức
hoạt động thông tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội phục vụ sự
nghiệp đổi mới giáo dục của đất nước”; tác giả Bùi Thị Ngọc nghiên cứu đề tài Khóa
luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả công tác xử lý tài liệu tại Thư viện Trường Đại học
Ngoại thương Hà Nội, thực trạng và giải pháp”…
Công tác phục vụ NDT tại cơ quan thư viện luôn là đề tài được nhiều người quan
tâm. Tác giả Đại Lượng – Hữu Nghĩa có bài viết “Nâng cao chất lượng công tác phục
vụ người đọc” .– Tạp chí Thư viện Việt Nam, 2002, số 02, tr.32 - 36; tác giả Nguyễn
Thị Kim Dung có bài viết “Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Thành phố Hà Nội”
.– Tạp chí Thư viện Việt nam, 2008, số 01, tr.37 - 41; tác giả Đào Thị Duyên có bài
3 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
viết “Thư viện tỉnh Lâm Đồng hơn 30 năm phục vụ người đọc” .- Tạp chí Thư viện,
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
2008, số 01, tr.45 – 47; tác giả Từ Thị Oanh, 2002 nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công
tác phục vụ người đọc – người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà
Nội” / Khóa luận tốt nghiệp .- H. : Phòng tư liệu khoa Thông tin thư viện, 2009 .- 80tr.
Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu mới chỉ đề cập tới các vấn đề về phát triển vốn tài
liệu, hoạt động thông tin, nghiên cứu nhu cầu tin và người dùng tin tại Thư viện
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội. Đối với các đề tài nghiên cứu về công tác phục
vụ NDT, các tác giả chỉ dừng lại việc đánh giá chung về công tác phục vụ người đọc
tại các cơ quan thông tin thư viện và đưa ra một số giải pháp để phát triển công tác
phục vụ NDT. Năm 2002, tác giả Từ Thị Oanh có nghiên cứu về công tác phục vụ
NDT tại Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội nhưng qua nhiều năm thay đổi và
phát triển, Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đã hoàn thiện quá trình
hoạt động, từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới về mọi phương diện theo
hướng hiện đại hóa, phục vụ tích cực cho sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học
của Trường. Vì thế tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả phục vụ NDT tại Thư viện
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học của
đất nước” làm đề tài Khóa luận của mình với hy vọng có thể kế thừa và phát triển
những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước đồng thời vận dụng những kiến
thức đã học để làm rõ thực trạng công tác phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học
Ngoại thương Hà Nội. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác phục vụ NDT của Thư viện.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại
học Ngoại thương Hà Nội
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu công tác phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học
Ngoại thương Hà Nội.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác phục vụ NDT hiện nay (2009 –
4 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
2010)
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp luận.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử. Quán triệt quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, Nhà
nước về công tác sách báo, Thư viện; các chỉ thị và nghị quyết của Đảng và Nhà nước
về đường lối phát triển sự nghịêp Thông tin – Thư viện.
5.2. Phương pháp cụ thể.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể
như:
• Nghiên cứu, phân tích tài liệu. • Quan sát thực tế. • Phỏng vấn trực tiếp.
• Phân tích, tổng hợp, đánh giá.
• Phương pháp điều tra xã hội học.
6. Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn.
6.1. Đóng góp về mặt lý luận.
Kết quả đề tài góp phần làm sáng tỏ lý luận về công tác phục vụ NDT tại cơ quan
thông tin thư viện
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn.
Khóa luận đưa ra giải pháp khả thi nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác
phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội phục vụ đắc lực cho
nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học trong Nhà trường
7. Bố cục của Khóa luận.
Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài
gồm 3 chương:
Chương 1. Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội trong sự nghiệp đổi
mới giáo dục của Nhà trường.
Chương 2. Thực trạng công tác phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học Ngoại
thương Hà Nội.
Chương 3. Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phục vụ NDT
5 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
CỦA NHÀ TRƯỜNG
1.1. Khái quát về Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội được thành lập vào năm 1960 (Theo Quyết
định 123/CP ngày 14/08/1967 của Hội đồng chính phủ), là trường đầu tiên trong cả
nước đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học.
Tổ chức tiền thân của Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội là ngành học Ngoại
thương chính thức ra đời vào năm 1960. Sơ khai là một bộ môn trong khoa Quan hệ
quốc tế do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý, nhưng đặt tại Trường Đại học Kinh tế - Tài
chính (nay là Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Khoa Quan hệ Quốc tế có hai bộ
môn: Bộ môn Ngoại giao và bộ môn Ngoại thương. Năm 1962, trên cơ sở khoa Quan
hệ Quốc tế, Hội đồng chính phủ đã ra Quyết định (do thủ tướng Phạm Văn Đồng ký)
thành lập Trường Cán Bộ Ngoại Giao – Ngoại thương trực thuộc Bộ Ngoại Giao.
Trường cán bộ Ngoại Giao và Ngoại thương hoạt động theo chế độ trường đại học, có
trụ sở đặt tại làng Láng, nay là phường Láng Thượng trên khu đất của Trường Đại học
Ngoại thương và Học viện Ngoại Giao hiện nay.
Năm 1965 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định công nhận Trường Cán bộ Ngoại
Giao – Ngoại thương thuộc hệ thống các trường đại học (Quyết định do Thủ Tướng Lê
Thanh Nghị ký)
Năm 1967, theo đề nghị của Bộ Ngoại Giao và Bộ Ngoại thương, Hội đồng Chính
phủ ra Quyết định số 123/CP ngày 14/08/1967, chia Trường Cán Bộ Ngoại Giao –
Ngoại thương thành hai Trường: Trường Ngoại Giao trực thuộc Bộ Ngoại Giao và
Trường Ngoại thương trực thuộc bộ Ngoại thương (nay là Bộ Công Thương)
Ngày 21/09/1970, theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Ngoại thương, Trường Ngoại
thương, Trường Cán bộ Ngoại thương (Văn Lâm, Hưng Yên) và Trường Bổ túc Văn
6 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Hóa tập trung (Thường Tín) được hợp nhất lại thành Trường Đại học Ngoại thương.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Năm 1985, theo Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng, Trường Đại học Ngoại
thương chuyển từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay
là Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Từ cuối những năm 1980, cơ cấu tổ chức của Trường như Ban giám hiệu, Đảng uỷ,
Công đoàn, Đoàn thanh niên, các phòng chức năng, các khoa bộ môn tiếp tục được
củng cố. Công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,.. đã được đẩy mạnh
và phát triển thêm một bước.
1.1.2. Chiến lược phát triển của Trường.
Trước đây, Đại học Ngoại thương Hà Nội là một trường đơn ngành đến nay đã và
đang đào tạo theo hướng đa ngành, chương trình học đa dạng và chất lượng cao nhằm
thích ứng với quá trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới. Nhà Trường
đã chú trọng tới việc đa dạng hoá các loại hình đào tạo: chính quy, tại chức, văn bằng
hai, các lớp liên thông,… mở rộng cơ cấu đào tạo đại học và sau đại học.
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội phấn đầu đến năm 2020 trở thành một
Trường Đại học công lập danh tiếng trong khu vực và trên thế giới; là trung tâm
nghiên cứu hàng đầu quốc gia về kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế; là nơi
tập trung các chuyên gia, giảng viên có trình độ chuẩn quốc gia, khu vực quốc tế, linh
hoạt và sáng tạo, có phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn;
có chương trình hợp tác quốc tế với các trường đại học có uy tín của các nước phát
triển.
Các giá trị cốt lõi của Trường Đại học Ngoại thương là “Chất lượng – hiệu quả - uy
tín – chuyên nghiệp – hiện đại”.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức.
Hiện nay, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội có 13 khoa, 3 bộ môn, 8 phòng
ban chức năng và một số ban trực thuộc. Trường có gần 300 cán bộ, công nhân viên,
giảng viên. Trong đó đội ngũ giảng viên giảng dạy lên tới 200 người, số cán bộ có học
hàm học vị và trình độ sau đại học có gần 100 người. Trong nhiều năm qua Trường
Đại học Ngoại thương Hà Nội luôn thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục và nâng cao
chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước.
13 khoa giảng dạy chuyên môn:
7 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
+ Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
+ Khoa quản trị kinh doanh
+ Khoa tài chính ngân hàng
+ Khoa lý luận chính trị
+ Khoa đào tạo quốc tế
+ Khoa cơ bản
+ Khoa tiếng Anh thương mại
+ Khoa tiếng chuyên ngành
+ Khoa tiếng Nhật
+ Khoa tiếng Trung Quốc
+ Khoa tiếng Pháp
+ Khoa sau Đại học
+ Khoa đào tạo và bồi dưỡng tại chức
03 bộ môn trực thuộc:
+ Bộ môn tiếng Nga
+ Bộ môn kinh tế học
+ Bộ môn tiếng Việt
08 phòng ban chức năng:
+ Phòng tổ chức cán bộ
+ Phòng quản lý đào tạo
+ Phòng quản lý dự án
+ Phòng quản lý khoa học
+ Phòng hợp tác quốc tế
+ Phòng chính trị công tác sinh viên
+ Phòng quản trị thiết bị
+ Phòng kế hoạch tài chính
09 trung tâm:
+ TT. Thông tin và khảo thí
+ TT. Ngoại ngữ kinh tế đối ngoại Feretco
+ TT. Ngôn ngữ và Phát triển Hợp tác Quốc tế
+ TT. Hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản tại Hà Nội
+ TT. Hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản tại Thành phố Hồ Chí Minh
8 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
+ Thư viện
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
+ TT. Đảm bảo chất lượng
+ TT. Nghiên cứu Hàn quốc
+ TT. Tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2. Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội trước nhiệm vụ chính trị
của Nhà trường.
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Thư viện.
Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội được thành lập từ năm 1960, tiền
thân là một kho sách được tách ra từ Thư viện của Trường Cán Bộ Ngoại Giao –
Ngoại thương, với cơ sở vật chất rất khiêm tốn. Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát
triển, cùng với sự đi lên của nhà Trường, Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà
Nội cũng dần được đổi mới hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu khoa học của nhà
Trường. Hoạt động Thư viện đang từng bước được hiện đại hóa theo mô hình Thư
viện điện tử đóng góp một phần quan trọng cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy
và học tập, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của Nhà trường. Từ năm 2002
được sự quan tâm và đầu tư mạnh mẽ của Ban giám hiệu, đặc biệt sau khi triển khai và
thực hiện dự án “Đầu tư chiều sâu cho trung tâm Thông tin – Thư viện”, Thư viện
được đổi mới và thay đổi một cách toàn diện theo hướng hiện đại hóa. Từ cuối năm
2009 đến đầu năm 2010, thư viện tiếp tục triển khai tiểu dự án Giáo dục Đại học pha
hai “Thư viện số nhằm nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Đại học
Ngoại thương Hà Nội”, Thư viện đã được đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc theo
hướng hiện đại hóa: được đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại và nguồn lực thông
tin tương đối phong phú, diện tích được mở rộng thêm. Đến nay thư viện đã có cơ ngơi khang trang 3 tầng với tổng diện tích là 1300m2, với dự án “Thư viện số” thư viện
được mở rộng thêm diện tích trên tầng 5 hoạt động của Thư viện đã dần đựơc hiện đại
hoá theo mô hình thư viện điện tử và hướng tới thư viện số. Thư viện đã được mở rộng
thêm diện tích, bổ sung thêm rất nhiều sách giáo trình và tham khảo mới nhằm mục
đích phục vụ bạn đọc được tốt hơn cả về nguồn thông tin và các cơ sở vật chất trang
9 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
thiết bị.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện
1.2.2.1. Chức năng
Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội là thư viện chuyên ngành nằm
trong hệ thống giáo dục của Nhà Trường, Thư viện thực hiện 4 chức năng cơ bản của
mọi thư viện nói chung
-Chức năng văn hoá
-Chức năng giáo dục
-Chức năng thông tin
-Chức năng giải trí
Trong đó 2 chức năng chính là: chức năng giáo dục và chức năng thông tin hỗ trợ
cho việc giảng dạy, học tập của thầy trò, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ,
giảng viên, sinh viên trong Trường. Bên cạnh đó Thư viện còn là trung tâm văn hoá,
giải trí cung cấp kiến thức xã hội và nâng cao tầm hiểu biết của người dùng tin.
1.2.2.2. Nhiệm vụ
Thư viện Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
sau:
-Xây dựng và trình Ban giám hiệu phê duyệt kế hoạch, chiến lược phát triển của
Thư viện theo hướng hiện đại.
-Lập kế hoạch thu thập, bổ sung, trao đổi các loại tài liệu (cả tài liệu truyền thống
và hiện đại) phù hợp với các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường và phục vụ nhu
cầu tin tìm hiểu nâng cao kiến thức toàn diện của bạn đọc. Phát triển vốn tài liệu phù
hợp với tính chất, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của Thư viện. Thực hiện theo định
kỳ việc thanh lọc ra khỏi kho những tài liệu không còn giá trị sử dụng, cũ nát, lạc hậu
trừ những tài liệu quý hiếm.
-Tổ chức phục vụ cho các đối tượng nguời dùng tin vốn tài liệu của Thư Viện; bố
trí thời gian phục vụ phù hợp với điều kiện làm việc và học tập của giảng viên và sinh
viên trong trường; đẩy mạnh các hoạt động phục vụ ngoài thư viện nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho người sử dụng; không đặt ra những quy định làm hạn chế quyền sử dụng
Thư viện của bạn đọc.
-Thực hiện công tác nghiệp vụ: xử lí thông tin, biên soạn các ấn phẩm thông tin
10 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
khoa học, tiến hành lưu trữ và bảo quản tài liệu khi được bổ sung về Thư Viện.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
-Tổ chức các hệ thống tuyên truyền, giới thiệu dịch vụ phổ biến thông tin nhằm sử
dụng có hiệu quả vốn tài liệu mà Thư viện quản lý.
-Xây dựng hệ thống tra cứu một cách khoa học và tổ chức phục vụ bạn đọc khai
thác thông tin có hiệu quả.
-Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi nguồn lực thông tin, kinh nghiệm quản lý,
nghiệp vụ với các trung tâm thông tin khoa học công nghệ Quốc gia, Thư viện Quốc
gia, Trung tâm thông tin thư viện các trường Đại học, Quỹ sách Châu Á,…
-Lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học,ngoại
ngữ cho cán bộ Thư viện.
-Nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến đặc biệt là công
nghệ thông tin hiện đại hoá hoạt động của Thư viện.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức.
Với đội ngũ nhân sự gồm 13 người Thư viện tổ chức các bộ phận chức năng sau:
- Ban giám đốc: xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển Thư viện; triển khai
các nhiệm vụ thường xuyên (chuyên môn nghiệp vụ) và các nhiệm vụ đột xuất (đề án,
dự án) của Thư viện
- Tổ chức hoạt động: gồm 05 phòng chức năng.
Phòng Nghiệp vụ: Xử lý kỹ thuật tài liệu, tạo lập các cơ sở dữ liệu, xây dựng hệ
thống mục lục tra cứu điện tử, biên soạn thư mục…
Phòng đọc tổng hợp: Phục vụ độc giả đọc tại chỗ các loại tài liệu: sách tham
khảo, từ điển, luận văn, khóa luận tốt nghiệp, để tài nghiên cứu khoa học; Nắm bắt nhu
cầu tin của người dùng tin.
Phòng mượn: Phục vụ bạn đọc mượn tài liệu về nhà các loại sách như: sách
giáo trình, từ điển, sách tham khảo (Tiếng Việt, Anh, Nhật, Pháp, Nga, Trung)
Phòng đọc báo và tạp chí tự chọn: Xử lý kỹ thuật các loại ấn phẩm định kỳ,
phục vụ bạn đọc khai thác tại chỗ các loại báo, tạp chí
Phòng đọc đa chức năng: Phục vụ độc giả khai thác cơ sở dữ liệu trên mạng,
11 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
trên đĩa CD và DVD.
Ban giám đốc
Bộ phận nghiệp vụ
Bộ phận phục vụ
Phòng mượn
Phòng nghiệp vụ
Phòng đọc tự chọn
Phòng đọc tổng hợp
Phòng đọc đa chức năng
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Chú thích:
Chỉ đạo trực tiếp:
Phối hợp hoạt động:
1.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị là nơi chứa đựng, bảo quản và tàng trữ thông tin, là
nơi NDT đến làm việc, nghiên cứu, tiếp xúc, trao đổi thông tin, nơi nảy sinh sáng tạo
của NDT, là nơi cán bộ thư viện vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và thực hiện
ước mơ, hoài bão của mình.
Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, TVĐHNTHN đã xây dựng cho mình hệ
thống cơ sở vật chất, trang thiết bị ngày càng hiện đại. Thư viện được bố trí tại tầng 1 và tầng 2 Nhà G với tổng diện tích là 1300m2, năm 2010 thư viện được mở rộng lên
tầng 5 Nhà G. Phòng đọc Tổng hợp, phòng mượn và phòng báo tạp chí đều được trang
bị đầy đủ bàn ghế, giá tủ, hệ thống ánh sáng, quạt máy, điều hòa…… Thư viện có thể
phục vụ cùng một lúc từ 150 – 200 bạn đọc.
Từ năm 2002 Thư viện đã được đầu tư khá mạnh mẽ về cơ sở vật chất trang thiết
bị hiện đại để ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động tác nghiệp của Thư
viện và phục vụ tra cứu thông tin của NDT. Các trang thiết bị bao gồm:
12 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
- 1 máy chủ HT – LH 6000 – U3 – 523 gram
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
- 17 máy tính và các thiết bị ngoại vi
- 1 máy in Barcode Blaster
- 4 máy đọc mã vạch
- 2 máy in mạng HP laser JET4200
- 1 máy in màu HP Deskjet 7450C2
- 1 máy photo Gertetrer DSM 616
Năm 2005, trong khuôn khổ Dự án giáo dục đại học mức 3, Thư viện tiếp tục đầu
tư 27 máy tính màn hình tinh thể lỏng và các thiết bị khác.
Đầu năm 2008, Thư viện được đầu tư thêm 10 máy tính đặt trong phòng Báo và tạp
chí.
Đầu năm 2010, diện tích thư viện được mở rộng thêm tầng 5, bố sung thêm rất
nhiều sách giáo trình và tham khảo mới nhằm mục đích phục vụ bạn đọc được tốt hơn
cả về nguồn thông tin và các cơ sở vật chất trang thiết bị.
Phần mềm quản lý thư viện:
Thực hiện dự án “Đầu tư chiều sâu cho Trung tâm Thông tin Thư viện”, Thư viện
được trang bị phần mềm “Thư viện điện tử” do Công ty Máy tính truyền thông CMC
thiết lập. Hiện nay phần mềm được nâng cấp thành ILIB Version 4.0. Phần mềm này
cho phép Thư viện thực hiện triệt để các chức năng quản lý của mình, cụ thể: theo dõi
việc bổ sung tài liệu; cập nhật và lưu giữ thông tin; tổ chức biên mục tự động; cung
cấp khả năng tra cứu tại chỗ và từ xa của NDT; quản lý việc mượn trả tài liệu của
NDT; quản lý kho; tạo ra các sản phẩm thông tin, cho phép trao đổi thông tin với hệ
thống khác.
Mạng thông tin:
Từ năm 2002, Thư viện đã được lắp đặt mạng cục bộ “LAN” kết nối giữa Thư viện
và các phòng ban trong Trường, đồng thời nối mạng Internet để tra cứu và tìm tin
online, trao đổi nguồn lực thông tin với các nguồn lực thông tin với các trung tâm
khác.
1.2.5. Đội ngũ cán bộ.
Cán bộ là linh hồn của Thư viện, là cầu nối giữa Thư viện với người dùng tin. Cán
bộ là người lựa chọn, xử lý, bảo quản và sắp xếp tài liệu theo một trật tự nhất định,
giới thiệu chúng với NDT. Cán bộ thư viện tiến hành trang bị chuyên biệt cho các
13 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
phòng ban và luôn giữ cho cơ sở vật chất – kỹ thuật luôn trong tình trạng tốt nhất. Họ
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
không chỉ tuyên truyền, giới thiệu một cách tích cực thông tin mà còn nghiên cứu nhu
cầu của NDT, hướng dẫn NDT tra tìm và sử dụng thông tin, đồng thời tạo ra các sản
phẩm để thỏa mãn các nhu cầu đó.
Hiện tại Thư viện có 13 cán bộ, trong đó có 01 Thư viện viên chính và 09 Thư viện
viên tốt nghiệp đại học ngành Thông tin – Thư viện, 03 cán bộ tốt nghiệp đại học các
chuyên ngành khác nhưng đã qua một khóa đào tạo nghiệp vụ thư viện ngắn hạn. Đội
ngũ cán bộ đề là những người có năng lực, trẻ, khỏe, năng động, sẵn sàng tiếp thu cái
mới và nâng cao kiến thức chuyên môn. Đội ngũ cán bộ Thư viện đã tham gia các lớp
đào tạo, bồi dưỡng ngiệp vụ tin học, quản lý Thư viện điện tử do Nhà Trường, Thư
viện Quốc gia, Liên hiệp Thư viện các Trường Đại học tổ chức.
Nhận thức được vai trò quan trọng của cán bộ Thư viện và để đáp ứng được xu thế
phát triển trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng với yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động Thư viện, Ban giám hiệu Nhà trường đã rất chú ý tạo điều kiện cho
cán bộ Thư viện tham gia các khóa học, các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin.
1.2.6. Đặc điểm nguồn lực thông tin.
Từ khi thành lập đến nay, Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đã bổ
sung vốn tài liệu bằng nhiều nguồn khác nhau: mua, các dự án, tài trợ, tặng, biếu…
Hiện nay, Thư viện đã có một vốn tài liệu khá đa dạng, phong phú phục vụ cho công
tác đào tạo của nhà Trường. Hiện tại Thư viện đang lưu giữ và phục vụ hai loại hình
tài liệu là tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử phục vụ cho công tác đào tạo và
nghiên cứu của Nhà trường.
• Tài liệu truyền thống (sách, báo, tạp chí) Sách: Hiện tại thư viện có trên 16000 đầu sách tương đương với 42773 bản
sách, bao gồm: giáo trình, sách tham khảo, tài liệu tham khảo, từ điển, luận án….Nội
dung kho sách chủ yếu là các tài liệu chuyên ngành kinh tế, kinh tế đối ngoại, quản trị
kinh doanh… Ngoài ra Thư viện còn có một số sách tham khảo về các lĩnh vực: chính
trị, xã hội, triết học…
Báo, Tạp chí: Thư viện có 252 loại báo và tạp chí trong đó có 31 loại báo, tạp
14 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
chí ngoại văn bao gồm các thứ tiếng: Anh, Nga, Nhật, Pháp, Trung
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Nguồn tin nội sinh: là một bộ phận khá quan trọng trong Thư viện. Nguồn tin
nội sinh hay nguồn tài liệu xám được tạo ra trong quá trình hoạt động của Nhà trường,
phản ánh đầy đủ và có hệ thống, tiềm năng, thế mạnh, các thành tựu khoa học cũng
như định hướng phát triển của Nhà trường. Đây là nguồn tin hữu ích phục vụ đắc lực
cho học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, học viên và sinh
viên bao gồm: các sách giáo trình, tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu khoa học, các
luận án, luận văn, tài liệu hội nghị hội thảo, …. Hiện nay, Thư viện đang lưu giữ trên
20.000 tài liệu được hình thành trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu của Nhà
trường, chiếm khoảng 45% tổng số vốn tài liệu của Thư viện.
- Luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp
Tính đến năm 2009, thư viện lưu giữ khoảng 3.200 cuốn khóa luận tốt nghiệp, luận
văn thạc sĩ. Hầu hết các khoá luận tốt nghiệp được lưu trữ trong thư viện là của sinh
viên của hai khoa lớn là Khoa kinh tế - Kinh tế Quốc tế và Khoa quản trị kinh doanh,
còn các khoa khác như khoa Tiếng Anh thương mại, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật… còn ít.
- Tài liệu dịch
Ngoài việc biên soạn các tài liệu phục vụ cho giảng dạy và học tập, Nhà trường
cũng chú trọng dịch một số tài liệu có giá trị lý luận và khoa học về các lĩnh vực đào
tạo của Nhà trường để làm tài liệu tham khảo cho cán bộ, giảng viên và sinh viên. Đến
nay đã có rất nhiều tài liệu tham khảo đã được dịch từ tiếng Anh, trong đó tiêu biểu có:
+ Luật Thương mại Quốc tế (Internatinal Trade Law) của Michel Pryles, Jeff
Waincymer. Trung tâm Thông tin LBC, 1996.
+ Các vấn đề chủ yếu về đầu tư (Essential Investment) của Zvi Bodie, Alex
Xan.Boston : Mc Grow – Hill, 1998.
+ Kinh tế học quốc tế (International Economics) của Peter H.Lindert. 9th.ed.
Boston: Irwin, 1996
+ Lợi thế cạnh tranh quốc gia (The Competivite Advantage of National) của
15 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Michael Porter. New york: Free Press, 1998
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
+ Quản lý tài chính quốc tế (International Finance) của Cheol.S.Eun, Bruce
G.Resnick. Boston:McGraw-Hill, 2005
+ Marketing quốc tế (International Marketing) của Philip R. Cateora. 9th.ed. New
york: McGraw-Hill, 1997….
- Giáo trình, sách tham khảo
Với thế mạnh là có 1 đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao, giàu kinh nghiệm
trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, nên hầu hết các giáo trình, sách tham khảo, chuyên
khảo phục vụ cho học tập, giảng dạy và nghiên cứu thuộc các chuyên ngành đào tạo
của trường đại học Ngoại Thương đều do các giảng viên trong trường biên soạn. Hiện
tại, thư viện lưu trữ trên 17000 giáo trình, sách tham khảo, chuyên khảo của nhà
trường.
Tuy nhiên, số lượng giáo trình của các khoa có trong thư viện không đồng đều, bởi
nó phụ thuộc vào lịch sử phát triển cũng như quy mô đào tạo của từng khoa. Khoa
Kinh tế - Kinh doanh Quốc tế và Khoa Quản trị Kinh doanh có số lượng giáo trình
nhiều nhất chiếm tỷ lệ 80% . Các khoa mới như: Tài chính Ngân hàng, Tiếng Anh,
tiếng Nhật, tiếng Trung, tiếng Pháp và bộ môn tiếng Nga số lượng giáo trình còn ít,
chiếm tỉ lệ 20%.
Tỉ lệ thành phần vốn tài liệu trong thư viện (tính đến năm 2009) bao gồm:
Tỉ lệ (% so với tổng số tài liệu) Loại tài liệu
Sách 90,1%
Báo, tạp chí 3,3%
Luận văn, luận án 5,8%
Các loại tài liệu khác 0,8%
• Tài liệu điện tử:
- Cơ sở dữ liệu thư mục sách (CSDL tự tạo lập)
Thư viện đã xây dựng được 5 cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục sách bao gồm:
+ CSDL sách tiếng việt
16 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
+ CSDL sách ngoại văn (Anh, Nhật, Nga, Pháp, Trung)
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
+ CSDL từ điển
+ CSDL luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học
+ CSDL báo và tạp chí lưu
- Cơ sở dữ liệu điện tử (CSDL khai thác trên mạng, CD và DVD)
Năm 2004, tham gia Dự án Giáo Dục Đại học, Quỹ nâng cao chất lượng với Tiểu
dự án mức B, Thư viện đã được đầu tư 4 CSDL điện tử do 2 công ty: Igroup Asia
Pacific Limited (Hồng Kông) và ABSCO Publishing (Úc) cung cấp bao gồm:
- Lexis – Nexis Academic Online,
- Roquest ABI/Inform Global,
- Emeral Management Fulltext,
- Business Source Fremier
Năm 2005, tiếp tục tham gia dự án Giáo dục Đại học, Quỹ nâng cao chất lượng với
tiểu dự án mức C, Thư viện được đầu tư 2 hạng mục cơ sở dữ liệu online (thời gian
thuê bao 2 năm) bao gồm:
- Proquest AIB/Inform complete
- Emerald Management Fulltext
Năm 2009, tham gia chương trình FTUTRIP - Dự án Giáo dục Đại học 2, Thư viện
được đầu tư CSDL Business $ Company Resource Center (BCRC) - một cơ sở dữ liệu
tập hợp các thông tin kinh doanh trên toàn cầu (thời gian thuê bao là 3 năm).
1.3. Vai trò của công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện.
Công tác phục vụ NDT là một hoạt động của Thư viện nhằm thúc đẩy, phát triển
và thỏa mãn nhu cầu, hứng thú đọc tài liệu thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn và
cung cấp tài liệu thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn và cung cấp tài liệu dưới
nhiều hình thức. Công tác phục vụ bạn đọc bao gồm các hình thức tổ chức và phương
pháp phục vụ người đọc ở trong và ngoài Thư viện đồng thời công tác phục vụ còn là
thước đo hiệu quả luân chuyển của tài liệu và tác dụng của nó trong đời sống.
Công tác phục vụ người dùng tin có vai trò quan trọng trong hoạt động của các cơ
quan thông tin - thư viện, không chỉ là cầu nối giữa Người dùng tin và kho tài liệu mà
còn tạo điều kiện đưa thư viện vào vận hành một cách tốt nhất, có mục đích và ý
nghĩa. Thông qua công tác phục vụ NDT, vốn tài liệu trong thư viện mới được khai
thác, sử dụng và tìm hiểu một cách triệt để và qua đó có thể nắm được nhu cầu đọc,
17 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
nhu cầu tin của NDT. Phục vụ người dùng tin là khâu công tác cuối cùng trong hoạt
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
động TT – TV, là mục đích cao nhất của hoạt động TT –TV. Toàn bộ các công đọan
nghịêp vụ của thư viện: bổ sung; biên mục; sắp xếp, lưu trữ; tra cứu tin..... cho dù
được chuẩn bị tốt nhưng không đưa ra vận hành thì không có ý nghĩa. Thông qua việc
sử dụng các công cụ tra cứu: hệ thống mục lục, các sản phẩm truyền thống và hiện
đại.... bạn đọc sẽ tìm được nguồn tin phù hợp với nhu cầu của mình, giúp Người dùng
tin mở rộng được tầm hiểu biết về văn hóa, khoa học..... Thông qua công tác phục vụ
người dùng tin, thư viện kiểm tra được toàn bộ khâu công tác và phương thức hoạt
động của thư viện.
Công tác phục vụ người dùng tin là tạo điều kiện đưa thư viện vào vận hành có mục
đích và ý nghĩa. Góp phần thoả mãn nhu cầu thông tin cho NDT từ đó nâng cao hiểu
biết, trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật, hình thành thế giới quan khoa học và giáo
dục thẩm mĩ cho NDT.
Nhận thức được đầy đủ vai trò và ý nghĩa to lớn của công tác phục vụ NDT trong
thư viện nói riêng và trong xã hội nói chung, công tác phục vụ NDT tại Thư viện Đại
học Ngoại thương Hà Nội trong những năm gần đây đã và đang đạt được nhiều tiến bộ
trên các mặt họat động. Nếu thư viện thực hiện tốt công tác này, từng bước ứng dụng
công nghệ thông tin tiên tiến vào hoạt động chắc chắn sẽ có khả năng đáp ứng nhu cầu
thông tin cho Người dùng tin sẽ chính xác, nhanh chóng và kịp thời. Nhận thức được
vai trò quan trọng của hoạt động TT – TV, Thư viện Trường Đại học Ngoại thương
đang dần chuyển mình một cách toàn diện và sâu sắc theo hướng hiện đại hóa, phục vụ
18 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
tốt nhất nhu cầu thông tin của người dùng tin.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Thư viện.
2.1.1. Đặc điểm người dùng tin
Người dùng tin luôn là một bộ phận quan trọng không thể tách rời của hệ thống
thông tin. Họ là thành tố đầu tiên và cuối cùng đối với các đơn vị thông tin. Người
dùng tin được coi là đối tượng phục vụ của hệ thống thông tin tư liệu cũng như bất kỳ
một khách hàng nào của các dịch vụ xã hội khác. Người dùng tin còn được coi là
người sản xuất thông tin, nguyên liệu cho hoạt động của các cơ quan thông tin tư liệu.
Thành phần NDT của Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội rất đa dạng.
Tổng số sinh viên đào tạo hàng năm của Trường vào khoảng gần 10.000 sinh viên ở
các hình thức đào tạo khác nhau. Thành phần NDT bao gồm: các cán bộ nghiên cứu
khoa học, cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, sinh viên đang học tập dưới
nhiều hình thức khác nhau. Trình độ NDT của Thư viện ở nhiều mức độ khác nhau,
nhưng nhìn chung đều tương đối cao. Một môi trường đào tạo khoa học chất lượng
cao, đa ngành, đa lĩnh vực, nhu cầu thông tin và sự hiểu biết của họ có sự khác nhau rõ
rệt tạo nên tính đa dạng của NDT.
Có thể khái quát NDT của Thư viện thành những nhóm cơ bản sau:
Nhóm NDT là cán bộ quản lý và lãnh đạo: Nhóm NDT này chiếm khoảng 2%
NDT của Thư viện, bao gồm: Hiệu trưởng, hiệu phó, trưởng – phó các phòng ban chức
năng, các khoa, bộ môn và toàn thể cán bộ công chức của nhà Trường. Đối tượng này
tuy số lượng không lớn nhưng đặc biệt quan trọng, họ vừa thực hiện chức năng quản lý
công tác giáo dục và đào tạo, vừa là người xây dựng các chiến lược phát triển Trường.
Họ vừa tham gia giảng dạy, vừa làm công tác quản lý, là người đề ra mục tiêu và định
hướng chiến lược phát triển của trường. Đối với họ thông tin là công cụ quản lý vì
quản lý là quá trình biến đổi thông tin thành hành động. Thông tin càng đầy đủ thì quá
trình quản lý càng đạt kết quả cao. Do vậy, thông tin cần cho nhóm này có diện rộng,
mang tính chất tổng kết, dự báo, dự đoán trên các lĩnh vực khoa học cơ bản, tài liệu
19 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
chính trị, kinh tế, xã hội, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước liên
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
quan đến chiến lược phát triển và là người đưa ra quyết định chính trị quản lý, điều
hành hoạt động nghiên cứu khoa học ở các viện nghiên cứu hay ở trường đại học, ở
khoa, ở ngành của họ. Do phải kiêm nhiệm nhiều, cường độ lao động trí óc cao, nhóm
đối tượng này không có nhiều thời gian để khai thác thông tin, tài liệu theo các hình
thức thông thường, do vậy hình thức phục vụ thích hợp nhất đối với họ là những thông
tin chuyên đề, tổng luận, tổng quan, các dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc đến tận
tay theo yêu cầu.
Thư viện có nhiệm vụ quan trọng là “tham mưu cho lãnh đạo ĐHNTHN để quyết
định về phương hướng tổ chức và hoạt động TT-TV nhằm phục vụ nghiên cứu khoa
học, giảng dạy và học tập trong ĐHNTHN”. Do đó Thư viện cần tổ chức tốt hơn các
sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện (đặc biệt là các sản phẩm và dịch vụ thông tin
trên mạng” nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cao cho việc quyết định của các
cấp quản lý, lãnh đạo trong trường ĐHNTHN.
Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: Đại học Ngoại thương Hà Nội có khoảng gần
300 cán bộ công nhân viên, chiếm khoảng 8% số lượng NDT của Thư viện, trong đó
có 200 người là cán bộ giảng dạy. Đây là nhóm NDT có trình độ cao, có học hàm học
vị, họ tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu
khoa học theo từng chuyên ngành.
Nhóm cán bộ này là nhóm NDT có trình độ từ đại học trở lên và trực tiếp làm
công tác nghiên cứu khoa học. Họ là chủ thể của hoạt động thông tin song cũng còn là
khách thể của hoạt động thông tin, thường cung cấp thông tin qua các ấn phẩm bài
báo, tạp chí, hệ thống bài giảng, các bài tập, các dự án, các đề xuất- kiến nghị. Nhu cầu
thông tin của họ ở trung tâm được diễn ra thường xuyên, liên tục.
Nhóm NDT này họ là những người có tầm hiểu biết sâu rộng, có kinh nghiệm
trong nhiều lĩnh vực, họ thường quan tâm đến những tài liệu chuyên sâu về một ngành
khoa học nào đó, các tài liệu mang tính chất bổ trợ cho công tác nghiên cứu và giảng
dạy… nguồn tài liệu phải luôn luôn đảm bảo tính thời sự và phải thực sự có giá trị cho
quá trình nghiên cứu của họ. Họ nắm vững nguồn tài liệu của ngành mình và biết cách
sử dụng khai thác tài liệu qua các cơ sở dữ liệu và các nguồn tin điện tử trên máy tính.
Họ thông thạo máy tính và ngoại ngữ nên tìm thông tin rất nhanh trên mạng, phục vụ
20 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
tốt cho quá trình nghiên cứu.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Các tài liệu mà họ cần là các tài liệu mang tính chất thời sự, thông tin cập nhật về
các thành tựu khoa học kỹ thuật mới trong và ngoài nước, kết quả các công trình
nghiên cứu khoa học, các đề tài đang được triển khai hoặc mới được nghiệm thu,
những nguồn thông tin khoa học có thể truy cập được (CSDL trực tuyến hoặc dưới
dạng CD-ROM)… Hình thức phục vụ nhóm này là các thông tin cụ thể, chuyên sâu về
nhiều lĩnh vực, vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn. Đặc biệt phải đảm bảo
được tính cập nhật, bởi những đối tượng này sử dụng thông tin qua chính những kết
quả nghiên cứu mà họ đạt được trong quá trình sử dụng thông tin, đó là những bài
giảng, những dự án, đề xuất, những công trình nghiên cứu… Vì không tham gia quản
lý, nhóm đối tượng này có nhiều thời gian nghiên cứu, tìm tòi thông tin trên nhiều hình
thức: Thư mục chuyên đề, các thông tin chọn lọc, thông tin chuyên đề, các sách giáo
khoa, giáo trình, các kết quả nghiên cứu khoa học…
Thông qua nhóm NDT này, cán bộ thư viện có thể thu thập được những thông tin
có giá trị cao làm phong phú cho nguồn tin của thư viện như: Những thông tin định
hướng về ngành nghề, những nguồn tài liệu, thông tin về các lĩnh vực mà trong đó họ
đang trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy.
Nhóm sinh viên và học viên sau Đại học: Đây là nhóm NDT chủ yếu của Thư viện,
chiếm 90% tổng số NDT. Bao gồm sinh viên tất cả các khoa và ở các loại hình đào tạo
khác nhau.
- Đối với sinh viên: Nhu cầu tin của nhóm này rất lớn và đa dạng, ngoài những
thông tin trực tiếp liên quan đến môn học, họ còn rất cần đến những thông tin về các
lĩnh vực văn hoá, xã hội, giải trí, thể thao… mục đích chủ yếu của việc sử dụng tài liệu
là phục vụ học tập và nâng cao tri thức. Họ quan tâm đến các thông tin, tài liệu chuyên
ngành mà họ đang học. Nhu cầu về sách giáo trình các môn học đại cương, giáo trình
chuyên ngành mà họ đang theo học là rất cao như: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa
học, kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, lịch sử kinh tế quốc dân, Toán cao cấp, Toán xác
xuất thống kê, Thanh toán quốc tế, Tài chính tiền tệ,... Ngoài ra họ cũng quan tâm tới
các tài liệu tham khảo liên quan đến chuyên ngành đào tạo và các lĩnh vực khác.
Đối với sinh viên thuộc các khoa Anh, Trung, Nga, Nhật,… thì các loại tài liệu
21 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
tiếng nước ngoài luôn được quan tâm. Đối với sinh viên năm cuối, học viên cao học
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
thì nhu cầu về đề tài, luận án, luận văn, rất cao luôn được Thư viện tạo mọi điều kiện
cho họ khai thác và sử dụng
- Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh: đây là những người đã qua ít
nhất một trường đại học, đa phần trong số họ đã trải qua thực tế công tác, nhiều người
còn tham gia công tác quản lý. Thông tin họ cần chủ yếu thuộc về các chuyên ngành
sâu, phù hợp với chương trình đào tạo sau đại học, sát với các đề tài nghiên cứu của
họ. Loại hình tài liệu mà họ thường khai thác là các báo cáo khoa học, luận án, các kết
quả nghiên cứu khoa học, bài trích tạp chí, thông tin chuyên đề,…
Trong thực tế, việc phân chia các đối tượng NDT như trên không ngoài mục đích
căn cứ vào những đặc điểm chung nhất của từng nhóm người có cùng trình độ, lứa
tuổi, lĩnh vực nghiên cứu, tính chất công việc, sở thích, tâm lý… để nắm bắt được
những quy luật của việc phát sinh, phát triển nhu cầu tin của từng nhóm người. Từ đó
có những định hướng cụ thể trong hoạt động TT-TV, nhằm đáp ứng được tối đa nhu
cầu thông tin phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của NDT ở trường ĐHNTHN
2.1.2. Đặc điểm nhu cầu tin.
Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận và sử dụng
thông tin, nhằm duy trì sự phát triển sự sống. Công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo ở
trường ĐHNTHN, phục vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, đã tác động mạnh mẽ
và sâu sắc đến NDT và nhu cầu thông tin của họ. Thông tin đã trở nên không thể thiếu
trong quá trình giảng dạy và học tập ở trường. Mỗi cán bộ, sinh viên trong trường đều
phải nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và
học tập của mình.
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội là Trường hàng đầu cả nước về đào tạo
chuyên ngành kinh tế đối ngoại nên nhu cầu tin chủ yếu về kinh tế đối ngoại, lịch sử
kinh tế quốc dân, tài chính tiền tệ, ngân hàng,... Tuy nhiên, mỗi nhóm NDT của Thư
viện Đại học Ngoại thương khác nhau cũng có nhu cầu tin khác nhau. Số lượng NDT
dành nhiều thời gian cho việc đọc sách, nghiên cứu tài liệu và thu thập thông tin hàng
ngày tăng lên, điều đó càng chứng tỏ nhu cầu về thông tin- tài liệu của NDT ngày càng
phát triển.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tiến hành một cuộc khảo sát, điều tra để tìm
22 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
hiểu nhu cầu tin của NDT tại TVĐHNTHN và đã thu được những kết quả rất khả
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
quan: 200 phiếu điều tra đã được gửi tới cán bộ, giảng viên, học viên và sinh viên
trong trường. Trong đó, số phiếu gửi đến cho cán bộ và giảng viên là 30 phiếu; học
viên cao học và sinh viên là 170 phiếu.
Công trình nghiên cứu đã nhận được 175 phiếu trả lời, đạt 87,5% trên tổng số
phiếu gửi đi. Trong đó, số phiếu nhận lại của cán bộ - giảng viên là 15 phiếu - đạt
50%; của học viên cao học- sinh viên là 170 phiếu - đạt 94,2%.
Qua việc phân tích các phiếu trả lời về việc sử dụng thời gian trong ngày cho việc
đọc sách, kết quả thu được cho thấy nhu cầu thông tin của NDT ở đây rất lớn. Cụ thể
như sau:
Bảng 1: Thời gian cho nghiên cứu tài liệu của NDT
Không có Từ 1- 2 Từ 3 – 4 Từ 5 – 6 Trên 6 Đối thời gian giờ giờ giờ giờ tượng
Số % Số % Số % Số % Số % NDT lượng lượng lượng lượng lượng
Cán bộ
và giảng 1 6,7 2 13,4 3 26,0 7 46,7 2 13,4
viên
Học viên
và sinh 1 0,7 27 16,9 31 19,4 85 53,2 19 11,9
viên
2 Tổng số 1,2 29 16,6 34 19,5 92 52,6 21 12,0
Nhìn vào kết quả trên cho thấy, một phần lớn NDT đã sử dụng 5-6 giờ trong một
ngày cho việc nghiên cứu tài liệu (trong đó nhóm cán bộ –giảng viên chiếm 46,7%;
học viên –sinh viên chiếm 53,2%). Quỹ thời gian 3-4 giờ cũng được sử dụng nhiều
(chiếm 19,5%). Đứng ở vị trí thứ 3 là số NDT sử dụng từ 1 – 2 giờ, chiếm phần nhiều
23 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
hơn là nhóm sinh viên và học viên (16,9%) trong khi nhóm cán bộ và giảng viên là
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
(13,4%). Số NDT sử dụng trên 6 giờ trong ngày chỉ chiếm 12,0% (trong đó nhóm cán
bộ- giảng viên là 13,4%, nhóm học viên- sinh viên là 11,9%). Số trả lời không có thời
gian chỉ chiếm một phần nhỏ 1,2%, trong đó 6,7% là cán bộ- giảng viên, họ cho rằng
họ có quá ít thời gian vì họ đều là cán bộ quản lý, giảng dạy.
Bảng 2: Tài liệu thuộc các lĩnh vực NDT quan tâm
Cán bộ và giảng Học viên và Tổng số viên sinh viên
Lĩnh vực quan tâm
Số Số Số % % % lượng lượng lượng
Tài liệu chuyên ngành 11 73,4 147 91,9 158 90,3
Văn học nghệ thuật 5 33,4 35 21,9 40 22,9
Chính trị, xã hội 3 20,0 41 25,7 44 25,2
Khoa học tự nhiên- kỹ 4 26,7 29 18,2 33 18,9 thuật
Các lĩnh vực khác 2 13,4 17 10,7 19 10,9
Qua câu hỏi điều tra về lĩnh vực mà NDT quan tâm, có thể thấy: tài liệu chuyên
ngành là lĩnh vực NDT quan tâm nhiều nhất (90,3%). Bên cạnh đó, tài liệu về chính
trị, xã hội cũng chiếm một tỷ lệ quan tâm (25,2%), trong đó nhu cầu của nhóm cán bộ-
giảng viên chiếm 20,0%, nhóm học viên- sinh viên là 25,7%. Kết quả này cho thấy,
các tài liệu về chuyên ngành là những tài liệu phục vụ thiết thực nhất cho NDT. Qua
đây có thể thấy NDT ở TVĐHNTHN rất cần được thư viện đáp ứng một cách đầy đủ
nhu cầu về các tài liệu chuyên ngành để NDT có thể thoả mãn nhu cầu tin của mình.
Các vấn đề văn học nghệ thuật cũng là lĩnh vực mà NDT trong trường quan
tâm, có đến 22,9% NDT có nhu cầu sử dụng tài liệu về lĩnh vực này (trong đó nhóm
cán bộ - giảng viên chiếm 33,4 %, nhóm học viên- sinh viên chiếm 21,9%). Qua đây
cho thấy, lĩnh vực về văn học nghệ thuật chiếm phần trăm nhu cầu của đông đảo NDT.
24 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Tuy nhiên vấn đề bổ sung nguồn tài liệu về lĩnh vực này Thư viện vẫn chưa thực sự
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
chú trọng. Trong thời gian tới, Thư viện cần có chính sách bổ sung nguồn tài liệu về
văn học, nghệ thuật hợp lý, thỏa mãn nhu cầu NDT hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, khoa
học tự nhiên – kĩ thuật cũng là một lĩnh vực được NDT đề cập đến chiếm 18,9%, và
các lĩnh vực khác cũng chiếm 10.9% nhu cầu của NDT. Điều này chứng minh rằng,
nhu cầu tin của NDT ở đây rất đa dạng và phong phú. Kết quả này cho thấy: các vấn
đề của đời sống xã hội, những giá trị văn hoá, tinh thần có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc làm phong phú đời sống tâm hồn của con người. Nhất là đối với nhóm sinh viên,
họ tìm đến với loại hình tài liệu này để được hiểu biết, trau dồi những kiến thức về mọi
mặt các vấn đề trong đời sống xã hội. Có thể nói, việc sử dụng loại hình tài liệu đó là
một nhu cầu thiết thực của con người trong đời sống.
Đi sâu vào khảo sát nhu cầu về lĩnh vực chuyên môn của người dùng tin tại
TVĐHNTHN, kết quả thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 3: Lĩnh vực chuyên môn mà NDT quan tâm
Cán bộ và giảng Học viên và sinh Tổng số viên viên
Lĩnh vực quan tâm
Số Số lượng % Số lượng % % lượng
Kinh tế đối ngoại 12 80,0 113 41,9 125 71,5
Kinh tế ngoại thương 9 60,0 97 33,8 106 60,6
Tiếng Anh thương mại 7 46,7 65 30,7 72 41,2
Quản trị kinh doanh 5 33,4 56 21,9 61 34,9
Tài chính ngân hàng 4 26,7 35 18,2 39 22,3
Là trường đại học chuyên ngành kinh đế đối ngoại, các lĩnh vực thuộc về thế mạnh
của trường như: kinh tế đối ngoại, kinh tế ngoại thương, tiếng Anh thương mại, quản
trị kinh doanh, tài chính ngân hàng,… có số lượng NDT tham gia học tập và nghiên
cứu tương đối đồng đều, mức quan tâm và nhu cầu tin của họ phụ thuộc vào tính chất
của việc học tập- nghiên cứu trong từng giai đoạn (đối với NDT là sinh viên). Kết quả
khảo sát ở trên cho thấy: để thoả mãn được nhu cầu tin của NDT ở trường, Thư viện
25 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
nhất thiết phải nắm được những yếu tố tác động đến môi trường học tập, những thói
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
quen, tập quán tạo ra nhu cầu tin của từng nhóm đối tượng khác nhau. Bên cạnh những
lĩnh vực chuyên môn, họ còn quan tâm đến nhiều lĩnh vực khác như: văn hoá xã hội,
kinh tế chính trị. Những thông tin này góp phần làm phong phú kiến thức của người
dùng tin và tạo nên sự đa dạng trong nhu cầu tin của họ.
Hơn nữa, loại hình tài liệu cũng là một vấn đề được khảo sát để tìm hiểu, đánh
giá nhu cầu sử dụng của độc giả:
Bảng 4: Loại hình tài liệu mà NDT quan tâm
Cán bộ và giảng Học viên và sinh Tổng số viên viên
Loại hình tài liệu
Số Số lượng % Số lượng % % lượng
Sách 5 33,4 151 94,4 156 89,2
Luận án, luận văn 10 66,7 130 81,3 140 80,0
Báo, tạp chí 6 40,0 93 58,2 99 56,6
Các loại hình tài liệu khác 2 13,4 5 3,2 7 4,0
Kết quả khảo sát trên cho thấy: Sách là loại hình tài liệu được NDT quan tâm
nhiều nhất. Tỷ lệ nhu cầu về loại hình này là 89,2%, trong đó nhóm học viên- sinh
viên chiếm 94,4%, vì đây là tài liệu học tập của họ, hầu hết tất cả các sinh viên đều
phải sử dụng giáo trình tài liệu cũng như tham khả để phục vụ cho môn học của mình,
đặc biệt là sinh viên năm thứ ba, năm thứ tư và năm cuối đang theo học chuyên ngành.
Và giáo trình đồng thời cũng là một trong những công cụ chính của giảng viên trong
việc truyền thụ kiến thức cho sinh viên, tỷ lệ NDT là giáo viên sử dụng loại hình tài
liệu này là 33,4.
Bên cạnh loại hình tài liệu sách, tài liệu dạng luận án, luận văn cũng chiếm tỷ lệ
không nhỏ, chiếm 80,0 % trong đó, nhóm cán bộ và giảng viên là 66,7% và nhóm học
viên và sinh viên là 81,3%. Nguồn tài liệu này rất quan trọng và cần thiết cho nhóm
sinh viên năm cuối, phục vụ cho nhu cầu làm luận văn tốt nghiệp vì thế nhu cầu sử
26 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
dụng loại hình tài liệu này là rất lớn. Bên cạnh đó, để phục vụ cho các đề tài nghiên
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
cứu khoa học cũng như mục đích giảng dạy, nhóm cán bộ và giảng viên cũng có nhu
cầu về loại hình tài liệu này.
Báo, tạp chí cũng được đông đảo bạn đọc sử dụng 56,6%, trong đó có 40,0% là
cán bộ- giảng viên chủ yếu có nhu cầu về các loại báo, tạp chí nước ngòai và 58,2% là
nhóm học viên- sinh viên.
Một số loại hình tài liệu khác được NDT sử dụng như: tài liệu tra cứu, tài liệu dạng
CD ROOM… chỉ được một số NDT sử dụng với tỷ lệ phần trăm là 4,0 %. Qua đây
cho thấy, loại hình tài liệu NDT sử dụng ở TVĐHNTHN vô cùng phong phú và đa
dạng, nghiên cứu NDT và nhu cầu tin của họ, từ đó đề ra những phương hướng, biện
pháp phù hợp nhằm đáp ứng một cách tốt nhất. Đây chính là nhiệm vụ trọng tâm của
hoạt động thư viện nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc trong thời gian tới.
Ngoài ra, qua kết quả khảo sát các hình thức phục vụ được NDT sử dụng tại Thư
viện như sau:
+ Phục vụ đọc tại chỗ: 52,0%
+ Phục vụ mượn tài liệu về nhà: 37,2 %
+ Sao chụp tài liệu: 73,2 %
+ Thư mục giới thiệu sách mới: 12,0 %
Nhận thấy, hình thức phục vụ được NDT sử dụng nhiều nhất là sao chụp tài
liệu(73,2%) trong đó nhóm cán bộ và giảng viên là 13,4 %, nhóm học viên và sinh
viên chiếm tỷ lệ lớn là 78,8%. Qua đây cho thấy, NDT có nhu cầu sử dụng tài liệu và
sao chụp tài liệu là rất lớn, Thư viện cần có biện pháp và chính sách phù hợp về vấn đề
bản quyền tác giả. Thực tế cho thấy, TVĐHNTHN không hạn chế số lượng trang quy
định khi thực hiện dịch vụ sao chụp tài liệu vì thế trong thời gian tới Thư viện cần
quán triệt chặt chẽ trong vấn đề này. Bên cạnh đó, hình thức phục vụ đọc tài liệu tại
chỗ cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ (52,0%), đây là hình thức phục vụ mang tính truyền
thống của Thư viện. Tại đây người đọc có thể sử dụng tại chỗ tất cả các loại hình tài
liệu vì thế hình thức này thu hút số lượng NDT sử dụng đông đảo. Kế đến là hình thức
mượn tài liệu về nhà chiếm (37,3%), NDT có nhu cầu sử dụng hình thức phục vụ này
là tương đối lớn vì loại hình chính mà NDT sử dụng là sách giáo trình và sách tham
khảo phục vụ nhu cầu lớn trong quá trình học tập cũng như giảng dạy của học viên, 27 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
sinh viên và giảng viên. Trong thời gian tới. Thư viện cần tích cực bổ sung hơn nữa
những tài liệu phù hợp với nhu cầu tin của NDT. Thư mục cũng được đối tượng NDT
quan tâm trong Thư viện (12,0%), đặc biệt là thư mục thông báo sách mới. Thư viện
cũng đã gửi các thư mục tới các bộ môn vì vậy họ có thể sử dụng những tài liệu mới
rất nhanh.
Nhu cầu tin của NDT ngày càng phong phú và đa dạng, vì thế nhu cầu đó đòi hỏi
chất lượng phục vụ ở mỗi cơ quan TT – TV cũng khắt khe hơn. Đối với NDT ở thư
viện trường ĐHNTHN, nhu cầu tin của họ không chỉ cao mà còn rất đa dạng và phong
phú. Họ chú trọng, quan tâm để nghiên cứu những tài liệu chuyên ngành mà trường
đào tạo nhưng đồng thời họ cũng không loại bỏ các tài liệu thiên về lĩnh vực khác.
Nghiên cứu NDT và nhu cầu tin của họ, từ đó đề ra những phương hướng, biện pháp
phù hợp nhằm đáp ứng một cách tốt nhất. Đây chính là nhiệm vụ trọng tâm của hoạt
động thư viện nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc trong thời gian tới.
2.2. Các phương thức phục vụ người dùng tin truyền thống tại Thư viện.
Phục vụ tài liệu là hình thức cơ bản nhất và cũng là hình thức chủ yếu tại thư viện
nhằm tạo cho người sử dụng thư viện sự tiếp cận tối ưu đối với các tài liệu trong thư
viện và giúp cho họ sử dụng được các tài liệu phù hợp với nhu cầu của mình. Tại thư
viện hình thức phục vụ tài liệu cơ bản được tiến hành dưới nhiều hình thức đó là: phục
vụ tại chỗ, cho mượn về nhà, phục vụ khai thác thông tin trên mạng, phục vụ thông tin
chuyên đề theo yêu cầu.
2.2.1. Phục vụ đọc tài liệu tại chỗ.
Phục vụ tại chỗ thông qua hệ thống các phòng đọc là công việc mang tính truyền
thống của thư viện…. Tại đây người đọc có thể sử dụng tại chỗ tất cả các tài liệu, vật
mang tin và các nguồn tin khác trong thư viện hoặc ngoài thư viện mà thư viện có khả
năng cung cấp thông qua việc trao đổi thông tin hoặc qua hình thức cho mượn giữa các
thư viện. Từ thực tiễn bạn đọc, thư viện tổ chức thành các phòng đọc tại chỗ.
1. Phòng đọc tổng hợp
28 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
2. Phòng đọc tự chọn
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Phòng đọc tổng hợp
• Đối tượng bạn đọc
Đối tượng bạn đọc tại TVTĐHNTHN rất đa dạng và phong phú, mỗi đối tượng
bạn đọc có đặc điểm và nhu cầu tin riêng biệt. Phòng đọc tổng hợp phục vụ chủ yếu
các loại hình tài liệu là sách, luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học… vì thế đối
tượng chính của phòng đọc này là nhóm sinh viên và học viên cao học
Quy trình phục vụ
Phòng đọc tổng hợp tại Thư viện Trường ĐHNTHN hiện nay do 4 cán bộ phụ trách
chia thành 2 ca, mỗi ca có hai cán bộ, phục vụ chủ yếu các loại hình tài liệu như: sách
tra cứu, sách tham khảo, sách giáo trình.... đặc biệt là luận văn, luận án, đề tài nghiên
cứu khoa học.... được tổ chức dưới hình thức kho kín phục vụ NDT đọc tài liệu tại chỗ
của Thư viện.
Năm 2007, phòng đọc tổng hợp được tổ chức SK Telecom và tổ chức Global Civic
Sharing tài chợ. Thư viện được đầu tư mạnh mẽ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đầu tư
04 máy tính màn hình tinh thể lỏng tại phòng đọc tổng hợp, 2 máy tính tạo điều kiện
giúp cán bộ thư viện quản lý được việc mượn đọc tài liệu tại chỗ trong Thư viện, hai
máy tính còn lại giúp NDT tra tìm tài liệu đáp ứng nhu cầu tin của mình. NDT sau khi
xác định nhu cầu tin của mình, tra cứu trên máy tính về tên tài liệu, tác giả, mã xếp giá
của tài liệu sau đó ghi đầy đủ thông tin cá nhân cũng như tài liệu vào phiếu yêu cầu,
cán bộ Thư viện sẽ vào kho lấy tài liệu phục vụ nhu cầu của NDT. Đối với phòng đọc
tổng hợp NDT chỉ được mượn mỗi lần tối đa 2 tài liệu.
• Sắp xếp tài liệu
Tính đến năm 2009 phòng đọc tổng hợp đang lưu giữ khoảng hơn 9.657 tài liệu.
Tài liệu trong kho được sắp xếp theo số đăng ký cá biệt, tổ chức kho theo hình thức
kho kín. Toàn bộ các luận án, luận văn, sách tra cứu, sách tham khảo,….đều được dán
mã vạch và ký hiệu xếp giá thuận tiện cho quá trình phục vụ bạn đọc. Tài liệu trong
kho được sắp xếp thành các khu vực riêng: khu vực khóa luận tốt nghiệp, luận văn
Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học; khu vực tài liệu tham khảo, sách
29 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
tra cứu…. rất tiện lợi cho cán bộ thư viện khi tra tìm tài liệu phục vụ theo yêu cầu của
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
NDT. Các tài liệu sắp xếp theo vị trí xác định, tài liệu trong kho được tổ chức theo
hình thức kho đóng và sắp xếp bằng phương pháp kết hợp theo số đăng ký cá biệt, khổ
cỡ và theo ngôn ngữ. Trong đó, số đăng ký cá biệt là cơ sở sắp xếp chủ yếu.
Ký hiệu xếp giá tài liệu trong kho:
+ VD… (sách tiếng Việt đọc)
+ AD… (sách tiếng Anh đọc)
+ THS… (Thạc sĩ)
+ TĐ… (Từ điển)
Ví dụ:
1. Giáo trình Marketing lý thuyết. - H. : Giáo dục, 2000. - 183tr. ; 21cm
Kí hiệu xếp giá: VD.00116
2. Marketing: Instructor's manual to accompany / Eric M. Berkowitz, Roger A.
Kerin, William Rudelinz, Frederick G. Crane. - Boston : Irwin, 1991. - XIII, 483tr. :
ill. ; 28cm
Kí hiệu xếp giá: AD.00081
3. Vận dụng Marketing - Mix vào quá trình thực hiện giá trị sản phẩm quà tặng
quảng cáo thẻ đo liên hệ phản hồi sinh học stress cổntl biofeedback card (TM) của
công ty Fortune JSC., tại thị trường Việt Nam / Nguyễn Minh Ngọc. - H. : Đại học
Ngoại thương, 2005. - 77tr. ; 29cm
Kí hiệu xếp giá: LV.01076
Thư viện trường là đơn vị đảm nhận việc thu nhận, bảo quản tài liệu luận án Tiến
sĩ, luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại trường. Hiện tại thư viện đang lưu giữ trên 4000
luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp của thế hệ sinh viên từ năm
2002 đến nay. Tuy nhiên số lượng trên chưa phản ánh được đầy đủ kết quả đào tạo của
nhà trường. Bởi thực tế, hàng năm số lượng sinh viên được bảo vệ khóa luận tốt
nghiệp lớn hơn gấp đôi số khóa luận được chuyển giao cho thư viện vì thế việc thu
30 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
thập và quản lý loại tài liệu này chưa được thực hiện một cách triệt để
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
• Thu thập tài liệu
Đối với tài liệu luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ: do tác giả nộp cho Thư viện (sau
khi đã chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội Đồng bảo vệ). Riêng luận án Tiến sĩ, tác giả
phải nộp cho Thư viện 01 bản toàn văn và 01 bản tóm tắt trước khi bảo vệ để trưng
bày lấy ý kiến cho bảo vệ.
Đối với tài liệu là các khóa luận tốt nghiệp: do các khoa chuyển cho Thư viện sau
khi sinh viên bảo vệ tốt nghiệp.
Đối với tài liệu là các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp: do Phòng Quản lý Khoa
học thu và giao cho Thư viện. • Dịch vụ tại Thư viện
Bên cạnh công tác phục vụ, phòng đọc tổng hợp còn tiến hành phô tô tài liệu theo
yêu cầu. Bạn đọc sau khi tìm tài liệu của mình, có thể ghi các thông tin vào phiếu phô
tô tài liệu sau đó trình cho cán bộ thủ thư, mỗi trang photo có giá là 300đ/tr, thời hạn
lấy tài liệu photo là hai ngày.
Trước kia phòng đọc tổng hợp thường tổ chức dịch vụ bán sách giáo trình cho
NDT giúp NDT có điều kiện thuận lợi, tiêt kiệm thời gian khi tìm giáo trình theo yêu
cầu của mình. Nhưng đến cuối năm 2009, phòng đọc tổng hợp không còn thực hiện
dịch vụ này nữa mà sách giáo trình có trong Thư viện sẽ được bán tại hiệu sách ngay
cổng Trường.
Giờ mở cửa
Thứ 2 – thứ 5: + Sáng: 8h30 – 11h45
+ Chiều: 13h30 – 20h30
Thứ 6 – thứ 7: + Sáng: 8h30 – 11h45
+ Chiều: 13h30 – 17h
Kết quả phục vụ năm 2009 – 03/2010 Phòng đọc tổng hợp:
- 58826 lượt bạn đọc
31 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
- 16021 lượt sách báo luân chuyển
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Thuận lợi:
- Công tác phục vụ bạn đọc được thực hiện thông qua hệ thống máy tính nên đảm
bảo công tác phục vụ được tiến hành một cách chính xác và nhanh chóng, tiết kiệm
được thời gian, công sức cho cán bộ thư viện và Người dùng tin.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, thoáng mát, hệ thống ánh sáng đèn, quạt
đầy đủ, tiện lợi cho NDT khi đến sử dụng Thư viện.
- Cán bộ thư viện hòa nhã, nhiệt tình trong công việc, giúp đỡ Người dùng tin
một cách nhiệt tình, thu hút người dùng tin tham gia vào quá trình bảo quản tài liệu
cũng như cộng tác viên tích cực giúp cho tài liệu trong phòng được bảo vệ tốt hơn.
Khó khăn:
- Thư viện chỉ tiến hành tra tìm tài liệu qua mục lục trực tuyến, không tổ chức
mục lục truyền thống vì thế gặp không ít những khó khăn khi xảy ra sự cố về hệ thống
mạng hoặc mất điện.
- Nhu cầu mượn tài liệu là luận án, luận văn chiếm phần trăm lớn vì thế lượng tài
liệu trong kho chưa đủ để đáp ứng tốt nhu cầu của Người dùng tin.
- Từ năm 2009, phòng không còn tiến hành dịch vụ bán thêm sách giáo trình tại
thư viện vì thế sẽ thêm phần khó khăn cho sinh viên cũng như thư viện.
Phòng đọc tự chọn
• Quy trình phục vụ
Phòng đọc tự chọn hiện nay do một cán bộ thư viện phụ trách với nhiệm vụ: kiểm
soát và hướng dẫn bạn đọc cách tiếp cận với tài liệu mà họ cần, phục vụ chủ yếu các
loại hình báo và tạp chí. Phòng được bố trí trên tầng 2 của thư viện với hệ thống cơ sở
vật chất, trang thiết bị hiện đại, thoáng mát, hệ thống ánh sáng đèn, quạt đầy đủ.
Tài liệu trong phòng đọc tự chọn được tổ chức dưới hai hình thức: kho mở cho
những loại báo – tạp chí mới cập nhật; kho đóng cho những báo – tạp chí đã đóng
thành tập theo đơn vị và sử dụng hệ thống tra cứu để tìm tin. Mỗi lần đọc tài liệu, NDT
32 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
được đọc tối đa 3 cuốn. Do đặc điểm khác biệt về hình thức, báo tạp chí chứa đựng
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
những thông tin nhanh, tính thời sự cao vì vậy việc xử lý và phục vụ cũng có những
đặc thù riêng. Đó là phục vụ theo kiểu nửa kín nửa mở. Tức là các số mới được trưng
bày trên giá để bạn đọc xem trực tiếp còn các số cũ hơn được xếp thứ tự trong kho
theo các chuyên đề như: Đầu tư, Thời báo Ngân Hàng, Giao thông vận tải, Thị trường,
Hà Nội mới, Giáo dục và thời đại… Trong mỗi chuyên đề lại sắp xếp theo thứ tự sổ
đăng kí tên báo tạp chí. Khi bạn đọc có nhu cầu thủ thư sẽ trực tiếp vào kho lấy tài liệu
Đối với các loại báo – tạp chí mới cập nhật, NDT vào kho có thể tự do lựa chọn tài
liệu phù hợp với nhu cầu của mình. Đây là phương thức phục vụ theo hình thức kho
mở.
Ngoài các loại báo – tạp chí, phòng đọc tự chọn còn tổ chức phục vụ NDT các loại
tài liệu khác như: Kỷ yếu, Báo cáo thực tập. Khác với hình thức phục vụ của báo – tạp
chí là NDT tự chọn tài liệu; các loại tài liệu này, NDT phải tra cứu và ghi yêu cầu
mượn tài liệu vào phiếu, cán bộ phục vụ sẽ cung cấp tài liệu và họ chỉ có thể sử dụng
tài liệu tại chỗ.
Phòng đọc tự chọn còn phục vụ NDT trong việc đặt báo theo số. Hai loại báo được
Thư viện tiến hành cung cấp cho NDT khi có yêu cầu đặt là: Sài gòn tiếp thị và Thời
báo Kinh tế Sài Gòn.
Đối tượng phục vụ: Tất cả các cán bộ, giảng viên, sinh viên đang công tác và
học tập tại Trường ĐHNTHN đều có thể được làm thẻ thư viện và sử dụng dịch vụ của
Thư viện.
- Đối với bạn đọc khi sử dụng phòng đọc tự chọn:
+ Xuất trình thẻ thư viện khi vào phòng đọc, tuyệt đối không được dùng thẻ của
người khác và thực hiện theo sự hướng dẫn của cán bộ thư viện.
+ Để tư trang, vật dụng đúng nơi quy định, chỉ được mang theo 01 quyển vở để ghi
chép.
+ Không được mang tài liệu, sách, báo, tạp chí ra khỏi phòng đọc, khi đọc xong
33 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
phải để đúng nơi quy định.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
+ 15 phút trước giờ nghỉ, đề nghị bạn đọc trả tài liệu và ra về để cán bộ thư viện
làm tiếp công tác nghiệp vụ cần thiết.
+ Mọi hành vi vi phạm nội quy, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định
của Nhà trường.
• Các loại hình tài liệu
Tính đến năm 2009 Thư viện lưu trữ khoảng hơn 252 loại báo và tạp chí, gồm các
báo – tạp chí chuyên ngành như: Ngân hàng, Giao thông vận tải, thị Trường – Giá cả
và Vật tư, Doanh nghiệp, Đầu tư, Chứng khoán.....và các loại báo giải trí như: Lao
động, phụ nữ, thanh niên, quân đội nhân dân Việt Nam..... Ngoài ra phòng đọc tự chọn
còn lưu giữ và bổ sung các loại báo về văn kiện Đảng, chính sách của Nhà nước, như:
Đảng cộng sản Việt Nam, Văn bản pháp quy,…... Các loại báo, tạp chí sắp xếp ở một
khu vực riêng. Tạp chí tiếng Việt và tạp chí tiếng nước ngoài được xếp theo từng lĩnh
vực chuyên ngành cụ thể. Còn báo được theo giá xếp trên từng ngăn, mỗi ngăn đều có
dán tiêu đề ở ngoài để bạn đọc dễ dàng nhận biết.
• Thu thập tài liệu
Vốn tài liệu là điều kiện, là cơ sở tồn tại của Thư viện, vì thế xây dựng và phát
triển vốn tài liệu là một nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ cơ quan TT – TV nào. Nhu
cầu NDT thì vô hạn, vốn tài liệu phong phú trong khi đó kinh phí để bổ sung tài liệu
thì có hạn. Đối với tài liệu là báo và tạp chí, TVĐHNTHN đã tiến hành bổ sung từ
nhiều nguồn khác nhau:
Đối với các loại báo, tạp chí thư viện chú trọng bổ sung các loại báo, tạp chí về lĩnh
vực kinh tế như: Thương mại, Đầu tư, Thời báo Ngân Hàng, Giao thông vận tải…. Bổ
sung báo, tạp chí giải trí, nâng cao kiến thức xã hội như: Pháp luật, Phụ nữ, Lao động,
Thể thao... Chú trọng bổ sung cả báo ngoại văn như: VN time, Lecourier, Saigon
time.
Các loại báo, tạp chí Tiếng Việt thư viện thường đặt mua tại Trung tâm thông tin
34 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Khoa học kinh tế Việt Nam; báo – tạp chí ngoại văn Thư viện đặt mua tại Công ty xuất
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
nhập khẩu sách báo XUNHASABA, Công ty xuất nhập khẩu văn hóa phẩm
CULTURIME.
• Dịch vụ phô tô tài liệu
Bên cạnh công tác phục vụ, phòng đọc tự chọn còn tiến hành phô tô tài liệu theo
yêu cầu. Bạn đọc sau khi tìm tài liệu của mình, có thể ghi các thông tin vào phiếu phô
tô tài liệu sau đó trình cho cán bộ thủ thư, mỗi trang phô tô có giá là 300đ/tr, thời hạn
lấy tài liệu photo là hai ngày.
Giờ mở cửa:
Sáng: thứ 2 – thứ 6; phục vụ: 8h30 – 11h45
Chiều: thứ 2 – thứ 5; phục vụ: 13h30 – 17h
Chiều thứ 6: dọn kho; Thứ 7; Chủ nhật nghỉ.
Kết quả phục vụ năm 2009 – 03/2010 Phòng đọc tự chọn:
- 3.791 lượt bạn đọc
- 11.373 lượt tài liệu luân chuyển
Thuận lợi
Phòng đọc tự chọn giúp bạn đọc tìm kiếm tài liệu một cách nhanh chóng, thoải mái
đáp ứng tối đa nhu cầu tin của Người dùng tin và xuất hiện nhu cầu mới trong quá
trình tìm kiếm.
Khó khăn
- Hệ thống máy tính tra cứu đặt tại phòng đọc tự chọn hầu như không sử dụng được
vì thế việc phục vụ để đáp ứng nhu cầu tin của Người dùng tin còn gặp nhiều hạn chế
35 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
- Kinh phí bổ sung loại hình báo và tạp chí vẫn còn hạn chế
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
2.2.2. Phục vụ mượn về nhà.
Ngoài phục vụ tại chỗ thư viện còn tiến hành phục vụ mượn về nhà. Nhu cầu đọc
ngày càng cao mà không phải lúc nào cũng có điều kiện để đến thư viện. Thấy được
nhu cầu đó thì thư viện đã tổ chức ra phòng mượn
Phòng mượn
• Quy trình phục vụ
Phòng mượn tổ chức với hình thức cho mượn tài liệu về nhà, phục vụ NDT dưới
dạng kho kín. Loại hình tài liệu NDT có thể mượn về nhà là dạng tài liệu sách tham
khảo, sách giáo trình, từ điển…
Trước đây, khi chưa ứng dụng công nghệ thông tin thì phương thức phục vụ chủ
yếu bằng thủ công, sinh viên viết phiếu yêu cầu ghi đầy đủ thông tin gửi thủ thư. Họ đi
lấy sách và làm thủ tục cho mượn bằng các ghi chép tình trạng sách, số đăng ký cá
biệt, tên sinh viên, lớp,… vào một cuốn sổ rồi đưa sinh viên ký mượn. Nói chung,
những thủ tục đó rất mất thời gian và công sức cho thủ thư và người dùng tin. Do
lượng bạn đọc cho mượn quá đông mà thủ tục mượn quá chậm dẫn đến tình trạng bạn
đọc phải chen lấn, xô đẩy nhau, chờ đợi rất lâu mới có được giáo trình mình cần.
Nhiều bạn đọc có khi phải về không hoặc chỉ mượn được ít hơn yêu cầu vì đã hết tài
liệu. NDT một lần mượn tài liệu chỉ được mượn tối đa 3 quyển: 2 giáo trình và một
tham khảo. Sau khi tra tìm tài liệu trên máy, NDT tìm ra tài liệu phù hợp với mình sẽ
thể hiện nhu cầu trên phiếu mượn tài liệu thông qua cán bộ thủ thư. Sách giáo trình
NDT có thể mượn cả một học kỳ, nhưng sách tham khảo chỉ được mượn hai tuần. Nếu
đánh mất tài liệu, NDT phải đền tài liệu đã mất hoặc tài liệu khác theo yêu cầu của
Thư viện. Từ năm 2002, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phục vụ bạn đọc
đã tiết kiệm được khá nhiều thời gian và công sức cũng như nâng cao hiệu quả phục
vụ NDT tại Thư viện.
Phòng mượn được quản lý với hai cán bộ chính, đầu tư hai máy tính màn hình tinh
thể lỏng có chức năng lưu thông tài liệu ra vào Thư viện. Cùng với việc đổi mới các
loại hình phục vụ bạn đọc, trong thời gian gần đây do áp dụng tin học hóa nên hàng
chục nghìn cuốn sách và giáo trình đã được dán mã vạch, làm thẻ từ cho bạn đọc và
36 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
dùng máy đọc mã vạch đã làm cho việc mượn trả tài liệu được đơn giản hóa hơn rất
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
nhiều so với những thao tác thủ công trước đây. Công nghệ mới này đã nâng cao hiệu
quả công tác phục vụ bạn đọc và giúp bạn đọc mượn - trả tài liệu dễ dàng, nhanh, tiết
kiệm được thời gian, bạn đọc có thể lên Thư viện nhiều lần trong ngày để mượn và trả
tài liệu. Đồng thời cũng giúp cho thủ thư trả lời một cách nhanh nhất khi bạn đọc hỏi
về một cuốn sách: Ai mượn? Mượn khi nào? Bao giờ trả? hay muốn biết cuốn sách
nào có tần suất mượn cao nhất?...
• Vốn tài liệu
Hiện nay, phòng mượn đang lưu giữ 31.856 bản sách, được tổ chức dưới hình thức
kho kín phục vụ NDT bằng hình thức cho mượn về nhà các tài liệu là giáo trình và
sách tham khảo tiếng Việt, tiếng nước ngoài như: Lịch sử kinh tế quốc dân, Toán cao
cấp, Kinh tế chính trị, Vận tải bảo hiểm, Thanh toán quốc tế….
Tài liệu trong kho mượn được sắp xếp theo số đăng ký cá biệt với loại tài liệu tham
khảo, với sách giáo trình, tài liệu được sắp xếp theo vị trí của sách và những giáo trình
có cùng tên sẽ được sắp xếp vào cùng một vị trí để tiết kiệm diện tích nhưng khó khăn
khi cán bộ thư viện tìm kiếm tài liệu.
Kí hiệu xếp giá trong kho mượn:
+ VM… (Tài liệu tham khảo)
+ AM… (Anh mượn)
+ GV… (Giáo trình tiếng Việt) + VM… (Tài liệu tham khảo)
Ví dụ:
1. Tài liệu học tập tư tưởng Hồ Chí Minh : Dùng cho cán bộ Đảng viên cơ sở. -
H. : Chính trị quốc gia, 2003. - 179tr. ; 19cm
Kí hiệu xếp giá: VM.00705
2. Những vấn đề cơ bản về kinh tế vĩ mô. - Tái bản có sửa chữa. - H. : Thống kê,
2001. - 184tr. ; 21cm
37 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Kí hiệu xếp giá: GV.08872
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
• Bổ sung tài liệu
Đối với các tài liệu sách giáo trình, sách tham khảo thư viện thường đặt mua tại các
Nhà xuất bản lớn trong nước như: Tổng công ty phát hành sách Trung ương và Công
ty phát hành sách Hà Nội. Ngoài ra, Thư viện còn bổ sung sách thông qua các nhà xuất
bản như: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà xuất bản Thống kê,…. Ngoài ra
với đội ngũ cán bộ có trình độ cao, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại,
các giảng viên trong trường đã biên soạn các sách giáo trình, tham khảo nhằm đáp ứng
nhu cầu của bạn đọc. Thư viện đang lưu giữ 85 tên (tương đương với 17.000 cuốn) tài
liệu dạng này.
Với loại hình tài liệu dạng sách, Thư viện chú trọng bổ sung các tài liệu đại cương
và chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đào tạo của Nhà trường. Hàng năm, Thư
viện bổ sung khoảng 150cuốn/đầu sách.
Theo thống kê khảo sát, sách tiếng Việt chiếm số lượng lớn trong Thư viện: 75,5%
chứng tỏ sách tiếng Việt luôn được bổ sung số lượng bản nhiều hơn. Bên cạnh đó Thư
viện cũng đã chú trọng bổ sung sách ngoại văn, chiếm 24,5 %.
Ví dụ:
Tài liệu đại cương: Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội, Triết học…
Tài liệu chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại, Quan hệ kinh tế quốc tế, Kinh tế ngoại
thương, Tài chính ngân hàng, Kế toán tài chính, Tiếng Anh…
Giờ mở cửa:
Sáng: thứ 2 – thứ 6; phục vụ: 8h30 – 11h45
Chiều: thứ 2 – thứ 5; phục vụ: 13h30 – 17h
38 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Chiều thứ 6: dọn kho; Chủ nhật nghỉ.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Kết quả phục vụ năm 2009 – 03/2010 Phòng mượn:
- 20960 Lượt bạn đọc
- 2.576 lượt sách mượn
- 12.258 lượt sách trả
Qua số liệu phục vụ cho thấy, phòng mượn thu hút khá đông số lượng NDT.
Thuận lợi
- Công tác phục vụ bạn đọc được thực hiện thông qua hệ thống máy tính nên đảm
bảo công tác phục vụ được tiến hành một cách chính xác và nhanh chóng, tiết kiệm
được thời gian, công sức cho cán bộ thư viện và Người dùng tin.
- Cán bộ thư viện hòa nhã, nhiệt tình trong công việc, giúp đỡ Người dùng tin
một cách nhiệt tình, thu hút người dùng tin tham gia vào quá trình bảo quản tài liệu
cũng như cộng tác viên tích cực giúp cho tài liệu trong phòng được bảo vệ tốt hơn.
Khó khăn
- Lượng tài liệu đáp ứng nhu cầu tin của Người dùng tin còn hạn chế. Phòng
mượn mới chỉ tập trung bổ sung các tài liệu về lĩnh vực: Đầu tư chứng khoán, bảo
hiểm trong doanh nghiệp, giao thông vận tải....nhưng hầu hết các tài liệu đều rất cũ,
lượng tài liệu bổ sung còn hạn chế. Thời gian tới, thư viện có thực hiện dự án” thư việ
số” số lượng sách được bổ sung sẽ phong phú và đa dạng hơn.
- Hệ thống mạng đôi khi gặp lỗi trong hệ thống khiến Người dùng tin gặp phải
một số khó khăn trong quá trình tìm kiếm tài liệu
- Tài liệu trong kho mượn được sắp xếp theo số đăng ký cá biệt với loại tài liệu
tham khảo, với sách giáo trình, tài liệu được sắp xếp theo vị trí của sách và những giáo
trình có cùng tên sẽ được sắp xếp vào cùng một vị trí để tiết kiệm diện tích nhưng khó
khăn khi cán bộ thư viện tìm kiếm tài liệu.
- Thư viện vẫn còn phục vụ theo hình thức kho đóng chưa phục vụ theo hình thức
39 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
kho mở đề phục vụ tốt hơn nhu cầu của Người dùng tin
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
- Việc tìm kiếm thông tin của Người dùng tin đôi lúc còn gặp khó khăn vì nhiều
kết quả không phù hợp với nhu cầu tin đưa ra. Số lượng máy tính cho Người dùng tin
tra cứu, tim kiếm còn hạn chế.
2.2.3. Phục vụ thông tin chuyên đề theo yêu cầu.
Ngoài việc phục vụ tra cứu thông tin trên mạng, Thư viện còn in thư mục giới thiệu
sách, cung cấp thông tin theo yêu cầu của học viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu.
Hàng năm, thư viện thường xuyên biên soạn thư mục giới thiệu sách mới gửi tới Ban
giám hiệu, các Phòng, Khoa, niêm yết trên các bản tin của Thư viện, giới thiệu trên
trang thư viện điện tử.
Bản thư mục là danh mục giới thiệu vắn tắt những đặc điểm, nội dung cơ bản của
tài liệu được sắp xếp hệ thống, khoa học giúp bạn đọc tra tìm và sử dụng một cách
nhanh chóng, phù hợp với trình độ và yêu cầu. Thư mục thông báo sách mới tập hợp
thông tin về các tài liệu mới nhập về thư viện nhằm giới thiệu để bạn đọc biết tới
chúng một cách có hệ thống, đầy đủ kịp thời, thư mục thông báo sách mới được biên
soạn thường xuyên và định kỳ mỗi tháng một số đều đặn.
Hoạt động thông tin thư mục là một trong những phương tiện quan trọng giúp
cho việc thông tin nhanh về tài liệu của thư viện, nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc.
Hoạt động thư mục tại thư viện của một trường đại học có vai trò rất quan trọng trong
việc đáp ứng yêu cầu về thông tin tài liệu, giúp đỡ đắc lực cho công tác nghiên cứu
khoa học, học tập, đặc biệt là công tác giảng dạy đại học. Các sản phẩm của hoạt động
thư mục giúp cho cán bộ nghiên cứu trong việc tìm tài liệu cần thiết giúp họ hoàn
thành sớm công trình nghiên cứu của mình. Các ấn phẩm thư mục với khả năng thông
báo kịp thời, giúp cho các nhà khoa học tránh được những trùng lặp, tiết kiệm được
sức lực, thời gian và kinh phí. Hầu hết các thư viện của các trường đại học đều tiến
hành biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thư mục mang nội dung tổng hợp và chuyên
đề, chuyên ngành. Mục đích biên soạn các bản thư mục này là giới thiệu tài liệu mới
nhập về hay mới xuất bản có trong thư viện và định hướng cho bạn đọc chọn những
sách, báo, tạp chí cần thiết để học tập, nghiên cứu và giảng dạy.
2.2.4. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu tài liệu theo yêu cầu.
Tuyên truyền giới thiệu sách báo và các sản phẩm thông tin thư viện là các hoạt
động nghiệp vụ của thư viện nhằm tuyên truyền quảng bá tài liệu và các hoạt động 40 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
thông tin thư viện giúp người đọc tiếp cận một cách nhanh nhất. Đây là một biện pháp
tích cực, hữu hiệu kích thích nhu cầu hứng thú đọc và thu hút người đọc đến Thư viện.
Có rất nhiều phương pháp và hình thức tuyên truyền giới thiệu tài liệu sách báo, mỗi
phương pháp và hình thức đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Thư viện
ĐHNTHN cũng tiến hành một số hình thức tuyên truyền, giới thiệu tài liệu tới bạn
đọc, tuy nhiên Thư viện vẫn chưa thực sự chú trọng tới công tác này.
• Trưng bày, triển lãm tài liệu
Thư viện ĐHNTHN thường xuyên tổ chức các cuộc trưng bày tài liệu, triển lãm tài
liệu giúp cho người đọc tiếp xúc đầy đủ nhất với tài liệu và những vật mang tin khác
có trong thư viện. Triểm lãm có thể coi là hình thức phục vụ bạn đọc phục vụ tài liệu
tại chỗ dưới hình thức kho mở. Hình thức trưng bày tài liệu giúp người đọc có điều
kiện tiếp xúc trực tiếp với sách báo, tránh được tâm lý cần tài liệu nhưng ngại tìm, ngại
hỏi. Việc trưng bày tài liệu đơn giản và ít tốn công, không tiêu hao kinh phí. Đây cũng
là hình thức trang trí, làm cho Thư viện thêm sinh động và hấp dẫn.
Thư viện ĐHNTHN tiến hành trưng bày, triển lãm tài liệu vẫn còn ở quy mô khá
nhỏ. Thư viện chủ yếu trưng bày tài liệu tại phòng mượn, phòng đọc tổng hợp và bảng
tin của Thư viện mà chưa mở rộng sang các phòng phục vụ khác. Để các cuộc triển
lãm sách báo thêm sống động và hấp dẫn, TVĐHNTHN nên kết hợp việc trưng bày
các ấn phẩm với việc sử dụng công nghệ thông tin và phương tiện nghe nhìn: các
CSDL dữ kiện có âm thanh, hình ảnh, các băng, đĩa chuyên đề…
• Biểu ngữ thư viện
Ngoài tuyên truyền trực quan, Thư viện còn thiết kế các biểu ngữ thư viện - Hình
thức tuyên truyền này được Thư viện thực hiện một cách rất khoa học. Các phòng
phục vụ đều có sơ đồ hưóng dẫn cách sử dụng hệ thống tìm tin, sử dụng mục lục thư
viện, sử dụng máy tính tra tìm tài liệu. Trong đó tại các phòng thưòng có bảng nội
dung sủ dụng từng phòng và những biểu ngữ nêu cao tinh thần phục vụ và sự phát
triển chung của sự nghiệp thư viện nói chung lẫn sự phát triển Thư viện ĐHNTHN nói
41 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
riêng.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
• Hội nghị bạn đọc.
Hàng năm, vào đầu năm học, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà trường, Thư
viện đều tiến hành các buổi trao đổi giữa Thư viện với sinh viên năm thứ nhất. Mục
đích của công tác này là giúp Thư viện nắm vững hơn nữa nhu cầu tin của NDT để qua
đó có chính sách bổ sung tài liệu hợp lý. Đồng thời giúp NDT nắm được cơ cấu phòng
ban của Thư viện, thành phần vốn tài liệu, cách thức tra cứu trực tuyến OPAC, phương
thức phục vụ của mỗi phòng cũng như giờ mở cửa của Thư viện.
Trong cuộc trao đổi giữa NDT và Thư viện, cán bộ thư viện cần tư vấn cho sinh
viên trong việc xác định nhu cầu thông tin của mình, lập danh sách từ khóa, xác định
các nguồn tin liên quan đến môn học, hướng dẫn nguồn tin cần truy cập để thu thập
thông tin cần thiết. Xây dựng các chiến lược tìm tin đơn giản sử dụng toán tử AND, áp
dụng các chiến lược tìm tin này vào việc tìm kiếm thông tin trong OPAC và các CSDL
thư mục, các trang Web, báo, tạp chí.
2.2.5. Các hình thức phục vụ khác.
o Cung cấp các bản sao tài liệu.
Bạn đọc khi đến đọc tài liệu ở các phòng phục vụ khi có nhu cầu phô tô tài liệu viết
phiếu yêu cầu và gửi lại cho thủ thư. Thủ thư sẽ mang đi chụp và hẹn với độc giả ngày
đến lấy tài liệu. Dịch vụ này giúp bạn đọc không mất nhiều thời gian vào việc đọc tài
liệu tại chỗ mà có cả bản sao, kể cả những tài liệu quý hiếm mang về nhà đọc. Giá sao
chụp tài liệu tại Thư viện là 300đ/1tr. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dịch vụ này,
vấn đề đáng quan tâm là sự quy định về bản quyền tác giả cũng như việc bảo quản tài
liệu gốc, các tài liệu gốc mang ra sao chụp nhiều dễ bị hư hỏng. Trong thời gian tới,
Thư viện cần có biện pháp quán triệt trong quá trình thực hiện dịch vụ phô tô tài liệu
như: Hạn chế số lượng trang in, chỉ sao chụp 10% tài liệu trong một lần chụp; tư vấn
và đào tạo NDT ý thức sử dụng và giữ gìn tài liệu,…
o Dịch vụ tra cứu trực tuyến
Ngày nay, nhu cầu thông tin của NDT rất đa dạng và phức tạp đòi hỏi các Thư
viện phải đầu tư và xây dựng hệ thống tra cứu trực tuyến nhằm mở cánh cửa thông tin
để giúp sinh viên và giảng viên tự chủ trong việc tìm kiếm thông tin phù hợp, hỗ trợ
42 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu của họ.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Tìm tin qua mục lục trực tuyến OPAC là quá trình sử dụng máy tính hay hệ thống
máy tính để tìm kiếm các thông tin được tổ chức thành các CSDL (sản phẩm của quá
trình xử lý thông tin). NDT có thể tra cứu dữ liệu thông qua hai địa chỉ:
http://ILIBSRV/OPAC
http://192.168.1.8/OPAC
Từ năm 2003, Thư viện đã phục vụ bạn đọc tra cứu và khai thác thông tin qua Mục
lục điện tử của Thư viện. Với phương pháp tra cứu này, bạn đọc có thể tìm kiếm thông
tin ở bất cứ đâu, đảm bảo đầy đủ, chính xác, khoa học và tiết kiệm thời gian.
o Dịch vụ tư vấn:
Dịch vụ này được cán bộ ở các phòng phục vụ đảm nhiệm nhằm giúp cho NDT lựa
chọn tài liệu phù hợp với nội dung yêu cầu tin đưa ra. NDT có bất kì thắc mắc gì về
cách sử dụng Thư viện, hệ thống các phòng phục vụ, về mượn trả tài liệu quá hạn, gia
tài liệu…
2.3. Các phương thức phục vụ người dùng tin hiện đại tại thư viện.
2.3.1. Phần mềm phục vụ người dùng tin.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã là thay đổi và ảnh hưởng mạnh
mẽ tới hoạt động thông tin – thư viện nói chung và hoạt động phục vụ Người dùng tin
nói riêng. Với dự án “ Đầu tư theo chiều sâu cho trung tâm thông và thư viện” năm
2003, thư viện Trường Đại học Ngoại thương đã bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin
vào hoạt động của mình giúp cho hiệu quả đáp ứng nhu cầu tin của Người dùng tin tốt
hơn. Thư viện sử dụng phần mềm ILIB version 4.0 của công ty CMC, phần mềm này
luôn được cập nhật nắm bất được công nghệ hiện đại và đáp ứng nhu cầu đổi mới của
thư viện trườgn Đại học Ngoại thương.
Trong công tác phục vụ thư viện sử dụng hai hệ thống module là module lưu thông
và module tra cứu trực tuyến OPAC
- Module quản lý lưu thông:..
43 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
- Module tra cứu trực tuyến OPAC:..
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Phân hệ lưu thông:
Phân hệ này tin học hóa quá trình lưu thông ấn phẩm giữa thư viện và độc giả đồng
thời nó cũng giúp cho thư viện sử dụng hiệu quả các thông tin được ghi nhận trong quá
trình mượn, trả để tiến hành các thống kê đa dạng.
Hoạt động mượn, trả được tự động hóa tối đa nhằm giảm bớt số thao tác thủ công
của cán bộ thư viện mà vẫn đảm bảo chính sách với độc giả của thư viện được tiến
hành chặt chẽ. Từ năm 2003, Thư viện đã áp dụng phương thức phục vụ mới, quản lý
việc mượn trả sách thông qua hệ thống máy vi tính và máy đọc mã vạch. Việc đổi mới
phương thức phục vụ đã tạo điều kiện thuận lợi cho bạn đọc trong quá trình mượn trả
tài liệu, đồng thời giảm được tối đa sự cồng kềnh trong khâu quản lý hồ sơ bạn đọc của
thư viện. Nếu như trước đây, trung bình mỗi ngày Thư viện phục vụ từ 100 – 150 lượt
bạn đọc, đến nay với hệ thống tra cứu hiện đại và phương thức phục vụ mới, thư viện
đã phục vụ từ 250 – 300 lượt bạn đọc/ngày và từ 500 – 600 lượt sách báo luân chuyển/
ngày.
Ví dụ:
Quá trình mượn sách, trả sách tại phòng mượn:
Khi xác định được yêu cầu tin của mình, NDT viết yêu cầu tin lên phiếu yêu cầu
sau đó trình cho cán bộ thư viện. Cán bộ thư viện vào kho lấy tài liệu theo yêu cầu, khi
tài liệu được đáp ứng, NDT trình thẻ, cán bộ thư viện sé dùng máy quét mã vạch quét
lên nhãn mã vạch của thẻ bạn đọc sau đó quét lên mã vạch của tài liệu được mượn.
Máy tính sẽ lưu tòan bộ thông tin về một bạn đọc đã mượn những loại sách nào, tên
sách, ký hiệu cuốn sách, thời gian mượn,…. Khi bạn đọc trả sách, cán bộ thư viện sẽ
đưa vào chế độ sách đã trả rồi dùng đầu đọc mã vạch quét lên nhãn mã vạch của thẻ
bạn đọc, sau đó quét lên mã vạch của sách mà bạn đọc muốn trả… Số sách này sẽ
được trở về kho tài liệu trong tình trạng chưa có người mượn. Cán bộ thư viện có thể
biết được hiện trạng về sách, về bạn đọc khi máy cung cấp thông tin các loại sách đang
44 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
có người mượn, loại sách đã quá hạn, thời gian quá hạn là bao nhiêu ngày
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Giao diện mượn trả tài liệu
Phân hệ tra cứu:
Là một cầu nối giúp độc giả và thư viện giao tiếp với nhau tiện lợi hiệu quả. Phân
hệ này được tích hợp trên mạng Intranet/Internet để tạo ra một môi Trường phục vụ
độc giả tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu do thư viện cung cấp vào mọi lúc và tại
mọi nơi.
Phân hệ này cho phép NDT tìm kiếm, khai thác và sử dụng các dịch vụ của Thư
viện trực tuyến thông qua giao diện truy cập công cộng một cách nhanh chóng, dễ thao
tác và hiệu quả. OPAC là một cổng kết nối NDT với CSDL tri thức của các cơ quan
TT – TV nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho NDT một cách nhanh chóng và hiệu quả
hơn.
Với việc ứng dụng công nghệ thông tin, Thư viện đang tổ chức cho NDT tìm kiếm
thông tin qua dịch vụ tìm tin qua mục lục trực tuyến OPAC. NDT có thể tra cứu dữ
liệu thông qua 2 địa chỉ trực tuyến sau:
http://ILIBSRV/OPAC
http://192.168.1.8/OPAC
Tìm tin qua mục lục OPAC là hình thức tìm tin tiện lợi, nhanh chóng, dễ dàng
45 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
thông qua giao diện máy tính và người dùng.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Giao diện tìm tin trực tuyến OPAC
2.3.2. Phục vụ khai thác nguồn tin điện tử.
Từ năm 2003, Thư viện đã phục vụ bạn đọc tra cứu và khai thác thông tin qua Mục
lục điện tử của thư viện. Với phương pháp tra cứu này, bạn đọc có thể tìm kiếm thông
tin một cách đầy đủ, chính xác, khoa học và tiết kiệm thời gian. Để phục vụ tra cứu
thông tin trên mạng, thư viện đã xây dựng phòng đọc đa chức năng.
Phòng đọc đa chức năng
Ngày nay, do sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
nghệ dẫn đến khối lượng tri thức thông tin ngày một gia tăng. Nguồn tư liệu phục vụ
cho việc nghiên cứu khoa học và giảng dạy, học tập của cán bộ nghiên cứu, giáo viên,
sinh viên và nghiên cứu sinh được mở rộng một cách đáng kể không chỉ giới hạn dưới
dạng in mà còn là các tài liệu điện tử. Vì thế phòng đọc đa chức năng tại Thư viện có
46 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
vai trò vô cùng lớn.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Phòng đọc đa chức năng tại TVĐHNTHN được bố trí trên tầng 2 của Thư viện với
nguồn lực thông tin hiện có:
- Cơ sở dữ liệu thư mục sách (CSDL tự tạo lập)
Thư viện đã xây dựng được 5 cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục sách bao gồm:
+ CSDL sách tiếng việt
+ CSDL sách ngoại văn (Anh, Nhật, Nga, Pháp, Trung)
+ CSDL từ điển
+ CSDL luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học
+ CSDL báo và tạp chí lưu
- Cơ sở dữ liệu điện tử:
- Proquest AIB/Inform complete
- Emerald Management Fulltext
Phòng đọc đa chức năng phục vụ khai thác thông tin trên mạng, khai thác CSDL
online, CSDL trên CDROM. Phòng được đảm nhiệm bởi 02 cán bộ với 30 máy tính
nối mạng, máy in, máy photo và một máy quét mã vạch….nhằm tìm kiếm yêu cầu
thông tin của NDT. Hiện tại, phòng đa chức năng đang phục vụ NDT khai thác CSDL
online, CSDL trên đĩa CD và DVD.
Thư viện đang phục vụ NDT CSDL online Business and Company Resource
Centrer của nhà sản xuất Cengage Learning Ltd – Thomon Gale là một nhà sản xuất có
uy tín trên thế giới chuyên phân phối và cung cấp mặt hàng CSDL online. Nội dung
CSDL online BCRC bao gồm: trên 5.550 tạp chí điện tử đề cập về các lĩnh vực quản
trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, kế toán, thương mại điện tử, thông tin về báo cáo tài
chính, kinh doanh, đầu tư, nghiên cứu thị trường của các công ty tư nhân, quốc tế và
các chính phủ trên thế giới. Các loại báo, tạp chí này được cập nhật thường xuyên và
dữ liệu hồi cố 3 năm.
- Năm 2004, thực hiện Tiểu dự án Mức B – QIG B, Thư viện được đầu tư thêm
04 hạng mục CSDL online gồm: Lelexis – Nexis Academic Online, Roquest
ABI/Inform Global, Emeral Management Fulltext, Business Source Fremier
- Năm 2009, tham gia dự án FTUTRIP, Thư viện được đầu tư 01 hạng mục
47 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
CSDL online, 315 đĩa CD và DVD backup dữ liệu.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Với dự án “Thư viện số”, trong thời gian tới Thư viện tích cực xây dựng và hoàn
thiện phòng đọc đa chức năng nhằm tạo điều kiện cho NDT tiếp cận với nguồn tư liệu
tri thức bằng nhiều hình thức khác nhau, từ đó nâng cao hiệu quả tìm kiếm và khai
thác thông tin phục vụ cho yêu cầu học tập và nghiên cứu khoa học.
Bên cạnh đó, Thư viện cần tích cực bổ sung các loại hình tài liệu điện tử về các lĩnh
vực kinh tế, tài chính ngân hàng, thương mại điện tử, marketing,…. Xây dựng CSDL
toàn văn luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học… (trên cơ sở số hóa toàn bộ
nguồn tài nguyên nội sinh của trường)
Giờ mở cửa:
Thứ 2 – thứ 5: + Sáng: 8h30 – 11h45
+ Chiều: 13h30 – 20h30
Thứ 6 – thứ 7: + Sáng: 8h30 – 11h45
+ Chiều: 13h30 – 17h
Kết quả phục vụ năm 2009 – 03/2010 Phòng đọc đa chức năng: 5056 lượt bạn
đọc
Thuận lợi:
Mục đích cao nhất của phòng là đáp ứng nhu cầu của Người dùng tin. Bạn đọc có
thể đến và xuất trình thẻ, với hệ thống mạng Người dùng tin có thể truy cập vào mạng,
tìm kiếm theo nhu cầu của mình vì thế phù hợp với mọi đối tươnng Người dùng tin
Khó khăn
Hệ thống mạng đôi khi bị lỗi, phòng được trang bị khoảng 30 máy tính nhưng chỉ
có 7 máy dùng được vì thế hiệu quả đáp ứng nhu cầu còn hạn chế.
Loại hình tài liệu tại phòng đọc đa chức năng còn hạn chế, chưa đáp ứng một cách
tối đa nhu cầu của NDT
Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa thực sự được đầu tư vì thế rất khó khăn
48 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
trong công tác phục vụ cũng như tra tìm nguồn tài liệu…
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC PHỤC VỤ HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
3.1. Nhận xét và đánh giá.
Để nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc, đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin
trường ĐHNTHN, Thư viện đã ngày một hoàn thiện việc hiện đại hoá các khâu công
tác trong chu trình hoạt động TT-TV. Đặc biệt, công tác phục vụ bạn đọc có ảnh
hưởng trực tiếp và quan trọng nhất đến người dùng tin.
Ví dụ:
Trước đây, dịch vụ mượn trả tài liệu theo phương thức truyền thống rất phức tạp
và mất nhiều thời gian thì nay công việc đó đã được giải quyết rất nhanh, chỉ trong vài
giây đọc mã vạch thì NDT đã có ngay tài liệu mình cần. Phương thức phục vụ truyền
thống đã mất dần theo thời gian và sự hiện đại hoá công tác phục vụ đã được chiếm ưu
thế dần tại mỗi phòng trong thư viện.
Từ khi áp dụng các công nghệ mới, công nghệ hiện đại vào mọi hoạt động của thư
viện thì tiêu chí trước tiên của Thư viện là duy trì những mặt mạnh, tìm- xoá bỏ những
mặt còn hạn chế trong công tác TT-TV nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ, giúp bạn đọc
thoả mãn nhu cầu tin.
Với dự án “Đầu tư chiều sâu Trung tâm TT - TV” (từ nguồn kinh phí của Nhà
trường) hoạt động Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội đã được đổi mới một cách
toàn diện và sâu sắc theo hướng hiện đại hóa. Xuất phát từ các góc độ khác nhau, có
thể đưa ra một số nhận xét sau:
3.1.1. Ưu điểm.
3.1.1.1. Đối với Thư viện
Các dự án đã góp phần đổi mới các phương thức hoạt động, nâng cao năng lực
quản lý và hiệu quả phục vụ người đọc của Thư viện. Với việc ứng dụng công nghệ
thông tin, đổi mới phương thức phục vụ NDT, Thư viện ngày càng đáp ứng được các
yêu cầu thông tin phục vụ cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học dưới
nhiều hình thức phục vụ khác nhau. Nhờ sự phát triển các hoạt động Thông tin Thư
49 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
viện nói chung và các dự án hiện đại hóa thư viện Đại học, đội ngũ cán bộ Thư viện đã
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng. Hầu hết các cán bộ Thư viện đều sử dụng
thành thạo máy tính và nắm vững phần mềm điện tử.
Về phương thức phục vụ:
Từ năm 2003 đến nay, các khâu phục vụ bạn đọc tại tất cả các phòng trong thư
viện đã hiện đại hoá được khoảng 80% đến 90%.
- Tại hệ thống phòng đọc:
+ Tất cả các phòng đọc đều được trang bị máy tính, máy đọc mã vạch, mỗi cuốn
sách đều được dán mã vạch và ký hiệu xếp giá, giúp cho việc quản lý vốn tài liệu của
thư viện được dễ dàng và tiện lợi hơn.
- Tại hệ thống phòng mượn:
Với phương thức phục vụ hiện đại, bạn đọc được mượn - trả tài liệu nhanh,
thuận tiện, giúp bạn đọc tiết kiệm được thời gian đến mượn- trả, giúp cán bộ thư viện
thao tác nhanh hơn và chính xác hơn trong công tác phục vụ của mình.
Về phần mềm sử dụng trong thư viện (phần mềm Ilib):
- Trong công tác quản lý bạn đọc:
Thư viện đã ứng dụng tương đối tốt tính năng quản lý bạn đọc:
+ Quản lý việc mượn trả tài liệu; thống kê mượn trả; quản lý việc bạn đọc mượn
trả quá hạn, quá số lượng.
+ Quản lý, thống kê được số lượng bạn đọc vào sử dụng thư viện trong mỗi ngày,
mỗi học kỳ…
- Trong công tác tra cứu tài liệu:
Nhờ có hệ thống máy tính và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, khang trang, công
tác tra cứu tài liệu của thư viện đã giúp bạn đọc:
+ Tra tìm tài liệu trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả.
+ Bạn đọc có thể tra cứu ở nhiều điểm truy cập khác nhau: tên sách, tên tác giả,
50 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
từ khoá, chỉ số phân loại, chủ đề, năm xuất bản… một cách chính xác.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
+ Tra cứu xong có thể in, coppy ngay được kết quả tra cứu, không cần ghi chép
thủ công.
3.1.1.2. Đối với cán bộ, giáo viên…
Có điều kiện tiếp cận và khai thác các nguồn thông tin trong và ngoài nước để cập
nhật kiến thức, đổi mới chương trình giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo cũng như
nghiên cứu khoa học.
Với các thiết bị hiện đại và nguồn thông tin điện tử, tạo điều kiện để giáo viên cải
tíên phương pháp giảng dạy…..
3.1.1.3. Đối với sinh viên.
Được cung cấp một nguồn lực thông tin khá phong phú (bao gồm cả sách báo và
tài liệu điện tử) phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu khoa học. Được tiếp cận với
các thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến, từ đó nâng cao kĩ năng tìm kiếm, khai thác
và sử dụng thông tin một cách hiệu quả, tiết kiệm được thời gian
3.1.2. Một số mặt hạn chế.
Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội mặc dù đã và đang từng bước hiện đại hóa,
kết hợp giữa thư viện truyền thống và Thư viện điện tử, tuy nhiên thư viện mới chỉ có
thể đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu của người dùng tin:
Về nguồn lực thông tin:
- Vốn tài liệu của thư viện chưa đáp ứng được tối đa nhu cầu của người dùng tin.
Vốn tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu vẫn còn hạn chế. Đặc biệt là
các tài liệu chuyên ngành, tham khảo chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo và nghiên
cứu của nhà Trường. Chưa có tài liệu, giáo trình, CSDL trực tuyến để phục vụ cho
việc học tập và giảng dạy của các ngành đào tạo mới: công nghệ thông tin, tài chính
ngân hàng…
- Chưa có các quy định thu nhận tài liệu nội bộ thích hợp, tuy thời gian gần đây đã
có nhiều tiến bộ, nhưng mới chỉ duy trì tốt ở khâu nhận tài liệu dạng luận văn, luận án
nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của NDT (nhu cầu sử dụng là 72,8% [bảng 4])
- Báo, tạp chí: là thể loại cũng chiếm một tỷ lệ khá cao trong nhu cầu sử dụng của
51 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
NDT (chiếm 70.0% [bảng 4]). Đây là một thể loại mang tính xã hội cao, nó đề cập đến
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
nhiều khía cạnh trong đời sống xã hội, là sự giải tỏa tốt nhất mọi căng thẳng của
chương trình học tập. NDT thường tìm đến sử dụng loại hình tài liệu này như một sự
thư giãn về tinh thần. Đối với cán bộ- giảng viên , chỉ có 6,0% số người được hỏi là
thường xuyên sử dụng, trong đó chủ yếu là những cán bộ đã nghỉ hưu và một phần là
cán bộ- giảng viên trẻ. Trong khi đó nhóm sinh viên lại có nhu cầu khá cao đối với
loại hình tài liệu này 91,6%.
Về công tác phục vụ:
Đây là hoạt động trọng tâm của thư viện, song đối với việc chưa chủ động sáng tạo,
chưa có nhiều biện pháp tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu nguồn lực thông tin của thư
viện tới đông đảo NDT. Các tủ sách trưng bày, giới thiệu tài liệu mới không được thay
thế thường xuyên nên không mang tính cập nhật.
Thư viện chưa tổ chức được các dịch vụ hiện đại như: phổ biến thông tin chọn lọc;
thư điện tử; dịch vụ internet…
Các sản phẩm và dịch vụ thông tin trong thư viện còn quá ít, chất lượng chưa tốt,
chưa mang lại hiệu quả cho bạn đọc.
Về số lượng phục vụ bạn đọc:
Số lượng bạn đọc tập trung chủ yếu ở phòng đọc tổng hợp và phòng mượn. Đặc
trưng của hai phòng này là có tài liệu phục vụ cho nhu cầu học tập và giảng dạy của
bạn đọc, đó là sách giáo trình và sách tham khảo, luận án, luận văn và các loại hình tài
liệu khác. Còn các phòng phục vụ còn lại lượng bạn đọc tới sử dụng không nhiều.
Dịch vụ sao chụp tài liệu tại thư viện còn nhiều bất cập:
- Phí dịch vụ: hiện nay, thư viện ĐHNTHN thu phí dịch vụ sao chụp tài liệu hơi
cao (300 đồng/1mặt), tuy kinh phí đó chỉ đủ chi phí về giá thành mua mực in, giấy,
điện (vì máy photo của thư viện được cung cấp do dự án của nhà trường, máy đó chỉ
sử dụng được loại giấy tốt và mực đắt tiền nên giá thành photo rất cao). Nếu bạn đọc
mà photo một vài trang thì không sao nhưng có những bạn đọc photo với số lượng lớn
thì đây là một vấn đề cần quan tâm. Vì có những tài liệu rất quý nên bạn đọc chỉ được
52 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
đọc tại chỗ mà không được mượn về nhà.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
- Thời gian phục vụ dịch vụ: thực tế, thời gian phục vụ dịch vụ photo còn rất
chậm, chưa đáp ứng tức thời nhu cầu của người sử dụng.
Một số hạn chế khác
- Hệ thống máy chủ phục vụ cho hoạt động Thư viện còn yếu (hiện tại chỉ có 1
máy chủ vận hành phần mềm thư viện điện tử phục vụ bạn đọc); thiết bị phục vụ cho
người học còn thiếu, nhất là các thiết bị nghe nhìn.
- Chưa xây dựng phòng đọc Multimedia hoàn chỉnh
- Diện tích thư viện còn chật hẹp
- Đội ngũ cán bộ thư viện còn thiếu và yếu, trình độ sử dụng công nghệ thông tin
và ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế. Chưa thực sự đáp ứng được nhu
cầu đổi mới họat động Thông tin Thư viện trong thời đại hiện nay
3.1.3. Nguyên nhân của những điểm mạnh và hạn chế.
3.1.3.1.Nguyên nhân của những điểm mạnh.
Để có được những thành quả nói trên đó là sự cố gắng, đoàn kết của toàn thể Thư
viện và sự giúp đỡ của Nhà trường, các tổ chức trong và ngoài nước.
Ban giám hiệu đã nhận thức rõ: để thực hiện sứ mạng của Nhà trường – là nơi đào
tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế đối ngoại,
quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, ngoại ngữ thương mại; là nơi nghiên cứu và
chuyển giao tri thức khoa học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước… thì
công tác đào và nghiên cứu của Nhà trường phải gắn kết với sự phát triển của Trung
tâm Thông tin – Thư viện. Vì vậy Nhà trường luôn luôn tạo điều kiện thuận lợi và tốt
nhất, đặc biệt là kinh phí để Thư viện tiến hành bổ sung tài liệu, đầu tư mua trang thiết
bị hiện đại, tu sửa lại hệ thống phòng phục vụ tại Thư viện.
Từ năm 2002 được sự quan tâm và đầu tư mạnh mẽ của Ban giám hiệu, đặc biệt
sau khi triển khai và thực hiện dự án “Đầu tư chiều sâu cho trung tâm Thông tin – Thư
viện”, Thư viện được đổi mới và thay đổi một cách toàn diện theo hướng hiện đại hóa.
Từ cuối năm 2009 đến đầu năm 2010, thư viện tiếp tục triển khai tiểu dự án Giáo dục
Đại học pha 2 “Thư viện số nhằm nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học
tại Đại học Ngoại thương Hà Nội”, Thư viện đã được đổi mới một cách toàn diện và
sâu sắc theo hướng hiện đại hóa: được đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại và
53 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
nguồn lực thông tin tương đối phong phú, diện tích được mở rộng thêm
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Đội ngũ cán bộ trẻ, yêu nghề, nhiệt tình và năng động dễ thích ứng với môi trường
và công cụ làm việc hiện đại. Cán bộ thư viện đều là những người được đào tạo cơ bản
về chuyên ngành TT – TV, trong số đó có một số được đào tạo chuyên sâu về TT – TV
nên nắm vững cách thức tổ chức hoạt động của Thư viện.
Thư viện biết tận dụng mọi thời cơ, mọi sự viện trợ từ bên ngòai để phát triển vốn
tài liệu cũng như đầu tư thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị.
3.1.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế.
- Hạn chế về vốn tài liệu
+ Do nguồn tài liệu và thông tin trong xã hội ngày càng gia tăng, nhu cầu của NDT
ngày càng cao và đa dạng. Trong khi đó vốn tài liệu của Thư viện quá khiêm tốn về số
lượng: tính đến nay mới đạt 1,5 cuốn sách/1người (trong đó sách giáo trình chiếm
40%)
+ Nội dung vốn tài liệu còn nghèo nàn, chưa cập nhật: chủ yếu chỉ có sách chuyên
ngành, các loại sách về xã hội, nghệ thuật, những sách mang tính giáo dục truyền
thống vẫn còn hạn chế
+ Sách ngoại ngữ chuyên ngành: Nga, Nhật, Pháp, Trung đều quá cũ và lạc hậu, ít
được bổ sung
+ Chính sách bổ sung chưa hợp lý, Thư viện chưa được chủ động xây dựng kế
hoạch bổ sung sách hàng năm
- Kinh phí đầu tư cho hoạt động Thư viện còn hạn hẹp nên gây hạn chế cho việc
đầu tư mua sắm trang thiết bị, bổ sung nguồn tài liệu và thực hiện các hoạt động khác
của Thư viện
- Trang thiết bị của Thư viện còn hạn chế. Hệ thống máy chủ phục vụ cho hoạt
động của Thư viện còn yếu và thiếu (hiện tại chỉ có một máy chủ vận hành phần mềm
thư viện điện tử, quản lý, lưu trữ dữ liệu và phân phối thông tin cho NDT), thiết bị
phục vụ NDT còn thiếu, đặc biệt là thiết bị nghe nhìn.
- Diện tích mặt bằng của Thư viện còn chật hẹp nên chưa thực hiện được nhiều
dịch vụ cung cấp thông tin
- Đội ngũ cán bộ còn mỏng, chưa đồng đều về trình độ, vẫn còn hạn chế về số
54 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
lượng vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
3.2. Một số kiến nghị và giải pháp.
Để nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc một cách toàn diện, TVĐHNTHN cần hoàn
thiện phương thức phục vụ độc giả, duy trì và phát triển những mặt mạnh đồng thời
tìm nguyên nhân để khắc phục, xoá bỏ những mặt còn hạn chế. Có như vậy mới đem
lại hiệu quả phục vụ cao, thoả mãn mọi nhu cầu tin của người sử dụng
3.2.1. Xây dựng bộ sưu tập tài liệu số.
Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, mặc dù từ năm 2001 bằng nguồn
tài trợ từ Quỹ nâng cao chất lượng (QIG) – Dự án giáo dục Đại học I của Ngân hàng
Thế giới, Thư viện đã được bổ sung và tăng cường nhiều sách báo và cơ sở dữ liệu cho
các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường. Tuy nhiên, trước yêu cầu thực tế về nguồn
tài nguyên và tư liệu học vấn phục vụ các ngành đào tạo đang ngày càng được mở
rộng của Nhà trường và thực hiện chuyển đổi phương thức đào tạo từ đào tạo theo niên
chế sang đào tạo theo tín chỉ trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đòi hỏi hoạt
động TVTĐHNTHN phải đổi mới một cách tòan diện, từ mô hình tổ chức hoạt động
đến việc cải tiến phương thức tổ chức dịch vụ thông tin, đặc biệt là phải tăng cường
nguồn tài nguyên tri thức đáp ứng các yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của
Nhà trường.
Xây dựng và phát triển bộ sưu tập tài liệu số hóa là một trong những tài liệu chiến
lược trong quá trình hiện đại hóa trung tâm Thư viện, là nền tảng của quá trình phát
triển kho thông tin cho hệ thống thư viện số mà Thư viện Trường Đại học Ngoại
thương đang hướng tới. Xây dựng bộ sưu tập tài liệu số hóa mang lại rất nhiều lợi ích:
Đa dạng hóa các loại hình tài liệu bổ sung một nguồn tài liệu mới dưới hình thức các
tư liệu trực tuyến, đĩa CD. Đây là một giải pháp nhằm giảm tải các kho chế tài liệu.
Tạo điều kiện thuận lợi cho bạn đọc có thể truy cập và khai thác các nguồn tin mà
không bị giới hạn bởi không gian và thời gian
Lập một hạ tầng mạng thông tin đủ mạng, sẵn sàng kết nối và chia sẻ thư viện học
55 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
tập với Thư viện Đại học Ngoại thương cơ sở 2 tại thành phố Hồ Chí Minh, với các
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Trường Đại học khác… nhằm bổ sung, chia sẻ nguồn lực thông tin một cách thuận lợi
và đa dạng
Để xây dựng bộ sưu tập tài liệu số cần chú ý tới một số vấn đề sau:
Xác định tài liệu cần số hóa:
Trước khi thực hiện số hóa tài liệu, cần phải đưa ra một số tiêu chí để làm căn cứ lựa
chọn những tài liệu cần thiết để đưa vào Bộ sưu tập. Những tiêu chí cần quan tâm như:
- Tiêu chí về bản quyền tài liệu
Vấn đề bản quyền là một trở ngại đối với việc phát triển thư viện số, bởi vì thư viện
số bị ràng buộc bởi điều khoản của Luật Bản quyền có liên quan đến việc xuất bản lại
các tư liệu dưới hình thức mới, không có phép
- Tiêu chí nhóm người sử dụng tài liệu để xác định mức độ ưu tiên phục vụ
+ Cán bộ lãnh đạo
+ Giảng viên và cán bộ nghiên cứu
+ Sinh viên
+ Các đối tượng khác
- Tiêu chí nội dung tài liệu
+ Tài liệu độc bản, tài liệu quý hiếm
+ Tài liệu có tần suất sử dụng cao: giáo trình, tài liệu tham khảo, luận án, luận văn…
+ Tài liệu không thể tiếp cận với tài liệu gốc
+ Tài liệu có giá trị cao trên thị trường
56 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
+ Tài liệu khó bảo quản (in trên giấy mỏng, tranh ảnh, bản đồ)
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Lựa chọn công nghệ
Công nghệ để tiến hành số hóa là công cụ giúp thực hiện toàn bộ quy trình tạo lập
và vận hành Bộ sưu tập số vì thế nó có vai trò vô cùng quan trọng. Để thực hiện việc
tạo lập, lưu trữ và vận hành Bộ sưu tập tài liệu số, Thư viện cần phải có cơ sở hạ tầng
sau:
+ Hệ thống mạng Intranet được kết nối Internet với đường truyền đủ đáp ứng cho
tối thiểu 1000 người truy cập đồng thời từ Thư viện.
+ Hệ thống máy chủ đủ mạnh để đáp ứng việc lưu trữ, bảo quản, cung cấp dữ liệu
và quản lý người dùng cùng với phần mềm hệ thống có bản quyền.
+ Trang Web đăng tải – là cổng truy cập của NDT tới các Bộ sưu tập
+ Phần mềm quản lý tài liệu số
Tổ chức số hóa tài liệu
+ Các tài liệu số hóa cần được lưu dưới nhiều định dạng file khác nhau (word,
text…) để thuận tiện cho quá trình khai thác, cần chuyển sang các định dạng phổ biến
được hỗ trợ trên Internet như: PDF, HTML ….
Ngoài ra, trong quá trình xây dựng bộ sưu tập tài liệu số, Thư viện cần tổ chức để
cho người dùng có thể tiếp cận đến nguồn thông tin số một cách dễ dàng thông qua
việc xây dựng một giao diện tra cứu tích hợp cho người dùng trên nhiều bộ sưu tập
cùng một lúc dựa trên các điểm truy cập nhất quán như: tác giả; nhan đề; từ khóa; chủ
đề…. Thư viện cần phải xây dựng chính sách truy cập cho mỗi người dùng tin khác
nhau vì đây là các tài liệu đã được số hóa nên có liên quan tới vấn đề bản quyền, vì
vậy chỉ có những người dùng đã được đăng kí mới được quyền truy cập vào tài liệu
57 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
hoặc mỗi người dùng chỉ được download một số lượng trang nhất định.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
3.2.2. Đổi mới tổ chức phục vụ người dùng tin.
Phòng mượn: Hiện tại, phương thức phục vụ bạn đọc tại phòng mượn vẫn theo
hình thức kho kín, điều đó sẽ làm hạn chế việc chọn tài liệu sao cho nội dung phù hợp
với NDT. Với hình thức phục vụ như vậy, cán bộ thư viện phải mất rất nhiều thời gian
trong việc vào kho lấy sách để phục vụ yêu cầu của độc giả. Để hoàn thiện phương
thức phục vụ bạn đọc tại phòng mượn trong thời gian tới, thư viện cần: chuyển đổi
phòng mượn từ hình thức kho kín sang kho mở, tăng cường bổ sung vốn tài liệu sao
phù hợp với nhu cầu thiết thực của NDT, xây dựng mô hình mượn trả tài liệu tự động
với việc đầu tư thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại,…..
Phòng đọc tổng hợp:
Các loại hình tài liệu như Luận văn- luận án- Đề tài NCKH còn quá ít. Trong thời
gian tới, Thư viện nên nhận một số đồ án tốt nghiệp đạt loại giỏi của các khoá để bổ
sung vào phòng đọc này. Đây là nguồn tài liệu rất thiết thực cho sinh viên để tham
khảo, định hướng, lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình vào những năm cuối….
Bên cạnh các hình thức phục vụ thông tin như: mượn tài liệu về nhà, phục vụ đọc tại
chỗ….. thư viện cần tiến hành tổ chức một số hình thức phục vụ mới mà NDT đang có
nhu cầu như: Phổ biến thông tin chọn lọc, mượn liên thư viện, dịch vụ tư vấn…. Theo
khảo sát có đến 42,3% số NDT có nhu cầu tiến hành dịch vụ mượn liên thư viện, kế
đến là 35,5% có nhu cầu về dịch vụ tư vấn thông tin….
Phòng đọc đa chức năng(Multimedia):
Xây dựng và hoàn thiện phòng đọc đa chức năng là một nhiệm vụ quan trọng của
TVĐHNTHN vì:
- Phòng đọc đa chức năng cung cấp cho NDT công cụ tra cứu và khai thác nguồn tin
điện tử (CSDL online, tài liệu số, …) tạo điều kiện cho NDT tiếp cận với nguồn thông
tin tri thức bằng nhiều hình thức khác nhau, nâng cao được hiệu quả tìm kiếm và khai
58 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
thác thông tin phục vụ cho yêu cầu học tập và nghiên cứu khoa học.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
- Phòng đọc đa chức năng cung cấp các tư liệu học tập, bài giảng, giáo trình điện tử
cho NDT; trao đổi, chia sẻ nguồn lực thông tin với Thư viện đại học Ngoại thương cơ
sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh, với các Trung tâm TT-TV khác…
Để hoàn thiện và phát triển phòng đọc đa chức năng, Thư viện cần đầu tư mạnh mẽ
trang thiết bị, bổ sung thêm nguồn lực thông tin điện tử…
• Đầu tư trang thiết bị cho phòng đọc đa chức năng
Phòng đọc đa chức năng nên lắp đặt và trang bị các thiết bị sau:
- Hệ thống máy vi tính: dùng cho độc giả khai thác cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị
CSDL của Thư viện, các dữ liệu số được lưu trữ trên đĩa cứng, đĩa CD, tra cứu
Internet, xem dữ liệu toàn văn.
- Hệ thống Tivi và đầu video: sử dụng cho việc đọc các băng video, xem thông tin
văn hóa, khoa học, xã hội, kinh tế, chính trị trên hệ thống kênh truyền hình trong nước
và quốc tế.
- Hệ thống cassette: dùng đọc các tài liệu được lưu dưới dạng băng cassette, hai bộ
chuyển và khuyếch đại tín hiệu từ một ra bốn tai nghe.
- Đầu tư hệ thống bàn ghế hiện đại, đầy đủ phù hợp với từng loại trang thiết bị, mẫu
mã trang nhã, không cầu kỳ; trang bị máy điều hòa, máy hút bụi…. Các thiết bị đều
được trang bị microphone và headphone.
- Đầu tư thêm máy scanner và các ổ ghi đĩa CD.
• Bổ sung nguồn lực thông tin điện tử
Thư viện cần bổ sung các loại hình tài liệu sau:
- Bộ sưu tập tài liệu băng, đĩa CD, VCD về các lĩnh vực: kinh tế quốc tế, quản trị
59 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
kinh doanh, tài chính ngân hàng, maketing, luật kinh doanh quốc tế, ngôn ngữ …
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
- Phần mềm học tiếng Anh, Nhật, Pháp, Nga, Trung với đầy đủ các giáo trình văn
phạm và các chương trình hỗ trợ, rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cơ bản và nâng
cao.
- Cơ sở dữ liệu toàn văn luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học… Trên cơ sở
số hóa tòan bộ nguồn tài liệu nội sinh của trường.
• Các dịch vụ tại phòng đọc đa chức năng:
Thư viện cần tiến hành mở rộng các dịch vụ sau:
- Băng đĩa: cho mượn các loại băng video, cassette…
- Truyền hình: sử dụng Tivi để xem các chương trình trong nước vào quốc tế.
- Sử dụng các máy tính tại phòng để truy cập vào các chương trình học ngoại ngữ,
các CSDL, xem, nghe, download các chương trình trên Internet.
- Sử dụng máy tính xách tay cá nhân: tại phòng có bàn ghế riêng và các ổ cắm điện
cho bạn đọc được mang máy tính xách tay vào sử dụng.
- Các dịch vụ khác: in ấn, sao chép, chuyển dạng dữ liệu, scan….
3.2.3. Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm và dịch vụ.
Sản phẩm và dịch vụ TT- TV là công cụ cơ bản để thoả mãn nhu cầu của người
dùng tin. Sản phẩm và dịch vụ đa dạng giúp người dùng tin nhanh chóng truy cập
thông tin. Vì vậy, việc hoàn thiện và phát triển chúng sao cho đáp ứng được với người
dùng tin là điều rất cần thiết.
Thư viện cần tiếp tục: Xây dựng, hoàn thiện và phát triển các CSDL; xây dựng các
CSDL toàn văn, CSDL tóm tắt; Xây dựng website cho thư viện
Ngoài các sản phẩm đã có, một sản phẩm thông tin rất cần thiết, nhất là đối với
các nhà nghiên cứu và cán bộ lãnh đạo, quản lý, đó là các tổng luận khoa học. Đây là
60 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
một loại hình sản phẩm thông tin phân tích dưới dạng tài liệu tổng hợp một cách khoa
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
học và có hệ thống về các vấn đề được xem xét, cùng với sự phân tích hiện trạng, mức
độ và xu hướng phát triển. Tính chất của các tổng luận là thông qua các nguồn tin,
đánh giá về thành tựu và dự đoán xu hướng phát triển của vấn đề được cập nhật. Do
vậy rất cần thiết đối với các nhà quản lý. Để biên soạn được sản phẩm thông tin này,
ngoài việc đòi hỏi cán bộ TT-TV phải có trình độ phân tích, tổng hợp vấn đề một cách
khoa học, còn cần phải có sự phối hợp của các chuyên gia. Do đó, tăng cường mối
quan hệ hợp tác chặt chẽ với các giáo sư các khoa, phòng và trung tâm trong toàn
trường là việc làm rất cần thiết.
Các sản phẩm và dịch vụ TT-TV là mục tiêu khai thác của NDT khi đến Thư viện.
Thông tin trong lĩnh vực ngoại thương có nhiều nguồn trên mạng, NDT cần được khai
thác chúng dưới dạng các sản phẩm như: thư mục chuyên ngành, thư mục tóm tắt, thư
mục toàn văn, các bản tin…. Hoặc các dịch vụ: dịch vụ hỏi đáp,dịch vụ thông tin chọn
lọc nhằm tiết kiệm thời gian cũng như công sức mà vẫn đạt hiệu quả cao.
Hiện tại, Thư viện đang thực hiện các dịch vụ: sao chụp tài liệu, dịch vụ tư vấn,
dịch vụ tra cứu trực tuyến. Trong thời gian tới, Thư viện cần mở rộng tiến hành thực
hiện các dịch vụ: cung cấp thông tin có chọn lọc, giải đáp thông tin qua điện thoại,
dịch tài liệu, trao đổi thông tin, thông tin số hóa,….
- Dịch vụ hỏi đáp thông tin:
Trong dịch vụ này, thư viện phải phấn đấu làm sao trong thời gian tới tại các bộ
phận phục vụ đều bố trí thủ thư thực hiện dịch vụ “hỏi- đáp”. Đây là dịch vụ rất cần
được tổ chức bởi NDT rất ưa thích có được câu trả lời (giải đáp) ngay về thông tin họ
đang thắc mắc mà họ chưa phải sử dụng bất kỳ một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào
của thư viện. Nói một cách khác, ngay cả khi NDT đã làm chủ được kỹ năng tra cứu
trên máy hoặc sử dụng tra cứu thành thạo hệ thống mục lục và thư mục thì họ vẫn ưa
thích có sự trả lời chính xác, đầy đủ và nhanh chóng từ phía các cán bộ TT- TV.
Bên cạnh đó, nên được mở rộng với hình thức đa dạng hơn. Vì thông qua việc trả
lời các câu hỏi, cán bộ thư viện giúp người dùng tin hiểu rõ hơn cách thức tìm tài liệu,
cách sử dụng các phương tiện tra cứu, cách xác định từ khoá trong tìm tin… Đồng
thời, qua đó cán bộ thư viện cũng được trau dồi thêm kiến thức của mình, nắm được
61 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
nhu cầu của người dùng tin, những điểm yếu của NDT khi sử dụng thư viện, những
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
hạn chế của thư viện trong việc đáp ứng nhu cầu tin cho bạn đọc… Từ đó, thư viện có
những điều chỉnh thích hợp trong công tác đào tạo NDT. Để dịch vụ này đạt được hiệu
quả thực sự, thư viện nên tổ chức loại dịch vụ này tại một vị trí riêng ngay tại các
phòng phục vụ để thuận tiện cho bạn đọc. Và cán bộ trả lời phải là những người có
trình độ nghiệp vụ, nhiệt tình, cởi mở, thường xuyên được nâng cao nghiệp vụ để có
thể nắm chắc được nguồn tin, cách sử dụng các công cụ tìm tin trong thư viện để
hướng dẫn, trả lời chính xác yêu cầu của bạn đọc.
- Dịch vụ trao đổi thông tin:
Cần được tiến hành thường xuyên hơn và nên tiến hành theo từng chủ đề. Thực tế,
các hình thức như: hội thảo, toạ đàm, triển lãm của thư viện chưa được tổ chức. Các tủ
trưng bày tài liệu mới còn chưa thu hút được nhiều sự quan tâm của độc giả, bởi thời
điểm trưng bày chưa phù hợp với chương trình học. Trong các buổi hướng dẫn cho
NDT nên có sự lồng ghép các chương trình giới thiệu nguồn lực, các sản phẩm và các
dịch vụ hiện có của thư viện bằng các hình ảnh trực tiếp trên màn hình hoặc các tờ rơi
quảng cáo…hay các hội thảo, nói chuyện chuyên đề cần được tổ chức thường xuyên
có sự phối hợp của các chuyên gia về từng lĩnh vực, kết hợp giới thiệu những nguồn tư
liệu mà thư viện có, liên quan đến các chuyên đề đó.
Các hình thức này cần được tiến hành định kỳ như một sinh hoạt chuyên môn, có
thông báo trên các phương tiện đại chúng của trường hoặc trên lịch tuần phát về các
khoa, phòng,… lâu dần sẽ hình thành một thói quen cho người dùng tin.
- Dịch vụ sao chụp tài liệu:
Là một dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu gốc mà hầu hết các thư viện đều áp dụng
để đáp ứng nhu cầu của NDT. Dịch vụ sao chép tài liệu cho phép NDT có thể sao
chụp bất kỳ tài liệu nào mà mình muốn. Dịch vụ này đặc biệt tiện lợi đối với những
người làm công tác nghiên cứu khoa học. Khi họ nghiên cứu khoa học, họ phải đọc
nhiều tài liệu và cần tập hợp nhiều tài liệu của thư viện về nhà. Bên cạnh đó, NDT có
thể tiết kiệm được tiền bạc cho họ vì có khi ở một cuốn sách, báo họ chỉ cần thông tin
ở vài trang và họ có thể photo mà không cần phải mua cả quyển tài liệu đó. Đây là loại
hình dịch vụ có thu phí.
62 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
- Dịch vụ thông tin số hoá:
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Là loại dịch vụ cung cấp thông tin cho tất cả đối tượng NDT đại trà. Việc sử dụng
loại hình dịch vụ này đang được rất phổ biến và tỏ ra thích hợp với tập quán, thói quen
sử dụng thông tin ngày nay. Nguồn thông tin này thường được nhận qua sự hợp tác với
các cơ quan và tổ chức nước ngoài…
Sử dụng dịch vụ này, NDT không nhất thiết phải đến thư viện để khai thác thông
tin. Họ có thể sử dụng dịch vụ này ở bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào thông qua mạng
máy tính. Dịch vụ này có khả năng lưu giữ một lượng thông tin khá lớn và đa dạng. Sự
gọn nhẹ, khả năng lưu giữ thông tin khổng lồ này đã ngày càng làm cho dịch vụ này
được ứng dụng nhiều trong các cơ quan thông tin thư viện.
- Dịch vụ dịch tài liệu:
Hiện nay, tại thư viện ĐHNTHN chưa tổ chức loại hình dịch vụ này. Đây là một
phương tiện chủ yếu phân phối tài liệu cấp 1 cho NDT, khi một bộ phận quan trọng
của tài liệu được xuất bản bằng ngôn ngữ mà họ không đọc được. Việc dịch tài liệu có
thể được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu của NDT, có
thể dịch toàn bộ hay một phần nào đó của tài liệu, có thể dịch tài liệu hay một nguồn
tin nào đó trên mạng, có thể từ tiếng Anh sang tiếng Việt hay các ngôn ngữ khác…
Trong thời gian tới, Thư viện phải tổ chức xây dựng và phát triển loại hình dịch vụ
này. Về lâu dài để phát triển dịch vụ này với quy mô lớn, Thư viện phải có quan hệ
chặt chẽ với cơ quan dịch thuật trong nước và quốc tế. Trước mắt, để đáp ứng nhu cầu
còn chưa cao của NDT trong trường, thư viện cần có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ biên tập tin có trình độ ngoại ngữ giỏi (thông qua hình thức cử đi học thêm về các
ngôn ngữ khác nhau, lựa chọn sử dụng những cán bộ ở các bộ phận khác có trình độ
về ngoại ngữ…). Dịch vụ này được phát triển sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho bạn đọc
trong việc khai thác nguồn tài liệu ngoại văn của thư viện. Trước hết, có thể xây dựng
các CSDL tóm tắt cho các tài liệu này để phổ biến rộng rãi trong nhóm đối tượng là
sinh viên.
- Dịch vụ tư vấn thông tin:
Đây thực chất là việc cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định mà đối tượng
chủ yếu là các cán bộ lãnh đạo, quản lý. Các thông tin này liên quan đến các hoạt động
63 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
nghiên cứu, quản lý đào tạo của trường. Tuy nhiên, để dịch vụ này phát triển đúng
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
nghĩa là dịch vụ tư vấn cho NDT, cần mở rộng hơn về mặt nội dung thông tin và đối
tượng cung cấp: Tư vấn về khai thác các nguồn tin tiềm năng trong và ngoài hệ thống,
kỹ năng tra cứu trên mạng, cách thức tham gia các dịch vụ trao đổi thông khác nhau…
Về tính chất thì dịch vụ này gần giống với dịch vụ hỏi đáp thông tin nhưng đòi hỏi ở
mức độ nội dung sâu hơn, trình độ của cán bộ trả lời cũng cao hơn về mặt công nghệ
thông tin.
3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và người dùng tin.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
Để nâng cao chất lượng công tác phục vụ NDT, cán bộ thư viện có một vai trò vô
cùng quan trọng. Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về vai trò của cán bộ thư
viện, có quan điểm cho rằng trong Thư viện máy móc kỹ thuật mới là điều quyết định
sự thành công của Thư viện. Quan điểm khác lại cho rằng, trong Thư viện người thủ
thư mới là quan trọng. Thực tiễn cho thấy hiện nay với sự xuất hiện của một số loại
hình Thư viện như Thư viện điện tử, Thư viện ảo….đòi hỏi cán bộ Thư viện phải nâng
cao trình độ để thích ứng được các yêu cầu phức tạp, đa dạng của NDT. Công nghệ
thông tin đã làm thay đổi phương thức làm việc của cán bộ thư viện, đòi hỏi họ phải
thường xuyên cập nhật kiến thức mới, nâng cao trình độ và luôn tự điều chỉnh mình để
thích nghi được với sự phát triển của công nghệ thư viện hiện đại. Ngoài kiến thức
chuyên môn, họ cần phải có kiến thức về tin học văn phòng, kiến thức về công nghệ
thông tin, sử dụng thành thạo máy tính để xử lý thông tin…. Vì vậy vấn đề đào tạo và
bồi dưỡng cán bộ thư viện luôn là một yêu cầu khá cấp bách và cần thiết hiện nay tại
các cơ quan TT-TV.
So với yêu cầu đã đặt ra thì đội ngũ cán bộ thư viện tại Thư viện ĐHNTHN còn
thiếu và chưa đồng đều về trình độ. Vì thế, Thư viện cần bổ sung thêm đội ngũ cán bộ
thư viện mới, đặc biệt là các cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ cũng
như trình độ tin học. Ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ thư viện có thể tham
gia vào các lớp đào tạo trong nước cũng như ở nước ngòai, trình độ thạc sĩ, tiến sĩ,
64 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
chuyên ngành thông tin thư viện.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Nâng cao trình độ người dùng tin
NDT là một trong những yếu tố cấu thành nên các họat động của thư viện. NDT
vừa là đối tượng phục vụ của thư viện, đồng thời chính họ cũng là người tạo ra thông
tin mới. Vì thế hướng dẫn và đào tạo NDT là việc cần thiết và quan trọng đối với tất cả
các thư viện.
TVĐHNTHN trong thời gian tới cần tạo điều kiện cho NDT có thể hiểu biết và tiếp
cận được các nguồn thông tin mà Thư viện hiện có, Thư viện cần thường xuyên tổ
chức, hướng dẫn các lớp đào tạo NDT để cung cấp cho họ những hiểu biết chung nhất
về Thư viện và cách thức tra tìm tài liệu.
Nội dung đào tạo:
- Giới thiệu cho NDT có cái nhìn khái quát về sản phẩm, dịch vụ Thư viện
- Giới thiệu thành phần vốn tài liệu của Thư viện.
- Hướng dẫn tìm tin trên các CSDL của Thư viện thông qua các điểm truy cập
thông tin theo mô tả hình thức và nội dung tài liệu như: tác giả, tên sách, từ khóa….
- Tổ chức các buổi hướng dẫn sử dụng thư viện, cách thức tra cứu tìm tin cho sinh
viên năm thứ nhất lúc mới nhập học, tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo, huấn
luyện người dùng tin về kiến thức thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy
định về quyền bảo hộ tác giả. Cung cấp cho người dùng tin những hiểu biết chung
nhất về cơ cấu tổ chức họat động, sản phẩm dịch vụ thông tin thư viện. Hướng dẫn
Người dùng tin sử dụng các trang thiết bị hiện đại khai thác các dịch vụ thông tin điện
tử.
- Hướng dẫn sử dụng CD-ROM và các chương trình phần mềm cũng như các
CSDL trên CD-ROM và các phương tiện nghe nhìn khác.
Các hình thức đào tạo:
- Mở lớp ngắn hạn, định kỳ
- In ấn tài liệu và tuyên truyền trực quan
65 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
- Tọa đàm trao đổi….
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
- Biên soạn các bản hướng dẫn có nội dung chi tiết đặt tại các vị trí thuận lợi cho
NDT sử dụng.
3.2.5. Đổi mới và nâng cao chất lượng vốn tài liệu.
Nguồn lực thông tin là điều kiện tồn tại của Thư viện, phản ánh tiềm lực của Thư
viện trong quá trình hoạt động và phát triển. Hiệu quả của hoạt động TT-TV phụ thuộc
vào sự đáp ứng đầy đủ và chất lượng của tài liệu vì thế công tác bổ sung và phát triển
vốn tài liệu là nền tảng trong họat động của các cơ quan TT-TV nói chung và Thư viện
trường ĐHNTHN nói riêng.
Thực tiễn đã chứng minh rằng, Thư viện muốn họat động hiệu quả phải dựa trên
nguồn vốn tài liệu đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức. Vì thế, để đáp ứng tối đa nhu
cầu của Người dùng tin, Thư viện cần quan tâm bổ sung các dạng tài liệu
• Tài liệu giáo trình: bao gồm giáo trình đại cương, giáo trình chuyên ngành. Nhu
cầu sử dụng loại hình tài liệu này rất lớn trong khi đấy thực tế Thư viện vẫn chưa đáp
ứng đầy đủ nhu cầu của NDT vì thế trong thời gian tới Thư viện cầu bổ sung hơn nữa
nguồn tài liệu dạng này.
• Tài liệu tham khảo: là loại tài liệu nhằm bổ sung thêm kiến thức trong giáo trình,
loại tài liệu này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình học tập, giảng dạy và
nghiên cứu. Thư viện cần phải thường xuyên bổ sung các loại sách báo tham khảo
tiếng Việt cũng như tiếng nước ngoài để đáp ứng nhu cầu thông tin một cách kịp thời
và chính xác.
• Tài liệu nội sinh: đây là nguồn thông tin có giá trị cao. Luận văn tốt nghiệp của
sinh viên các khóa đều được nộp về Thư viện, luận án và các công trình nghiên cứu
khoa học của các cán bộ, giảng viên và nghiên cứu sinh cũng được lưu trữ tại đây. Vấn
đề bất cập là một công trình nghiên cứu chỉ nộp về Thư viện một bản nên vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu của NDT. Biện pháp tối ưu là Thư viện có thể sao chụp loại tài
liệu này thành nhiều bản hoặc từ Thư viện khác trong cùng một hệ thống.
• Tài liệu điện tử: Đây là loại tài liệu phục vụ nhu cầu học tập trên mạng, trên máy
tính điện tử… với các loại hình tài liệu như: đĩa CD, DVD, tài liệu nghe nhìn, CSDL
66 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
toàn văn.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Tăng cường hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện đại học trong
cùng hệ thống và ngoài hệ thống nhằm làm phong phú hơn kho tài liệu của Thư viện.
Mở rộng quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường nguồn bổ sung
tài liệu từ biếu tặng…
Để tạo lập được nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, phù hợp với nhu cầu của
Người dùng tin thì thư viện phải xây dựng được chính sách hợp lý, xác định được diện
bổ sung tài liệu phù hợp trên cơ sở đánh giá khách quan nhu cầu của Người dùng tin
và tình hình thực tiễn của thư viện.
3.2.6. Đầu tư mạnh mẽ cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tăng
cường nâng cao chất lượng hoạt động thông tin- thư viện. Việc tăng cường cơ sở vật
chất, trang thiết bị cho hoạt động Thông tin thư viện cũng đồng nghĩa với việc góp
phần tạo ra các giá trị thông tin cao phục vụ hữu ích cho người dùng tin.
Để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra cho thư viện trong việc điều phối, vận hành
hệ thống thông tin toàn trường; Mở rộng quy mô, chuyển đổi hình thức phục vụ từ kho
đóng sang kho mở; Đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm và dịch vụ thông tin chất
lượng cao của người dùng tin… thư viện cần tăng cường hơn nữa việc bổ sung các
trang thiết bị hiện đại bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, kết nối hệ thống mạng tới các
phòng ban của trường. Bên cạnh đó phải trang bị hệ thống chống sét cho máy chủ, hệ
thống an ninh mạng,.. nâng cấp đường truyền online để đảm bảo tốc độ truy cập
nhanh.
Để bảo quản tài liệu được hiệu quả, khi chuyển sang hình thức phục vụ mở thì phải
trang bị hệ thống kiểm soát tài liệu như: cổng từ, camera, máy in thẻ từ, các thiết bị
đọc thẻ từ…
Các trang thiết bị bảo quản tài liệu như: máy hút bụi, hút ẩm, quạt thông gió, hệ
thống chiếu sáng,.. cần được bảo trì, tu sửa, bổ sung thường xuyên nhằm bảo quản
được tài liệu phục vụ bạn đọc với hiệu quả cao.
Phải trang bị thêm một số phương tiện vận chuyển tài liệu trong thư viện: xe đẩy,
67 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
giá để sách, tủ gửi đồ…
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Thư viện cần lắp đặt bổ sung hệ thống máy tính tại phòng đọc tổng hợp, phòng
mượn, lắp đặt các trang thiết bị mới cho phòng khai thác mạng. Thường xuyên bảo trì
và bảo dưỡng các trang thiết bị cho hệ thống mạng, tăng cường hệ thống máy chủ…
Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp phầm mềm Ilib và sử dụng triệt để các tính năng của
Ilib trong công tác phục vụ bạn đọc…
Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống mạng thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng của thư
viện điện tử: vận hành tốt các phần mềm giải pháp quản trị thư viện tích hợp, thư viện
số; lưu trữ tài liệu số; quản lý dữ liệu online/offline; quản trị phòng đọc Multimedia…
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị xây dựng phòng đọc Multimedia và phòng
đọc mở nhằm mục đích phục vụ tốt hơn nhu cầu tin của NDT, xây dựng một mô hình
thư viện tiên tiến.
Để bảo quản tài liệu được hiệu quả, khi chuyển sang hình thức phục vụ mở thì phải
trang bị hệ thống kiểm soát tài liệu như: cổng từ, camera, máy in thẻ từ, các thiết bị
đọc thẻ từ… Phải trang bị thêm một số phương tiện vận chuyển tài liệu trong thư viện:
xe đẩy, giá để sách, tủ gửi đồ…
Xây dựng trang Web cho thư viện một cách kỹ lưỡng, đầy đủ mọi thông tin, vì đây
là cổng kết nối giữa thư viện và bên ngoài để NDT dễ dàng tiếp cận với những sản
phẩm và dịch vụ thông tin của TV; là cổng giao tiếp thông tin giữa NDT và kho tài
liệu của trung tâm. Đồng thời trang Web thư viện còn cung cấp những thông tin hướng
dẫn, đào tạo NDT có thể tìm kiếm, đánh giá được các nguồn tin trên Web.
3.2.7. Tăng cường kinh phí cho Thư viện.
Thư viện là thiết chế quan trọng trong cơ cấu đào tạo của Nhà trường vì thế Nhà
trường cần phải có một chính sách hợp lý về đầu tư cho Thư viện. Đầu tư cho Thư
viện cũng chính là đầu tư cho sự phát triển sự nghiệp giáo dục của Nhà trường.
Để tạo được nguồn kinh phí cho họat động TT - TV, ngoài ngân sách của nhà
Trường, thư viện nên tổ chức các họat động dịch vụ phải trả phí như: cung cấp thông
tin chọn lọc, mượn liên thư viện, dịch tài liệu…. Những dịch vụ này vừa giúp ích cho
68 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
Người dùng tin, vừa tăng cường kinh phí cho tổ chức họat động thư viện. Thiết kế các
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
dự án phát triển thư viện, thông qua các dự án này để thu hút sự đầu tư, viện trợ của
69 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
KẾT LUẬN
Trong nhiều năm qua, Trường ĐHNTHN là một trường đại học có uy tín và danh
tiếng về chất lượng tuyển sinh và đào tạo. Trong mục tiêu phấn đấu từ nay cho đến
năm 2020, Đảng uỷ và Ban giám hiệu Nhà trường đã khẳng đinh: sứ mạng của Trường
ĐHNTHN là đào tạo nhân tài và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao, nghiên
cứu và chuyển giao tri thức khoa học đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa
- Hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước...Thực hiện sứ mạng đó, Nhà
trường đã xây dựng nhiều chương trình, kế hoạch hành động nhằm đổi mới nội dung
chương trình đào tạo, đẩy mạnh họat động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế... tích
cực đầu tư trang thiết bị hiện đại để đổi mới phương pháp dạy và học trong Nhà
trường.
Cùng với các họat động, Nhà trường đã chú trọng đầu tư và đổi mới họat động TT -
TV, từ cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại đến nguồn lực thông tin nhằm không
ngừng nâng cao hiệu quả công tác phục vụ NDT đặc biệt là thông tin đối ngoại cho đội
ngũ cán bộ giáo viên và sinh viên trong Nhà trường.
Công tác phục vụ Người dùng tin luôn được coi là công tác quan trọng nhất của
Thư viện. Thông qua công tác này, vốn tài liệu quý giá của thư viện mới được sử dụng
có hiệu quả, phát huy được tác dụng trong phát triển mọi mặt của đất nước, từ đó vị trí,
vai trò xã hội của thư viện mới được khẳng định. Thực tiễn hoạt động của Thư viện
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội cho thấy công tác phục vụ Người dùng tin có
vai trò vô cùng quan trọng được ví như “chiếc cầu” nối người đọc với nguồn tin thông
qua vai trò của người cán bộ thư viện. Thư viện Trường Đại học Ngoại thương đang
từng bước đổi mới phương phức phục vụ, góp phần nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu
cầu tin của Người dùng tin, trở thành “giảng đường thư hai”, nơi cung cấp thông tin
khoa học nhanh nhất cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trong tương lai
không xa thư viện chắc chắn sẽ trở thành một thư viện hiện đại với nguồn lực thông
tin dồi dào, cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
thông tin của Người dùng tin, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghịêp hoá, hiện
70 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
đại hoá đât nước.
Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS Trần Thị Quý
Có thể nói, cho đến năm học 2009 – 2010 cùng với sự quan tâm đầu tư của Nhà
trường và sự nỗ lực của tòan thể cán bộ trong cơ quan Thư viện ĐHNTHN, trong thời
gian không xa Thư viện chắc chắn sẽ trở thành một Thư viện hiện đại với nguồn lực
thông tin dồi dào, cơ sở hạ tầng khang trang và hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
thông tin của NDT, góp phần thiết thực trong công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo
71 Nguyễn Huyền Trang K51 Thông tin – Thư viện
của trường ĐHNTHN trong thời kì CNH – HĐH đất nước.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các tài liệu chỉ đạo của Đảng và Nhà nước
1. Quyết định số 123/CP ngày 14/08/1967 của Hội đồng chính phủ về việc thành
lập Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.
2. Quyết định số 201/2001/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt
“Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010”
2. Các tài liệu khác
3. Bùi Loan Thùy, Lê Văn Viết (2001), Thư viện học đại cương, Đại học quốc gia
Tp.Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chín Minh
4. Bùi Loan Thùy (2008), “Thư viện đại học phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học
và chuyển giao công nghệ, đáp ứng các yêu cầu của học chế tín chỉ”, Tạp chí Thông tin
- Tư liệu, 04, tr.7 - 14
5. Bùi Thị Ngọc (2009), Nâng cao hiệu quả công tác xử lý tài liệu tại Thư viện
Trường đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội.
6. Đại Lượng – Hữu Nghĩa (2008), “Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người
đọc”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, 02, tr.32 – 36
7. Đào Thị Duyên (2007), ‘Thư viện tỉnh Lâm Đồng hơn 30 năm phục vụ người
đọc”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, 01, 45 – 47
8. Đoàn Phan Tân, (2001), Thông tin học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
9. Hà Thị Ngọc, (2009), Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin tại Thư
viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội.
10. Hoàng Thị Hà, (2008), Tìm hiểu bộ máy tra cứu tin của Thư viện Đại học Ngoại
thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
(ĐHQGHN), Hà Nội.
11. Lê Văn Viết (2000), Cẩm nang nghề thư viện, Văn hóa – Thông tin, Hà Nội
12. Lê Văn Viết (2006), Thư viện học những bài viết chọn lọc, Văn hóa – Thông tin,
Hà Nội.
13. Nguyễn Hồng Hạnh (2004), Công tác phát triển vốn tài liệu của Thư viện
Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội.
14. Nguyễn Thị Hạnh (2008), Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin cho
người dùng tin tại Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp,
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội.
15. Nguyễn Thị Kim Dung (2007), “Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Thành
phố Hà Nội”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, 01, tr.45 – 47
16. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện, Đại học Quốc
gia Hà Nội, Hà Nội.
17. Trần Thị Kiều Hương (2009), Những giải pháp đẩy mạnh hoạt động thông tin –
thư viện góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu của Đại học Ngoại
thương, Đại học Ngoại thương Hà Nội, Hà Nội.
18. Trần Thị Kiều Hương (2008), “Xây dựng và phát triển nguồn tin nội sinh phục
vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội”,
Tạp chí kinh tế đối ngoại, 30, tr.72 – 78
19. Trần Thị Minh Nguyệt, 2008, Tập bài giảng người dùng tin và nhu cầu tin, Đại
học Văn hóa, Hà Nội.
20. Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng (2007), Tự động hóa trong hoạt động thông tin –
thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
21. Vũ Thị Uyên (2008), “Thư viện tỉnh Nam Định với công tác phục vụ bạn đọc”,
Tạp chí Thư viện Việt Nam, 02, tr.57 – 58
3. Các trang Web
22. http://www.google.com.vn
23. http://www.ftu.edu.vn
24. http://www.thuvien.net
25. http://www.haiphong.gov.vn/Thuvienthanhpho
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NHU CẦU TIN
Tổng số Sinh viên và học viên cao học Cán bộ và giảng viên Nội dung câu hỏi đã được trả lời
Số phiếu phát ra: 200 phiếu Số trả lời 175 Số trả lời 160 Số trả lời 15 Tỉ lệ 87,5 Tỉ lệ 94,2 Tỉ lệ 50
1. Bạn có thường xuyên sử dụng thư viện không?
Hàng tuần Hai tháng/một lần Một tháng/một lần Thỉnh thoảng 49,2 34,9 8,0 8,0 85 56 11 8 53,2 35,0 6,9 5,0 86 61 14 14 6,7 33,4 20,0 40,0 1 5 3 6
2. Bạn thường dành bao nhiêu thời gian mỗi ngày để thu thập thông tin?
Không có thời gian Từ 1 – 2 giờ Từ 3 – 4 giờ Từ 5 – 6 giờ Trên 6 giờ 1,2 16,6 19,5 52,6 12,0 1 27 31 85 19 0,7 16,9 19,4 53,2 11,9 2 29 34 92 21 6,7 13,4 20,0 46,7 13,4 1 2 3 7 2
3. Mục đích sử dụng thư viện của bạn là gì?
Học tập Giải trí Nghiên cứu khoa học Tự nâng cao trình độ 57,8 6,9 28,6 6,9 95 11 45 9 59,4 6,9 28,2 5,7 101 12 50 12 40,0 6,7 33,4 20,0 6 1 5 3
4. Bạn thường quan tâm đến thông tin về những ngành/lĩnh vực nào?
Tài liệu chuyên ngành Văn học, nghệ thuật Chính trị, xã hội Khoa học – kĩ thuật 90,3 22,9 25,2 18,9 147 35 41 29 91,9 21,9 25,7 18,2 158 40 44 33 73,4 33,4 20,0 26,7 11 5 3 4
Các lĩnh vực khác 19 10,9 17 10,7 2 13,4
106 125 72 39 61 60,6 71,5 41,2 22,3 34,9 97 113 65 35 56 33,8 41,9 30,7 18,2 21,9 9 12 7 4 5 60,0 80,0 46,7 26,7 33,4
156 140 99 7 89,2 80,0 56,6 4,0 151 130 93 5 94,4 81,3 58,2 3,2 5 10 6 2 33,4 66,7 40,0 13,4
146 22 7 83,5 12,6 4,0 138 18 4 86,2 11,2 2,5 8 4 3 53,4 26,7 20,0
91 65 128 21 66 52,0 37,2 73,2 12,0 37,8 86 61 126 20 63 53,8 25,7 78, 12,5 39,4 5 4 2 1 3 33,4 26,7 13,4 6,7 20,0
5. Bạn thường quan tâm đến những lĩnh vực / chuyên môn nào? Kinh tế ngoại thương Kinh tế đối ngoại Tiếng anh thương mại Tài chính ngân hàng Quản trị kinh doanh 6. Bạn thường sử dụng loại hình tài liệu nào? Sách Luận án, luận văn Báo, tạp chí Tài liệu dạng khác 7. Bạn thường sử dụng tài liệu bằng những ngôn ngữ nào? Tiếng Việt Tiếng Anh Tài liệu bằng ngôn ngữ khác 8. Bạn thường sử dụng những hình thức phục vụ nào của thư viện? Đọc tài liệu tại chỗ Mượn tài liệu về nhà Sao chụp tài liệu Thư mục giới thiệu sách mới Tra cứu thông tin 9. Khi sử dụng những hình thức phục vụ nêu trên bạn có nhận được đầy đủ thông tin cần thiết không? Rất đầy đủ Đầy đủ Tương đối đầy đủ Chưa đầy đủ 8 50 110 6 4,6 28,6 62,9 3,5 6 47 101 5 3,8 29,4 63,2 3,2 2 3 9 1 13,4 20,0 60,0 6,7
1 0,6 1 0,7 0 0
0 132 27 16 0 0 75,5 15,5 9,2 0 0 121 25 14 0 0 75,7 15,7 8,8 0 0 11 2 2 0 0 73,4 13,4 13,4 0
85 30 34 26 48,6 17,2 19,5 14,9 85 28 32 15 53,2 17,5 20,0 9,4 0 2 2 11 0 13,4 13,4 73,4
25 32 101 1 16 14,3 18,3 57,8 0,6 9,2 24 31 88 1 16 15,0 19,4 55,0 0,7 10,0 1 1 13 0 0 6,7 6,7 86,7 0 0
15 72 82 0 6 8,6 41,2 46,9 0 3,5 13 67 75 0 5 8,2 41,9 46,9 0 3,2 2 5 7 0 1 13,4 33,4 46,7 0 6,7
Hoàn toàn không nhận được thông tin 10. Bạn biết các hình thức phục vụ nêu trên là do đâu? Tờ rơi Cán bộ thư viện Nội quy thư viện Bạn bè và đồng nghiệp Hình thức khác 11. Trong quá trình sử dụng tài liệu, bạn có nhân xét gì về tài liệu của thư viện Tài liệu đảm bảo đầy đủ thông tin và cập nhật, có chất lượng Tài liệu quá cũ Tài liệu còn thiếu Tài liệu tạm đủ 12. Bạn có nhận xét gì về cơ sở vật chất, trang thiết bị của thư viện? Rất tốt Tốt Tương đối tốt Hòan tòan không đáp ứng Chưa đáp ứng 13. Bạn có nhận xét gì về phong cách và thái độ của cán bộ thư viện Rất tốt Tốt Tương đối tốt Hoàn toàn không đáp ứng Chưa đáp ứng 14. Trong thời gian tới bạn muốn thư viện mở rộng và phát triển thêm những dịch vụ nào?
74 15 20 62 44 42,3 8,6 11,5 35,5 25,2 69 2 11 56 37 43,2 1,3 6,9 35,0 23,2 5 13 9 6 7 33,4 86,7 60,0 40,0 46,7
Mượn liên thư viện Phổ biến thông tin có chọn lọc Cung cấp các thư mục chuyên đề Tư vấn thông tin Dịch tài liệu 14. Theo bạn nên thực hiện những giải pháp gì nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ tại thư viện? Đầu tư kinh phí xây dựng và phát triển sản phẩm, dịch vụ Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và Người dùng tin Nâng cao chất lượng vốn tài liệu Hỗ trợ bạn đọc khai thác dịch vụ tốt hơn 92 45 72 50 57,8 28,2 45,0 31,3 81 41 63 45 50,7 25,7 39,4 28,2 11 4 9 5 73,4 26,7 60,0 33,4
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA THÔNG TIN THƯ VIỆN
PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU TIN
Để từng bước nâng cao chất lượng phục vụ của Thư viện Đại học Ngoại thương Hà Nội trong thời gian tới, chúng tôi tiến hành khảo sát nhu cầu tin của người dùng tin. Xin Bạn vui lòng dành thời gian trả lời một số câu hỏi dưới đây. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Bạn.
Thỉnh thoảng
1. Bạn có thường xuyên sử dụng thư viện không? Hàng tuần 1 tháng/1 lần 2 tuần/1 lần Ý kiến khác:……………………………………………………………………
2. Bạn thường dành bao nhiêu thời gian mỗi ngày để thu thập thông tin? 1 - 2 giờ 3 - 4 giờ 5 - 6 giờ trên 6 giờ
Giảng dạy
3. Mục đích sử dụng thư viện của Bạn? Nghiên cứu khoa học Học tập Giải trí Tự nâng cao trình độ Mục đích khác ( xin nêu cụ thể):…………………………………………………….
Văn hóa xã hội Khoa học tự nhiên – kỹ thuật
Kinh tế đối ngoại Kinh tế ngoại thương 4. Bạn thường quan tâm đến thông tin về những ngành / lĩnh vực nào? Tài liệu chuyên ngành Kinh tế chính trị Các lĩnh vực khác 5. Bạn thường quan tâm đến thông tin về những lĩnh vực chuyên môn nào? Quản trị kinh doanh Tiếng Anh thương mại Tài chính ngân hàng
Tài liệu tra cứu Báo, tạp chí Luận án, luận văn
6. Bạn thường sử dụng loại hình tài liệu nào? Sách Loại hình khác (xin nêu cụ thể):………………………………………………
Mượn tài liệu về nhà Thư mục giới thiệu sách mới
7. Bạn thường sử dụng tài liệu bằng ngôn ngữ nào? Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Nga Tiếng Trung Ngôn ngữ khác:……………………………………………………………… 8. Bạn đã sử dụng những hình thức phục vụ nào dưới đây? Đọc tài liệu tại chỗ Sao chụp tài liệu Các hình thức phục vụ khác…………………………………………………… 9. Trong các hình thức phục vụ nêu trên, bạn thường xuyên sử dụng hình thức phục vụ nào nhất? (Xin nêu rõ lý do)………………………………………………………………..
Tương đối đầy đủ Chưa đầy đủ
Nội quy thư viện Bạn bè và đồng nghiệp
Tương đối tốt Chưa đáp ứng
Tương đối tốt Chưa đáp ứng
Phổ biến thông tin có chọn lọc Tư vấn thông tin
10. Khi sử dụng những hình thức phục vụ trên bạn có nhận được đầy đủ thông tin cần thiết không? Rất đầy đủ Đầy đủ Hoàn toàn không nhận được thông tin 11. Bạn biết các hình thức phục vụ trên là do đâu? Tờ rơi Cán bộ thư viện Hình thức khác 12. Trong quá trình sử dụng tài liệu, bạn có nhận xét gì về tài liệu của Thư viện? Tài liệu đảm bảo đầy đủ thông tin, cập nhật và có chất lượng Tài liệu quá cũ Tài liệu còn thiếu Ý kiến khác…………………………………………………………………….... 13. Bạn có nhận xét gì về trang thiết bị và cơ sở vật chất của Thư viện? Rất tốt Tốt Hoàn toàn không đáp ứng 14. Bạn có nhận xét gì về phong cách và thái độ của cán bộ thư viện? Rất tốt Tốt Hoàn toàn không đáp ứng 15. Trong thời gian tới, bạn muốn Thư viện mở rộng và phát triển thêm những dịch vụ nào dưới đây? Mượn liên thư viện Cung cấp các thư mục chuyên đề Dịch tài liệu Dịch vụ khác 16. Theo bạn nên thực hiện những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả công tác phục vụ bạn đọc? Đầu tư kinh phí xây dựng và phát triển hệ thống sản phẩm và dịch vụ Thường xuyên khảo sát và lắng nghe ý kiến bạn đọc Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện dịch vụ chuyên nghiệp hơn Hỗ trợ bạn đọc khai thác dịch vụ tốt hơn 17. Bạn xin vui lòng điền một số thông tin cá nhân Giới tính Trình độ học vấn Nữ Học viên sau đại học Nam Sinh viên
Cán bộ quản lý lãnh đạo Cán bộ giảng dạy
Xin chân trọng cản ơn sự hợp tác và đóng góp của bạn.

