THẢO LUẬN KINH TẾ PHÁT TRIỂN NHÓM 3 – CH16G

Trưởng nhóm Các thành viên

: Phạm Thị Bảo Oanh : Vũ Ngọc Quang Phạm Thanh Nga Lê Thị Minh Ngọc Nguyễn Ngọc Bích Nguyễn Ngọc Mạnh Nguyễn Thu Phương Nguyễn Thị Hồng Nhung

Đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM ĐẾN VẤN ĐỀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

THỜI KỲ 2001 - 2007

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

• Chương 1: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế,

xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội

• Chương 2: Ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đến vấn đề xoá đói, giảm nghèo và công bằng xã hội

• Chương 3: Giải pháp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo chất lượng xoá đói giảm nghèo, công bằng xã hội tại Việt Nam

CHƯƠNG 1 - MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1. Tăng trưởng kinh tế

2. Xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội

3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm

nghèo và công bằng xã hội

1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế:

Là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, đó là kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất dịch vụ của nền kinh tế tạo ra.

1.2. Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế:

- Tổng sản phẩm quốc nội - Tổng thu nhập quốc dân - Thu nhập quốc dân - Tổng giá trị sản xuất - Tổng nhập được quyền chi

: GDP : GNI : NI : GO : GDI

2. XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

2.1. Khái niệm về đói nghèo và công bằng XH:

- Nghèo được hiểu là bị bần cùng hóa về phúc lợi

- Đói là biểu hiện cùng cực nhất của nghèo khó

- Công bằng xã hội là một xã hội có thể cho phép mọi cá nhân và nhóm xã hội được đối xử công bằng và hưởng thụ công bằng những lợi ích của xã hội

2.2. Thước đo nghèo:

Ngân hàng Thế giới đã thiết lập một chuẩn nghèo

quốc tế theo thu nhập và theo sức mua tương đương.

3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

3.1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo:

- Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững sẽ dẫn đến giảm

nghèo

- Nghèo đói có thể ngăn cản tăng trưởng kinh tế

- Việc giảm nghèo rất có lợi cho tăng trưởng kinh tế

Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chỉ là điều kiện cần cho

giảm nghèo, chứ chưa là điều kiện đủ.

=> Tăng trưởng kinh tế có lợi cho người nghèo là tăng trưởng tối đa hóa tác động tích cực của tăng trưởng trong việc giảm nghèo

3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

3.2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội:

- Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là hai yếu tố cơ

bản của sự phát triển

- Tăng trưởng kinh tế đem lại những giá trị vật chất to

lớn chính là điều kiện để thực hiện công bằng xã hội

- Công bằng xã hội vừa là điều kiện quan trọng để tạo ra

ổn định xã hội, vừa là động lực để tăng trưởng kinh tế

=> Chính vì vậy, cần phải dựa vào công bằng xã hội để

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

CHƯƠNG 2 - ẢNH HƯỞNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐẾN VẤN ĐỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI THỜI KỲ 2001-2007

1. Tăng trưởng kinh tế góp phần thúc đẩy quá trình xoá đói, giảm nghèo và công bằng xã hội

2. Ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đến vấn đề phân hoá giàu nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2007

1. Ảnh hưởng tích cực của tăng trưởng kinh tế đến vấn đề xoá đói, giảm nghèo và công bằng xã hội

1.1. Tăng trưởng kinh tế góp phần thúc đẩy quá

trình xoá đói, giảm nghèo:

* Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, bình

quân GDP giai đoạn 2000-2008 đạt 7,73%/năm

Năm

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

6,79

6,89

7,08

7,34

7,79

8,44

8,17

8,48 6,23

tăng

Tốc độ GDP cả nước

32,0

30,2

28,9

27,0

23,1

20,2

15,5

14,8 13,1

Tỷ lệ nghèo cả nước

* Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ nghèo của Việt Nam trong giai đoạn năm 2000-2008 cho thấy tỷ lệ nghèo của Việt Nam đã giảm rõ nét trong những năm qua

Tốc độ tăng GDP

Tỷ lệ nghèo

%

35,00

32,0

30,00

28,9

27,0

25,00

23,17

20,2

20,00

15,5

15,00

14,8

13,1

10,00

5,00

8,48

8,44

8,17

7,79

7,34

7,08

6,79

6,23

-

2000

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008 Năm

* Tỷ lệ hộ nghèo của các vùng trên cả nước đã giảm đáng

kể trong thời gian qua

Vùng Năm 2002 (%) Năm 2004 (%) Năm 2006 (%)

22,4 12,1 8,8 ĐB sông Hồng

38,4 29,4 25,0 Đông Bắc Bộ

68,0 58,6 49,0 Tây Bắc Bộ

43,9 31,9 29,1 Bắc Trung Bộ

25,2 19,0 12,6 DH Nam Trung Bộ

51,8 33,1 28,6 Tây Nguyên

10,6 5,4 5,8 Đông Nam Bộ

23,4 19,5 10,3 ĐB sông Cửu Long

* Tốc độ giảm nghèo của các trong cả nước năm 2002,

2004, 2006

năm 2002

năm 2004

năm 2006

%

49

58.6

28.6

29.1

25

33.1

31.9

29.4

68

12.6

51.8

19

43.9

10.3 19.5

38.4

25.2

23.4

8.8 12.1 22.4

5.8 5.4 10.6

Tây Bắc Bộ Bắc Trung

ĐB sông Hồng

Đông Bắc Bộ

Bộ

DH Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

ĐB sông Cửu Long

Vùng

Đơn vị: Nghìn đồng

1.2. Thu nhập - Chi tiêu thực tế theo đầu người ngày càng tăng: • Thu nhập thực tế bình quân đầu người

Nội dung

1999

2002

2004

2006

295

356

484

Cả nước

636

Phân theo thành thị, nông thôn

Thành thị

517

622

815

1053

Nông thôn

226

275

378

506

Phân theo vùng

Đồng bằng sông Hồng

280

353

488

653

Đông Bắc

210

269

380

511

Tây Bắc

210

197

266

373

Bắc Trung Bộ

212

235

317

418

Duyên hải Nam Trung Bộ

253

306

415

551

Tây Nguyên

345

244

390

522

Đông Nam Bộ

528

620

833

1065

Đồng bằng sông Cửu Long

345

371

471

628

• Chi tiêu thực tế bình quân đầu người

Đơn vị: Nghìn đồng

Nội dung 1999 2002 2004 2006

221 269 360 460 Cả nước

Phân theo thành thị, nông thôn

Thành thị 373 461 595 738

Nông thôn 175 211 284 359

Phân theo vùng

Đồng bằng sông Hồng 227 271 374 475

Đông Bắc 176 220 294 373

Tây Bắc 167 179 233 296

Bắc Trung Bộ 162 193 253 314

Duyên hải Nam Trung Bộ 198 248 331 415

Tây Nguyên 251 202 295 391

Đông Nam Bộ 385 448 577 741

Đồng bằng sông Cửu Long 246 258 335 435

Bảng tổng hợp chung về sự tăng trưởng kinh tế và thu nhập, chi tiêu thực tế bình quân đầu người

Đơn vị: Nghìn đồng

Năm

GDP (%)

Thu nhập

Chi tiêu

1999

4,8

295

221

2002

7

356

269

2004

7,8

484

360

2006

8,2

636

460

Nhận thấy, kết quả của tăng trưởng kinh tế cũng làm cho thu nhập và chi tiêu thực tế bình quân/người có sự gia tăng.

•Áp dụng phương pháp thống kê mô tả phân tích hồi quy GDP ảnh hưởng đến thu nhập thực tế bình quân đầu người được kết quả như sau: PT: Thu nhập thực tế bình quân đầu người = -150,6150507 + 85,37626628 GDP

SUMMARY

OUTPUT

Regression Statistics

0.858103

Multiple R

0.7363407

R Square

0.604511

Adjusted R Square

94.960575

Standard Error

4

Observations

ANOVA

df

SS

MS

F

Significance F

1

Regression

50367.728

50367.728

5.5855467

0.141897

2

Residual

18035.022

9017.5109

3

Total

68402.75

Coefficients

Standard Error

t Stat

P-value

Lower 95%

Upper 95%

Intercept

-150.61505

255.51686

-0.5894525

0.6152751

-1250.0154

948.78527

GDP

85.376266

36.124705

2.3633761

0.141897

-70.055796

240.80833

•Áp dụng phương pháp thống kê mô tả phân tích hồi quy GDP ảnh hưởng đến chi tiêu thực tế bình quân đầu người PT: Thu nhập thực tế bình quân đầu người = -94.22720695 + 60.68017366 GDP

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

Multiple R

0.873096384

R Square

0.762297295

Adjusted R Square

0.643445943

Standard Error

62.98334377

4

Observations

ANOVA

df

SS

MS

F

Significance F

1

Regression

25443.19682

25443.19682

6.413871438

0.126903616

2

Residual

7933.803184

3966.901592

3

Total

33377

Coefficients

Standard Error

t Stat

P-value

Lower 95%

Upper 95%

Intercept

-94.22720695

169.4735556

-0.555999469

0.634110728

-823.4130636

634.9586497

GDP

60.68017366

23.95999316

2.532562228

0.126903616

-42.41135632

163.7717036

1.3. Tăng trưởng kinh tế góp phần thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội:

* Hệ số GINI theo chi tiêu:

Chỉ số

Năm 1995

Năm 1999 Năm 2002 Năm 2004 Năm 2006

GINI

0,357

0,39

0,418

0,423

0,43

- Hệ số GINI tăng từ 0,357 năm 1995 lên 0,43 năm 2006. Như vậy, có thể thấy rằng, trong quá trình tăng trưởng và giảm nghèo những năm vừa qua, Việt Nam đang ở vào nhóm nước tương đối bình đẳng.

- Chỉ số HDI của Việt Nam đã tăng từ 0,539 năm 1994 (xếp hạng 120/174 nước) lên 0,733 năm 2007 (105/177 nước), cho thấy sự phát triển kinh tế của Việt Nam có xu hướng phục vụ con người và đảm bảo công bằng xã hội.

* Bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:

Đơn vị: 1.000 tỷ đồng

Chi tiêu\Năm

2000

2002

2003

2004

2005

Tốc độ tăng GDP (%)

6,79

7,08

7,34

7,79

8,44

Tổng chi cho Giáo dục

23.219

34.088

37.552

54.223

68.968

Tỷ lệ chi/GDP (%)

5,3

7,8

6,1

7,6

8,3

* Việt Nam đạt được thành tựu lớn trong bình đẳng giới:

- Phụ nữ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Chỉ số phát triển giới (GDI) của Việt Nam đã tăng đáng kể, từ 0,668 năm 1998 lên 0,689 năm 2004 - Tỷ lệ nữ đi học và tỷ lệ nữ tham gia lao động xã hội luôn đạt mức cao so với các nước đang phát triển khác.

2. Ảnh hưởng của Tăng trưởng kinh tế đến vấn đề phân hoá giàu nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2007

2.1. Gia tăng khoảng cách thu nhập và chi tiêu giữa nhóm người có thu nhập thấp nhất và nhóm người có thu nhập cao nhất:

- Thu nhập giữa những hộ nghèo và hộ giàu đều tăng lên, tốc độ gia tăng của hộ giàu nhanh hơn hộ nghèo và khoảng cách về thu nhập giữa nhóm người thu nhập thấp nhất với nhóm người thu nhập cao nhất có xu hướng gia tăng

- Điều này đã cho ta thấy rõ nét về sự phân hoá giàu nghèo ngày càng gia tăng khi nền kinh tế ngày càng phát triển và tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao.

Ta có bảng số liệu sau:

Đơn vị: Nghìn đồng

Nội dung

Chi tiêu bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế

Năm 1999 2002 2004 1999 2002 2004

CHUNG 295.0 356.1 484.4 221.1 269.1 359.7

97.0 107.7 141.8 108.5 123.3 160.4 Nhóm thu nhập thấp nhất

181.4 178.3 240.7 160.7 169.7 226.0 Nhóm thu nhập dưới trung bình

254.0 251.0 347.0 201.8 213.7 293.8 Nhóm thu nhập trung bình

346.7 370.5 514.2 251.9 290.3 403.9 Nhóm thu nhập khá

741.6 872.9 1182.3 452.3 548.5 715.2 Nhóm thu nhập cao nhất

2.1. Gia tăng khoảng cách thu nhập và chi tiêu giữa nhóm người có thu nhập thấp nhất và nhóm người có thu nhập cao nhất:

- Có một nghịch lý xảy ra giữa nhóm người giàu nhất và nhóm người nghèo nhất là mức sống của người nghèo không được cải thiện, thậm chí, họ càng ngày càng phải gánh chịu những khoản nợ lớn hơn. Trong khi đó, nhóm người có thu nhập cao nhất thì ngày càng có mức thu nhập cao hơn và gia trị tích luỹ của họ ngày càng tăng.

-Điều này đã cho ta thấy rõ nét về sự phân hoá giàu nghèo ngày càng gia tăng trong khi nền kinh tế ngày càng phát triển và tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao.các vùng này

2.2. Sự gia tăng khoảng cách thu nhập giữa các vùng miền:

Đơn vị: Nghìn đồng

Ta có bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu \ Năm 1999 2002 2004 2006

295 356 484 636

CẢ NƯỚC

Phân theo thành thị, nông thôn

1 517 622 815 1058 Thành thị

2 225 275 378 506 Nông thôn

Phân theo vùng

Đồng bằng sông Hồng 1 280 353 488 653

2 Đông Bắc 210 269 380 511

3 Tây Bắc 197 266 373

4 Bắc Trung Bộ 212 235 317 418

5 Duyên hải Nam Trung Bộ 253 306 415 551

6 Tây Nguyên 345 244 390 522

7 Đông Nam Bộ 528 620 833 1065

2.3. Tình hình nghèo đói của các vùng miền trong cả nước:

- Xét theo tỷ lệ nghèo chung của cả nước thì nước ta là một nước nghèo và tỷ lệ nghèo còn rất cao.

- Do sự phát triển của nền kinh tế luôn ở mức cao, do vậy đời sống của dân cư các vùng trên cả nước đã được cải thiện và tỷ lệ nghèo giảm đáng kể. Năm 1998, tỷ lệ nghèo trung bình của cả nước là 37,4%, đến năm 2002 là 28,9%, năm 2004 là 19,5% và đến năm 2006 chỉ còn 16%.

- Năm 2006, tỷ lệ nghèo của vùng Đồng bằng sông Hồng chỉ còn 8,8%, vùng Duyên hải Nam Trung bộ chỉ còn 12,6%, trong đó, đặc biệt là vùng Đông Nam bộ, tỷ lệ nghèo đói chung đã giảm xuống chỉ còn 5,8%.

2.4. Sự gia tăng các chỉ số đo lường sự bất bình đẳng:

Chỉ số Năm 1995 Năm 1999 Năm 2002 Năm 2004 Năm 2006

GINI

0.357

0.39

0.418

0.423

0.43

Hệ số giãn cách (lần)

7

7.6

8.1

8.34

8.37

Tiêu chuẩn "40%"

21.1

17.98

17.4

17.4

17.47

-Xét hệ số GINI, ta nhận thấy mức độ bất bình đẳng ở Việt Nam có xu hướng gia tăng và đang ở mức độ bất bình đẳng vừa.

-Xét theo tiêu chuẩn 40 % của World Bank thì ta nhận thấy chỉ số này có xu hướng giảm dần theo thời gian. Mặc dù chỉ số này vẫn đảm bảo trên 17%, tức là tương đối bình đẳng nhưng nếu xét cả quá trình thì ta thấy có sự bất bình đẳng gia tăng theo thời gian và gia tăng theo sự tăng trưởng của nền kinh tế.

2.5. Vấn đề phân bổ nguồn vốn đầu tư và sự gia tăng phân hoá giàu nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2007:

- Sự gia tăng của tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng kéo theo hệ quả là sự gia tăng phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp thành viên trong xã hội, giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền với nhau. Một trong những nguyên nhân hàng đầu của tình trạng này là do sự phân bổ vốn đầu tư không đồng đều giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng trong cả nước.

- Đồng bằng sông Hồng từ năm 1988 đến 2007 với tổng số vốn là 26,7 tỷ USD (2261 dự án) và Đông Nam Bộ là 50,8 tỷ USD (5931 dự án). Trong khi, vùng Tây Bắc là 154.1 triệu USD (145 dự án), Bắc Trung Bộ là 2 tỷ USD (145 dự án), đối với các tỉnh khu vực Tây Nguyên là 1,2 tỷ USD (128 dự án).

CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP GÓP PHẦN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1. Các giải pháp xóa đói, giảm nghèo ở khu vực

nông thôn

2. Các giải pháp góp phần xóa đói giảm nghèo cụ

thể cho một số vùng

3. Một số giải pháp khác

1. Các giải pháp xóa đói, giảm nghèo ở khu vực nông thôn:

1.1. Phát triển nông nghiệp nông thôn 1.2. Đổi mới chính sách đối với người nghèo 1.3. Phát triển các dịch vụ xã hội và mạng lưới tài trợ xã hội cho

người nghèo

1.4. Phát triển kinh tế gia đình, định canh, định cư và di đân kinh tế

mới

1.5. Tăng cường tín dụng cho người nghèo 1.6. Thực hiện có kết quả chương trình kế hoạch hoá gia đình và

giảm tốc độ tăng dân số

1.7. Đặc biệt coi trọng vấn đề đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo, quản lý cán bộ các tỉnh, huyện miền núi và cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo

2. Các giải pháp góp phần xóa đói giảm nghèo cụ thể cho một số vùng:

2.1. Xoá đói giảm nghèo ở vùng Tây Bắc

Đây là vùng có tỉ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước (41%), thậm chí tại nhiều thôn bản vùng cao, vùng sâu tỉ lệ này còn lên tới 80% (Lai Châu, Điện Biên).

=> Quy hoạch các vùng sản xuất chuyên canh cây công nghiệp, cây dược liệu gắn với phát triển cây lương thực. Mở rộng mô hình trồng chè đặc sản, càfê (Yên Bái, Điện Biên), mía (Hoà Bình), thảo quả (Lào Cai); đồng thời nâng cao trình độ dân trí, chất lượng lao động kết hợp đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

2.2. Xoá đói giảm nghèo cho các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên

- Giải quyết cho được nguồn nước đáp ứng nhu cầu sản

xuất và đời sống dân sinh, khôi phục diện tích rừng đầu nguồn

- Có biện pháp đồng bộ nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu

cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế

- Hỗ trợ đồng bào cải thiện nhà ở, nhất là những hộ đồng bào dân tộc thiểu số, tạo tiền đề giúp đồng bào vươn lên xoá đói giảm nghèo

- Xây dựng và kiện toàn đôi ngũ cán bộ cơ sở, khuyến khích cán bộ trẻ, trí thức tình nguyện về các xã, buôn, làng nghèo giúp dân xoá đói giảm nghèo

3. Một số giải pháp khác:

3.1. Định hướng các kế hoạch phát triển cuộc sống cho

hộ nông dân đói nghèo

3.2. Cần lập dự án, xây dựng khu dân cư kết hợp kinh tế xoá đói giảm nghèo bền vững với giữ vững an ninh quốc phòng tại vùng sâu, vùng cao, hải đảo

3.3. Mở rộng hợp tác quốc tế về xoá đói giảm nghèo.

XIN CẢM ƠN

Q&A