CHƯƠNG 4:
NHNG TIP CN ĐỐI VI S CAN THIP CHÍNH SÁCH THƯƠNG MI
CA NHNG NHÀ BO H MU DCH MI
GII THIU
Trong nhng năm gn đây,mt vài lý thuyết nói v ti sao mt đất nước có th
đạt được ngun li t mt thuế quan hoc là công c chính sách thương mi khác đã
xut hin. Chúng thường được gi là ch nghĩa bo h mu dch mi hoc là nhng lý
thuyết v chính sách thương mi chiến lược . Ðc đim khác bit ca s tiếp cn trong
nhng lý thuyết mi này là cnh tranh không hoàn ho tn ti trong nhng ngành được
xem xét, khác vi nhng phân tích c đin trước đây là ch xét đến trường hp các
ngành nm trong điu kin cnh tranh hoàn ho. Nhng cách tiếp cn mi cho rng,
cnh tranh không hoàn ho mô t tt hơn v thế gii xung quanh ta. Cnh tranh không
hoàn ho thường gii thiu nhng yếu t ca s ph thuc ln nhau được tha nhn ca
nhng xí nghip trong bt k ngành nào. Do vy, khi quyêt định nhng hành động tt
nht ca h,thì nhng xí nghip c gng đưa vào nhng phn ng ca nhng xí nghip
khác. Trong chương này, chúng ta s trình bày nhmg tóm tt mt vài lý thuyết mi để
cung cp nn tng cho loi nghiên cu này.
Trong phn đầu s đưa ra mt tình trng mang tính lý thuyết, trong đó mt thuế
quan ca nước ch nhà s dn đến mt s chuyn giao mt phn li nhun ca xí nghip
độc quyn nước ngoài đến nước ch nhà. Trong phn kế tiếp, chúng ta s xem xét - trong
ng cnh ca mt xí nghip nước ch nhà và mt xí nghip nước ngoài - vic bo h mu
dch có th to ra vic thc hin kinh tế qui mô và lượng xut khu ln hơn cho xí nghip
được bo h như thế nào. Ðiu này được thc hin trong khuôn kh ca hai xí nghip
ging nhau, nhưng mt xí nghip nm trong ng cnh ca mt nh hưởng có th có li
ca vic bo h trên lĩnh vc nghiên cu và phát trin. Phn cui s xây dng mt
trường hp có th đối vi vic s dng mt tr cp xut khu. Luôn gi trong đầu rng,
trong khi nghiên cu nhng cách tiếp cn khác nhau- cái mà rt khó để xác định xem
vic bo h mu dch trong bt k thí d c th nào có kh năng để cui cùng mang li
ngun li cho nước đưa ra s bo h hay không. Thêm vào đó, ging như hu hết nhng
nhà kinh tế, chúng ta có nhng hn chế trong xem xét vic s dng nhng tranh lun này
đối vi vic bo h mu dch như là mt cơ s cho chính sách thương mi- nhng hn
chế mà chúng ta s ch ra ti mt vài đim trong chương này.
NI DUNG CHÍNH
I. Thuế quan để ly li độc quyn nước ngoài
Phân tích này được khi xướng bi James Brander và Barbara Spencer (1981)
trong khuôn kh ca mt nước ch nhà đối mt vi mt nhà cung cp dc quyn nước
ngoài. Gi thuyết hn chế được to ra là xí nghip nước ngoài là nhà cung cp duy nht
sn phm này trong th trường thế gii và như vy là không có sn xut trong nước- nước
ch nhà ph thuc hoàn toàn vào xí nghip độc quyn nước ngoài đối vi sn phm này.
Ð th 1 dưới đây s ch ra bn cht cơ bn ca pân tích.
Ðường cu D biu hin nhu cu ca nước ch nhà đối vi sn phm ca xí nghip
độc quyn nước ngoài. Bi vì xì nghip đối mt vi đường cu có độ dc đi xung
(không ging vi trường hp cnh tranh hoàn ho - nơi xí nghip đối mt vi đường cu
nm ngang) nên thu nhp cn biên s nh hơn giá c. Gi s để cho đơn gin hơn là chi
phí cn biên không đổi (có nghĩa là mi đơn v sn lượng thêm vào được to ra s
cùng mt chi phí như nhng đơn v trước đó ) và gi s là không có nhng chi phí c
định và chi phí vn chuyn. Ðiu ny s dn đến đường chi phí cn biên ( MC ) s
đường nm ngang bng vi đường chi phí bình quân ( AC ).
Ð th 1: Mt Thuế Quan để ly li li nhun độc quyn nưóc ngoài.
Khi không có thuế quan ca nước ch nhà, xí nghip độc quyn nưóc ngoài s bán lượng OP1 cho th
trường ca nước ch nhà ti giá OP1, được xác định bi giao đim MR MC . vi mt thuế quan xy ra,
chi phí bán hàng cn biên ca nhà độc quyn nước ngoài trong th trường nước ch nhà là MC+t , đó t là
lượng thuế quan trên mi đơn v hàng hóa. Lượng hàng hóa ti đa hòa vi li nhun mi bây gi là Oq2 (
MR=MC+t ). Nhng người tiêu dùng trong nước ch nhà bây gi chi vi giá P1P2 SR. Tuy nhiên, nước
ch nhà s đạt được lượng thu nhp thuế quan bng vi din tích t giác C1 C2 GH - là mt phn li nhun
kinh tế trước đây ca nhà độc quyn nước ngoài này.
Vi thương mi t do, xí nghip s đặt MR= MC để ti đa hóa li nhun và lượng
hàng hóa s được chuyn đến nước ch nhà s là Oq1. Giá c được mua s là Op1 và li
nhun (kinh tế) ca xí nghip s bng vi din tích ca t giác c1p1RF. Bi vì xí nghip
sn xut là mt nhà độc quyn, nên không có áp lc cnh tranh buc giá c bng vi MC
(hocAC).
Bây gi gi s rng, nước ch nhà mun đạt được mt phn li nhun độc quyn
nước ngoài này, làm như thế có th có nghĩa là to ra mt sư gia tăng trong phúc li ca
nước ch nhà t nhà độc quyn nước ngoài. Nếu như mt thuế quan được đưa vào-cái
phi được chi trên mi đơn v hàng hóa bi xí nghip nước ngoài trước khi nó được phép
bán hàng hóa trong nước ch nhà - lúc đó đường chi phí cn biên s dch chuyn đi lên
theo hướng thng đứng ti MC+t, đây t là lượng thuế trên mi đơn v . Ði vi xí
nghip nước ngoài, thuế này đơn gin là mt dng chi phí khác đi cùng vi vic bán mi
đơn v hàng hóa trong nước ch nhà, do vy ti đa hóa li nhun bây gi cân bng thu
nhp cn biên vi chi phí cn biên mi MC+t. Lượng hàng hóa được sn xut đối vi
nước ch nhà s gim xung ti Oq2 và giá c được mua s là Op2.
Ð xem xét s thay đổi phúc li trong nước đưa ra thuế quan, chúng ta s xem xét
li nhun ca xí nghip độc quyn. Li nhun sau khi có thuế quan là din tích c2p2SG.
Còn din tích c1c2GH là gì? Vùng này th hin cho thu nhp thuế quan và nó cũng biu
hin cho li nhun trước đây ca nhà độc quyn đã chuyn cho nước ch nhà. Cái đạt
được này ca nước ch nhà được đánh đổi vi s mt mát trong thng dư tiêu dùng ca
nhng người tiêu dùng trong nước ch nhà vi lượng bng vi din tích p1p2SR. Nhưng
nếu din tích c1c2GH ln hơn din tích p1p2SR, lúc đó nước ch nhà đã thành công
trong vic nâng cao phúc li ca nó t cái mt mát ca nhà sn xut nước ngoài. Rõ ràng,
s can thip này có thđáng mong mõi đối vi nưc ch nhà.
Trong khi mt phn li nhun kinh tế đã được chuyn cho nước ch nhà, thì nhà
kinh tế không nht thiết kết lun rng hot động bo h mu dch đã mang li li ích ,
thm chí nếu như s chuyn giao li nhun nhiu hơn là sư mt mát trong thng dư tiêu
dùng. Bi do có thuế quan nên hiu qu và phúc li ca thế gii đã gim bi vì trong mt
tình trng độc quyn, thì hiu qu và phúc li s được nâng cao nếu như nhng hành
động khiến cho nhà độc quyn gim giá c và tăng sn lượng. đây điu ngưc li đã
xy ra vi vic đưa vào thuế quan đối vi sn phm ca nhà độc quyn! Do vy, mt s
đạt được v phúc li cúa nước ch nhà có th xy ra trong khi thế gii như là toàn b s
b mt mát (mt tình trng làm nghèo người hàng xóm). Mt phân tích đầy đủ ca vic
nên thc hin hot động này hay không cũng đòi hi xem xét nhng vn đề như trin
vng v s tr đũa ca nước ngoài đối vi nhng hàng hóa được nhp khu t nước ch
nhà.
Mt s đóng góp khác vào lý thuyết ca nhng người ng h chế độ mu dch
mi được đưa ra t nhà kinh tế Paul Kougman (1984). - trong mô hính ca ông,
Kougman gi s rng có 2 xí nghip trong mt ngành, mt cp xí nghip - mt xí nghip
trong nước và mt xí nghip nước ngoài , h cnh tranh vi nhau trong nhng th trường
khp thế gii (bao gm trong nng th trường ca mi nước). Mc đích ca Kougman là
s chng minh vic bo h nhp khu cho mt xí nghip s dn đến mt s gia tăng trong
xut khu cho xí nghip được bo v như thế nào trong bt k th trường nước ngoài nào
mà xí nghip s hot động đó. Hai gi thuyết đặc bit quan trng là: (1) chi phí cn biên
gim vi mt s gia tăng trong sn phm và (2) mi xí nghip s chu nh hưởng ca hot
động t nhng xí nghip khác khi to nhng quyết định v giá c và sn lượng. Cui
cùng xí nghip ca nước ch nhà nhn thc được rng, thu nhp ca nó s ph thuc
cùng hướng vi sn lượng ca chính nó và không ngược hướng đối vi sn lượng ca xí
nghip nước ngoài. S ph thuc ln nhau được tha nhn này không tn ti trong mô
hình cnh tranh hoàn ho.
Vi s ph thuc ln nhau được tha nhn, chúng ta có th nghĩ v nhng hàm
phn ng ca mi xí nghip trong mi th trường ( xem đồ th 2 ).Du hiu Xi trên trc
hoành biu hin lượng hàng hóa bán ca xí nghip ch nhà trong bt k th trường i nào
đó, trong khi X*i trên trc tung biu hin lượng hàng hóa bán ca xí nghip nước ngoài
trong cùng mt th trường. HH là hàm phn ng ca xí nghip ch nhà. Hàm này ng ý
nói rng, nếu như xí nghip nước ngoài gia tăng doanh s lượng hàng bán trong th
trường (mt s gia tăng trong X*i) lúc đó xí nghip ca nước ch nhà nhn ra rng, giá
c ca hàng hóa s b gim. Do vy nhng cơ hi li nhun cho xí nghip nước ch nhà
s gim xung làm cho lượng được bán bi xí nghip nước ch nhà s gim xung (Xi).
Hàm phn ng đối vi xí nghip nước ch nhà có độ dc đi xung. Ging vy, ta có
II - Kinh tế qui mô trong mt khuôn Kh mt cp xí nghip
đường FF biu hin cho hàm phn ng ca xí nghip nước ngoài. Nhng hàm phn ng
này ch ra mc hàng hóa bán có kh năng mang li li nhun cao nht trong th trường i
cho mi xí nghip vi nhng mc hàng bán khác nhau ca xí nghip khác được biết. Chú
ý rng, nhng hàm này được v ra cho mt chi phí cn biên được đưa ra, mun nói rng
tng sn lượng ca mi xí nghip là không đổi nhưng lượng hàng hóa bán ra trong bt k
th trường nào đó có th thay đổi. Cui cùng, v trí cân bng s ti đim E, nơi mà mi
xí nghip s bán mt lượng hàng hóa dưới điu kin ti đa hóa li nhun ca nó khi biết
được hành vi ca xí nghip khác.
Ð th 2: Lượng hàng hóa bán ca xí nghip nước ch nhà và xí nghip nước Ð th 2:
Lượng hàng hóa bán ca xí nghip nước ch nhà và xí nghip nước
Hàm phn ng HH ch ra mc hàng hóa bán trong điu kin ti đa hóa li nhun trong th trường ca
nước th ba đối vi xí nghip nước ch nhà vi mc hàng hóa bán ca xí nghip nước ngoài khác nhau đã
được biết. HH có độ dc đi xung bi vì lượng hàng hóa nước ngoài được gia tăng s làm gim giá c
li nhun ca xí nghip nước ch nhà. Do đó xí nghip đó s thu nh lượng hàng bán li. Hàm phn ng FF
ch ra mc hàng hóa bán trong điu kin ti đa hoá li nhun ca xí nghip nước ngoài vi nhng mc
hàng hóa bán khác nhau ca xí nghip nước ch nhà đã biết và nó có độ dc đi xung vi nhng lý do
tương t. Ti nhng đim A,B.và C, nhng mc độ hàng hóa bán s thay đổi đến khi đạt được ti đim cân
bng E.
Ð thy được ti sao đim E đạt được, chúng ta s xem xét đim A. Nếu như hai
xí nghip s sn xut cho th trường này ti đim A, thì lúc đó xí nghip nước ch nhà s
được tha mãn vi lượng hàng hóa bán ca nó là OX1. Nhng xí nghip nước ngoài s
không được tha mãn vi lượng hàng bán OX*1 ca nó. Ð ti đa hóa li nhun, xí
nghip nước ngoài s ct gim sn xut ti OX*1 bi vì xí nghip này đã sn xut quá
nhiu cho li nhun ti đa ti đim A. Vi s thay đổi này trong hàng hóa bán ca xí
nghip nước ngoài, đim B s đạt được. Tuy nhiên, B không phi là đim ti đa hóa li
nhun cho xí nghip ch nhà và nó m rng sn xut đến OX2, do đó nó đạt ti dim C.
quá trình này s tiếp tc cho đến khi đim E đạt được. S di chuyn này ti đim E xy ra
bi vì chúng ta đã v HH dc hơn FF. Nếu FF được v dc hơn HH, thì đim cân bng s
không bn vng và nó s buc các xí nghip đạt được đim cân bng xa đim E hơn nếu
như chúng không gp nhau ti đim E. Bi vì nhng s di chuyn xa đim cân bng liên
tc dính líu đến nhng thay đổi cơ bn trong th phn thì không thường được quan sát
trong nhng th trường độc quyn nhóm, Kougman xem nhng độ dc ca đồ th 2 là
thích đáng hơn so vi trường hp ngược li.
Bây gi chúng ta hãy xem xét mc tng sn lượng ca mi xí nghip hơn là mc
hàng hóa bán trong mi th trường mà xí nghip đáp ng nhu cu. Nh gi thuyết rng,
chi phí cn biên gim khi sn lượng gia tăng. Thêm vào đó, gi thuyết là mt s dch
chuyn đi xung hoc mt s gim trong chi phí cn biên s dn đến mt s gia tăng
trong sn lượng khi đường thu nhp cn biên là đường cu đã biết. Vi mi quan h này
trong đầu, xem xét đồ th 3a. Trc hoành đo lường tng sn lượng ca xí nghip nước ch
nhà, cái mà đến lược nó là tng lượng hàng hóa bán trong tt c các th trường mà xí
nghip nước ch nhà cung cp .Trc tung th hin chi phí cn biên ca xí nghip nước
ch nhà. Ðường MM phn nh gi thuyết là mt s gia tăng trong sn lượng (dc theo
trc hoành) s làm cho chi phí cn biên gim; đường QQ s phn nh quan h ngược li
rng, mt s gia gim trong chi phí cn biên (dc theo trc tung) s làm tăng sn lượng.
Ðim cân bng bây gi là T, ti đây không có động lc cho xí nghip thay đổi mc sn
lượng ca nó. Dĩ nhiên mt đồ th ging vy (không được ch ra đây) có th được to ra
cho xí nghip nước ngoài, vi tng sn lượng ca xí nghip đó xut hin ti đim mà
đường M*M* (ging vi MM) giao vi đường Q*Q* ( ging vi QQ)
Ð th 3: Bo h mu dch ca nước ch nhà và lượng hàng hóa bán ca xí nghip ca
nước ch nhà thông qua kinh tế qui mô
Trong đồ th 3(a), đường QQ ch ra rng mt s gim xung trong chi phí cn biên s đem li mt tng sn
lượng ln hơn. Sn lượng này bng tng tt c hàng hóa bán ca xí nghip trong tt c nhng th trường i.
Ðường MM s ch ra s có mt ca kinh tế qui mô, bi vì nhng mc sn lượng ln hơn s dn đến chi p
cn biên thp hơn. Ðim cân bng đối vi xí nghip xut hin ti đim T. Ti đim này, xí nghip không
động lc để làm thay đổi mc sn lượng ca nó. Mt thuế quan nhp khu ca nước ch nhà s làm dch
chuyn đường QQ ti QQ, bi vì xí nghip có th bán nhiu sn lượng hơn th trường trong nước ti mi
mc độ chi phí cn biên, vi QQ hin hu thì chi phí cn biên ca xí nghip nước ch nhà s gim xung.
Hu qu ca s st gim này trong chi phí cn biên là (trong đồ th b), hàm phn ng ca xí nghip nước
ch nhà trong bt k th trường xut khu i nào s làm dch chuyn HH ti HH. Thêm vào đó, bi vì vic
bo h mu dch ca nước ch nhà đã làm gim lượng hàng hóa bán ca xí nghip nưc ngoài trong th
trường nước ch nhà nên chi phí cn biên ca xí nghip nước ngoài s gia tăng và hàm phn ng ca nó
trong đồ th 3(b) s dch chuyn vào trong t FF ti FF. Do vy, đim cân bng s dch chuyn t E đến E,
vi xí nghip nước ch nhà đạt đượt lượng hàng hóa bán trong mi th trường ti chi phí ca xí nghip
nước ngoài.
Vi cách thiết lp này, hãy xem xét nh hưởng ca vic bo h mu dch. Gi s
rng chính ph ca nước ch nhà đưa ra mt thuế quan hoc mt hn ngch nhp khu
trên vic nhp khu hàng hóa cu xí nghip nước ngoài. Xí nghip này có nh hưởng đến
vic duy trì mt phn th trường trong nước ch nhà ca xí nghip nước ch nhà. Aính
hưởng ban đầu ca vic bo h mu dch này đặt lên sn lượng ca nươc ch nhà (d th
3a). Bi vì sn lượng ca xí nghip nưc ch nhà đã gia tăng vi bt k mc chi phí cn
biên nào. Ðường QQ s dch chuyn sang bên phi dến QQ, làm cho đim cân bng T
bây gi dch chuyn đến T, nơi mà chi phí cn biên thp hơn b gánh chu. Trong đồ th
ging vy cho xí nghip nước ngoài (không được ch ra đây),đường Q*Q* ca xí
nghip nước ngoài s dch chuyn sang trái. Ít sn lượng hơn được đi cùng vi mi mc
chi phí cn biên bi vì mt s th trường trong nước ch nhà bây gi đã b t chi bi xí
nghip nước ngoài. Kết qu s là mt s gia tăng trong chi phí cn biên ca xí nghip
nước ngoài.
Bi vì chi phí cn biên đã thay đổi đối vi mi xí nghip,nên có s phn hi trên
nhng hàm phn ng do nhng hàm đó được v ra tng cái vi chi phí cn biên đã biết.
Trong đồ th3(b), vic gia gim trong chi phí cn biên ca xí nghip nước ch nhà đã làm
cho hàng hóa bán ra ca xí nghip này gia tăng lên vi mi mc độ hàng hóa bán ca xí
nghip nước ngoài được đưa ra trong mi th trường xut khu; Có nghĩa là HH s dch
chuyn sang bên phi ti HH. Ging vy, s gia tăng trong chi phí cn biên ca xí nghip
nước ngoài s làm cho FF dch chuyn đi xung theo trc trong ti FF, bi vì xí nghip
nước ngoài s bán mt lượng hàng hóa nh hơn vi mi mc hàng hóa bán ca xí nghip
nước ch nhà. Do vy, đim cân bng trong bi cnh mt cp xí nghip trong mi th
trường bây gi sđim E thay vì E và xí nghip nước ch nhà đã đạt được hàng hóa
bán trong tt c nhng th trường ti phí tn ca xí nghip nước ngoài. Lý thuyết bo h
mu dch có th được gi là thuế quan để thúc đẩy xut khu thông qua kinh tế qui mô,