ngành đồng) mua tính trên 1t
đồng
doanh thu
Luyn kim 35 3 2 210
Dt may 28 10 1,5 420
Thương mi 25 40 2 2000
... ... ... ... ...
Tng cng 4500
Hình 8.2. Ước lượng tim năng th trường khu vc
theo phương pháp to dng th trường
Phương pháp ch s đa yếu t th trường được s dng trong vic ước lượng
tim năng th trường khu vc v sn phm tiêu dùng. Do s lượng khách hàng quá
ln nên không th thng kê danh sách khách hàng được. Phương pháp đưọc dùng
ph biến nht là phương pháp ch s đơn gin. Ví d, mt nhà sn xut dược phm
có th gi định rng tim năng ca th trường thuc cha bnh t l thun vi s
dân. Nếu s dân thành ph Đà Nng chiếm 1% dân s Vit Nam thì công ty có th
gi thiết Đà Nng s là th trường tiêu th 1% tng s thuc cha bnh đã bán ra.
Tuy nhiên, trên thc tế rt có th s thuc được bán ra li ph thuc vào nhiu
yếu t quan trng, như thu nhp trung bình ca người dân, s bác sĩ tính trên
100.000 dân, tình trng sc khe và nhiu yếu t khác na. Do vy, cn xây dng
mt ch s đa yếu t, trong đó mi yếu t có mt h s quan trng riêng.
Ví d, ch s v sc mua tương đối ca mt khu vc i nào đó ( Bi ) biu th s
phn trăm ca tng sc mua ca c nước, ph thuc vào s phn trăm mà khu vc i
chiếm trong tng thu nhp cá nhân đưọc s dng ca c nước ( Yi ), s phn trăm
mà khu vc i chiếm trong tng doanh s bán l ca c nước ( Ri ), s phn trăm mà
khu vc i chiếm trong tng dân s c nước ( Pi ) và được xác định như sau:
Bi = aYi + bRi + cPi
Trong đó, a, b, c là các h s ch tm quan trng tương ng ca ba yếu t nêu
trên đối vi sc mua tương đối ca khu vc i.
Gi s tm quan trng ca ba yếu t trên tương ng là 0,5 ; 0,3 ; 0,2 và khu
vc đang kho sát chiếm 3,24% trong tng thu nhp cá nhân đưọc s dng ca c
nước, 2,40% trong tng doanh s bán l ca c nước và 3,15% trong tng dân s c
nước, thì:
Bi = 0,5(3,24) + 0,3(2,40) + 0,2(3,15) = 2,07
Như vy có th d kiến khu vc này s tiêu th 2,07% tng doanh s thuc
cha bnh ca c nước.
Ngoài ra, các doanh nghip cũng cn điu chnh tim năng ca th trường theo
các yếu t b sung khác, như s có mt ca đối th cnh tranh trên th trường, chi
phí khuyến mãi ca khu vc, yếu t thi vđặc đim riêng ca khu vc...
c. Ước lượng doanh s và th phn
Ngoài vic ước lượng nhu cu khu vc và tng nhu cu th trường, các
doanh nghip còn mun biết doanh s ca c ngành hin nay trên th trường. Vic
này có nghĩa là phi xác định các đối th cnh tranh và ước tính doanh s ca h.
Hip hi thương mi ca ngành thường s thu thp và cho xut bn s liu v
tng doanh s ca c ngành, tuy không lit kê doanh s ca tng doanh nghip.
Bng vào nhng s liu này, mi doanh nghip có th đánh giá được hot
động ca mình trong ngành. Gi s doanh s ca doanh nghip tăng 5 phn trăm
mi năm trong khi mc tăng toàn ngành là 10 phn trăm, thì doanh nghip đó đang
thc s mt dn v trí tương đối ca mình trong ngành đó.
3. D đoán nhu cu
Sau khi đã xem xét qua các phương pháp đánh giá nhu cu th trường hin
ti, bây gi chúng ta s kho sát nhng phương pháp để d đoán nhu cu tương lai.
Ch có rt ít loi sn phm hay dch v là có th tiên lượng được d dàng. Chúng
thường là sn phm nm mc tuyt đối hoc có xu hướng khá n định, và gn như
không có cnh tranh (các ngành phc v công cng) hay đã cân bng. Trong hu
hết các th trường, tng nhu cu và nhu cu ca tng doanh nghip đều không n
định và vic d đoán gii tr thành yếu t quyết định thng li ca doanh nghip.
Vic d đoán kém có th dn đến tình trng sn phm tn đọng quá nhiu, chu
thit thòi vì phi gim gia để đẩy tn kho, hoc gim sút doanh s vì thiếu nguyên
vt liu. Nhu cu càng không n định, vic d đoán càng phi cc k chính xác và
tiến trình d đoán càng phi công phu hơn.
Các doanh nghip thường s dng mt quy trình d đoán gm ba công đon.
Đầu tiên h d đoán nn kinh tế vĩ mô, ri da vào đó mà d đoán cho ngành và ri
tiếp theo là d đoán doanh s ca doanh nghip. D đoán nn kinh tế vĩđòi hi
phi tính đến các yếu t lm phát, tht nghip, lãi sut, mc tiêu dùng và tiết kim
ca người dân, vic đầu tư vào doanh nghip, các hot động ca chính quyn, qui
mô xut khu,v.v... Kết qu là d đoán v tng sn phm quc dân (GNP) s được
s dng cùng vi các s liu khác để d đoán doanh s cho ngành. Ri sau đó
doanh nghip mi d đoán doanh s ca mình da trên ước đoán t l phn trăm
mà nó có th chiếm trong doanh s ca ngành.
Các doanh nghip s dng nhiu k thut để d đoán doanh s ca h.
a. Điu tra ý định mua ca khách hàng
D đoán là ngh thut đoán trước nhng điu khách mua hàng s làm trong
nhng điu kin nht định nào đó. Điu này có nghĩa là cn phi quan sát khách
hàng. Nhng quan sát này đặc bit có giá tr nếu người mua có nhng ý định khá rõ
ràng, s thc hin nó và s trình bày cho người phng vn biết. Thông thường,
doanh nghip s t chc điu tra để tng hp ý định mua ca khách hàng qua các
bng câu hi điu tra, ri tp hp nhng câu tr li ca khách hàng để đưa ra d
đoán. Ví d, để thăm dò ý định ca khách hàng, người ta có th đặt nhng câu hi
như sau:
Trong vòng mt năm ti bn có ý định mua xe máy không ?
0,0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0
Không có Ít kh năng Kh năng mua Kh năng mua Nhiu kh năng Chc chn
kh năng mua trung bình khá mua mua
b. Tng hp ý kiến ca lc lượng bán
Nếu không th thc hin được vic phng vn khách hàng, doanh nghip có
th yêu cu các đại din bán hàng ca mình đánh giá. Mi đại din bán hàng s ước
tính xem mi khách hàng hin có và tim năng s mua bao nhiêu sn phm ca
doanh nghip theo tng chng loi. Ít có doanh nghip nào s dng nhng d đoán
ca lc lượng bán hàng mà không điu chnh ít nhiu. Nhng đại din bán hàng có
th có nhng ý kiến thiên lch, hoc rt lc quan hoc rt bi quan v trin vng tiêu
th sn phm, tùy thuc vào hiu qu công vic bán hàng ca chính h. Mt khác,
h ít am hiu v nhng vn đề kinh tế ln hơn, như tc độ phát trin kinh tế, t l
lm phát và tht nghip,...nh hưởng đến mc độ nào mc sng và kh năng tiêu
dùng ca dân chúng, và không biết được nhng kế hoch marketing ca doanh
nghip snh hưởng đến doanh s trong tương lai khu vc th trường ca h
hay không. H có th đánh giá thp nhu cu th trường để doanh nghip s đưa ra
mt hn mc tiêu th thp. Cũng có th h không có thi gian để chun b đầy đủ
vic đánh giá, hoc thm chí không coi vn đề đó là quan trng.
Gi s nhng sai lch đó có th khc phc được, thì vic cho nhân viên bán
hàng tham gia d đoán s có mt s ích li. Các đại din bán hàng có th hiu rõ
hơn nhng xu hướng phát trin so vi bt k mt nhóm nào khác. Thông qua vic
tham gia vào quá trình d đn, các nhân viên bán hàng có th tin tưởng hơn vào
các hn mc tiêu th ca mình và n lc hơn để hoàn thành hn mc đó.
c. Ý kiến ca nhà chuyên môn
Các doanh nghip cũng có th tham kho các d đoán ca các nhà chuyên
môn. Các nhà chuyên môn bao gm các đại lý, nhà phân phi, nhà cung cp, các cơ
s tư vn marketing và các hip hi thương mi. Ví d như các doanh nghip sn
xut xe máy s định k tham kho ý kiến ca các đại lý v nhng d đoán ca h v
nhu cu ngn hn. Tuy nhiên, các ước lượng ca các đại lý cũng có đim mnh và
đim yếu, tương t như cách đánh giá ca các nhân viên bán hàng.
Các doanh nghip cũng có th mi mt nhóm chuyên gia đặc bit để thc hin
d báo nht định nào đó. Các chuyên gia này trao đổi quan đim, kiến vi nhau
để đi ti mt đánh giá tp th nào đó (phương pháp tho lun nhóm). Hoc doanh
nghip có th yêu cu h đưa ra nhng đánh giá riêng ca tng người, ri mt
chuyên viên phân tích s tng hp li thành mt đánh giá chung (phương pháp tng
hp các đánh giá cá nhân). Hoc h có th cung cp nhng d đoán cá nhân, chúng
s được chuyên gia phân tích ca doanh nghip xem xét li, hiu chnh và sau đó li
tiếp tc bng nhng vòng đánh giá sâu rng hơn na (phương pháp Delphi).
d. Phương pháp trc nghim th trường
Trong nhng trường hp mà các khách hàng không d tính vic mua hàng ca
mình mt cách thn trng, hoc các chuyên gia đưa ra nhng d đoán thiếu tin cy,
thì mt cuc trc nghim th trường trc tiếp là cn thiết. Mt cuc trc nghim th
trường trc tiếp càng quan trng hơn khi cn d đoán mc tiêu th ca mt mt
hàng mi, hoc ca mt sn phm đã n định trong mt kênh phân phi mi hay
mt khu vc mi.
e. Phân tích chui thi gian
Nhiu doanh nghip thc hin vic d đoán ca mình da trên doanh s trước
đó vi gi định rng các d kin quá kh này có nhng mi quan h nhân qu
th kim chng được qua vic phân tích s liu thng kê. Nhng quan h nhân qu
này có th dùng để d đoán doanh s tương lai. Doanh s trước đó ca mt sn
phm (Q) có th tách thành bn thành phn chính:
Th nht, xu hướng T (trend), là xu thế phát trin hay suy thoái cơ bn ca
doanh s trong thi gian dài, là kết qu t nhng thay đổi v dân s, cu thành vn
và công ngh. Nó th hin thành đường biu din là đường thng hay đường cong
tùy theo doanh s trong quá kh.
Th hai, chu k C (cycle), th hin dng chuyn động hình sóng ca doanh s,
là kết qu t nhng thay đổi ca hot động kinh tế và cnh tranh. Yếu t chu k
này rt cn thiết trong vic d báo trung hn. Tuy nhiên, các nhp chu k (cyclical
swing) li khó tiên đoán trước được vì chúng không din ra mt cách đều đặn.
Th ba, thi v S (seanson), liên h ti mt kiu dao động doanh s c định
trong vòng mt năm. Thut ng “thi v” din t bt knh hình doanh s nào c
tái din định k hàng gi, hàng tun, hàng tháng hay hàng quý. Yếu t thi v này
có th liên quan đến thi tiết, nhng k ngh l, và nhng thói quen mua sm. Yếu
t thi v cung cp mt tiêu chun để d đoán doanh s trong ngn hn.
Th tư, biến c bt thường E (erratic events), như bão lt, ha hon, chiến
tranh, mt nht thi và nhiu biến c khác na. Nhng yếu t này t nó là không
th d đoán được, và philoi ra ngoài khi d kin quá kh để thy rõ tình hình
doanh s hơn.
Phương pháp phân tích chui thi gian (times - series analysis) bao hàm vic
tách nhng biến đổi doanh s trong quá kh thành các thành phn T, C, S, và E, sau
đó kết hp nhng thành phn này li đểđược d doán doanh s.
g. Nhng ch s hướng dn
Nhiu doanh nghip th uc lượng doanh s ca h bng cách tìm ra mt hoc
nhiu ch s hướng dn (leading indicator). Ví d, nếu mt doanh nghip trong
ngành luyn thép thy rng doanh s ca mình đi sau ch s ca ngành khai thác
qung st khong hai tháng, thì ch s ca ngành khai thác qung st có th s
mt ch s hướng dn vic d đoán doanh s cho các doanh nghip trong ngành
luyn thép.
h. Phân tích thng kê nhu cu
Phân tích theo chui thi gian xem doanh s quá kh và tương lai như mt
hàm s biến thiên theo thi gian, hơn là theo nhng yếu t thc tế nh hưởng đến
nhu cu. Rt nhiu yếu t thc snh hưởng đến doanh s ca rt nhiu loi sn
phm.
Phân tích thng kê nhu cu (statistical demand analysis) là mt lot các qui
trình thng kê nhm khám phá nhng yếu t thc s quan trng nh hưởng đến
doanh s và nhng tác động tương đối ca chúng. Nhng yếu t thường được phân
tích là giá c,thu nhp, dân s và qung cáo.
Phân tích thng kê nhu cu coi doanh s (Q) như mt biến s có tính cht ph
thuc, và c gng lý gii doanh s như là hàm s ca mt lot nhng biến s độc
lp ca nhu cu X1, X2... Xn ; tc là :
Q = f (X1, X2,... Xn)
Vic s dng mt k thut được gi là phép hi quy bi (multiple -
regression analysis) cho phép biến đổi các dng phương trình khác nhau cho phù
hp v mt thng kê trong khi tìm kiếm nhng biến và phương trình d đoán tt
nht. II. PHÂN ĐON TH TRƯỜNG
1. Vì sao phi phân đon th trường
Nhiu t chc bán hàng cho các th trường tiêu dùng và th trường tư liu sn
xut nhn thy rng h không th phc v được hết mi khách hàng trong nhng th
trường đó, hay ít nht phc v mi khách hàng bng cùng mt cách tương t như
nhau. Người mua thì quá nhiu, phân tán, li khác bit nhau v yêu cu và thói quen
mua sm. Nhiu doanh nghip khác s đạt được v trí tt hơn để phc v nhng
phân đon đặc bit nào đó ca th trường. Mi doanh nghip phi xác định được
nhng phn th trường hp dn nht mà h có th phc v tt nht.
Không phi doanh nghip nào cũng tiến hành hot động marketing theo cách
này, mà thường có 3 giai đon :
1. Marketing đại trà. Người bán s sn xut hàng lot, phân phi hàng lot,
qung cáo hàng lot mt món hàng nào đó ti mi khách hàng. Lun đim ca
marketing đại trà là nó đảm bo chi phí và giá c thp nht và to ra mt th trường
tim năng rt ln.
2. Marketing đa dng hóa sn phm. Người bán sn xut hai hay nhiu mt
hàng có nhng đặc đim, cht lượng, kích c, kiu dáng khác nhau v.v... để bán cho
tt c mi khách hàng, mà không nhm vào mt loi khách hàng nht định nào c.
Quan nim đây là khách hàng có nhng th hiếu khác nhau và th hiếu đó thay đổi
theo thi gian. Khách hàng có xu hướng tìm kiếm s thay đổi và đa dng. Do đó,
doanh nghip cn đa dng hóa sn phm để tha mãn s đa dng v th hiếu ca
khách hàng.
3. Marketing mc tiêu. Theo cách này, người bán phân bit nhng phân đon
th trường, chn ly mt hay nhiu phân đon trong s đó, ri trin khai các sn
phm và phi thc marketing phù hp vi tng phân đon th trường.