intTypePromotion=3

Luận án Tiến sĩ Địa lý: Nghiên cứu quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:203

0
151
lượt xem
46
download

Luận án Tiến sĩ Địa lý: Nghiên cứu quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Địa lý: Nghiên cứu quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ gồm có 3 chương bao gồm những nội dung về cơ sở lý luận, quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ; định hướng và một số giải pháp nhằm cải thiện quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2030.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Địa lý: Nghiên cứu quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ

  1. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH ********** PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Thành phố Hồ Chí Minh - 2014
  2. ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH ********** PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Chuyên ngành: Địa lý học Mã số: 62 31 05 01 Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS Nguyễn Viết Thịnh Người hướng dẫn khoa học 2: TS Phạm Thị Xuân Thọ Thành phố Hồ Chí Minh - 2014
  3. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả ký tên Phạm Đỗ Văn Trung
  4. ii Lời cảm ơn Sau bốn năm học tập và nghiên cứu, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận án xin chân thành cám ơn thầy GS.TS Nguyễn Viết Thịnh và cô TS Phạm Thị Xuân Thọ đã tận tâm chỉ dạy, định hướng và đồng hành, giúp tác giả tháo gỡ mọi vướng mắc trong suốt quá trình nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cám ơn trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh là cơ sở đón nhận đào tạo nghiên cứu sinh và sự giúp đỡ tận tình của quý phòng Sau Đại học, phòng Khoa học công nghệ - Tạp chí khoa học và Môi trường. Tác giả rất biết ơn Ban Chủ nhiệm, các thầy giáo, cô giáo, đặc biệt là Tổ bộ môn Địa lý kinh tế - xã hội của Khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và công tác. Tác giả xin chân thành cám ơn các cơ quan, ban ngành ở thành phố Cần Thơ: UBND thành phố Cần Thơ, Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên Môi trường, Thư viện thành phố và chi cục Thống kê các quận, huyện đã nhiệt tình giúp tác giả thu thập tài liệu và các thông tin cần thiết phục vụ cho nội dung nghiên cứu. Tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến lãnh đạo các địa phương đã tạo điều kiện cho tác giả tiến hành điều tra trên địa bàn, đặc biệt là bà con nhân dân các phường Phú Thứ, An Bình, Long Hòa và Phước Thới đã nhiệt tình giúp đỡ, trả lời phỏng vấn và chia sẻ với tác giả về thực trạng quá trình ĐTH và những thay đổi trong công việc, cuộc sống ở địa phương trong quá trình ĐTH. Những chia sẻ của bà con nhân dân và lãnh đạo địa phương là nguồn dữ liệu quý giá và sống động góp phần giúp tác giả hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin tri ân gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp, trong mọi hoàn cảnh đã luôn giúp đỡ, động viên để tác giả hoàn thành luận án này. TP. HCM, ngày 29 tháng 11 năm 2014 NCS Phạm Đỗ Văn Trung
  5. iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................1 2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ...................................................................................2 3. MỤC TIÊU, GIẢ THUYẾT VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .........................9 4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................10 5. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................11 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN ..........................15 7. CẤU TRÚC LUẬN ÁN ...................................................................................16 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ..........................................................................................................................17 1.1. Cơ sở lý luận về quá trình đô thị hóa .........................................................17 1.1.1. Quá trình đô thị hóa .................................................................................17 1.1.2. Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa ..................................27 1.1.3. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ........31 1.1.4. Các tiêu chí đánh giá quá trình đô thị hóa...............................................38 1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................48 1.2.1. Khái quát quá trình đô thị hóa ở Việt Nam ..............................................48 1.2.2. Đặc trưng đô thị hóa ở Việt Nam .............................................................50 1.2.3. Một số ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta trong hơn hai thập niên gần đây ............................................51 1.2.4. Kinh nghiệm quá trình đô thị hóa thành phố Đà Nẵng trong hơn hai thập niên gần đây ...............................................................................................55 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .......................................................................................57 CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ...................59 2.1. Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ ....59
  6. iv 2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................59 2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ...........................................59 2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ..........................................................................62 2.2. Quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ giai đoạn 1990 - 2011 ............68 2.2.1. Khái quát quá trình phát triển đô thị Cần Thơ đến trước năm 1990 .......68 2.2.2. Quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ giai đoạn 1990 – 2011 ............70 2.2.3. Nhận diện quá trình đô thị hóa ở thành phố Cần Thơ bằng phương pháp phân cụm thứ bậc .....................................................................................96 2.3. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ ..................................................................................102 2.3.1. Thay đổi đặc trưng dân số và phân bố dân cư .......................................102 2.3.2. Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................115 2.3.3. Thúc đẩy chuyển đổi sinh kế ...................................................................124 2.3.4. Thúc đẩy thay đổi cơ cấu sử dụng đất ....................................................129 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .....................................................................................134 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030 ......136 3.1. Cơ sở xây dựng định hướng ......................................................................136 3.2. Định hướng quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2030 ..141 3.2.1. Vị thế, chức năng và phạm vi ảnh hưởng ...............................................141 3.2.2. Quy mô dân số ........................................................................................141 3.2.3. Quy mô đất đai .......................................................................................142 3.2.4. Mô hình và cấu trúc phát triển đô thị .....................................................143 3.2.5. Không gian phát triển .............................................................................144 3.2.6. Cơ sở hạ tầng đô thị ...............................................................................145 3.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ .............................................................................................................149 3.3.1. Liên kết vùng trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị .......149
  7. v 3.3.2. Quy hoạch đô thị.....................................................................................150 3.3.3. Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa ...................................................151 3.3.4. Phát triển trung tâm dịch vụ chất lượng cao .........................................152 3.3.5. Phát triển kết cấu hạ tầng đô thị ............................................................152 3.3.6. Nguồn vốn phát triển đô thị ....................................................................153 3.3.7. Quản lý nhà nước ...................................................................................154 3.3.8. Tăng cường bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững .......156 3.3.9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh đào tạo nghề.............157 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .....................................................................................158 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................159 1. KẾT LUẬN.....................................................................................................159 2. KHUYẾN NGHỊ.............................................................................................161 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ..........................................163 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................164 PHỤ LỤC ...............................................................................................................176
  8. vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSHT : Cơ sở hạ tầng CMKT : Chuyên môn kỹ thuật ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐTH : Đô thị hóa ĐVHC : Đơn vị hành chính GDP : Tổng thu nhập nội địa GIS : Hệ thống thông tin địa lý GTVT : Giao thông vận tải H : Huyện KCN : Khu công nghiệp KLLC : Khối lượng luân chuyển KLVC : Khối lượng vận chuyển KNC : Không nhập cư KT : Kinh tế KT-XH : Kinh tế – xã hội LHQ : Liên Hiệp Quốc NC : Nhập cư NN : Nông nghiệp PNN : Phi nông nghiệp Q : Quận SMAM : Tuổi kết hôn trung bình lần đầu TĐTDS : Tổng điều tra dân số và nhà ở TP : Thành phố TT : Thị trấn
  9. vii DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1. Đặc điểm phân bố thành phố, thị xã theo quy mô dân số nội thành, nội thị (qua các cuộc Tổng điều tra dân số).................................................49 Bảng 2.1. Các luồng nhập cư vào TP Cần Thơ thời kì 2004 - 2009 phân theo khu vực thành thị và nông thôn ....................................................................67 Bảng 2.2. Những thay đổi vị thế - chức năng TP Cần Thơ theo thời gian .............70 Bảng 2.3. Tỷ lệ dân số thành thị TP Cần Thơ theo địa giới quận, huyện năm 2011 so với năm 1990 và 2004.......................................................................73 Bảng 2.4. Cơ cấu (%) lao động đang làm việc trong nền kinh tế TP Cần Thơ giai đoạn 1990 - 2011 ...................................................................................77 Bảng 2.5. Số lượng và cơ cấu lao động khu vực nội thành trong nền kinh tế TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 ..................................................................77 Bảng 2.6. Cơ cấu (%) hộ gia đình theo nguồn nước sinh hoạt ở TP Cần Thơ qua kết quả TĐTDS năm 1999 và 2009 khu vực thành thị, nông thôn .......83 Bảng 2.7. Số lượng và tỷ trọng hộ gia đình sử dụng điện lưới thắp sáng ở TP Cần Thơ qua kết quả TĐTDS năm 1999 và 2009 ........................................86 Bảng 2.8. Số lượng đơn vị hành chính và diện tích khu vực thành thị ở lãnh thổ TP Cần Thơ qua một số năm.......................................................................92 Bảng 2.9. Đặc trưng trung bình của cụm xã, phường, thị trấn năm 1999 ..............97 Bảng 2.10. Đặc trưng trung bình của cụm xã, phường, thị trấn năm 2009 ............98 Bảng 2.11. Tỷ số giới tính ở TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 phân theo tình trạng di cư và địa bàn cư trú. ........................................................................102 Bảng 2.12. Tỷ lệ của dân số nhập cư so với dân số không nhập cư TP Cần Thơ về địa bàn cư trú (theo 1 số nhóm tuổi) năm 1999 và 2009 .....................103 Bảng 2.13. Lực lượng lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và theo tình trạng di cư ở khu vực thành thị của TP Cần Thơ năm 2009 ........105 Bảng 2.14. Tình trạng hôn nhân của dân số nhập cư TP Cần Thơ phân theo địa bàn cư trú năm 1999 và 2009 .....................................................................110 Bảng 2.15. Di cư giữa các quận, huyện của TP Cần Thơ giai đoạn 2004 - 2009 .114 Bảng 2.16. Giá trị sản xuất công nghiệp TP Cần Thơ giai đoạn 2000 - 2011 ......122 Bảng 2.17. Nguồn thu nhập chính của người dân năm 2003 và 2013 trong mẫu điều tra .................................................................................................128 Bảng 2.18. Cơ cấu (%) các loại đất theo mục đích sử dụng của TP Cần Thơ, khu vực đô thị năm 2000 và 2010 ..............................................................129
  10. viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Hình 1.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế trong quá trình đô thị hóa ......................................................................................... 22 Hình 1.2. Tương quan giữa Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và tỷ lệ dân số đô thị của các quốc gia trên thế giới (năm 2005). .............................................. 23 Hình 1.3. Các giai đoạn đô thị hóa và các thời kỳ văn minh nhân loại .................... 25 Hình 1.4. Tương quan giữa tỷ lệ (%) GDP phi nông nghiệp và tỷ lệ (%) dân số đô thị của các quốc gia trên thế giới (năm 2005). ........................................ 35 Hình 1.5. Quan hệ giữa quy mô dân số đô thị và quy mô GDP................................ 53 Việt Nam giai đoạn 1990 - 2012 ............................................................................... 53 Hình 1.6. Tỷ trọng của 5 TP trực thuộc Trung ương trong tổng GDP và trong tổng dân số đô thị toàn quốc năm 2012 ........................................................... 53 Hình 1.7. Mối quan hệ giữa tỷ lệ dân số đô thị và tỷ lệ GDP khu vực phi nông nghiệp nước ta giai đoạn 1993 - 2012 ..................................................... 54 Hình 2.2. Tổng dân số, dân số thành thị, dân số nội thành TP Cần Thơ giai đoạn 1990 - 2011 .............................................................................................. 71 Hình 2.3. Biểu đồ về sự thay đổi mật độ dân số các xã, phường, thị trấn năm 2009 so với năm 1999 ....................................................................................... 74 Hình 2.5. Biểu đồ về sự thay đổi tỷ lệ lao động PNN các xã, phường, thị trấn năm 2009 so với năm 1999 .............................................................................. 78 Hình 2.7. Biểu đồ về sự thay đổi tỷ lệ đất giao thông các xã, phường, thị trấn năm 2009 so với năm 1999 .............................................................................. 80 Hình 2.9. Biểu đồ về sự thay đổi tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố các xã, phường, thị trấn năm 2009 so với năm 1999 .............................................................. 90 Hình 2.13. Quy mô hộ TP Cần Thơ khu vực thành thị, nông thôn ......................... 106 giai đoạn 1990 - 2009 .............................................................................................. 106 Hình 2.14. Cơ cấu hộ theo quy mô hộ phân theo quận, huyện ở TP Cần Thơ năm 1999 và 2009.......................................................................................... 107 Hình 2.15. Cơ cấu hộ theo quy mô hộ phân theo phường ở quận Cái Răng năm 1999 và 2009................................................................................................... 108 Hình 2.16. Cơ cấu hộ theo quy mô hộ phân theo phường ở quận Bình Thủy năm 1999 và 2009.......................................................................................... 108 Hình 2.17. Tỷ lệ ly hôn trong dân số TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 ................... 109
  11. ix Hình 2.18. Tỷ lệ dân số nhập cư trong tổng dân số TP Cần Thơ theo tình trạng hôn nhân năm 1999 và 2009 ......................................................................... 111 Hình 2.19. Tỷ lệ dân số kết hôn theo nhóm tuổi tại TP Cần Thơ năm 1999 và 2009113 Hình 2.20. Tương quan quy mô GDP và quy mô dân số đô thị TP Cần Thơ giai đoạn 1990 – 2011................................................................................... 116 Hình 2.21. Tỷ lệ dân số thành thị và tỷ trọng các khu vực kinh tế TP Cần Thơ giai đoạn 1990 – 2011................................................................................... 118 Nguồn: xử lý từ [25], [91]. ...................................................................................... 120 Hình 2.22. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội trong 3 khu vực kinh tế TP Cần Thơ giai đoạn 1990 – 2011(năm 1990 = 100%) .................................... 120 Hình 2.23. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng TP Cần Thơ, khu vực nội thành, quận Ninh Kiều năm 2000, 2005 và 2011(giá cố định năm 1994) .............................................................................................. 123 Hình 2.24. Các hình thức sử dụng tiền bồi thường thu hồi đất và tiền bán đất ...... 125 Hình 2.25. Tương quan giữa tỷ trọng diện tích đất phi nông nghiệp và tỷ trọng diện tích đất tự nhiên của các quận, huyện TP Cần Thơ năm 2000 và 2010.130 Hình 2.26. Cơ cấu sử dụng đất TP Cần Thơ theo quận, huyện năm 2000 và 2010.131 Hình 2.27. Tương quan giữa diện tích đất giao thông và diện tích đất ở thuộc các quận, huyện TP Cần Thơ năm 2000 và 2010. ....................................... 133
  12. x DANH MỤC BẢN ĐỒ Hình 2.1. Bản đồ hành chính TP Cần Thơ năm 2011 .............................................58 Hình 2.4. Bản đồ mật độ dân số theo ĐVHC cấp xã TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 .......................................................................................................76 Hình 2.6. Bản đồ tỷ lệ lao động phi nông nghiệp theo ĐVHC cấp xã TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 .................................................................................79 Hình 2.8. Bản đồ tỷ lệ đất giao thông theo ĐVHC cấp xã TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 ..................................................................................................81 Hình 2.10. Bản đồ tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố theo ĐVHC cấp xã TP Cần Thơ năm 1999 và 2009 .................................................................................91 Hình 2.11. Bản đồ quá trình mở rộng lãnh thổ đô thị TP Cần Thơ giai đoạn 1990 - 2009 .......................................................................................................95 Hình 2.12. Bản đồ mức độ đô thị hóa thành phố Cần Thơ theo ĐVHC cấp xã bằng phương pháp phân cụm thứ bậc năm 1999 và 2009 ............................100
  13. 1 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đô thị hóa (ĐTH) là quá trình vận động, biến đổi phức tạp mang tính quy luật về các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường. Bởi thế, ĐTH đã phát triển song hành cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại, và là tấm gương phản chiếu sự phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) ở mỗi quốc gia. Những đô thị đầu tiên xuất hiện từ thời cổ đại gắn liền với các nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. Đến đầu thế kỷ XIX, chỉ có 3% nhân loại sống trong khu vực đô thị; quá trình ĐTH bắt đầu tăng tốc ở Tây Âu, rồi ở Tân lục địa cùng với sự phát triển của nền văn minh công nghiệp và từ giữa thế kỷ XX, ĐTH đã trở thành hiện tượng toàn cầu, với sự bùng nổ ĐTH ở các nước đang phát triển. Quá trình ĐTH có vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triển. Thực tiễn trên thế giới khẳng định, rất ít quốc gia đạt mức thu nhập 10 ngàn USD/người/năm trước khi ĐTH đạt mức 60% [58; tr3]. Đô thị, đặc biệt các đô thị lớn, là nơi tập trung những thành tựu tiến bộ của nhân loại và của quốc gia, vì thế, sự phổ biến lối sống đô thị trong quá trình đô thị hóa thúc đẩy giải phóng con người thoát khỏi những ràng buộc và kềm kẹp của những hủ tục lạc hậu. Môi trường xã hội đô thị, với sự năng động vốn có, với sự tập trung những dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ xã hội, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện đã tạo ra những cơ hội rộng mở cho các cá nhân phát triển. Tuy nhiên, trong một thế giới đô thị hóa, đặc biệt là đô thị hóa quá nhanh ở nhiều khu vực của các nước đang phát triển, thì nhiều nhà khoa học, nhà quản lý quan ngại đến hiện tượng được gọi là “nỗi đau tăng trưởng”: dân số tăng quá nhanh và kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn (và hệ quả của nó), bất bình đẳng và ô nhiễm môi trường tăng lên,... Ở nước ta, từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX trở lại đây, trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, mở cửa nền kinh tế, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, ĐTH có bước phát triển mới. Những đổi thay nhanh chóng của hệ thống các đô thị góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước, nhưng đồng thời cũng
  14. 2 làm bộc lộ những bất cập trong quản lý và gây ra những hệ quả không mong muốn đối với kinh tế - xã hội và môi trường. Thành phố Cần Thơ là đô thị lớn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có vị trí địa lý và nhiều điều kiện thuận lợi cho quá trình tập trung dân cư và phát triển đô thị. Từ thế kỷ XIX, Cần Thơ được Trịnh Hoài Đức mô tả là điểm quần cư đông đúc và sầm uất. Đầu thế kỷ XX, Cần Thơ đã định hình vị thế “Tây Đô” của vùng Tây Nam bộ. Đến nửa sau thế kỷ XX, Cần Thơ là thành phố lớn và đẹp nhất miền Tây, là trung tâm công nghiệp, thương mại, văn hóa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong hai thập niên gần đây, quá trình ĐTH thành phố Cần Thơ bước vào giai đoạn tăng tốc. Năm 2004, thành phố Cần Thơ trở thành đô thị thứ 5 do Trung ương trực tiếp quản lý. Đến năm 2009, Cần Thơ được nâng cấp từ đô thị loại II (năm 1992) lên đô thị loại I. Thành phố Cần Thơ không chỉ là 1 trong 4 đỉnh của vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL, là đô thị hạt nhân và động lực của vùng ĐBCSL, mà còn là đô thị mang tầm vóc quốc gia, đô thị cửa ngõ vùng hạ lưu sông Mê Kông. Những thay đổi đó có tính bước ngoặt và thậm chí có chất “kịch tính” trong quá trình đô thị hóa ở TP Cần Thơ, đồng thời không tránh khỏi tạo ra những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đòi hỏi có những định hướng và giải pháp để điều chỉnh quá trình đô thị hóa thành phố Cần Thơ theo hướng tăng tác động tích cực và giảm hậu quả tiêu cực. Trong bối cảnh như trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ” cho luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lý học của mình. 2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 2.1. Trên thế giới Các lý luận về đô thị, đô thị hóa và những vấn đề liên quan được nhiều nhà khoa học và tổ chức quốc tế quan tâm nghiên cứu. Mặc dù khá thống nhất nhau về các dấu hiệu đặc trưng của một điểm quần cư đô thị nhưng các chỉ tiêu và ngưỡng giá trị của chỉ tiêu để xác định một điểm quần cư đô thị lại rất khác nhau giữa các
  15. 3 nhà nghiên cứu, các quốc gia. Vì thế, khái niệm đô thị chưa có sự thống nhất hoàn toàn. Theo Macura (1961), trên thế giới có khoảng 30 định nghĩa về đô thị đang được sử dụng và chúng rất khác nhau [dẫn theo 113; tr25]. Trong Demographic Yearbook 2005 của Liên hiệp quốc, các quan niệm khác nhau về “đô thị” của các quốc gia được liệt kê trong Bảng 6 cho thấy mức độ phức tạp của định nghĩa này được sử dụng ở các nước [135; tr2]. Định nghĩa đô thị thay đổi tùy thuộc vào trình độ phát triển, đặc điểm nhân khẩu học, kinh tế và văn hóa – xã hội mỗi quốc gia. Cũng tùy theo chiến lược ĐTH của các quốc gia mà khái niệm đô thị hóa cũng có sự không thống nhất. Nhìn chung, các khía cạnh phản ánh quá trình ĐTH bao gồm quá trình gia tăng dân số và số lượng đô thị [116; tr3]; những thay đổi về dân số - lao động, kinh tế, cảnh quan, lối sống,... [60], [107], [109], [136]. Dựa trên tư liệu lịch sử của quá trình đô thị hóa ở Châu Âu và Bắc Mỹ, các nhà đô thị học đã tiến hành phân kỳ quá trình đô thị hóa theo các giai đoạn: giai đoạn sơ khai khi tỷ lệ dân số đô thị thấp và tốc độ gia tăng chậm chạp; tiếp theo đó là giai đoạn tăng tốc và kết thúc bằng giai đoạn chín muồi với tỷ lệ dân số đô thị cao nhưng tăng rất chậm hoặc không tăng thậm chí có xu hướng giảm nhẹ. Tính giai đoạn này được biểu diễn bằng đường cong đô thị hóa (urbanization curve) [107, tr78]. Tuy nhiên, cũng có nhiều nghiên cứu chia quá trình ĐTH thành 2, 3 hoặc 4 giai đoạn căn cứ vào tỷ lệ dân số đô thị [60, tr68-81]. Đô thị hóa là một quá trình đa diện về địa lý – lịch sử, dân số, kinh tế - xã hội và văn hóa, vì vậy tùy theo hoàn cảnh nghiên cứu, sự phù hợp của các chỉ tiêu dân số, kinh tế - xã hội, các tác giả khác nhau đã lựa chọn các chỉ tiêu định tính và định lượng để đo lường trình độ và tốc độ ĐTH. Các cơ quan LHQ sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị so với tổng dân số quốc gia để đánh giá trình độ ĐTH và sự thay đổi trung bình năm của tỷ lệ dân số đô thị để đánh giá tốc độ đô thị hóa [115]. Đối với các nghiên cứu về ĐTH ở các nước khác nhau, có thể thấy vừa có điểm chung, vừa có nhiều điểm riêng trong các nghiên cứu của các tác giả mà chúng tôi tham khảo. Cùng nghiên cứu quá trình ĐTH ở Ấn Độ nhưng tác giả N.G.Fian [60, tr58] sử dụng 2 thước đo dân số và không gian lãnh thổ còn tác giả
  16. 4 Pranati Datta [102, tr5] chỉ sử dụng thước đo dân số. Fu – Chen Lo và Yeu – Man Yeung đưa ra 3 chỉ tiêu xác định mức độ ĐTH ở Metro Manila (Philippin) nhưng đều là các chỉ tiêu dân số học [104, tr1]. Do quá trình đô thị hóa đi đôi với những thay đổi trong sử dụng đất, đặc biệt là đất đô thị, cũng như sự thay đổi cấu trúc không gian đô thị, nên phương pháp viễn thám – GIS cũng được nhiều nhà nghiên cứu áp dụng, chẳng hạn như nghiên cứu Agglomeration Index: Towards a New Measure of Urban Concentration của TS Hirotsugu Uchida và Andrew Nelson [114] hay các nghiên cứu trường hợp ở Mỹ [103], Ấn Độ và Trung Quốc [105]. Nhiều tác giả xây dựng bộ tiêu chí tổng hợp để đánh giá quá trình đô thị hóa bao gồm các khía cạnh: dân số, kinh tế, lao động, cơ sở hạ tầng, văn hóa – xã hội và môi trường. Chẳng hạn Li – Yin Shen sử dụng 4 tiêu chí với 127 chỉ tiêu [108], tổ chức UN – Habitat sử dụng 5 tiêu chí với 23 chỉ tiêu [141], Wang Yeu sử dụng 3 tiêu chí với 22 chỉ tiêu [118] và Vichit Lorchirachoonkul sử dụng 9 tiêu chí với 489 chỉ tiêu [117]. Do tính đa diện, đa tiêu chí của quá trình ĐTH, nên các tác giả trên còn tính chỉ số tổng hợp đánh giá tổng quát quá trình đô thị hóa. Tuy nhiên, việc xây dựng bộ tiêu chí tổng hợp phù hợp với điều kiện của Việt Nam còn đòi hỏi nhiều thời gian. Về hiện trạng đô thị hóa ở qui mô toàn cầu, châu lục hay các đô thị điển hình được công bố ở nhiều tài liệu. Báo cáo “Toàn cảnh đô thị hóa thế giới” của Vụ kinh tế - xã hội của Liên Hiệp Quốc thực hiện 2 năm 1 lần cập nhật những đặc điểm chính của quá trình đô thị hóa thế giới, các khu vực và quốc gia thông qua số liệu đánh giá ước lượng cho chuỗi thời gian dài (bắt đầu từ năm 1950). Báo cáo này là nguồn tham khảo, so sánh quốc tế đáng tin cậy [115]. Do trong thực tiễn đô thị hóa trên thế giới, các thành phố lớn, với các đô thị hạt nhân và các đô thị vệ tinh, tạo thành các vùng đô thị (metropolis), các chùm đô thị (urban agglomerations), và ranh giới của các chùm đô thị này thay đổi do sự thay đổi vùng ảnh hưởng của đô thị. Điều này được phản ánh rõ ràng trong các số
  17. 5 liệu về các chùm đô thị và các siêu đô thị trên thế giới do Liên Hiệp Quốc công bố các năm khác nhau [115]. Trong công trình “Các thành phố mới nổi ở Châu Á – Thái Bình Dương” do Fu-chen Lo và Yue-man Yeung là chủ biên, quá trình đô thị hóa sôi động của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong nửa sau thế kỉ XX được nghiên cứu ở nhiều khía cạnh, với những trường hợp nghiên cứu điển hình là các đô thị hàng đầu như Tokyo (Nhật Bản), Seoul (Hàn Quốc), khu vực châu thổ Châu Giang, Hồng Kông, Đài Loan (Trung Quốc), Manila (Philippin), Jakarta (Indonesia), Bangkok (Thái Lan) [104]. Về quan hệ giữa ĐTH và sự phát triển KTXH có nhiều nghiên cứu ở các góc độ khác nhau, tầm bao quát và chi tiết khác nhau. Trong “Dân số, đô thị hóa và chất lượng cuộc sống” do Cơ quan định cư con người của Liên hiệp quốc lưu hành trong Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển tại Nairobi năm 1994 có đề cập đến những tác động của quá trình đô thị hóa đến các khía cạnh nhân khẩu học, xã hội và kinh tế. Theo tài liệu này, quá trình đô thị hóa có tác động tích cực làm thay đổi xã hội và thúc đẩy quá trình hiện đại hóa: giảm mức sinh, mức tử vong và qui mô hộ gia đình; đồng thời làm tăng mức thu nhập của cá nhân và hộ gia đình và thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của cả khu vực nông thôn và thành thị. Sự gia tăng các phương tiện truyền thông tập trung ở thành phố cũng là những tác nhân góp phần khếch tán sự đổi mới và chuyển đổi kinh tế - xã hội [116]. Năm 2010 Ngân hàng Thế giới công bố tác phẩm “Đô thị hóa và tăng trưởng” do Micheal Spence, Patricia Clarke, Annez và Robert M. Buckley làm chủ biên, trong đó đã trình bày những mô hình tăng trưởng dân số đô thị trong lịch sử ở những khu vực và quốc gia khác nhau, những mối quan hệ giữa đô thị hóa và tăng trưởng cũng như kinh nghiệm các quốc gia đương đầu với những vấn đề trong quá trình đô thị hóa [58].
  18. 6 Trong tác phẩm “Kinh tế học đô thị” [60], GS Nhiêu Hội Lâm đã tổng hợp công phu những lý luận cơ bản quá trình tăng trưởng kinh tế đô thị: cơ chế phát triển kinh tế đô thị, cơ cấu kinh tế đô thị, hiệu ích kinh tế đô thị,... 2.2. Ở Việt Nam Theo một số nhà đô thị học nổi tiếng của nước ta, đô thị không chỉ đơn thuần là một điểm tập trung dân cư mà còn là một đơn vị kinh tế - xã hội, một cơ thể sống với những vận động đan xen và liên tục vừa mang tính sinh học vừa mang tính cơ học, là sản phẩm tất yếu của văn minh nhân loại và là xu thế không thể đảo ngược [62], [68]. Đô thị hóa có thể được nhìn nhận như là kết quả hoặc như là quá trình. Trong các giáo trình Địa lý KT-XH đại cương, Dân số - Tài Nguyên - Môi trường, Địa lý đô thị được giảng dạy ở khoa Địa lý các trường ĐHSP ở nước ta hiện nay, quan niệm ĐTH được trình bày theo cả 2 hướng trên [69], [75], [76]. Với các nhà địa lý, tính không gian lãnh thổ luôn được chú ý quan tâm khi nghiên cứu ĐTH. Do đô thị hóa gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, với các hình thái kinh tế - xã hội, với nền văn minh, nên trong nhiều nghiên cứu về lịch sử đô thị hóa, quá trình ĐTH thường được chia theo 3 thời kỳ: văn minh nông nghiệp, văn minh công nghiệp và văn minh hậu công nghiệp [2], [62], [68], và ở mỗi thời kỳ có những sự chuyển dịch lao động, sự tương ứng của mô hình phát triển đô thị, của mô hình đô thị hóa, cũng như vị thế của đô thị trong sự phát triển của vùng và quốc gia. Việc phân chia các thời kì lớn của đô thị hóa thành các giai đoạn nhỏ hơn có thể được đưa ra bởi những học giả khác nhau. Chẳng hạn GS Đàm Trung Phường chia mỗi thời kỳ thành 2 giai đoạn khác nhau [62]. Các loại hình, các đặc điểm ĐTH được tác giả Phạm Ngọc Côn trình bày khái quát trong “Kinh tế học đô thị”. Trong tác phẩm này còn trình bày tổng quát khá nhiều phương pháp đánh giá ĐTH hiện nay trên thế giới [26]. Nhiều tiêu chí đánh giá quá trình đô thị hóa được các tác giả khác nhau đề xuất. Nhìn chung, các tác giả rất chú trọng đến tiêu chí dân số học. Tỷ lệ (%) dân số đô thị trong tổng dân số được nhiều tác giả sử dụng để đánh giá mức độ đô thị hóa. Đôi khi chỉ tiêu này được gọi là “tỷ lệ đô thị hóa” [92]. Ngoài ra, các tác giả còn sử
  19. 7 dụng các chỉ tiêu liên quan đến quy mô diện tích đô thị, mạng lưới đô thị cũng như quy mô kinh tế đô thị,… để phân tích mức độ đô thị hóa như: mức độ tập trung đô thị, tốc độ đô thị hóa,… [75], [87]. Khi nghiên cứu sự chuyển hóa nông thôn thành đô thị ở Hà Nội trong quá trình đô thị hóa, tác giả Đỗ Thị Minh Đức phân tích các khía cạnh về biến động dân số cơ học, mật độ dân số liên quan đến hoạt động kinh tế và cấu trúc đô thị, sự chuyển đổi sử dụng lao động, sự biến đổi trong sử dụng đất ở ngoại thành trong giai đoạn 1980 – 1989 [38]. Trong một số năm gần đây, một số tác giả vận dụng bộ tiêu chí để phân loại đô thị ở nước ta dựa trên 5 lĩnh vực: chức năng, dân số, lao động, cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa [25], [37], [88]. Quá trình đô thị hóa và những đặc trưng ĐTH ở Việt Nam được nhiều tác giả nghiên cứu. Với chức năng quản lý ngành, Viện quy hoạch đô thị và nông thôn – Bộ Xây dựng đã có nhiều nghiên cứu về đô thị hóa và quy hoạch mạng lưới đô thị cả nước. Một số nghiên cứu có tính hệ thống của Viện đã được tiến hành từ những năm 80 của thế kỷ XX, và sau đó đã được phát triển trong hàng loạt đề tài nghiên cứu cấp Bộ và cấp Nhà nước. Một trong những công trình tiêu biểu, rất căn bản cho việc nghiên cứu đô thị hóa từ góc độ địa lý học và quy hoạch phát triển vùng là công trình “Đô thị Việt Nam – tập 1 và 2” [61], [62] của GS Đàm Trung Phường, nguyên Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn, xuất bản năm 1995. Bộ sách được biên soạn theo đơn đặt hàng của Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KC-11 về “Nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng đô thị”. Sử dụng những lý luận của đô thị học hiện đại, GS Đàm Trung Phường đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề về lịch sử đô thị hóa ở Việt Nam, những đặc điểm cơ bản quá trình ĐTH ở nước ta đến đầu thập niên 1990 và những đặc điểm mang tính quy luật trong sự hình thành khung đô thị quốc gia và các vùng lãnh thổ. Bộ sách có thể coi là sách gối đầu giường cho những ai nghiên cứu về địa lý đô thị Việt Nam. Tháng 11/2011, nhóm nghiên cứu của Ngân hàng thế giới do ông Dean Cira phụ trách đã công bố “Đánh giá đô thị hóa Việt Nam – Báo cáo hỗ trợ kỹ thuật”
  20. 8 [59], đánh giá nhiều khía cạnh của quá trình ĐTH ở Việt Nam trong khoảng 2 thập niên gần đây đồng thời trình bày những gợi ý chính sách cho các nhà quản lý trong lĩnh vực phát triển đô thị và đô thị hóa ở Việt Nam. Nhìn chung, báo cáo này có những đánh giá tích cực quá trình đô thị hóa ở nước ta trong thời gian qua và khích lệ những động thái đô thị hóa mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, báo cáo này cũng nêu những quan ngại về tình hình lộn xộn trong phát triển đô thị, ô nhiễm môi trường,... Ảnh hưởng của đô thị hóa đến các vấn đề xã hội được TS Trịnh Duy Luân tổng hợp trong “Xã hội học đô thị” [55]: môi trường đô thị góp phần giải phóng con người và phát huy tốt hơn khả năng của họ; đô thị hóa cũng làm thay đổi thang bậc giá trị xã hội, sự tập trung ngày càng đông đúc ở đô thị tạo ra môi trường sống căng thẳng và thị dân phải chịu nhiều áp lực tinh thần ghê gớm,... GS.TS Trần Ngọc Hiên [46] tiếp cận nguồn gốc những vấn đề phát sinh trong quá trình ĐTH và khả năng giải quyết trong điều kiện nước ta hiện nay. Trong tác phẩm “Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi” [30], tác giả Võ Kim Cương ngoài việc trình bày những lý luận về khoa học quản lý đô thị còn đề cập vấn đề nhạy cảm trong lĩnh vực quản lý đô thị nước ta hiện nay. Tác giả Đỗ Hậu [45] nghiên cứu lý luận và thực tiễn diễn biến dân số, lao động cũng như một số vấn đề xã hội học trong quá trình ĐTH ở Việt Nam. Nhiều công trình nghiên cứu các trường hợp quá trình đô thị hóa nổi bật và những tác động của nó đối với sự phát triển KT -XH. Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị lớn nhất nước về quy mô cũng như mức độ đô thị hóa nên thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả. Quá trình ĐTH ở 2 đô thị lớn nhất nước này có thể được nghiên cứu dưới góc độ địa lý [38] hoặc lịch sử - văn hóa [99]. Các khía cạnh nhập cư, lao động – việc làm và chuyển biến kinh tế - xã hội trong quá trình ĐTH cũng được nhiều tác giả quan tâm [47], [52], [74]. Những tác động của quá trình ĐTH đến đời sống tâm lý, văn hóa của cư dân được quan tâm phân tích [50], [99]. Thành phố Cần Thơ có lịch sử phát triển đô thị khá sớm tuy nhiên không có nhiều công trình tập trung nghiên cứu quá trình ĐTH ở địa bàn này.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản