Khoá lun tt nghip Trn Thuý Hà - A2-CN9
- 1 -
LI M ĐẦU
gia thế k XVII, khi cuc cách mng công nghip ln th nht
đang gt hái nhng thành tu ban đầu, “con sư t” Anh Quc diu
võ dương oai không ch bng các đội quân lê dương mà còn bng các đội
thương thuyn đầy p hàng hoá đến các nơi có th đến trên thế gii. Vào thi
gian y, ph Lom-ba London, mi chiu đến, các nhà buôn, các thuyn
trưởng và thu th thường t tp ti quán cà phê mang tên Lloyd. H kháo
nhau v nhng phi v mang li li nhun cao, nhng vùng đất va khai phá
và bùi ngùi k cho nhau nghe v nhng v tn tht, thit hi, v nhng người
xu s đã không may phi làm mi cho hà bá. Người ch quán không ch gii
chế biến cà phê, nhy cm vi nhng tiếng rng rng ca đồng tin mà còn có
tư duy rt đặc bit ca mt nhà kinh tế. T nhng thông tin thu được ông lp
ra bn tin Lloyd v hàng hi, được gii thương gia và hàng hi nng nhit
chào đón. Và cũng t nhng thông tin thu được y, mt công ty bo him
hàng hi đầu tiên trên thế gii ra đời thu hút hu hết các thương gia và nhà
hàng hi Anh tham gia.
Trên ba trăm năm trôi qua, k t ngày y, bo him thân tàu và trách
nhim ch tàu đã tr thành thông l khp nơi trên thế gii trong đó có Vit
Nam. Là mt nghip v quan trng ca bo him thương mi, vic tìm hiu
và nghiên cu v bo him thân tàu và trách nhim ch tàu trong bi cnh nn
kinh tế m, khi đất nước bước sang giai đon CNH-HĐH là hết sc cn thiết.
Vi v trí quan trng ca nghip v bo him thân tàu và trách nhim ch
tàu như vy, em mun đi sâu nghiên cu v nghip v này. Vì vy, em chn
đề tài: “Bo him thân tàu và trách nhim ch tàu ti Tng công ty bo
him Vit Nam”. Ngoài phn m đầu và kết lun, lun văn được chia thành 3
phn chính:
Chương I: Lý lun chung v bo him thân tàu và trách nhim thân tàu.
Chương II: Thc trng hot động bo him thân tàu và trách nhim ch
tàu ti Tng công ty bo him Vit Nam (Bo Vit).
T
Khoá lun tt nghip Trn Thuý Hà - A2-CN9
- 2 -
Chương III: Phương hướng và mt s gii pháp nhm góp phn nâng
cao hiu qu hot động bo him thân tàu Bo Vit.
Em xin bày t lòng cm ơn chân thành đối vi Tiến sĩ Vũ Sĩ Tun đã
nhit tình hướng dn ch bo cho em trong quá trình làm khoá lun này. Vì
thi gian thc hin khoá lun có hn, kiến thc thc tế không có nhiu, ni
dung khoá lun ch yếu là da trên cơ s lý thuyết nên khó có th tránh khi
được nhng thiếu sót. Em rt mong nhn được s ch bo, ý kiến đóng góp
ca các thy cô trong b môn vn ti và bo him.
Em xin chân thành cm ơn.!
Hà Ni, tháng 5 năm 2003
Sinh viên thc hin
Trn Thuý Hà
Khoá lun tt nghip Trn Thuý Hà - A2-CN9
- 3 -
CHƯƠNG I: LÝ LUN CHUNG V BO HIM THÂN TÀU VÀ TRÁCH
NHIM DÂN S CH TÀU
I. S CN THIT PHI BO HIM THÂN TÀU VÀ TRÁCH NHIM
CH TÀU:
1. Gii thiu tng quát v tàu bin:
Bt c quc gia nào mun thúc đẩy và phát trin kinh tế đều phi có h
thng giao thông thông sut. H thng giao thông ca mi nước được đánh
giá trên c ba lĩnh vc: đường thu, đường bđường không. Có th khng
định rng hu hết các nước trên thế gii đều có h thng giao thông đường
thu và s phát trin hay không li ph thuc vào điu kin hoàn cnh ca
mi nước. Mt trong nhng điu kin không th thiếu khi mun phát trin
giao thông đường thu là phi có mt đội tàu chuyên dùng. Li ích ca giao
thông đường thu mà trc tiếp là t các đội tàu mang li cho các quc gia
ngun li ln trong kinh tế quc phòng v.v... Có th thy rng tàu bin là mt
phương tin vn ti quan trng trong h thng giao thông vn ti và là mt
nhân t khó có th thiếu trong nn kinh tế quc dân.
Tàu bin là thut ng dùng để ch nhng phương tin ni trên mt nước
có kh năng chuyên ch hàng hoá, vt phm, hành khách hoc s dng vào
mc đích khác trên bin hoc trên nhng vùng nước khác mà tàu có th đi li
được. Ngoài ra, còn có các khái nim khác nhau v tàu thu; chng hn, trong
"qui tc phòng nga va chm tàu thuyn trên bin" (International regulation
for preventing collision at sea, 1972) thì tàu bin bao gm tt c các phương
dùng hoc có th dùng làm phương tin vn chuyn trên mt nước, k c các
loi tàu thuyn không có trng lượng chiếm nước và thu phi cơ.
Như vy tàu bin bao gm các tàu ln, nh chuyên ch hàng hoá, hành
khách, tàu chuyên dùng ( đông lnh, ch du ), sà lan, thuyn máy, thuyn
bum, tàu lai dt, tàu cu h, tàu kéo, cn cu ni...Ngoài ra, người ta còn cho
tt c các trang thiết b ca mt con tàu bao gm: neo, xung cu sinh, máy
móc đều được coi là các b phn ca mt con tàu. Tàu bin được coi là tàu
hot động phi đạt được các yêu cu sau:
Mt là, dùng để chuyên ch hoc s dng vào nhng mc đích khác
nhau đã định trên bin.
Khoá lun tt nghip Trn Thuý Hà - A2-CN9
- 4 -
Hai là, chy trên mt hi trình đã quy định có thđường hàng hi
trong nước hoc quc tế.
Tàu bin có nhng ưu, nhược đim sau:
Ưu đim:
- Kh năng vn chuyn ca tàu bin ln: Khi lượng hàng hoá vn
chuyn ca mt tàu bin c trung bình cũng có th ln hơn rt nhiu so vi
các phương tin vn chuyn trong các lĩnh vc giao thông vn ti khác. Mt
khác tàu bin cha đựng được hu hết các loi hàng hoá: hàng cng knh,
siêu trường, siêu trng, hàng lng,... đều có th vn chuyn được.
- Giao thông đường bin vi các tuyến đường hu như là có sn do đó
vn chuyn bng tàu bin không tn nhiu chi phí m đường có chăng đó ch
là chi phí để xây dng các công trình trên bin để h tr như bến cng, cu
cng, đèn hi đăng...
- Giá thành vn chuyn r: là do khi lượng vn chuyn ln đồng thi h
thng giao thông đường thu nhiu khi không b hn chế bi địa hình nên có
th rút ngn li và thun tin hơn.
Nhược đim:
Bên cnh nhng ưu đim trên tàu bin còn có mt s nhược đim đòi hi
phi được hn chế và khc phc. Đó là:
- Tc độ tàu bin chm: Vi hình khi ln và kh năng vn chuyn nhiu
li hot động rng khp trên các vùng bin sóng nước tàu bin thường có tc
độ thp, tc độ ti đa ca tàu bin khong 30 hi lý (1 hi lý = 1,852 km).
Chính vì tàu bin có tc độ chm mà kéo theo hành trình ca con tàu dài
ngày. Điu này có nh hưởng ln v mt kinh tế. Trong nn kinh tế th trường
đòi hi s nhanh nhy kp thi, có nhng thi cơ chp nhoáng nếu không nm
bt ngay s l mt cơ hi, b trng mt th trường. Vì vy, đối vi nhng mt
hàng yêu cu nhanh không th vn chuyn bng đường bin được.
- Tàu bin thường gp nhiu ri ro gây tn tht ln cho ch tàu, ch
hàng: Giao thông đường thu là lĩnh vc chu nh hưởng rt nhiu ca thiên
nhiên. Hành trình dài ngày trên bin thì s nh hưởng đó càng ln. Vi trng
Khoá lun tt nghip Trn Thuý Hà - A2-CN9
- 5 -
ti và sc cha ln như vy nên khi gp ri ro s là mt tn tht đối vi ch
tàu và các ch hàng.
- Do hot động ca con tàu gn nhưđộc lp, lênh đênh trên bin nên
vic cu ng, hn chế tn tht gp nhiu khó khăn.
Các đặc trưng cơ bn ca con tàu là: tên tàu, c tàu, độ ln tàu.
Có 3 cách xác định độ ln ca con tàu theo trng ti là:
Cách 1 :Theo tn dung tích đăng ký toàn phn (GRT- GROSS
REGISTERED TONNAGE)
Cách 2 : Theo tn dung dch tnh ( NRT- NET REGISTERED
TONNAGE, 1NRT=2,83 m3
Cách 3 : Theo tn sâu mm nước ( DWT- DEAT WEIGHT
TONNAGE)
Theo lut quc tế, tàu cm c nước nào là mang quc tch nước đó được
coi như lãnh th ni mang ch quyn nước đó. Nhng nước tham chiến hay
thù địch ln nhau không cho mang c ca nước đối tượng ra vào cng ca
mình hoc thm chí còn bt gi khám xét tàu đối phương.
Theo lut kinh doanh, ch tàu có th khai thác con tàu dưới dng cho
thuê tng khoang xếp hàng, cho thuê c chuyến tàu hoc cho thuê c con tàu
trong mt thi gian dài thm chí cho thuê c đội ngũ sĩ quan, thu th, thuyn
viên.
2. S cn thiết phi bo him thân tàu và trách nhim ch tàu
Trong lĩnh vc giao thông nói chung và giao thông đường thu nói riêng
dù có quan tâm ngăn nga nhưng vn có nhng ri ro bt ng không lường
trước được có th xy ra. Nhng ri ro đó đã dn đến nhng tn tht rt ln.
Theo thng kê ca t chc hàng hi thế gii IMO nhng v tn tht này đã
lên ti con s khng l: Năm 1976 có 277 v đắm tàu vi tng s 2,7 triu
GRT. Ch trong thi gian t 1970- 1976 s tin thit hi do đắm tàu đã tăng
lên gp đôi. Năm 1982 có 402 v tàu gp tai nn trong đó 250 tàu đã b đắm.
Người ta có th tính được rng hàng năm c trung bình 2 ngày có ít nht 1
con tàu trng ti t 500 GRT tr lên b đắm trên thế gii và xác sut đắm tàu
là 0,5%/ năm.