intTypePromotion=1
ADSENSE

luận văn: HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN QUA TƯ LIỆU ĐỊA BẠ TRIỀU NGUYỄN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

Chia sẻ: Nguyễn Thị Bích Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:160

130
lượt xem
29
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quản lý ruộng đất là một nội dung trọng tâm của quản lý Nhà nước thời phong kiến. Bởi lẽ có nắm chắc ruộng đất Nhà nước mới có cơ sở để thu tô thuế - mà trong xã hội tiền tư bản, tô thuế ruộng đất là nguồn thu nhập tài chính chủ yếu của Nhà nước. Hơn thế nữa, từ chỗ quản lý chặt chẽ và có hiệu quả ruộng đất, Nhà nước mới có thể chi phối được mọi mặt đời sống xã hội, trong đó trước hết là chi phối người nông dân....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: luận văn: HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN QUA TƯ LIỆU ĐỊA BẠ TRIỀU NGUYỄN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Lê Thị Thu Hương HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN QUA TƯ LIỆU ĐỊA BẠ TRIỀU NGUYỄN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 60.22.54 LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đàm Thị Uyên Th¸i Nguyªn, th¸ng 9 n¨m 2008
  2. 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa được ai công bố. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. 2 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đàm Thị Uyên - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lịch sử và các Thầy Cô giáo, cán bộ khoa Lịch sử - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn UBND huyện Phú Bình, Phòng Văn hoá Thông tin huyện, Sở Văn hoá Thông tin tỉnh Thái Nguyên, các già làng, trưởng thôn và các gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình đi thực tế ở địa phương. Tôi xin cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đối với tôi trong suốt thời gian làm luận văn. Trong quá trình thực hiện, do còn hạn chế về mặt thời gian cũng như trình độ chuyên môn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè, đồng nghiệp! Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả Lê Thị Thu Hƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 3 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN ... 8 1.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên ................................................................ 8 1.1.1.Vị trí địa lí ................................................................................................. 8 1.1.2 Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 9 1.2. Lịch sử hành chính huyện Phú Bình ...................................................... 11 1.3. C¸c thµnh phÇn d©n téc .......................................................................... 14 1.4. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện ......................................... 16 1.4.1. Về kinh tế ............................................................................................... 16 1.4.2. Về văn hóa - xã hội ................................................................................ 17 1.5. TruyÒn thèng lÞch sö huyÖn Phó B×nh................................................... 18 Chương 2: HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN QUA TƯ LIỆU ĐỊA BẠ GIA LONG 4 (1805) ......................................................................... 22 2.1. Vài nét về tình hình ruộng đất huyện Phú Bình trước thế kỉ XIX ............ 22 2.2. Tình hình ruộng đất huyện Phú Bình nửa đầu thế kỉ XIX theo địa bạ Gia Long 4 (1805) ................................................................................................... 23 2.2.1 Những số liệu tổng quát và đặc điểm của chế độ ruộng đất ở Phú Bình........ 24 2.2.2. Tình hình sở hữu ruộng đất tư ................................................................ 30 2.2.2.1. Phân bố sở hữu đất tư .......................................................................... 30 2.2.2.2. Phân bố sở hữu ruộng tư ..................................................................... 31 2.2.2.3 Sở hữu ruộng của chủ nữ và phụ canh ................................................. 34 2.2.2.4. Sở hữu ruộng tư của nhóm họ ............................................................. 37 2.2.2.5. Sở hữu ruộng đất của chức sắc............................................................ 40 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 4 Chương 3: HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN QUA TƯ LIỆU ĐỊA BẠ MINH MẠNG 21 (1840)........................................................................... 45 3.1. Những số liệu tổng quát và đặc điểm của chế độ sở hữu ruộng đất ở Phú Bình .................................................................................................................. 45 3.2. Tình hình sở hữu ruộng đất tư ................................................................... 48 3.2.1. Phân bố sở hữu đất tư ............................................................................. 48 3.2.2. Phân bố sở hữu ruộng tư ........................................................................ 48 3.2.3. Sở hữu ruộng của chủ nữ và phụ canh ................................................... 51 3.2.4. Sở hữu ruộng tư của nhóm họ ................................................................ 53 3.2.5. Sở hữu ruộng tư của chức sắc ................................................................ 55 3.3. So sánh tình hình ruộng đất ở Phú Bình nửa đầu thế kỉ XIX theo địa bạ Gia Long 4 (1805) và Minh Mạng 21 (1840) .................................................. 57 3.3.1. Đặc điểm của chế độ sở hữu ruộng đất ở Phú Bình ............................... 58 3.3.2. Tình hình sở hữu ruộng đất tư ................................................................ 59 3.3.2.1 Phân bố sở hữu ruộng tư ...................................................................... 59 3.3.2.2. Sở hữu ruộng tư của chủ nữ phụ canh ................................................ 61 3.3.2.3. Quy mô sở hữu của các nhóm họ ........................................................ 61 3.3.2.4. Tình hình sở hữu ruộng đất của các chức sắc .................................... 63 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 71 PHỤ LỤC ............................................................................................................. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết là Đọc là 1.4.13.4.1.6 1 mẫu 4 sào 13 thước 4 tấc 1 phân 6 ly PTS Phó tiến sĩ Nxb Nhà xuất bản KHXH Khoa học xã hội Rđ Ruộng đất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các dân tộc ở Phú Bình ..................................................................15 Bảng 2.1: Thống kê địa bạ Gia Long 4 (1805) ...............................................25 Bảng 2.2: Thống kê quy mô sở hữu ruộng đất của 30 xã, thôn có địa bạ Gia Long 4 (1805) .................................................................................................26 Bảng 2.3: Tổng diện tích các loại ruộng đất của Phú Bình theo địa bạ Gia Long 4 (1805) ..................................................................................................26 Bảng 2.4: Tình hình sử dụng ruộng đất của 30 xã có địa bạ Gia Long 4 (1805) . 29 Bảng 2.5: Thống kê các loại ruộng phân theo đẳng hạng (1805) ...................30 Bảng 2.6: Thống kê diện tích tư thổ của 30 xã có địa bạ 1805 .......................31 Bảng 2.7: Quy mô sở hữu ruộng tư theo địa bạ Gia Long 4 (1805) ...............31 Bảng 2.8: Số chủ và bình quân ruộng đất theo địa bạ Gia Long 4 (1805) ...33 Bảng 2.9: Tình hình giới tính trong sở hữu tư nhân theo địa bạ Gia Long 4 (1805) ..............................................................................................................34 Bảng 2.10: Thống kê tình hình sở hữu ruộng đất của chủ nữ (1805) .............36 Bảng 2.11: Phân bố ruộng theo nhóm họ (1805) ............................................38 Bảng 2.12: Phân bố ruộng đất của chức sắc theo địa bạ Gia Long 4 (1805) ......41 Bảng 2.13 : Tình hình sở hữu ruộng tư của chức sắc theo địa bạ Gia Long 4 (1805) ..............................................................................................................41 Bảng 3.1: Tổng diện tích các loại ruộng đất của Phú Bình theo địa bạ Minh Mạng 21 (1840) ...............................................................................................45 Bảng 3.2: Thống kê địa bạ Minh Mạng 21 (1840) .........................................46 Bảng 3.3: Thống kê quy mô sở hữu ruộng đất theo địa bạ Minh Mạng 21 (1840) .............................................................................................................47 Bảng 3.4: Thống kê các loại ruộng phân theo đẳng hạng (1840) ...................47 Bảng 3.5: Quy mô diện tích sở hữu tư thổ theo địa bạ Minh Mạng 21 ..........48 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 7 Bảng 3.6: Quy mô sở hữu ruộng tư theo địa bạ Minh Mạng 21 .....................50 Bảng 3.7: Số chủ và bình quân ruộng đất theo địa bạ Minh Mạng 21 .........51 Bảng 3.8: Tình hình giới tính trong sở hữu tư nhân theo địa bạ Minh Mạng 21 Bảng 3.9: Thống kê tình hình sở hữu ruộng đất của chủ nữ theo địa bạ Minh Mạng 21...........................................................................................................52 Bảng 3.10: Phân bố ruộng theo nhóm họ (1840) ............................................53 Bảng 3.11 : Phân bố ruộng đất của chức sắc theo địa bạ Minh Mạng 21 .......55 Bảng 3.12: Tình hình sở hữu ruộng tư của các chức sắc theo địa bạ Minh Mạng 21 (1840) .............................................................................................. 55 Bảng 3.13: So sánh sự phân bố các loại ruộng đất của 12 địa bạ lập ở hai thời điểm Gia Long 4 (1805) và Minh Mạng 21 (1840) ....................................... 58 Bảng 3.14: So sánh quy mô sở hữu ruộng tư của 12 địa bạ lập ở hai thời điểm Gia Long 4 (1805) và Minh Mạng 21 (1840) ................................................ 59 Bảng 3.15: So sánh chủ nữ, phụ canh (1805 – 1840) ................................... 61 Bảng 3.16: So sánh quy mô sở hữu của các nhóm họ của 12 xã có địa bạ lập 2 thời điểm Gia Long 4 và Minh Mạng 21. ...................................................... 62 Bảng 3.17: So sánh quy mô sở hữu của các chức sắc .................................... 64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 8 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình sử dụng ruộng đất ở Phú Bình theo địa bạ Gia Long 4 (1805) .............................................................................................................. 27 Biểu đồ 2.2: Mối tương quan giữa số chủ và diện tích sở hữu ruộng tư (1805) . 32 Biểu đồ 2.3: Quy mô sở hữu của nam và nữ (1805) ....................................... 35 Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ số chủ của các nhóm họ lớn (1805) .................................. 39 Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ diện tích của các nhóm họ lớn (1805) ............................... 39 Biểu đồ 2.6: Quy mô sở hữu ruộng của chức sắc (1805) ................................ 42 Biểu đồ 2.7 : Mối tương quan giữa ruộng đất của chức sắc với các tầng lớp xã hội khác (1805) ................................................................................................ 43 Biểu đồ 3.1: Tình hình sử dụng ruộng đất ở Phú Bình theo địa bạ Minh Mạng 21 ... 45 Biểu đồ 3.2: Mối tương quan giữa số chủ và diện tích sở hữu (1840) ........... 49 Biểu đồ 3.3: Quy mô sở hữu của nam và nữ (1840) ....................................... 51 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ số chủ của các nhóm họ lớn (1840) .................................. 54 Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ diện tích của các nhóm họ lớn (1840) ............................... 55 Biểu đồ 3.6: Quy mô sở hữu của chức sắc (1840) ......................................... 56 Biểu đồ 3.7: Diện tích sở hữu của chức sắc (1840) ......................................... 57 Biểu đồ 3.8: So sánh quy mô sở hữu ruộng tư của 12 địa bạ ......................... 59 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 9 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Quản lý ruộng đất là một nội dung trọng tâm của quản lý Nhà nước thời phong kiến. Bởi lẽ có nắm chắc ruộng đất Nhà nước mới có cơ sở để thu tô thuế - mà trong xã hội tiền tư bản, tô thuế ruộng đất là nguồn thu nhập tài chính chủ yếu của Nhà nước. Hơn thế nữa, từ chỗ quản lý chặt chẽ và có hiệu quả ruộng đất, Nhà nước mới có thể chi phối được mọi mặt đời sống xã hội, trong đó trước hết là chi phối người nông dân. Ngoài ra, trên cơ sở làm tốt công tác này, quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối với vấn đề ruộng đất được xác lập một cách vững chắc [39,5]. Nước ta dưới chế độ phong kiến, nông nghiệp luôn lôn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Vấn đề ruộng đất cùng với các vấn đề khác như thuỷ lợi, tập quán sản xuất…được coi là những yếu tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của sản xuất nông nghiệp. Mặt khác, vấn đề ruộng đất ở mỗi địa phương bên cạnh những nét chung còn chứa đựng những nét đặc thù mà chúng ta cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu. Chính vì lẽ đó mà việc tìm hiểu tình hình ruộng đất của một địa phương trong một giai đoạn lịch sử nhất định sẽ giúp chúng ta có cái nhìn và sự hiểu biết khá căn bản và toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội, về đời sống nhân dân cũng như lí giải được nhiều vấn đề liên quan như tập quán sản xuất, tập quán sinh hoạt, các mối quan hệ xã hội cũng như sự phân hoá giai cấp trong các làng xã mà việc nghiên cứu về giai đoạn lịch sử đó, địa phương đó đặt ra. Có như vậy mới có thể rút ra được những bài học để có phương hướng đúng xử lí vấn đề, tạo sự phát triển cho sản xuất. Bên cạnh đó, đối với những làng xã được hình thành và phát triển theo phương thức khẩn hoang thì việc nghiên cứu vấn đề ruộng đất còn có ý nghĩa làm sáng tỏ nhiều vấn đề của lịch sử khẩn hoang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 10 Rõ ràng, việc nghiên cứu vấn đề ruộng đất có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tìm hiểu lịch sử làng xã nói riêng, lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam nói chung, góp phần làm sáng tỏ nhiều vấn đề đang được đặt ra đối với khoa học lịch sử. Tình hình ruộng đất và sự phát triển của kinh tế nông nghiệp lại chịu sự tác động trở lại của hàng loạt nhân tố như điều kiện tự nhiên, chính sách ruộng đất và nông nghiệp của Nhà nước, tình hình chính trị - xã hội, tập quán sản xuất, tục lệ phân phối ruộng đất của từng làng xã cụ thể…đòi hỏi chúng ta phải quan tâm nghiên cứu. Chọn đề tài “Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua tư liệu địa bạ triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX” làm đề tài nghiên cứu, chúng tôi hi vọng góp phần nhỏ bé của mình vào việc tìm hiểu cơ cấu sử dụng và khai phá đất đai cũng như tập quán sản xuất của địa phương, các hình thái sở hữu ruộng đất, sự phân hoá xã hội và mức độ sở hữu điền thổ của các giai tầng trong xã hội. Từ đó chúng ta có thể hình dung được phần nào bức tranh làng xã ở huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên nửa đầu thế kỉ XIX và kết hợp với những tư liệu khác có thể nghiên cứu về dân số học lịch sử. Bên cạnh đó, tác giả mong muốn góp thêm cơ sở khoa học cho Đảng bộ và chính quyền địa phương trong việc quản lý ruộng đất, phát triển kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn cách mạng hiện tại. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Vấn đề ruộng đất trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam từ lâu đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của giới sử học. Về vấn đề này, cho đến nay đã có khá nhiều công trình khoa học được công bố: Vào cuối thập kỉ 50 và đầu 60 đã có một số chuyên khảo về đề tài trên mà tiêu biểu là cuốn “Chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ” của tác giả Phan Huy Lê. Trong tác phẩm này, tác giả đã trình bày những nét lớn về chính sách ruộng đất – nông nghiệp của Nhà nước Lê sơ thế kỉ XV. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 11 Nguồn tư liệu chủ yếu của tác phẩm là là các bộ sử cũ của các sử gia phong kiến. Đây là cuốn sách đầu tiên chuyên về đề tài này của giới sử học nước nhà kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Từ những năm cuối thập kỉ 70, đầu 80 đến nay xuất hiện một số chuyên khảo khá quy mô, đánh dấu một bước tiến mới trong việc nghiên cứu vấn đề ruộng đất. Trong chuyên khảo “Tìm hiểu chế độ ruộng đất ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX”, dựa trên những bộ chính sử của triều Nguyễn, Vũ Huy Phúc đã hệ thống hoá những chính sách lớn về ruộng đất của nhà Nguyễn, thiết chế và kết cấu ruộng đất hình thành từ chính sách đó, cũng như tác động và hậu quả của nó đối với yêu cầu phát triển của lịch sử. Trong chuyên khảo công phu và quy mô “Chế độ ruộng đất ở Việt Nam thế kỉ XI – XVIII” (2tập), tác giả Trương Hữu Quýnh đã phác ra những nét chính về sự tiến triển của chế độ ruộng đất ở nước ta từ thế kỉ XI đến thế kỉ XVIII, qua đó bước đầu vạch ra xu thế phát triển chủ yếu cũng như tính chất kinh tế - xã hội của nó. Bên cạnh việc sử dụng các bộ chính sử, tác giả còn huy động một nguồn tư liệu địa phương khá phong phú (bao gồm văn bia, gia phả…). Vì vậy, chuyên khảo này còn có ý nghĩa trong việc cung cấp những tư liệu tham khảo có giá trị về vấn đề sở hữu ruộng đất dưới thời phong kiến. Ngoài ra còn có thể kể tới một số công trình như “Chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX” - Luận án PTS sử học của tác giả Vũ Văn Quân; “Tình hình ruộng đất, kinh tế nông nghiệp và đời sống nông dân dưới triều Nguyễn” do Trương Hữu Quýnh và Đỗ Bang chủ biên. Bên cạnh các cuốn sách và luận án nói trên còn có nhiều bài viết đề cập đến vấn đề này được đăng tải trên các tạp chí Nghiên cứu lịch sử, Nghiên cứu kinh tế, Dân tộc học của các tác giả như Hà Văn Tấn và Phạm Thị Tâm, Nguyễn Hồng Phong, Trương Hữu Quýnh, Nguyễn Đức Nghinh, Phan Đại Doãn, Vũ Huy Phúc, Vũ Văn Quân - Nguyễn Quang Ngọc, Đào Tố Uyên, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 12 Nguyễn Cảnh Minh … Các bài viết nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của chế độ sở hữu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XX. Ở miền Nam, học giả Nguyễn Đình Đầu đã tiến hành khai thác tư liệu địa bạ ở các tỉnh phía Nam. Các công trình có giá trị đã được công bố: + Nguyễn Đình Đầu (1992), Chế độ công điền công thổ trong lịch sử khẩn hoang lập ấp ở Nam kì lục tỉnh, Hội sử học Việt Nam, Hà Nội. + Nguyễn Đình Đầu (1994), Tổng kết nghiên cứu địa bạ ở Nam kì lục tỉnh, Nxb TP Hồ Chí Minh. + Nguyễn Đình Đầu (1994), Địa bạ Biên Hoà ở Vĩnh Long, Nxb TP Hồ Chí Minh. Trong nghiên cứu tình hình ruộng đất, nguồn tư liệu địa bạ được các nhà nghiên cứu đặc biệt coi trọng. Giáo sư sử học Nguyễn Đức Nghinh đã giành nhiều thời gian nghiên cứu và cho đến nay đã có hàng chục công trình được công bố qua việc khai thác nguồn tư liệu này. Đặc biệt, mấy năm gần đây, tại trung tâm lưu trữ Quốc gia I, 10.044 tập địa bạ đã bước đầu được thống kê, khảo sát. Hai tập sách quy mô giới thiệu địa bạ Thái Bình và địa bạ Hà Đông đã được công bố [24;25]. Trong luận án “Công cuộc khẩn hoang thành lập huyện Kim Sơn (1829)”, tác giả Đào Tố Uyên đã vạch ra những điểm cơ bản và diễn biến của chế độ ruộng đất ở huyện Kim Sơn nửa đầu thế kỉ XIX. Tác giả Bùi Quý Lộ, trong luận án “Công cuộc khẩn hoang thành lập huyện Tiền Hải” cũng đã phân tích khá kĩ chế độ ruộng đất ở huyện Tiền Hải. Như vậy, cho đến nay chưa có một công trình nào đi sâu tìm hiểu “Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua tư liệu địa bạ triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX”. Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn xem thành quả của những nhà nghiên cứu đi trước là những ý kiến gợi mở quý báu giúp chúng tôi có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 13 3. Mục đích, đối tƣợng, phạm vi và nội dung nghiên cứu của đề tài - Mục đích: Thực hiện đề tài “Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua tư liệu địa bạ triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX”, trên cơ sở nguồn tư liệu có được, chúng tôi mong muốn góp phần phản ánh một cách khoa học, chân thực tình hình sở hữu ruộng đất của huyện Phú Bình nửa đầu thế kỷ XIX. Từ đó bước đầu phân tích và đưa ra một số nhận xét sơ bộ về tình hình sở hữu ruộng đất và cơ cấu kinh tế - xã hội của huyện ở thời điểm này. - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình ruộng đất của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên nửa đầu thế kỷ XIX. - Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn thời gian là nửa đầu thế kỷ XIX qua các địa bạ triều Nguyễn của Phú Bình. Giới hạn không gian là các tổng, xã, thôn của huyện Phú Bình nửa đầu thế kỉ XIX. - Nội dung của đề tài: Nội dung nghiên cứu của đề tài là những nét khái quát về chế độ sở hữu ruộng đất và tình hình xã hội có liên quan. 4. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu - Nguồn tư liệu: + Nguồn tư liệu chung: Bao gồm một số sử sách và địa chí cổ như: Đại Việt sử ký toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Dư địa chí, Đại Nam nhất thống chí, Đại Nam thực lục, Kiến văn tiểu lục, Đồng Khánh địa dư chí. + Nguồn tư liệu địa phương: Sách Tên làng xã Việt Nam đầu thế kỷ XIX, Lịch sử Đảng bộ huyện Phú Bình, Dư địa chí Thái Nguyên trong đó có ghi chép rất kĩ về huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. Qua đó, chúng ta có cái nhìn toàn diện về huyện Phú Bình nửa đầu thế kỷ XIX. + Nguồn tư liệu địa bạ: 30 địa bạ có niên đại Gia Long 4 (1805); 26 địa bạ có niên đại Minh Mệnh 21 (1840). Các bản địa bạ trên hiện đang lưu tại Trung tâm lưu trữ quốc gia I Hà Nội. Đây là cơ sở rất quan trọng để chúng tôi nghiên cứu và khôi phục về bức tranh làng xã huyện Phú Bình nửa đầu thế kỷ XIX. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 14 + Nguồn tư liệu thực địa: Thực hiện đề tài này,chúng tôi đã tiến hành các đợt thực địa tại huyện Phú Bình, quan sát địa hình, cảnh quan, tổ chức hành chính, đời sống văn hóa, xã hội của nhân dân địa phương, tìm hiểu một số đình chùa ….ở huyện. Ngoài ra, các tư liệu truyền miệng do các cụ già cao niên trong làng kể lại rất phong phú và đa dạng, giúp chúng tôi có thêm những tư liệu cần thiết để hoàn thành việc nghiên cứu của mình. - Phương pháp nghiên cứu Thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp logic và phương pháp lịch sử. Đặc biệt chúng tôi chú trọng phương pháp giám định tư liệu bằng chữ Hán để thấy được mức độ chính xác của nó. Đồng thời chúng tôi kết hợp chặt chẽ các nguồn tư liệu khác với nguồn tư liệu địa bạ, sử dụng phương pháp phân tích định lượng để xử lý nguồn tư liệu địa bạ. Chúng tôi cũng áp dụng phương pháp mô hình hoá lịch sử, phương pháp thống kê, tổng hợp, hệ thống hóa bằng hệ thống bảng, biểu được sử dụng. Chúng tôi cũng đã sử dụng phương pháp liên ngành như điều tra, điền dã lịch sử; đồng thời so sánh, đối chiếu với các nguồn tư liệu khác có liên quan nhằm rút ra sự tương đồng hay khác biệt về sở hữu ruộng đất của địa bàn nghiên cứu qua các thời điểm cũng như giữa địa bàn với các nơi khác. Mặt khác, chúng tôi cũng đặt việc nghiên cứu huyện Bình nửa đầu thế kỷ XIX trong mối quan hệ với lịch sử dân tộc để thấy được những tác động và ảnh hưởng giữa lịch sử địa phương với lịch sử dân tộc. 5. Đóng góp của đề tài Đề tài “Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua tư liệu địa bạ triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX”, dựa trên nguồn tài liệu khai thác được mong muốn góp phần bước đầu khôi phục lại diện mạo của huyện Phú Bình trong nửa đầu thế kỷ XIX . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 15 Đây là lần đầu tiên 56 đơn vị địa bạ đầu triều Nguyễn về Phú Bình được công bố. Từ những tài liệu địa bạ giúp chúng ta hiểu được chế độ sở hữu ruộng đất, tình hình văn hoá xã hội… của huyện ở giai đoạn lịch sử này. Là công trình đầu tiên phân tích một cách có hệ thống và đưa ra một số nhận xét về đặc điểm của tình hình sở hữu ruộng đất huyện Phú Bình trong sự so sánh với một số địa phương khác cùng giai đoạn lịch sử. Đề tài mong muốn được góp phần nhỏ bé vào việc khơi dậy niềm tự hào, lòng yêu quê hương, đất nước của đồng bào các dân tộc Phú Bình, thấy được trách nhiệm đối với việc bảo vệ và phát huy các giá trị truyền thống lịch sử cho các thế hệ huyện Phú Bình ngày nay. 6. Cấu trúc của đề tài Đề tài gồm 81 trang. Ngoài phần mở đầu (07 trang), phần kết luận (03 trang), danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, bản đồ, phần nội dung (71 trang) được chia làm 3 chương: Chương 1: Khái quát về huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên Chương 2: Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua tư liệu địa bạ Gia Long 4 (1805) Chương 3: Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua tư liệu địa bạ Minh Mạng 21 (1840) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 16 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 18 Chƣơng 1 KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 1.1.1.Vị trí địa lí Phú Bình là một huyện trung du, địa đầu phía đông nam của tỉnh Thái Nguyên, huyện lị đặt tại thị trấn Úc Sơn, cách thành phố Thái Nguyên 28 km theo quốc lộ 37. Phía đông giáp huyện Yên Thế; phía nam giáp huyện Hiệp Hoà (Bắc Giang); phía bắc và tây bắc giáp huyện Đồng Hỷ, phía tây và tây nam giáp huyện Phổ Yên, có toạ độ địa lí từ 21độ 23 phút 33 giây đến 21độ 35 phút 22 giây độ vĩ bắc, giữa 105độ 51 phút đến 106 độ 02phút độ kinh đông. Theo số liệu thống kê tháng 12/2004, huyện Phú Bình có diện tích tự nhiên là 249,36km2. Sự kiến tạo địa chất và con sông Cầu, sông Máng, kênh Đông (thuộc hệ thống đại thuỷ nông) chia cắt Phú Bình thành 3 vùng: Vùng phía Bắc và Đông bắc nằm trên tả ngạn sông Máng, là vùng bán sơn địa (Vùng I), có diện tích tự nhiên là 13.883,84 ha trong đó có 6.189 ha là đất nông nghiệp, còn lại là đất lâm nghiệp. Vùng I có 8 xã, trong đó có 7 xã là miền núi, mật độ dân số thưa (346 người/km2). Vùng trung tâm huyện (Vùng II), bao gồm 8 xã và thị trấn huyện lị, có diện tích tự nhiên là 5.583,88 ha, trong đó có 4.003,89 ha là đất nông nghiệp, còn lại là đất lâm nghiệp và đất chuyên dụng, có mật độ dân số khá cao (384 người/km2). Đây là vùng có dân số đông, lao động dồi dào, trình độ dân trí khá. Vùng phía Tây và Tây nam (Vùng III) gồm 6 xã, có diện tích tự nhiên là 4.518,39ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 3.652 ha, còn lại là đất lâm nghiệp, mật độ dân số là 576 người/km2. Phú Bình là huyện có đặc điểm đa dạng về địa hình, có cả miền núi, trung du và đồng bằng, độ cao so với mặt nước biển trung bình là 14 mét, nơi thấp nhất là 10 mét, đỉnh cao nhất là 250 mét (đèo Bóp thuộc xã Tân Thành). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 19 Muốn đến Phú Bình, lấy trung tâm thành phố làm điểm xuất phát xuôi theo đường Cách mạng tháng Tám chỉ khoảng 15km. Xã đầu tiên của huyện Phú Bình giáp thành phố là xã Thượng Đình. Ở Phú Bình, tuy đồi núi thấp chiếm một diện tích lớn nhưng lại có ưu thế về giao thông cả đường bộ lẫn đường sông. Phú Bình được ví như chiếc cầu nối liền vùng đồng bằng châu thổ - nơi có những đô thị buôn bán sầm uất với miền núi non hiểm trở phía Bắc – nơi ngã ba con đường giao lưu của các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội…Vị thế này rất thuận tiện cho Phú Bình giao lưu với các huyện xung quanh, với thành phố và một số địa phương khác. Nhìn chung, toàn huyện Phú Bình địa hình tương đối bằng phẳng. Vùng đồi núi chủ yếu là đồi núi bát úp thoải và thấp, có độ cao dưới 100 mét. Địa hình mang đặc điểm của vùng đồi trung du xen với đồng bằng phù sa sông Cầu là điều kiện thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và cho các hoạt động quân sự trong thời chiến cũng như thời bình. 1.1.2 Điều kiện tự nhiên Phú Bình rất ít sông, suối. Trên địa bàn huyện chỉ có hai con sông chính là sông Cầu và sông Đào (hay còn gọi là sông Máng). Sông Cầu thuộc hệ thống sông Thái Bình, bắt nguồn từ xã Bằng Phúc (huyện Chợ Đồn - Bắc Kạn). Đoạn chảy qua huyện Phú Bình dài 29 km, lòng sông rộng khoảng 120 mét. Sông Đào được khởi công xây dựng năm 1922 và hoàn thành năm 1929, cung cấp nước tưới cho hơn 20.000 ha ruộng đất của huyện Phú Bình và 3 huyện Hiệp Hoà, Tân Yên, Việt Yên (Bắc Giang). Ngoài sông Cầu và sông Đào, trên địa bàn huyện Phú Bình còn có hơn 40 hồ chứa nước lớn, nhỏ và hàng trăm ngàn ao, đầm cùng với một số suối nhỏ ở các xã Tây bắc huyện. Do vậy, những năm gặp thời tiết thất thường, diện tích đất gieo trồng bị khô cạn của huyện Phú Bình cũng ít hơn so với các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2