intTypePromotion=3

Luận văn: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC BỔ SUNG THỨC ĂN NHẰM NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA GIỐNG LỢN MƯỜNG KHƯƠNG NUÔI TẠI LÀO CAI

Chia sẻ: Carol123 Carol123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:106

1
110
lượt xem
31
download

Luận văn: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC BỔ SUNG THỨC ĂN NHẰM NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA GIỐNG LỢN MƯỜNG KHƯƠNG NUÔI TẠI LÀO CAI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta, vì đó là một nguồn thực phẩm chiếm tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người. Ngoài ra còn cung cấp một lượng phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho công nghiệp chế biến như da, mỡ… Sở dĩ con lợn có những vị trí quan trọng như trên là nhờ có nó đặc điểm sinh học ưu việt như: Khả năng sinh sản, khả năng cho thịt, mỡ cao, ăn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC BỔ SUNG THỨC ĂN NHẰM NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA GIỐNG LỢN MƯỜNG KHƯƠNG NUÔI TẠI LÀO CAI

  1. 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÙ THỊ LỪU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC BỔ SUNG THỨC ĂN NHẰM NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA GIỐNG LỢN MƯỜNG KHƯƠNG NUÔI TẠI LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2007 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. 2 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÙ THỊ LỪU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC BỔ SUNG THỨC ĂN NHẰM NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA GIỐNG LỢN MƯỜNG KHƯƠNG NUÔI TẠI LÀO CAI Chuyên ngành: CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT Mã số: 60.62.40 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TS. HOÀNG TOÀN THẮNG 2. TS. TRẦN TRANG NHUNG THÁI NGUYÊN - 2007 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng được bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này, đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Ngƣời viết cam đoan Lù Thị Lừu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo, cô giáo hướng dẫn, các tổ chức và cá nhân nơi triển khai đề tài, nhân dịp này tôi xin bày tỏ biết ơn tới: - Thầy giáo TS.Hoàng Toàn Thắng, cô giáo TS.Trần Trang Nhung là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt quá trình làm đề tài. - Khoa Sau Đại Học trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. - Ban chủ nhiệm khoa và các thầy giáo khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã góp ý để việc làm đề tài thuận lợi. - Ban lãnh đạo Trạm Thú y, cán bộ các xã và bà con nhân dân của huyện Mường Khương. - Tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ. Một lần nữa tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới mọi sự giúp đỡ đó. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 10 năm 2007 Tác giả Lù Thị Lừu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1 2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3 3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 4 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................ 4 1.1.1. Các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội hình thành giống lợn .......... 4 1.1.1.1. Nguồn gốc các giống lợn nhà .................................................... 4 1.1.1.2. Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc hình thành giống lợn .......................................................... 4 1.1.2. Cơ sơ khoa học của việc nghiên cứu các đặc điểm sinh học của loài lợn .............................................................................................. 5 1.1.2.1. Đặc điểm về di truyền ................................................................ 5 1.1.2.2. Đặc điểm về về cấu tạo hệ tiêu hoá và sinh lý tiêu hoá ............. 7 1.1.2.3. Lợn là loài gia súc có khả năng sinh trưởng, năng su ất thịt cao và phẩm chất thịt tốt ........................................................... 8 1.1.2.4. Lợn là loài gia súc có khả năng thích nghi cao, dễ huấn luyện........... 8 1.1.2.5. Đặc điểm sinh học về sự sinh sản của lợn ................................. 9 1.1.2.6. Tập tính sinh sản của lợn ........................................................... 9 1.1.2.7. Cơ sở khoa học nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu ......... 10 1.1.3. Cơ sở khoa học về sự sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn ... 12 1.1.3.1. Sự sinh trưởng, phát dục của lợn ............................................. 12 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6 1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng sản xuất thịt của lợn ........................................................ 14 1.1.4. Cơ sở khoa học nghiên cứu đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản của lợn ..................................................................... 17 1.1.4.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái ............................................ 17 1.1.4.2. Khả năng sinh sản của lợn ....................................................... 22 1.2. Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mƣờng Khƣơng - nơi hình thành nên giống lợn Mƣờng Khƣơng .................................. 27 1.3. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc ............................ 30 1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .................................................. 30 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................... 31 1.3.2.1. Đặc điểm một số giống lợn Việt Nam ..................................... 33 1.3.2.2. Một số đặc điểm giống và kết quả nghiên cứu về lợn Mường Khương ....................................................................... 39 Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................. 41 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 41 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................... 41 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 41 2.2.2. Thời gian nghiên cứu...................................................................... 41 2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 41 2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................... 41 2.4.1. Phương pháp điều tra...................................................................... 41 2.4.2. Phương pháp khảo sát ................................................................... 42 2.4.3. Phương pháp thí nghiệm trên lợn nuôi thịt .................................... 42 2.4.4. Phương pháp mổ khảo sát lợn thịt và các chỉ tiêu khảo sát ........... 44 2.4.5. Phương pháp phân tích thành phần hoá học thịt nạc......................... 45 2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp theo dõi .................................... 46 2.5.1. Chỉ tiêu điều tra tình hình chăn nuôi lợn của huyện Mường Khương ....... 46 2.5.2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của lợn Mường Khương .......... 46 2.5.3. Chỉ tiêu sinh sản của lợn cái Mường Khương ............................... 46 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7 2.5.4. Các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn con, lợn thịt nuôi thả rông và lợn thí nghiệm nuôi thịt .................................................................. 48 2.5.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu bổ sung thức ăn cho lợn thí nghiệm ........ 49 2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................. 50 Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 51 3.1. Kết quả đều tra tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Mƣờng Khƣơng ...... 51 3.1.1. Diễn biến đàn lợn của huyện Mường Khương qua các năm .......... 51 3.1.2. Cơ cấu đàn lợn Mường Khương trong một số xã điều tra ............. 54 3.2. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn Mƣờng Khƣơng ........................................................ 56 3.2.1. Đặc điểm sinh học về màu sắc lông ............................................... 56 3.2.2. Đặc điểm sinh học về sinh sản của lợn Mường Khương ............. 58 3.2.2.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn cái Mường Khương . 58 3.2.2.2. Khả năng sinh sản của lợn nái Mường Khương ...................... 60 3.2.3. Đặc điểm sinh học về khả năng sinh trưởng của lợn Mường Khương ..... 64 3.2.3.1. Sinh trưởng của lợn con theo mẹ giai đoạn bú sữa.................. 64 3.2.3.2. Sinh trưởng của lợn thịt trong điều kiện nuôi thả rông ........ 69 3.2.3.3. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn thịt nuôi thả rông ... 70 3.2.3.4. Một số chỉ tiêu sinh lý máu của lợn Mường Khương trưởng thành nuôi thịt .......................................................................... 73 3.2.3.5. Sinh trưởng của lợn thịt trong điều kiện nuôi thí nghiệm........ 75 3.3. Kết quả mổ khảo sát lợn thịt thí nghiệm nuôi từ 3 - 7 tháng tuổi ............81 3.4. Kết quả phân tích thành phần hoá học thịt lợn .........................................84 3.5. Kết quả của biện pháp tác động thức ăn cho lợn Mƣờng Khƣơng nuôi thịt từ 3 - 7 tháng .............................................................................. 85 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................................ 88 1. Kết luận .................................................................................................... 88 2. Đề nghị ..................................................................................................... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 90 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ đƣợc viết tắt Chữ viết tắt Cộng sự CS Cộng tác viên CTV Chiều dài C. dài Dung tích DT đơn vị tính ĐVT Đại bạch Ỉ ĐBI Follicte Stimulating Hormone FSH Gam g Gam % g% Hemoglobin Hb Axit clohydric HCl Khối lượng KL Kilôgam kg Luteinizing Hormone LH Móng cái MC Mường khương MK Năng suất NS Nhiễm sắc thể NST Nhà xuất bản nông nghiệp NXBNN Nhà xuất bản giáo dục NXBGD Protein pr Phát triển nông thôn PTNT Sơ sinh SS Somato trophin Hormone STH Thức ăn TĂ Trung bình TB Thời gian TG Viện chăn nuôi VCN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ....................................................................... 42 Bảng 2.2. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn đậm đặc 6688 ................... 43 Bảng 2.3. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần nuôi lợn thí nghiệm ..................... 43 Bảng 3.1. Diễn biến đàn lợn qua các năm ................................................... 51 Bảng 3.2. Cơ cấu đàn lợn Mường Khương trong một số xã điều tra .......... 54 Bảng 3.3. Tỷ lệ màu sắc lông của lợn Mường Khương .............................. 56 Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn cái Mường Khương ..... 59 Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái Mường Khương ................. 61 Bảng 3.6. Khối lượng lợn con từ ss - 8 tuần tuổi (kg/con) .......................... 65 Bảng 3.7. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn giai đoạn bú sữa ..... 67 Bảng 3.8. Khối lượng qua các tháng tuổi của lợn th ịt Mường Khương nuôi thả rông ................................................................................ 69 Bảng 3.9. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn thịt nuôi thả rông .... 71 Bảng 3.10. Kết quả xác định chỉ tiêu sinh lý máu ....................................... 73 Bảng 3.11. Sinh trưởng tích luỹ của lợn thịt từ 3 - 7 tháng tuổi.................. 75 Bảng 3.12. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn thịt ........................ 78 Bảng 3.13. Kết quả mổ khảo sát lợn thịt (n = 6 con) ................................... 81 Bảng 3.14. Các chỉ tiêu khảo sát nội tạng.................................................... 83 Bảng 3.15. Thành phần hoá học của lợn thịt Mường Khương .................... 84 Bảng 3.16. Hiệu quả của biện pháp tác động thức ăn ................................. 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ Đồ thị 3.1. Sinh trưởng tích luỹ của lợn con từ SS - 8 tuần tuổi ................. 66 Đồ thị 3.2. Sinh trưởng tích luỹ của lợn thịt nuôi thả rông ......................... 70 Đồ thị 3.3. Sinh trưởng tích luỹ của lợn thí nghiệm từ từ 3 - 7 tháng tuổi .. 77 Biểu đồ 3.1. Sinh trưởng đối của lợn con từ SS - 8 tuần tuổi ..................... 67 Biểu đồ 3.2. Sinh trưởng tương đối của lợn con từ SS - 8 tuần tuổi ........... 67 Biểu đồ 3.3: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn nuôi thả rông ....................... 72 Biểu đồ 3.4: Sinh trưởng tương đối của lợn nuôi thả rông ...................... 72 Biểu đồ 3.3. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ 3 - 7 tháng tuổi.. 80 Biểu đồ 3.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm từ 3 - 7 tháng tuổi...... 80 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Bản đồ Vị trí địa lý huyện Mường Khương ................................ 29 Ảnh 1: Hình thức giao phối tự do giữa đực con, mẹ và đàn con sinh ra ..... 55 Ảnh 2: Màu sắc lông và phương thức nuôi lợn ........................................... 58 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta, vì đó là một nguồn thực phẩm chiếm tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người. Ngoài ra còn cung cấp một lượng phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho công nghiệp chế biến như da, mỡ… Sở dĩ con lợn có những vị trí quan trọng như trên là nhờ có nó đặc điểm sinh học ưu việt như: Khả năng sinh sản, khả năng cho thịt, mỡ cao, ăn tạp, chi phí thức ăn trên một kg tăng khối lượng thấp. Mặt khác thịt lợn có giá trị dinh dưỡng cao, phẩm chất tốt, tỷ lệ tiêu hoá của con người đối với thịt lợn là 95%, đối với mỡ lợn là 97% và phù hợp với khẩu vị của đa số người tiêu dùng. Vì vậy lợn được nuôi rộng rãi ở hầu khắp các nước trên thế giới. Để cải tiến giống lợn và nâng cao năng suất chăn nuôi chúng ta đã nhập các giống lợn ngoại như: Đại bạch, Landrace, Yorkshire, New Hampshire, Pietrain… để lai kinh tế với một số giống lợn nội tốt như: Lợn Móng Cái, lợn Ỉ và hiệu quả của các cặp lai này đã được nhiều tác giả thôn g báo. Năm 1981, Viện Chăn Nuôi đã tạo được giống lợn ĐBI - 81, (Hoàng Gián và CS, 1985) [12]: Edel x Lang Hồng cho tỷ lệ nạc 43,14%. Tuy nhiên ở các cộng đồng dân cư Việt Nam vẫn có nhiều giống lợn nội tốt như: Lợn Mẹo ở vùng Tây Nghệ An, lợn Ba Xuyên ở Nam Bộ, lợn Mường Khương ở Lào Cai. Các giống lợn này đều có chung đặc điểm là thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên, chịu đựng kham khổ tốt, thành thục sớm, ăn tạp, khéo nuôi con… Lợn Mường Khương là một giống lợn bản địa được nuôi nhiều ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số khu vực biên giới Việt - Trung trong đó có nhiều nhất là ở huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai. Đây là một giống lợn nội tốt, tầm vóc to, sinh trưởng nhanh hơn so với một số giống lợn nội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 2 khác. Hơn nữa, lợn Mường Khương có khả năng cho nhiều nạc, ngon thịt lại chịu đựng kham khổ và thích ứng rất tốt với tập quán chăn nuôi còn lạc hậu. Trong những năm 1960 - 1970 các số liệu cơ bản về giống lợn Mường Khương đã được cục Chăn nuôi gia súc nhỏ tổ chức điều tra, đánh giá và thông báo để làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy. Trải qua mấy chục năm các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước đã có nhiều biến đổi, vì vậy sự đánh giá một cách toàn diện về giống lợn này cần được đặt ra. Hiện nay vị trí của giống lợn Mường Khương trong cơ cấu giống lợn nuôi ở khu vực thay đổi như thế nào? Các đặc điểm sinh vật học và các chỉ tiêu sản xuất như sức sinh trưởng, sinh sản của giống lợn này thay đổi ra sao? Nhiều vấn đề khoa học và thực tiễn đặt ra xung quanh giống lợn này hiện vẫn là những vấn đề chưa sáng tỏ. Mặt khác, trong xu thế tiêu dùng hiện nay thịt lợn nội nói chung, lợn Mường Khương nói riêng đang rất được ưa chuộng và trở thành “đặc sản” có giá trị trên thị trường bởi ưu thế về chất lượng. Điều này đã được khẳng định trong các kết quả nghiên cứu quỹ gen vật nuôi Việt Nam, lợn Mường Khương được xác định là một giống quý của quốc gia cần phải giữ gìn, bảo vệ để khai thác các gen tốt của giống lợn này cho việc phát triển chăn nuôi lợn ở nước ta. Tuy nhiên, sự phát triển chăn nuôi lợn Mường Khương còn bị hạn chế bởi đặc điểm năng suất thấp. Hầu như người dân không chú ý đến các biện pháp kỹ thuật mà chủ yếu chăn nuôi theo phương thức quảng canh. Do vậy, để nâng cao sức sản xuất thịt của giống lợn này cần có các giải pháp kỹ thuật như tác động thức ăn nhằm tăng n ăng suất thịt đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng của người dân tại địa phương. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nói trên chúng tôi tiến hành làm đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất và tác động của việc bổ sung thức ăn nhằm nâng cao sức sản xuất thịt của giống lợn Mường Khương nuôi tại Lào Cai”. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 3 2. Mục tiêu của đề tài - Xác định một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống lợn Mường Khương. - Bước đầu xác định hiệu quả biện pháp kỹ thuật tác động thức ăn để nâng cao sức sản xuất thịt của giống lợn này. 3. Ý nghĩa khoa học của đề tài - Kết quả nghiên cứu của đề tài làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học tiếp theo về giống lợn Mường Khương. - Có cơ sở thực tiễn để khuyến cáo sử dụng biện pháp tác động thức ăn nhằm tăng khả năng sản xuất thịt của giống lợn Mường Khương. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1.1. Các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội hình thành giống lợn 1.1.1.1. Nguồn gốc các giống lợn nhà Giống lợn nhà hiện nay là do lợn rừng tiến hoá mà thành và bắt nguồn từ hai nhóm lợn rừng hoang dại. Đó là lợn rừng Châu Âu ( Sus scrofa ferus) và lợn rừng Châu Á (Sus orientalis, Sus cristatus sus vittatus ) được con người thuần hoá trong thời gian dài mà thành. Căn cứ vào hình dáng của tai, người ta chia cả hai nhóm lợn nguyên thuỷ Châu Âu và Châu Á thành hai loại: Lợn tai dài và lợn tai ngắn. Giống lợn lai cổ đại là do giống lợn nguyên thuỷ Châu Âu và nguyên thuỷ Châu Á tạp giao mà thành. Giống lợn này được nuôi chủ yếu tại các nước dọc theo Địa Trung Hải. Trong đó lấy giống lợn lông xoăn La Mã và lợn ở bán đảo Ban Căng lai với lợn Trung Quốc là giống thành thục sớm, phẩm chất thịt ngon, mềm, ở đời sau cho tự giao và hình thành giống lợn lai cổ đại. Các giống lợn nhà nuôi hiện nay là do các giống lợn Cổ đại trước kia thông qua các phương pháp tạp giao cải lương khác nhau mà dần hình thành nên, (Trần Văn Phùng và CS 2004), [35]. 1.1.1.2. Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc hình thành giống lợn Trong quá trình thuần hoá lợn rừng, do điều kiện tự nhiên của các vùng khác nhau, điều kiện lịch sử và trình độ phát triển sản xuất không giống nhau dẫn đến việc hình thành các giống lợn khác nhau. Để giải quyết nhu cầu về thịt, con người đã cải thiện các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và tạo nên giống lợn nguyên thuỷ Châu Á từ lợn rừng Châu Á có đặc điểm dễ béo, sớm thành thục. Ở Châu Âu, cũng do điều kiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 5 tự nhiên đã hình thành nên các giống lợn nguyên thuỷ Châu Âu có đặc điểm như thành thục muộn, khả năng chịu đựng kham khổ cao. Nguyễn Thiện và CS (2005) [50] cho biết khi đã được thuần hoá, lợn hoang đã có nhiều thay đổi. Điều trông thấy rõ rệt là thân hình bé hẳn đi, nên các loại lợn nhà nguyên thuỷ đều bé nhỏ. Ở Châu Âu, mãi đến cuối thời kỳ Trung Cổ, mới có các loại lợn to lớn, có những đặc điểm bên ngoài như tai rủ, mãi về sau này do lai tạo có ý thức nên khối lượng lợn mới đa dạng hơn về hình dáng dần dà dài thêm, cao chân, mông phát triển. Vào những thập kỷ 20, trong từng thời kỳ khác nhau, ở cả hai miền Nam Bắc chúng ta đã nhập nhiều giống lợn cao sản. Ở Miền Nam từ những năm 1950 đã tuần tự nhập các giống Berkshire, Yorkshire, Larrge white, lanrace… Miền Bắc từ những năm 60 - 70 của thế kỷ trước nhập hàng loạt lợn Tân Kim, Tân Cương… từ Trung Quốc. Sau đó toàn quốc vào những năm 70 - 80 đã nhập các giống có tỷ lệ nạc cao như: Landrace, Yorkshire, Larrge white… và vài chục năm nay nhập các dòng Hybrid, các tổ hợp lai siêu nạc từ các nước Đông Âu, Tây Âu, Mỹ… để phát triển lợn lai các loại. Các giống lợn cao sản thường được dùng để cho lai với các giống lợn địa phương như: Đại Bạch x Ỉ, Landerace x Móng Cái, Yorkshire x Ba Xuyên… hoặc để pha máu cho các loại dòng lợn cao sản khác. 1.1.2. Cơ sơ khoa học của việc nghiên cứu các đặc điểm sinh học của loài lợn 1.1.2.1. Đặc điểm về di truyền Cũng như các loài gia súc khác đặc điểm di truyền các tính trạng chất lượng và số lượng trên lợn cũng tuân theo các quy luật di truyền của Mendel màu sắc lông da như trắng, đen, vàng là những tính trạng chất lượng… còn tính trạng số lượng được thể hiện qua các chỉ tiêu như: Số con Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 6 trên lứa, khả năng tăng trọng, phẩm chất thịt xẻ,… Đó là những tính trạng do nhiều đôi gen quy định và chịu sự tác động của ngoại cảnh với nhiều mức độ khác nhau, (Nguyễn Thiện và CS, 1998) [44]. Giá trị kiểu hình của 1 tính trạng được ký hiệu là P (Phenotype). Giá trị kiểu gen được ký hiệu là G (geno type) và sai lệch môi trường được ký hiệu bằng E (Environment). Quan hệ này được biểu thị bằng công thức: P = G + E. Giá trị kiểu gen (G) của giá trị số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minorgene) cấu tạo thành. Đó là các gen có hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen (Polygen). Các minorgene này tác động lên tính trạng theo 3 phương thức: Cộng gộp, trội và át gen. Vì vậy giá trị kiểu gen hoạt động thể hiện qua công thức: G=A+D+I Trong đó: G : Giá trị kiểu gen A : Giá trị cộng gộp D : Giá trị sai lệch trội I : Giá trị sai lệch tương tác A là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền cho đời sau. Hai thành phần D và I cũng có vai trò quan trọng vì đó là giá trị giống đặc biệt và chỉ xác địn h được thông qua con đường thực nghiệm. Theo J. F. Lasley (1974) [16] cho biết những tính trạng có hệ số di truyền (h2) từ 0,12 - 0,30 là những tính trạng có hệ số di truyền thấp. Những tính trạng có hệ số di truyền bằng 0,4 - 0,5 là những tính trạng có hệ số di truyền trung bình. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 7 Những tính trạng có hệ số di truyền bằng 0,5 trở lên là những tính trạng có hệ số di truyền cao và cho hệ quả chọn lọc cao. Những tính trạng cho hệ số di truyền thấp sẽ cho ưu thế lai cao. Từ những kết quả phân tích trên cho thấy, các tính trạng về năng suất ở lợn cũng như các vật nuôi khác là kết quả tác động giữa các yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường. Yếu tố di truyền được thể hiện cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều môi trường sống như: Khí hậu, dinh dưỡng, thức ăn... Vì thế trong thực tiễn công tác giống, muốn vật nuôi đạt năng suất chất lượng cao thì ngoài việc thay đổi kiểu gen tạo ra những tổ hợp gen mới có năng suất chất lượng cao, cần phải chú ý đến việc cải tiến môi trườn g nuôi dưỡng, chăm sóc đối với con vật. 1.1.2.2. Đặc điểm về về cấu tạo hệ tiêu hoá và sinh lý tiêu hoá Theo Hoàng Toàn Thắng và CS, (2006) [40] cho biết dạ dày lợn là dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép, bao gồm 5 phần như: dạ dày đơn vùng thực quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng thượng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị. Vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy không có pepsin và HCl. Theo Nguyễn Thiện và CS, (1998) [45], ruột non của lợn dài gấp 14 lần chiều dài cơ thể gồm 3 phần: phần tá tràng, khổng tràng và hồi tràng. Ruột già dài khoảng 4 - 5 m gồm 3 đoạn: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Hệ tiêu hoá của lợn thay đổi khối lượng, kích thước và thể tích tuỳ theo giống, thức ăn, phương thức chăn nuôi. Lợn nuôi theo hướng mỡ, chăn thả, quảng canh ăn nhiều thức ăn thô thì bộ máy tiêu hoá to hơn, dài hơn so với lợn hướng nạc. Do đặc điểm cấu tạo tiêu hoá mà lợn có các đặc điểm tạp ăn, chịu đựng kham khổ và có khả năng lợi dụng thức ăn thô xanh cao, nhất là nơi các giống lợn ít được chon lọc. Do ăn nhiều thức ăn thô xanh nên ruột già của lợn tồn tại hệ vi sinh vật có khả năng tiêu hoá một phần celluloza. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 8 Đặc điểm của hoạt động thần kinh và thể dịch mà lợn có khả năng tiêu hoá thức ăn cao. Để sản xuất ra một khối lượng cơ thể, lợn chỉ sử dụng hết 4 - 6 kg thức ăn, trong khi đó bò phải ăn hết 8 - 12 kg và dê cừu phải ăn hết 6 - 10 kg. Dựa vào các đặc điểm sinh học của hệ tiêu hoá nói trên chúng ta có thể nghiên cứu phối hợp khẩu phần ăn cho phù hợp với hệ tiêu hoá của lợn, để nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn. 1.1.2.3. Lợn là loài gia súc có khả năng sinh trưởng, năng suất thịt cao và phẩm chất thịt tốt Lợn là loài gia súc thành thục sớm, nhất là các giống lợn nội của ta. Lợn đực 40 - 50 ngày đã có biểu hiện động dục và có khả năng giao phối cơ quan sinh dục có khả năng sản sinh tinh trùng, lợn cái 3 - 4 tháng tuổi đã biểu hiện động dục. Do khả năng sinh sản của lợn nái cao, một năm một lợn nái có thể sản xuất được 20 - 25 lợn con, nếu đem nuôi vỗ béo thì sau một năm một lợn nái có thể góp phần sản xuất khoảng 2 tấn thịt. Lợn không những có khả năng sản xuất thịt cao mà phẩm chất thịt cũng tốt. Thịt lợn có nhiệt năng trong 1 kg thịt đạt tới 2680 Kcal, trong khi đó thịt bò có 1710 Kcal. Trong thành phần dinh dưỡng của thịt lợn protein chiếm tỷ trọng tương đối cao và có chứa tất cả các axitamin cần thiết cho cơ thể con người. 1.1.2.4. Lợn là loài gia súc có khả năng thích nghi cao, dễ huấn luyện Lợn có khả năng thích nghi cao với các điều kiện khí hậu khác nhau, do đó địa bàn phân bố của chúng tương đối rộng rãi trên thế giới. Khả năng thích nghi của lợn còn thể hiện ở khả năng duy trì được các đặc điểm về sinh trưởng phát triển, tính năng sản xuất và di truyền các đặc điểm tốt này cho đời sau. Khi di chuyển từ vùng ôn đới sang nhiệt đới và ngược lại thì lợn vẫn giữ được các đặc điểm của giống. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 9 Trong thực tiễn sản xuất người ta lợi dụng đặc điểm này để tập cho lợn có phản xạ có điều kiện thuận lợi như: tập cho lợn có phản xạ bài tiết phân, nước tiểu đúng nơi quy định, tập cho lợn ăn đúng chỗ, đúng giờ, huấn luyện đực giống nhảy giá để khai thác tinh trong truyền giống nhân tạo, (Trần Văn Phùng và CS, 2004) [33]. 1.1.2.5. Đặc điểm sinh học về sự sinh sản của lợn Sinh sản là hoạt động sinh lý cơ bản của động vật để duy trì nòi giống, là truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ kia thông qua các tế bào sinh dục là tinh trùng và trứng. Sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng tạo thành hợp tử và phát triển thành phôi, thai và sinh ra một thế hệ mới. Quá trình hoạt động sinh sản của gia súc là do hệ thống thần kinh thể dịch của cơ thể điều khiển, chịu ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và ngoại cảnh (thời tiết, khí hậu, thức ăn, dinh dưỡng...). Trong chăn nuôi người ta đánh giá lợn là loài gia súc có khả năng sinh sản cao và thành thục sớm, đẻ dễ dàng, ít gặp khó khăn trong khi đẻ. Nhất là các giống lợn nội, con đực 30 ngày tuổi đã có phản xạ nhảy, 40 ngày tuổi đã có thể có tinh trùng non, 50 - 60 ngày tuổi cho phối thì con cái đã có thể có chửa. Lợn cái nội 3 - 4 tháng đã động dục và có hiện tượng rụng trứng, đối với con cái ngoại 5 - 6 tháng tuổi đã động dục. Lợn là loài gia súc đa thai như: Lợn móng cái đẻ 11 - 14 con/lứa, lợn Ỉ đẻ 10 - 12 con/lứa. Thời gian chửa đẻ của lợn ngắn từ 113 - 114 ngày (Nguyễn Thiện và CS, 1998) [45]. 1.1.2.6. Tập tính sinh sản của lợn Trong tự nhiên lợn rừng sống theo bầy đàn, trong giao phối tự nhiên vào mùa sinh sản của lợn thường xảy ra các cuộc chiến tranh giành giật lợn cái giữa các con đực. Lợn nhà thích nghi nhanh với những tập luyện do con người như hiệu lệnh, đúng giờ ăn, nơi thải phân, nước tiểu và nằm ngủ đúng chỗ quy định. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 10 Lợn còn có những đặc thù riêng biệt như: Khi con bú lợn mẹ nằm nghiêng, lợn con sinh ra có thể đứng ngay và có thể tìm vú mẹ để bú, lợn mẹ có thể vừa đẻ vừa cho con bú, đó là những tập tính sin h hoạt và đặc thù riêng của lợn. Hiểu biết những tập tính đó sẽ có tác dụng rất tốt đối với việc xây dựng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, huấn luyện lợn theo phản xạ có điều kiện, làm cho khả năng thích nghi của lợn trong điều kiện chăn nuôi tập trung trở nên phong phú hơn. 1.1.2.7. Cơ sở khoa học nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu Các chỉ tiêu sinh lý máu ở gia súc gia cầm nói chung khá ổn định, ít biến đổi và được di truyền như các tính trạng khác của con vật. Việc nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý máu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện, dự đoán hoặc có những kết luận chắc chắn hơn về các tính trạng sản xuất của gia súc. - Hồng cầu: Hồng cầu gia súc có hình đĩa, lòm hai mặt, không có nhân, khác với hồng cầu của gia cầm hình bầu dục có nhân. Số lượng và kích thước của hồng cầu thay đổi theo giống tuổi, giới tính, chế độ dinh dưỡng, trạng thái cơ thể và sinh lý… Hồng cầu có đường kính từ 7 - 8 micromet, dày 2 - 3 micromet. Tổng diện tích bề mặt là 27 - 32m2 trên 1 kg thể trọng, (Hoàng Toàn Thắng và CS, 2006) [40]. Hồng cầu chứa 40% vật chất khô trong đó 90 - 95% là hemoglobin; 3 - 8% các protit khác, 0,5% lencitin, 0,3% Cholesteron, các chất khoáng ở dạng ion tan trong dung dịch, Nguyễn Thị M inh (2001) [32]. Hồng cầu có vai trò quan trọng chúng vận chuyển O2 và CO2 trong quá trình hô hấp. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, trao đổi chất, duy trì thành phần các ion của máu, điều hoà độ PH của máu. Số lượng hồng cầu thay đổi theo tuổi và giống của gia súc như: lợn lớn có số lượng là 5,0 triệu/mm3 máu, lợn con là 4,7 - 5,8 triệu/mm3 máu, lợn móng cái là 5 - 6 triệu/mm3 máu, lợn Lang hồng 5,2 - 5,8 triệu/mm3 máu (Hoàng Toàn Thắng, CS, 2006) [40]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản