ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN MINH THẢO
Kinh tế tư nhân Việt Nam thực trạng và giải
pháp
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, 2003
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa nông thôn, việc xây dựng
một nền nông nghiệp theo quan điểm sinh thái phát triển lâu bền cần thiết.
Quản sử dụng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên sao cho phù hợp với điều kiện
tự nhiên kinh tế - hội trên từng đơn vị lãnh thổ cụ thể một trong những vấn
đề đƣợc nhiều ngƣời quan tâm.
Hữu Lũng là một khu vực nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn, với tổng diện
tích tự nhiên 80.466 ha. Đây địa bàn chung sống của 23 dân tộc với số dân
khoảng 101.232 ngƣời (1999), trong đó dân tộc ít ngƣời chiếm trên 58%. Hữu Lũng
có 1 thị trấn 26 xã, là một vùng có tiềm năng về điều kiện tự nhiên tài nguyên
thiên nhiên phong phú. Hầu hết các hộ đây đã biết tận dụng lợi thế về đất đai, khí
hậu, nhân lực... để phát triển nông, m nghiệp. Huyện cũng đã định hƣớng cho
việc mở rộng diện tích trồng y dài ngày (trong đó cây ăn quả) coi đó
chiến lƣợc phát triển của Hữu Lũng. Tuy nhiên, do việc khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, nhất tổ chức không gian sản xuất còn thiếu cơ sở khoa học,
nên một số y trồng dài ngày trong những m gần đây chỉ đƣợc mở rộng về diện
tích, nhƣng năng suất chất ợng chƣa cao. Ngoài ra, do công tác quy hoạch
trồng cây dài ngày chƣa đƣợc tiến hành một cách đồng bộ n đây chƣa hình
thành những vùng chuyên canh mang tính chất sản xuất hàng hóa. Thực trạng nêu
trên không những m cho kinh tế của khu vực phát triển chậm, còn y khó
khăn trong việc xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến theo quan điểm sinh thái
cho chiến ợc công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn. Việc nghiên cứu đặc
điểm sinh thái cảnh quan phục vụ cho định hƣớng phát triển y công nghiệp dài
ngày cây ăn quả nhằm sử dụng hợp lãnh thổ trnên cùng cần thiết trong
giai đoạn hiện nay và lâu dài.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nói trên với lòng mong muốn đƣợc góp
phần vào việc phát triển kinh tế - hội một khu vực thuộc vành đai trung du Bắc
Bộ đã thúc đẩy Nghiên cứu sinh chọn đề tài: Nghiên cứu, đánh giá điều kiện
2
sinh thái cảnh quan phục vụ định hướng phát triển y công nghiệp dài ngày
cây ăn quả khu vực Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn ".
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
* Mục tiêu của đề tài
Để phát triển kinh tế - hội nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc
khu vực Hữu Lũng thì không thể cách nào khác phải đẩy mạnh sản xuất
nông, m nghiệp. Do đó, mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Xây dựng luận cứ
khoa học phục vụ cho định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày (cà pchè)
cây ăn quả (vải, na nhãn) của lãnh thHữu Lũng một cách hợp lý trên sở
nghiên cứu cảnh quan, đánh giá kinh tế sinh thái.
* Nhiệm vụ của đề tài.
Nhằm đạt đƣợc mục tiêu trên, luận án cần thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
- Nghiên cứu đặc điểm, sự phân hoá các điều kiện sinh thái và cảnh quan khu
vực Hữu Lũng.
- Đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của cây công nghiệp dài ngày (cà phê
chè) và cây ăn quả (vải, na, nhãn) đối với các dạng cảnh quan.
- Phân tích hiệu quả kinh tế tính bền vững môi trƣờng, hội của việc
phát triển các cây trồng nói trên ở địa bàn nghiên cứu.
- Định hƣớng khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ phục vụ phát triển nhóm cây
công nghiệp dài ngày và cây ăn quả khu vực Hữu Lũng.
3. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Giới hạn không gian: khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi huyện Hữu
Lũng - tỉnh Lạng n, diện tích không lớn nhƣng phân hoá phức tạp, đa dạng về
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Phạm vi nghiên cứu: Với mục tiêu nhiệm vụ đã đặt ra, luận án chỉ giới
hạn nghiên cứu trong phạm vi những vấn đề sau:
- Tập trung nghiên cứu, phân tích cấu trúc, sự phân hoá các điều kiện sinh
thái và cảnh quan khu vực Hữu Lũng.
- Đánh giá kinh tế sinh thái của các dạng cảnh quan đối với nhóm cây công
nghiệp dài ngày (cà phê chè) và cây ăn quả (vải, na và nhãn).
3
- y dựng định hƣớng khai thác, sử dụng hợp lãnh thổ đối với nhóm cây
công nghiệp dài ngày y ăn quả theo quan điểm sinh thái cảnh quan, mức độ
khái quát theo từng đơn vị cảnh quan.
4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định vai tcủa các nhân tố hình thành cảnh quan, phân tích đặc điểm
phân hoá lãnh thổ thể hiện qua bản đồ cảnh quan khu vực Hữu Lũng tỷ lệ 1:50.000.
- Xác lập hƣớng đánh giá tổng hợp - đánh giá kinh tế sinh thái của các đơn vị
cảnh quan đối với nhóm cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả.
- Định hƣớng phân bố hợp các y trồng theo không gian nh thổ trên
sở khoa học của phƣơng pháp đánh giá tổng hợp cảnh quan.
5. CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
- Luận điểm 1: Nằm trong phụ lớp cảnh quan núi thấp, Hữu Lũng diện
tích lãnh thổ không lớn thuộc kiểu cảnh quan rừng nhiệt đới mƣa mùa mùa đông
lạnh khô trung bình nhƣng do nền tảng rắn phức tạp đã phân hoá cảnh quan lãnh
thổ thành 2 phụ kiểu, 9 hạng với 66 dạng cảnh quan. Trong đó phkiểu 1 cấu
trúc phức tạp nhất gồm 5 hạng, 16 nhóm dạng với 47 dạng cảnh quan; còn phụ kiểu
2 cấu trúc đơn giản hơn chỉ gồm 4 hạng, 9 nhóm dạng 19 dạng cảnh quan.
Dạng cảnh quan đƣợc chọn đơn vị sở cho đánh giá kinh tế sinh thái phục vụ
định hƣớng khai thác sử dụng hợp lý lãnh thổ Hữu Lũng.
- Luận điểm 2: Đánh giá kinh tế sinh thái các dạng cảnh quan từ đánh giá
thích nghi sinh thái, hiệu quả kinh tế, tính bền vững môi trƣờng phân tích ảnh
hƣởng hội cho phép xác lập sở khoa học phục vụ định hƣớng khai thác sử
dụng hợp lãnh thổ Hữu Lũng. Dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp đã xác định
đƣợc: trong phụ kiểu 1 10 dạng cảnh quan ƣu tiên phát triển trồng vải, 3 dạng
cảnh quan ƣu tiên trồng nhãn, 3 dạng cảnh quan thuận lợi cho trồng phê chè.
Trong phụ kiểu 2 đã xác định đƣợc 5 dạng cảnh quan ƣu tiên phát triển trồng na.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của luận án đã m sáng tỏ chế
của sự phân hoá lãnh thổ để tạo nên các đơn vị cảnh quan ở một khu vực thuộc vành
4
đai trung du Bắc Bộ, đồng thời p phần hoàn thiện phƣơng pháp luận nghiên cứu
cảnh quan học ứng dụng phục vụ khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của luận án các liệu khoa học
quan trọng đối với việc tổ chức quản lãnh thổ cho mục đích phát triển nhóm
cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả, phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
7. CƠ SỞ TÀI LIỆU
Nguồn tài liệu đƣợc sdụng cho luận án chủ yếu những tài liệu nghiên
cứu của Nghiên cứu sinh tham gia chủ trì theo các đề tài khoa học cấp trƣờng,
cấp Đại học Quốc gia, các tài liệu nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận án từ
năm 1997 đến 2002 và nhiều tài liệu khác. Bao gồm:
- Tài liệu từ quá trình thực hiện các đề tài nhƣ: “Nghiên cứu đánh giá điều
kiện sinh thái cảnh phục vụ phát triển một số cây trồng cạn ngắn ngày ở huyện Hữu
Lũng” do Nghiên cứu sinh tham gia thực hiện m 1986-1987, Đề tài cấp Đại học
Quốc gia số QT.99.14 do Nghiên cứu sinh chủ trì đã tiến hành trong 2 năm từ
1999 đến 2001, Đề tài cấp trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên số TN-02-23 do
Nghiên cứu sinh chủ trì tiến hành thực hiện trong m 2002, Kết quả nghiên cứu
của Nghiên cứu sinh thuộc phạm vi lãnh thổ Hữu Lũng đã đƣợc công bố trên các
tạp chí chuyên ngành.
- Kết quả điều tra thu thập qua các đợt khảo sát thực địa về các điều kiện tự
nhiên kinh tế hội: đào trên 140 phẫu diện đất với 85 mẫu phân tích các chỉ
tiêu lý hoá của đất và 250 phiếu điều tra kinh tế hộ gia đình cùng các dữ liệu khác.
- Tài liệu thu thập đƣợc trong quá trình thực hiện chỉnh lý, bổ xung hoàn
thiện bản đồ thổ nhƣỡng huyện Hữu Lũng từ hệ thống phân loại đất theo phát sinh
của miền Bắc Việt Nam năm 1984, do Nghiên cứu sinh thực hiện năm 2001.
- Ngoài ra trong luận án còn sử dụng các kết quả nghiên cứu của c đề tài
khoa học khác, các o cáo tài liệu thống liên quan đến lãnh thổ nghiên
cứu.
8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nhiệm vụ đã đặt ra, đề tài luận án đã áp dụng tổng hợp các
phƣơng pháp truyền thống hiện đại trong nghiên cứu địa nphƣơng pháp