intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lâm nghiệp: Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp quản lý côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại xã Tả Van thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:87

10
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm đánh giá mức độ phong phú, hiện trạng đa dạng và phân bố của khu hệ côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera), góp phần tăng hiện quả quản lý các loài côn trùng bộ Cánh cứng tại xã Tả Van thuộc VQG Hoàng Liên. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lâm nghiệp: Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp quản lý côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại xã Tả Van thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ÐẠI HỌC LÂM NGHIỆP LÊ ANH TUẤN NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG THUỘC BỘ CÁNH CỨNG (COLEOPTERA) TẠI XÃ TẢ VAN THUỘC VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Hà Nội, 2015
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ------------------------ LÊ ANH TUẤN “NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG THUỘC BỘ CÁNH CỨNG (COLEOPTERA) TẠI XÃ TẢ VAN THUỘC VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN” Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng Mã Số: 60620211 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ BẢO THANH Hà Nội, 2015
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học. Hà Nội, ngày.........tháng.........năm 2015 Người cam đoan Lê Anh Tuấn
  4. ii LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Bảo Thanh, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp; các thầy cô trong Phòng đào tạo sau đại học - Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận văn Lê Anh Tuấn
  5. iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 3 1.1. Tổng quan nghiên cứu về Côn trùng cánh cứng ở nước ngoài. ................. 3 1.2. Nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng ở trong nước ............................... 8 Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 14 2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 14 2.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 14 2.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 14 2.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 14 2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 14 2.3.1. Các nội dung nghiên cứu....................................................................... 14 2.3.2. Phương pháp điều tra nghiên cứu ......................................................... 15 Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰCNGHIÊN CỨU ................................................................................................................ 23 3.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 23 3.1.1. Vị trí địa lí ............................................................................................. 23 3.1.2. Đặc điểm địa hình ................................................................................. 24 3.1.3. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn ................................................................... 24 3.1.4. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng ............................................................. 24 3.1.5. Đặc điểm về hệ động, thực vật rừng ..................................................... 24 3.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .......................................................................... 25
  6. iv 3.2.1. Đặc điểm dân cư.................................................................................... 25 3.2.2. Tập quán sản xuất, phát triển kinh tế .................................................... 25 3.2.3. Văn hóa, giáo dục, y tế, giao thông....................................................... 25 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 27 4.1. Thành phần loài côn trùng Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu ............... 27 4.2. Đa dạng thành phần loài côn trùng .......................................................... 32 4.3. Đa dạng về sinh cảnh của côn trùng Cánh cứng ...................................... 35 4.4. Đánh giá vai trò của côn trùng Cánh cứng trong hệ sinh thái.................. 39 4.4.1. Vai trò của các loài có ích .................................................................... 39 4.4.2. Tác hại của các loài có hại .................................................................... 40 4.5. Mô tả một số đặc điểm hình thái, sinh thái của một số loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu................................................... 41 4.5.1. Mô tả đặc điểm một số họ trong bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực nghiên cứu. ...................................................................................................... 41 4.5.2. Mô tả một số loài trong họ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực nghiên cứu ................................................................................................................... 46 4.6. Giải pháp quản lý bảo tồn côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại VQG Hoàng Liên ...................................................................................................... 52 4.6.1. Nguyên nhân gây suy thoái tính đa dạng và các giá trị của côn trùng trong bảo tồn đa dạng sinh học ....................................................................... 53 4.6.2. Các giải pháp chung .............................................................................. 57 4.6.3. Các giải pháp cụ thể để quản lý côn trùng gây hại và bảo tồn côn trùng thiên địch ......................................................................................................... 58 KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ............................................................ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  7. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa BTTN Bảo tồn thiên nhiên ĐD Đông dương ĐHNL Đại học Nông Lâm NXB Nhà xuất bản ÔTC Ô tiêu chuẩn QĐ Quyết định STT Số thứ tự TTg Thủ tướng VQG Vườn quốc gia
  8. vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Các dạng sinh cảnh chính trong khu vực nghiên cứu 16 Thành phần loài và mức độ bắt gặp theo sinh cảnh côn 4.1 27 trùng Cánh cứng tại Hoàng Liên 4.2 Tỉ lệ phần trăm loài, giống của côn trùng cánh cứng 32 Tỷ lệ độ bắt gặp các loài côn trùng cánh cứng trong khu 4.3 33 vực nghiên cứu 4.4 Các loài thuộc nhóm ngẫu nhiên gặp 34 4.5 Các loài thuộc nhóm ít gặp 35 Thành phần loài côn trùng Cánh cứng theo các dạng sinh 4.6 36 cảnh 4.7 Các loài xuất hiện ở tất cả các dạng sinh cảnh 38 4.8 Các loài chỉ xuất hiện ở một dạng sinh cảnh 39 4.9 Vai trò của các loài côn trùng Cánh cứng trong hệ sinh thái 40
  9. vii DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Tỉ lệ phần trăm giống và loài côn trùng cánh cứng 33 4.2 Tỷ lệ bắt gặp các loài có trong khu vực nghiên cứu 33 4.3 Tỷ lệ thành phần loài theo sinh cảnh 36 4.4 Tỷ lệ vai trò của côn trùng Cánh cứng 41 4.5 Các loài trong họ Xén tóc 41 4.6 Các loài trong họ Vòi voi 42 4.7 Họ Ban miêu 42 4.8 Họ Bổ củi 43 4.9 Họ Ánh kim 43 4.10 Họ Bọ rùa 44 4.11 Họ Bọ hung 45 4.12 Họ Bổ củi giả 45 4.13 Họ mọt gỗ 46 4.14 Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne) 46 Vòi voi lớn chân dài (Cyrtotrachelus longimanus 4.15 47 (Fabricius)) 4.16 Bổ củi nâu đen 48 4.17 Ban miêu khoang vàng (Mylabris cichorii) 49 4.18 Bọ hung đen 49 4.19 Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp). 51 4.20 Họ Bọ rùa (Coccinella septempunctata) 52
  10. viii
  11. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á với diện tích khoảng 330.541 km2, là một trong nước có tính đa dạng sinh học rất cao. Theo thông kê có đến 80% số loài côn trùng ăn cây xanh và bản thân chúng lại là thức ăn của nhiều loài động vật khác như Chim, Cá, Nhện,… Côn trùng là nhóm động vật có rất nhiều bí ẩn, với sự phong phú da dạng mà không một nhóm sinh vật nào sánh kịp nên côn trùng trở thành đối tượng nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học cũng như người yêu thích thiên nhiên. Côn trùng là nhóm đa dạng nhất trên trái đất, với hơn 1 triệu loài được mô tả - chiếm hơn một nửa tổng số tất cả các loài sinh vật sống mà con người được biết tới, với ước lượng về số loài chưa được mô tả 30 triệu và do đó có đại diện cho hơn 90% các dạng sống khác nhau trên hành tinh. Trong các loài côn trùng tôi đặc biệt quan tâm tới các loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera). Đây là bộ phận có vai trò rất to lớn trong hệ sinh thái, chúng là một mắt xích trong chuôi thức ăn và tham gia vào quá trình phân giải chất hữu cơ, trả lại môi trường sống chất dinh dưỡng cho các sinh vật khác nhau sử dụng, làm tơi xốp đất. Một số loại côn trùng cánh cứng là thiên địch của nhiều loại sâu hại. Nhờ có các loài thiên địch này mà hạn chế được tác hại do các loài sâu hại gây ra cho con người cũng như môi trường sống nói chúng. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đó còn có những mặt tiêu cực do các loài cách cứng gây hại gây ra như: Chúng phá hoại hàng ngàn ha rừng hàng năm gây thiệt hại về kinh tế và môi trường. Từ thực tế đó, trong chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG, khu bảo tồn cần quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng nói chung và côn trùng Cánh cứng nói riêng. Côn trùng cũng là một trong những đối tượng cần được quan tâm, nó có ảnh hưởng và quan hệ mật thiết với các nhân tố sinh vật, phi sinh vật. Đồng thời có vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái rừng. Khi gặp điều kiện thích hợp, những loài côn trùng gây hại có thể phát triển thành dịch
  12. 2 bệnh, gây ảnh hưởng lớn tới hệ thực vật và động vật. Ngược lại, khi môi trường bị phá hủy, các loài côn trùng có lợi bị giảm sút… Vì vậy, việc nghiên cứu về côn trùng là rất cần thiết. VQG Hoàng Liên là một vườn quốc gia Việt Nam được thành lập năm 2002, VQG Hoàng Liên được thành lập theo Quyết định số 90/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12 tháng 7 năm 2002, về việc chuyển Khu BTTN Hoàng Liên – Sa Pa thành VQG Hoàng Liên. Năm 2006, VQG Hoàng Liên được công nhận là Vườn di sản ASEAN. Nằm ở độ cao từ 1000 – 3000m so với mặt biển trên dãy Hoàng Liên Sơn thuộc địa bàn các huyện Than Uyên, Phong Thổ tỉnh Lai Châu và Sa Pa của tỉnh Lào Cai. Vườn có kiểu sinh thái rừng á nhiệt đới núi cao với hệ động vật, thực vật phong phú, đa dạng trong đó có nhiều loài quý hiếm và nhiều sinh cảnh đặc hữu như: Vượn đen tuyền, Voọc bạc má, Đại bàng đốm to, Trĩ mào đỏ, Ếch gai, Đỗ quyên, Kim giao, Thảo quả, Đình tùng, Thông... Ở đây còn có số lượng lớn các loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng. Các nghiên cứu về tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên côn trùng cánh cứng nói riêng tại đây ít nhiều đã được thực hiện, tuy nhiên chưa thực sự hệ thống, chưa đáp ứng được dữ liệu khoa học làm cơ sở cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và đa dạng côn trùng cánh cứng nói riêng. Để góp phần vào công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học, cung cấp bổ sung các thông tin về thành phần, mật độ, phân bố, đặc điểm sinh học của côn trùng cánh cứng trong khu vực nghiên cứu làm cơ sở đề ra phương hướng quản lý có hiệu quả tài nguyên côn trùng rừng nói chung và côn trùng cánh cứng nói riêng cũng như để hoàn thành khóa học thạc sỹ tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp mang tên: “Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp quản lý côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại xã Tả Van thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên”.
  13. 3 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Coleoptera (bộ Cánh cứng) là bộ lớn nhất trong lớp Insecta (lớp Côn trùng) có trên 350.000 loài đã được mô tả. Phần lớn côn trùng thuộc bộ cánh cứng hai đôi cánh, đôi cánh trước cấu tạo bằng chất sừng cúng, đôi cánh sau bằng chất màng, thường dài hơn đôi cánh trước. Miệng của loài côn trùng thuộc bộ này kiểu gặm nhai, hai hàm trên rất phát triển. Côn trùng bộ Cánh cứng thuộc nhóm biến thái hoàn toàn. Sâu non có nhiều hình dạng khác nhau, nhưng đa số có dạng chân chạy hoặc dạng bọ hung. Nhộng đa số là nhộng trần. Có nhiều loài làm nhộng trông đất và được bao bọc bằng kén đất hoặc tàn dư thực vật. Có một số loài như Xén tóc, nhộng được bao bọc bằng một lớp kén mỏng. Côn trùng thuộc bộ cánh cứng thường đẻ trứng trong đất, trong vỏ cây, trong mô lá, trong nước. Trứng có hình cầu hoặc hình bầu dục. Thức ăn của Côn trùng cánh cứng rất phức tạp, đa số ăn thực vật, nhưng cũng có nhiều loài ăn động vật, chuyên tấn công các loài côn trùng nhỏ khác, có loài lại chuyên ăn các chất hữu cơ mục nát và những di thể động thực vật, còn gồm những loài côn trùng chuyên ăn các bảo tử nấm, và một số ít loài thuộc nhóm ký sinh hoặc sống cộng sinh trong ổ những côn trùng sống thành xã hội. Đối với những loài ăn thực vật, quan hệ dinh dưỡng cũng đa dạng, có cành, hại hoa, quả và một số loài khác đục khoét trong là, tấn công rễ, vỏ cây. Chu kỳ sống của cánh cứng rất khác nhau, mỗi năm có 3 – 4 thế hệ hoặc cần nhiều năm để hoàn thành một thế hệ. 1.1. Tổng quan nghiên cứu về Côn trùng cánh cứng ở nước ngoài. Bộ Cánh cứng là bộ lớn nhất trong lớp Côn trùng. Các công trình nghiên cứu về bộ Cánh cứng khá đa dạng, tập trung vào vấn đề phân loại học, sinh học, sinh thái học, quản lý…
  14. 4 Với số lượng cá thể cũng như thành phần loài lớn, côn trùng chiếm hơn 1.100.000 loài trong tổng số 1.200.000 loài động vật mà con người đã được biết đến. Người ta có thể tìm thấy côn trùng ở khắp các môi trường sống và hầu khắp mọi nơi trên Trái đất, vì thế trên thế giới cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái học, đánh giá sự đa dạng trong trong từng khu vực, hay đưa ra các biện pháp quản lý sâu hại, bảo tồn các loài có ích. Trong các tác phẩm nghiên cứu của nhà triết học cổ Hy Lạp Aristoteles (384 – 322 TCN) đã hệ thống hóa được hơn 60 loài côn trùng. Ông gọi tất cả những loài côn trùng ấy là những loài có chân đốt. Nhà tự nhiên học vĩ đại người Thụy Điển Carl von Linné (1707 - 1778) được coi là người đầu tiên đưa ra đơn vị phân loại và đã tập hợp xây dựng được bảng phân loại về động vật và thực vật trong đó có côn trùng. Năm 1745, hội Côn trùng học trên thế giới được thành lập ở nước Anh. Năm 1859, hội Côn trùng ở Nga được thành lập. Nhà Côn trùng học Nga Keppen (1882 – 1883) đã xuất bản cuốn sách gồm 3 tập côn trùng lâm nghiệp trong đó đề cập khá nhiều tới côn trùng bộ Cánh cứng. Từ những cuộc du hành của các nhà nghiên cứu Nga như: Potarin (1899 – 1976), Provorovski (1895 – 1979), Kozlov (1883 – 1921) đã xuất bản những tài liệu về côn trùng ở trung tâm châu Á, Mông Cổ, và miền Tây Trung Quốc. Trong các tài liệu đó các tài liệu đều đề cập đến các loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng. Nhà tự nhiên học vĩ đại người Thụy Điển Carl von Linne được coi là người đầu tiên đưa ra đơn vị phân loại và đã xây dựng được một bảng phân loại về động vật và thực vật trong đó có côn trùng. Sách phân loại thiên nhiên ông đã được xuất bản tới 10 lần. Các tác giả như Lamrck (thế kỷ 19), Handrich (thế kỷ 20), krepton (1904), Mat-tư-nốp (1928), Weber (1938) đã liên tiếp đưa ra các bảng phân loại côn trùng liên quan đến Mọt, Xén tóc và nhiều loài côn trùng thuộc bộ cánh cứng khác.
  15. 5 Về phân loại, năm 1910 – 1940, Volka và Sonkling đã xuất bản tài liệu về côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) gồm 240.000 loài, được in trong 31 tập với hàng nghìn loài thuộc bộ cánh cứng thuộc họ Bọ cánh cứng ăn lá (Chrysomelidae). Mã Triệu Tuấn (1934 – 1935) nghiên cứu về hình thái sinh vật học và biện pháp phòng trừ Vòi voi (Otidognathus davidis), Vòi voi đục thẳng măng (Cyrtotrachelus thomsom), sâu đục măng (Oligia vulgaris). Năm 1948, A.I Ilinski đã xuất bản cuốn “Phân loại côn trùng bằng trứng, sâu non và nhộng của các loài sâu hại rừng” trong đó đề cập đến phân loại một số loài thuộc họ Bọ lá. Năm 1959, Trương Chấp Trung đã cho ra đời cuốn “Sâm lâm côn trùng học” liên tiếp từ năm 1965 giáo trình được viết lại nhiều lần, tác phẩm đó đã giới thiệu hình thái, tập tính sinh hoạt và các biện pháp phòng trừ nhiều loại bọ lá phá hoại cây rừng. Ở Rumani năm 1962, M.A Ionescu đã xuất bản cuốn “Côn trùng học” trong đó đề cập đến phân loại họ Bọ lá (Chrysomelidae), trong đó trên thế giới đã phát hiện được 24.000 loài bọ lá và tác giả mô tả cụ thể được 14 loài. Năm 1964, giáo sư V.N Xegolop viết cuốn “Côn trùng học” giới thiệu về sâu cánh cứng khoai tây (Leptinotasa decemlineata Say) là loại côn trùng gây hại rất nguy hiểm cho khoai tây và một số loài cây nông nghiệp khác. Năm 1965, Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại côn trùng thuộc châu Âu, trong đó có tập thứ 5 về phân loại bộ cánh cứng (coleoptera). Trong tập này đã xây dựng được bảng tra 1350 giống thuộc họ bọ Cánh Cứng ăn lá (Chrysomelidae). Năm 1966, Bey – Bienko đã phát hiện và mô tả được 300.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng.
  16. 6 Năm 1965 và năm 1975, N.N Padi và A.N Boronxop đã viết giáo trình “Côn trùng rừng”. Trong tác phẩm này đã đề cập nhiều tới côn trùng bộ Cánh cứng như Mọt, Xén tóc, Sâu đinh và Bọ lá… Năm 1987, Thái Bang Hoa và Cao Thu Lâm đã xuất bản cuốn “Côn trùng rừng Vân Nam”, trong đó đã xây dựng một bảng tra của 3 họ phụ của họ Bọ lá (Chrysomelidae). Cụ thể họ phụ Chrysomelidae đã giới thiệu 93 loài. Năm 1992, Tào Nhất Nam đưa ra các tài liệu về thiên địch rất đáng quan tâm là “Tạp chí Bọ rùa Vân Nam” Ở Mỹ, theo tài liệu “Sách hướng dẫn về lĩnh vực côn trùng ở Bắc châu mỹ thuộc Mêhicô” của Donal. J. Borror và Richard. E. White (1970 - 1978) đã đề cập đến đặc điểm phân loại của họ 9 họ phụ họ Chrysomelidae. Năm 1910 – 1940 Volka và sonkling đã bàn một tài liệu về côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) gồm 240.000 loài, được in trong 31 tập. Năm 1964, giáo sư V.N Xegolop viết cuốn “Côn trùng học” có giới thiệu loài sâu Cánh cứng hại khoai tây và một số cây trồng nông nghiệp khác. Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Northern British Columbia và Đại học Alberta đã giải mã bộ gen của bọ Cánh cứng đục gỗ thông, có tên tiếng anh là mountain pine beetle, và tên khoa học là: Dendroctonus Ponderosae, Côn trùng này phá hại các rừng thông British Columbia, Canada. Đây là loài bọ cánh cứng thứ hai được giải mã gen sau sự kiện Giải mã gen loài “red flour beetle”, Tribolium confusum. Bộ Cánh cứng (Coleoptera) là bộ lớn nhất lớp côn trùng bao gồm các loài: Bọ hung, Xén tóc, Bổ củi, Hổ trùng, Hành trùng… Các nhà khoa học ước lượng trên thế giới có khoảng 1.100.000 loài, trong đó đã mô tả được 360.000 – 400.000 loài Cánh cứng. Các loài thuộc bộ Cánh cứng sống khắp nơi, ăn cả thực vật và động vật còn sống hay đã chết. Nhiều loài có ích, chúng ăn thịt các loài sâu hại.
  17. 7 Năm 1966, Bey đã nghiên cứu, phát triển, phát hiện và mô tả được 300.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng. Năm 1987 đoàn nghiên cứu tổng hợp người Pháp tên Mission Parie đã điều tra côn trùng ĐD, đến năm 1904 kết quả đã được công bố. Về côn trùng phát hiện được 1020 loài, trong đó có 541 loài thuộc bộ Cánh cứng, 168 loài thuộc bộ Cánh vẩy, 139 loài Chuồn chuồn, 59 loài Mối, 55 loài thuộc bộ Cánh màng, 9 loài bộ hai cánh và 49 loài thuộc bộ khác. Năm 1996, ba họ mới Nam Phi về loài bọ Cánh cứng đã được chính thức mô tả và đặt tên. Năm 2003, các nhà khoa học Mỹ đã nghiên cứu và giải mã gen của bọ Cánh cứng đỏ. Năm 2009, CSIRO tiến hành nghiên cứu về bọ Cánh cứng (Coleoptera) tại Úc bộ sưu tập côn trùng Quốc gia, có trụ sở tại thủ đô Canberra ước tính khoảng 80.000 – 100.000 loài. Theo báo khoa học ngày 02/04/2013, các nhà khoa học Đức đã phát hiện ra 101 loài côn trùng bọ Cánh cứng ở Papua New Guinea và không biết làm thế nào để đặt tên chúng. Theo nghiên cứu của hai nhà côn trùng học Michael Caterino và Alexey Tishechkin đã đặt tên cho 138 loài mới thuộc chi Operclipygus (tên này xuất phát từ hình dáng bộ phận phía sau của loài này đã tăng lên hơn sáu lần. Phát hiện này dựa trên một nghiên cứu từ hơn 4.000 mẫu vật được trưng bày tại các bảo tang lịch sử tự nhiên trên toàn thế giới, cũng như các mẫu vật thu được trải qua nghiên cứu thực địa của nhóm tác giả tại khắp miền trùng và Nam Mỹ. Tất cả những con bọ cánh cứng này thuộc họ Histeridae. Loài bọ này cực kỳ phong phú và đa dạng về số lượng. Ngày nay, các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục khám phá mức độ đa dạng sinh học của loài côn trùng sinh
  18. 8 sống tại những vùng nhiệt đới trên thế giới, với con số ước tính từu 5 đến 30 triệu loài hoặc nhiều hơn thế. 1.2. Nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng ở trong nước Các nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng ở nước ta không nhiều, chủ yếu tập trung vào các loài côn trùng thuộc nhóm côn trùng gây hại, từ đó đưa ra các biện pháp phòng trừ, một số ít nêu ra các biện pháp bảo tồn các loài côn trùng có ích. Nhưng nhìn chung các tài liệu này chỉ là các con số thống kê hay chỉ nghiên cứu một số loài đại diện. Năm 1921 Vitalis de Salvza chủ biên tập Faune Entomologi que de L'indochine đã công bố thu nhập được 3612 loài côn trùng. Riêng miền bắc Việt Nam có 1196 loài. Sau đó từ năm 1904 - 1942 có rất nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng ra đời như Bou-tan (1904), Bee-nier (1906), Braemer (1910), A.Magen (1910)m, L.Duport (1913- 1919), Nguyễn Công Tiễu (1922 - 1935)... Năm 1897, đoàn nghiên cứu tổng hợp người Pháp tên là Mission Parie đã điều tra côn trùng Đông Dương, đến năm 1904 kêt quả đã được công bố, phát hiện được 1020 loài trong đó có 541 loài thuộc bộ Cánh cứng. Năm 1921, Vitalis de Salvza chủ biên tập “Faune Entomologi que de Lindochine” đã công bố thu thập 3612 loài côn trùng. Riêng miền Bắc Việt Nam có 1196 loài. Từ năm 1945 sau khi hòa bình lập lại, xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông, lâm nghiệp việc điều tra về côn trùng mới được chú ý. Năm 1961 và năm 1965, năm 1967 và 1968, Bộ nông nghiệp đã tổ chức các đợt điều tra cơ bản xác định được 2962 loài côn trùng thuộc 223 họ và 20 Bộ khác nhau Năm 1968 và sau này Medevedev đã công bố một công trình về họ Bọ lá (chrysomelidae) ở Việt Nam, trong đó có 8 loài mới đối với khoa học. [10]
  19. 9 Năm 1973, trong cuốn sách "Sâu hại rừng và phòng trừ" của tác giả Đặng Vũ Cẩn có giới thiệu một số loài sâu họ Bọ hung hại lá Bạch đàn là: Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri Mauser), Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.), sâu trưởng thành của nhóm thường sống ở trên tất cả các giống Bạch đàn. Qua điều tra ở trại Long Phú Hải - Đông Triều - Quảng Ninh cho thấy Maladera sp. gây hại Bạch đàn trắng nhiều hơn Bạch đàn đỏ. Đối tượng của chúng là lá và ngọn non của Bạch đàn [4]. Chúng gây hại cho lá nhưng ít có hiện tượng ăn hết toàn bộ lá. Vì thế trong rừng bạch đàn ngay cả trong lúc có dịch cũng ít khi bị trụi lá. Bên cạnh đó tác giả còn cho biết thêm một số loài sâu khác: + Bọ vừng (Lepidota bioculata) chúng ăn cả cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, nhất là Phượng vĩ , Muồng hoa vàng, Bạch đàn, Phi lao... chúng phân bố khá rộng ở Miền Bắc, đặc biệt là ở vùng đất cát hoặc cát pha. [4] + Bọ sừng (Xylotrupes gideon L.) thuộc Bộ cánh cứng, Bộ phụ đa thực, Họ Bọ hung, chúng ăn hại cả cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, thức ăn ưa thích của chúng là vỏ non của các loài cây gỗ thuộc họ đậu. Chúng phân bố rộng khắp miền bắc. [4] + Bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope) cũng như Bọ vừng, Bọ sừng, chúng phá hoại nhiều loài cây khác nhau, chúng có phân bố rộng. [4] Năm 1982, Hoàng Đức Nhuận cho sản xuất 2 cuốn sách “Bọ rùa ở Việt Nam”. [13] Năm 1989, xuất bản giáo trình “côn trùng lâm nghiệp”, của Trần Công Loanh có giới thiệu loài bọ bọ ăn lá hồi Oides decempunctaata Billberg thuộc họ Chrysomedelidae. Tác giả cho biết loài sâu này xuất hiện ở rừng Hồi Lạng Sơn. Khi phát dịch chúng đã ăn trụi lá hàng chục ha rừng Hồi. Năm 1993, tạp chí lâm nghiệp số 8 có bài của Nguyễn trung Tín với nhan đề " Xén tóc đục thân bạch đàn tại Tứ Giác Long Xuyên trên hai loài bạch đàn chính Eucalyptus camaldulensis và E. reticornis". [16]
  20. 10 Năm 2003, Đào Đăng Tựu, Lê Văn Trinh và Trần Huy Thọ đã điều tra thu thập, thu nhập được 50 loài sâu và nhện. Trong đó có 46 loài tập trung ở 6 Bộ côn trùng và 5 loài lớp nhện. Bộ cánh vẩy Lepideptera có nhiều nhất với 18 loài, chiếm 35,3%. Bộ cánh đều Homeptera 15 loài, chiếm 29,4%. Bộ cánh cứng Coleoplera 8 loài chiếm 15,7%. Cánh Nửa cứng Hemeptera 3 loài, chiếm 5,8%. Hai cánh Diplera, cánh tơ Thysanoplera chiếm 1,9%. Năm 2004, Đặng Thị Đáp, Trần Thiếu Dư đã có nghiên cứu của họ côn trùng cánh Cứng ăn lá: “Kết quả nghiên cứu côn trùng cánh cứng ăn lá (Coleoptera, Chrysomelidae) tại 2 khu vực bảo tồn thiên nhiên Mường Phăng, Hang Kia – Pà Cò và VQG Ba Bể”. [6] Năm 2006 - 2007, Tạ Huy Thịnh trong báo cáo "Điều tra nghiên cứu đa dạng côn trùng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn Miền Trung và đề xuất các giải pháp bảo tồn", đã kết luận: trên địa bàn nghiên cứu thuộc phạm vi quy hoạch 2 km hai bên đường của cung đường Hồ Chí Minh, đoạn từ huyện Quảng Ninh (Quảng Bình) tới huyện phúc sơn (Quảng Nam), dài 623 km; đi qua 9 huyện, 51 xã, thị trấn, cộng với 3 xã thuộc khu bảo tồn thiên nhiên sông Thanh (Quảng Nam); đã ghi nhận được 3296 loài, 244 họ, 12 bộ côn trùng; bổ sung cho khu hề Việt Nam 350 loài (trong đó có 5 loài mới cho khoa học). Đã ghi nhận có 16 loài có giá trị bảo tồn, trong đó có 5 loài được ghi trong danh sách đỏ Việt Nam năm 2000, 8 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam (2007); 2 loài ghi trong CITES 2006; 3 loài có trong danh mục của của nghị định 32/CP. Đồng thời đề tài đề xuất thêm 4 loài khác nên đưa vào danh sách đỏ Việt Nam gồm: Bọ hung ba sừng có mấu Chalcosoma causasus (Fabricius, 1801; Cua bay hoa Kontum Cheirotonus gestroi Pouillaude, 1913; Xén tóc lớn Đông Dương Neocerambyx vitalisi Pic, 1923 và bọ lá rạng thuôn Phyllium biocukatum Gray, 1882. Trong số 16 loài có giá trị bảo tồn, có 4 loài chỉ thấy phân bố ở miền Trung và Tây Nguyên là Chalcosoma causasus;
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2