
lỉOíỉlẢO 1)ỊJ( VẢ DÀO TẠO
ĐẠI H<)< QIHH <;IA HẢ NÔI
I krOM, ĐAI H()( KHOA HOCTỊ NHII.N
N(ỉl YỄN NGỌC HOAN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
PAH TRONG CÁC MAU MÔI TRƯỜNG BANG
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT LỎNG-LỎNG LÔI CUỐN
HƠI NƯỚC KẾT HỢP VỚI KỸ THUẬT HPLC -
DETECTƠ HUỲNH QUANG
Ll ẬN VAN THẠC Sỉ KHOA H<><
( ’huyên nịỊunli: Hoá học
Mã so : 01-04-02
Hà Nội - 1VW

MỤC LỤC
Tr;inü
l‘hãn I VI«V dull I
l’hàn II Tony quail 3
I Giới ihiéu một sỏ các hidrocacbon đa vòim llioìn giáp cạnh
1. Nsuổn íỉỏc sinh la các hidrocacbon đa VÒI
1
Ũ thơm giáp canh 3
2. Cáu tạo cún các hiclrocacbon đa vòng lliơm được phân tích 3
■V Tính chất vật lí và hoá học
VI Tính chài vật li
3.2. Tính chàt hoá học {)
4. Các ánh hướng đõc và cơ chê eây UI)*: thư cua 1’AH 10
c c V c
4.1. Các ánh hướng độc 10
4.2. Cơ chế gây ling thư I I
II Các phươniĩ pháp xác định PAH 12
1. Phương pháp sác kí cột 12
2. Phương pháp sác kí giấy 12
V Phương pháp sàe kí lớp móng 13
4. Các phương pháp sàe kí khí 14
III Phương pháp xác định !'AH hãnơ sãc kí lóng hiẹu Mãng cao l(i
1. Giới thiệu qua ve sác kí lóng hiệu Iiãng cao 16
2. Các đại lượng dặc tnmg ch« quá trình tách trong HPLC 18
2.1. Thừi giati lưu và độ lộng píe I s
2.2. Hệ sô dung lượng k' 20
Đô chon lọc « 20
- 4 Sò đĩa li Ihiiyèl và chiêu cao đĩa lí thtiyél cua I coi sãc kí
-•5- Tốc độ tuyên tính cua pha động -I
- (l Đó phân ỉíiái R - 1
Phươnu trình Van Deemter trong sãf ki loim hiệu quà cao --

24
24
25
2b
26
26
27
2 l)
2 9
3 0
3 2
1 *»
.v s
3 3
3 3
3 5
Ĩ 5
3 5
37
37
42
51
51
5 5
5 6
5 6
5 6
5 6
M )
6 2
Ki thuậl sãc kI loiiü plia dúo
Giới Ihiệu diimu
Pha tĩnh irong sãt kí long pha đáo
Pha đông troni! sãc kí lónũ pha đát)
Detector Irong sãc ki lontĩ hiện năng cao
Giới thiệu chung
Detecto Iniỳnh quang
Thiết bị chict loiiíi - loim lòi CUỎII ho
'1
nước
Cơ sơ iỉ tluiyèì
Câu tao cua máy ehiét loiiii - IÓI
12
lói CUÓII hoi nước
Nuiivèii tãc làm việc
Thực nghiệm
Duiiii cu hoá chãi và má\ móc
• c J
Hoa chất sư dụng
Dunu cụ và máy móc
Dụng cụ
Máy móc
Khao sái t|ii;i II Iiilt lách và xây dựniỉ đườim chiiãn
Kháo sát Cịiiá ninh cua mội hổn hợp các l’AII trẽn HI’LC
Xãv chniií đưừnii chuân cho lim lĩ câu lử
• • c c
Lập clựim phương pháp phân lích PAH
Qui trình phân lích với mầu nước
Qui trình phàn lích vói mau bìm và mầu khi
Tiên hành phân lích mầu thài
Tiên liành lây mẫu
Tit
’11
hành lây mau nước
Tiến hanh là\ máu khi
Tièn hành l a \ mẩu hiiII
Kết qua phân tíclì các mầu

2.1 Két I|u;i phàn lích e;ic mail nước (i2
2.2. KCM quá phân ticli các mầu him f
)6
2.3. Kết quá phân lích cát mầu khí 67
1
'hán l\ I hao luan ket (|Uii
68
Phan \ Kết liiụn
T à i liẹ ii th a m kh á i)

l»HẨN I: M() l) \ll
Trong vài chục nãin gấu đáy, I vấn đề cúa các nước đang phát trièn. cũng
như LÚC IUÍỚC phát trien, đang noi còm về ỏ nhiễm không khí cua các đỏ thi lớn. Sự
<> nliiém khòiia khí khòng chi lượng bụi quá nhiều hay cõng thêm tiêng ổn mà còn
rất nhiều chất độc cũng được thái trực tiếp vào không khí. Chúng đươc đưa vào
không khí do con ngưừi vô tình hoặc hữu ý trong sán xuãì và sinh hoại hàng ngày.
Mõl trong những chất đôc hại đó là các hidrocacbon đa vòng thơm ciáp cạnh (HOI
tal la 1’AH- polvcyclic aromalic hydrocarbons). Từ những Iiãin 30 cua thê ki này
IIO đã đirợc khang định
1
Ì
1
những nhóm chát có khá nâng gây ung thư và gãy đột
bien gen .
o Việt nam. nền công nghiệp chưa phát trien do vậy những nguỏn nàng
lượn lĩ mới và sạch chưa nhiéu mà chú yếu là dấu mó và than dần đén việc ò nliiẻm
1’AH là một nguy cơ đáng cánh báo.
PAH không có nhiều trong tư nhiên mà do sự hoại động cua COI) người sinh
ra là chủ vếu mà đăc biệt là do việc sử dung các nhiên liệu hoá thach như dầu mỏ,
than, cùi ... và đặc bièt nghiêm Irọng là các PAH sinh la ơ trạng thái hạt răn hoặc
kin hay lơ lưng được thái tháng ra ngoài không khí do váy IIÓ khuy ếch tán nh;mh
và dễ tlàns dần tới sự ỏ nhiễm tròn phạm vi rộng. Sau khi nó khuvêch tán trong
klióng khi thì rơi X L ió iig đàt bc mật và khi có mưa hoặc nước lưa tlõi thì uó CŨNU bị
CIIÓII vào các công rãnh chay vào các hỏ chứa sau rồi lăng đọng ớ trong bùn và các
lớp tràm tích ở các lớp dưới.
Từ những ván để đã nêu ớ trên, chúng tôi đã đi imhiòn cứu bước đấu về các
hợp chai hidrocacbon đa vòng thơm, đạc biệt là các hiclrocaebon đa vòng thơm
iỉiap cạnh, \'ới việc là sử dụng phương pháp làm giàu mẩu bàng thiết bị chiết lonu-
lóiiiỉ cát lói cuốn hơi nước. Đây là mỏt phương pháp mới clura lỉirơc sứ dung nhiều
«V Việt nam. Nó là một phương pháp có hiệu nàng cao ca về đô thu hổi và SI i ói han
phái hiện rát thấp và liêt kiệm được duna môi cũng như thời gian. Ngoài ra. các
h<íp cliãt PAH này còn đirợc phái hiện và phán lích trên Ihièì hị hiện đại nhất cùa
hãng SHIMADZU là hộ thõ
11
Ü sãc kí lóng hiệu Iiăna cao LCMS-QP8000. Moi hệ
JLh h h tu» ti mr ti ' ÚtfHijí n f iấtỊ&v ~H ttdtu

