intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim ở trường trung học phổ thông

Chia sẻ: Trần Phát | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:164

15
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn nghiên cứu các biện pháp rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim ở trường THPT, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hoá học trong giai đoạn hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim ở trường trung học phổ thông

  1. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc LỜI CẢM ƠN Đề tài hoàn thành nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Hóa học trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, đặc biệt là nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của nhà giáo nhân dân GS.TSKH Nguyễn Cương. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo nhân dân GS.TSKH Nguyễn Cương, thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, đọc bản thảo, bổ sung và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Hóa học, phòng quản lý Sau Đại học và các thầy cô giáo của trường Đại học sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và học sinh các trường THPT Hoàng Hoa Thám, THPT Hoàng Quốc Việt, THPT Đông Triều đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm để hoàn thành luận văn . Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này! Hà Nội, tháng 10 năm 2009 Tác giả Nguyễn Văn Quang Trang 1
  2. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc MỤC LỤC PHẦN I : MỞ ĐẦU..................................................................................................................................6 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...........................................................................................................................6 II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ...............................................................................................................7 III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ..............................................................................................................7 1. Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về vấn đề rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT. ....................................................................... 7 2. Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo và kỹ năng vận dụng kiến thức của học sinh nói chung và học sinh các trƣờng THPT thuộc tỉnh Quảng Ninh nói riêng. .............................................................................................................................. 7 3. Kiểm tra khảo sát hiệu quả và tính khả thi của những biện pháp đƣợc đề xuất. Xử lý kết quả thực nghiệm bằng toán học thống kê. ..................................................................... 8 IV. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .........................................................................8 V. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC...............................................................................................................8 VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................................8 1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận ..................................................................................... 8 2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực tiễn ........................................................................ 8 3. Phƣơng pháp hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm ................................................. 8 4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ................................................................................ 8 VII. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI.....................................................................................................9 PHẦN II : NỘI DUNG............................................................................................................................9 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...........................................................................9 I. NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH, NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA NĂNG LỰC SÁNG TẠO VÀ CÁCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ................................................ 9 1. Năng lực sáng tạo của học sinh .............................................................................. 9 2. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh .......................................... 13 3. Cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh ...................................... 15 II. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC, NHỮNG XU HƢỚNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY .................................................................................................... 15 1. Phƣơng pháp dạy học ............................................................................................ 15 2. Những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học .................................................. 18 III. THỰC TRẠNG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT THUỘC TỈNH QUẢNG NINH ...................................................................................................... 34 Trang 2
  3. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc 1. Nội dung, phƣơng pháp điều tra thực trạng rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS trong dạy học hóa học ở một số trƣờng THPT thuộc tỉnh Quảng Ninh ....... 34 2. Nguyên nhân yếu kém về năng lực độc lập, sáng tạo của HS trong học tập hoá học ở một số trƣờng THPT thuộc tỉnh Quảng Ninh .................................................. 36 TIỂU KẾT CHƢƠNG I ......................................................................................................................... 36 CHƢƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT THUỘC TỈNH QUẢNG NINH .......................................................................................................................... 37 I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT ............................................................................................................ 37 1. Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng phƣơng pháp dạy học phù hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức HS, phù hợp với trình độ HS .......... 37 2. Tìm những cách hình thành và phát triển năng lực sáng tạo phù hợp với bộ môn …………………………………………………………………………………..38 2.1. Tạo động cơ, hứng thú hoạt động nhận thức sáng tạo, tạo tình huống có vấn đề nhằm phát huy cao độ trí tuệ của HS vào hoạt động sáng tạo .................................. 39 2.2. Cung cấp các phƣơng tiện hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo sử dụng các phƣơng tiện hoạt động nhận thức đó ......................................................... 41 2.3. Sử dụng PP DH phức hợp để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS ...... 47 3. Sử dụng bài tập hoá học nhƣ là một phƣơng tiện để phát triển năng lực độc lập, sáng tạo cho HS ......................................................................................................... 49 4. Kiểm tra, động viên kịp thời và biểu dƣơng, đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo của học sinh ......................................................................................................... 50 5. Cho HS làm các bài tập lớn, tập cho HS nghiên cứu khoa học ............................ 51 II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP NHẰM RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO HỌC SINH…………………………………….. 52 II.1. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƢƠNG NHÓM HALOGEN .......... 53 II.2. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƢƠNG OXI ................................... 66 II.3. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƢƠNG NHÓM NITƠ .................... 71 II.4. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƢƠNG NHÓM CACBON ............. 76 III. XÂY DỰNG MỘT SỐ GIÁO ÁN BÀI DẠY MINH HỌA ................................... 79 TIỂU KẾT CHƢƠNG II..................................................................................................................... 85 CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. ............................................................................... 86 I. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .......................... 86 II. PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ...................................................... 86 1. Lập kế hoạch thực nghiệm ............................................................................................. 87 2. Lựa chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng.............................................................. 87 III. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................... 88 IV. KẾT QUẢ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .......................... 88 Trang 3
  4. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc TIỂU KẾT CHƢƠNG III ................................................................................................................... 94 PHẦN III : KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................................... 95 PHỤ LỤC I ..................................................................................................................... 101 PHỤ LỤC II.................................................................................................................... 117 PHỤ LỤC III .................................................................................................................. 119 PHỤ LỤC IV .................................................................................................................. 122 Trang 4
  5. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT Các chữ viết tắt Các chữ viết đủ 1 BT Bài tập 2 DH Dạy học 3 Dd hoặc dd Dung dịch 4 ĐT Đối tƣợng 5 ĐC Đối chứng 6 GV Giáo viên 7 GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo 8 HS Học sinh 9 KT-ĐG Kiểm tra - đánh giá 10 l Loãng 11 PP Phƣơng pháp 12 PTHH Phƣơng trình hoá học 13 PTPƢ Phƣơng trình phản ứng 14 r rắn 15 SGK Sách giáo khoa 16 STT Số thứ tự 17 t0 Nhiệt độ 18 TN Thực nghiệm 19 NXB Nhà xuất bản 20 THPT Trung học phổ thông Trang 5
  6. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc PHẦN I : MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nƣớc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập với cộng đồng quốc tế. Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nƣớc, đổi mới nền giáo dục là trọng tâm của sự phát triển. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế là con ngƣời. Công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trƣờng phải tạo ra những con ngƣời lao động năng động, sáng tạo làm chủ đất nƣớc, tạo nguồn nhân lực cho một xã hội phát triển. Nghị quyết Trung ƣơng Đảng lần thứ 4, khoá VII đã xác định: phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Định hƣớng này đã đƣợc pháp chế hoá trong luật Giáo dục điều 24.2, trong Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh. Đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm phát huy tối đa sự sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngƣời học, coi trọng thực hành, thí nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay… Chính vì thế trong thời gian gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích giáo viên sử dụng các PPDH tích cực nhằm hoạt động hoá ngƣời học. Trong quá trình dạy học ở trƣờng phổ thông, nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là rèn luyện tƣ duy cho học sinh ở mọi bộ môn, trong đó có bộ môn hoá học. Hoá học là môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, vì thế bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, ngƣời học cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọi vấn đề thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành, giải bài tập. Để thực hiện đƣợc yêu cầu rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo của HS cần đổi mới PPDH các bài lên lớp và sử dụng bài tập hoá học trong hoạt động dạy và học ở Trang 6
  7. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc trƣờng phổ thông. Bài tập hoá học đóng vai trò vừa là nội dung vừa là phƣơng tiện để chuyển tải kiến thức, rèn luyện tƣ duy và kỹ năng thực hành bộ môn một cách hiệu quả nhất. Bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phƣơng tiện để tìm tòi, hình thành kiến thức mới. Rèn luyện tính tích cực, trí thông minh sáng tạo cho HS, giúp các em có hứng thú học tập, chính điều này đã làm cho bài tập hoá học ở phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc dạy và học hoá học, đặc biệt là sử dụng hệ thống bài tập để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học. Với mong muốn tìm hiểu và sử dụng hiệu quả các bài lên lớp, trong đó có các bài tập hoá học nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học ở THPT, tôi đã lựa chọn đề tài: “Rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim ở trường trung học phổ thông ”. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim ở trƣờng THPT, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học hoá học trong giai đoạn hiện nay. III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về vấn đề rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT. 1.1. Tầm quan trọng chiến lƣợc của việc rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo của học sinh trong dạy học hóa học. 1.2. Nghiên cứu thực trạng về vấn đề rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo của học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT thuộc tỉnh Quảng Ninh. 2. Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo và kỹ năng vận dụng kiến thức của học sinh nói chung và học sinh các trƣờng THPT thuộc tỉnh Quảng Ninh nói riêng. 2.1. Đề xuất một số biện pháp nhằm rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo của học sinh thuộc tỉnh Quảng Ninh, chú ý vào những vấn đề lí thuyết cơ sở hoá học vô cơ, cụ thể là phần phi kim, chú ý vào các bài học nghiên cứu tài liệu mới và hoàn thiện kiến thức. Trang 7
  8. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc 2.2. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự luận và TNKQ phần phi kim theo chƣơng trình hoá học lớp 10, 11. 3. Kiểm tra khảo sát hiệu quả và tính khả thi của những biện pháp đƣợc đề xuất. Xử lý kết quả thực nghiệm bằng toán học thống kê. IV. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU - Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trƣờng THPT, trong đó có trƣờng THPT Hoàng Hoa Thám, THPT Hoàng Quốc Việt và THPT Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh. - Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim ở trƣờng THPT, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học hoá học trong giai đoạn hiện nay. V. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Trong dạy học hoá học, nếu chọn đƣợc những biện pháp phù hợp và áp dụng những biện pháp rèn luyện tích cực, chúng ta có thể rèn luyện đƣợc năng lực độc lập, sáng tạo của HS, từ đó nâng cao chất lƣợng học tập hoá học lên cao hơn. VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp nghiên cứu lý luận - Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà nƣớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến đề tài. - Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học và các tài liệu liên quan đến đề tài. - Nghiên cứu chƣơng trình, sách giáo khoa và bài tập hoá học THPT, đặc biệt là chƣơng trình hoá học lớp 10, 11 phần phi kim. 2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn Thăm dò trao đổi ý kiến với các giáo viên dạy hoá học THPT về nội dung, hình thức diễn đạt, số lƣợng câu hỏi tự luận và TNKQ của mỗi bài học và sử dụng trong quá trình dạy học. 3. Phương pháp hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm 4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Trang 8
  9. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc - Đánh giá hiệu quả sử dụng các biện pháp đƣợc đề xuất để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS trong học tập. - Xử lý kết quả thực nghiệm bằng toán học thống kê. VII. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 1. Đề xuất một số biện pháp nhằm rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT. 2. Xây dựng và sƣu tầm: 2.1. Các bài soạn theo hƣớng hoạt động hoá ngƣời học với các lớp có nhiều đối tƣợng HS nhận thức khác nhau, kết hợp giữa bài học trên lớp với việc chia nhóm để giúp đỡ HS. 2.2. Hệ thống các bài tập cơ bản, thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng, rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho HS lớp 10, 11 THPT. 2.3. Sử dụng hệ thống các bài soạn và bài tập để góp phần làm tăng tỉ lệ HS khá, giỏi trong học tập môn hoá học ở trƣờng THPT. PHẦN II : NỘI DUNG CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN I. NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH, NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA NĂNG LỰC SÁNG TẠO VÀ CÁCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Xã hội mới phồn vinh của thế kỷ XXI phải là xã hội dựa vào tri thức, dựa vào tƣ duy sáng tạo, tài năng sáng chế của con ngƣời. Các PP tích cực, sáng tạo đã và đang đƣợc áp dụng vào trong hoạt động dạy học mức độ khác nhau nhƣng chƣa thực sự hiệu quả. Vì vậy, việc đổi mới giáo dục là một trong những yêu cầu cấp bách của thời đại. Để giải quyết vấn đề này, ngƣời GV không chỉ là ngƣời đơn thuần cung cấp kiến thức mà còn phải rèn luyện, bồi dƣỡng cho HS năng lực sáng tạo ra kiến thức mới, phƣơng tiện mới mà trƣớc đây chƣa từng có thông qua bài giảng của GV. Vậy năng lực sáng tạo là gì? 1. Năng lực sáng tạo của học sinh 1.1. Khái niệm về năng lực Trang 9
  10. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc “Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”[34]. Hiện nay, ngƣời ta quan tâm nhiều đến phát triển năng lực hành động. Vậy năng lực hành động là gì và có cấu trúc nhƣ thế nào? Năng lực hành động: Là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động để giải quyết các nhiệm vụ, lĩnh vực nghề nghiệp xã hội hay cá nhân trên cơ sở của những hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động. Cấu trúc của năng lực hành động: Là kết quả của sự phối hợp bốn năng lực: năng lực chuyên môn, năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội và năng lực cá nhân. + Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn cũng nhƣ đánh giá kết quả một cách độc lập, có PP và đảm bảo chính xác về mặt chuyên môn. + Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong công việc, giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề đặt ra. + Năng lực xã hội: Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Trọng tâm của năng lực xã hội là ý thức đƣợc trách nhiệm của bản thân cũng nhƣ của những ngƣời khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức; có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột. + Năng lực cá nhân: Là khả năng suy nghĩ và đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của mình; phát triển đƣợc năng khiếu cá nhân cũng nhƣ xây dựng và thực hiện kế hoạch cho cuộc sống riêng; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử. Các thành phần năng lực “gặp nhau” tạo thành năng lực hành động. Trang 10
  11. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc NLCN NLCM NLXH NLPP NLHD NLCN: Năng lực cá nhân. NLCM: Năng lực chuyên môn. NLXH: Năng lực xã hội. NLPP: Năng lực phƣơng pháp. NLHD: Năng lực hành động. 1.2. Khái niệm về sáng tạo Có rất nhiều quan điểm về sáng tạo (Heuristics, Creatology hay Ars inveniendi): Theo Từ điển Bách khoa toàn thƣ Liên Xô (cũ) tập 42: "Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị". Theo từ điển tiếng Việt thông dụng: "Sáng tạo là tạo ra giá trị mới, giá trị đó có ích hay có hại tùy theo quan điểm của ngƣời sử dụng và đối tƣợng nhận hiệu quả dùng". Có tác giả cho rằng: "Sáng tạo là quá trình trở nên nhạy cảm đối với những khó khăn, khiếm khuyết, những lỗ hổng kiến thức, những yếu tố còn thiếu, những bất ổn..., là quá trình xác định khó khăn, tìm kiếm giải pháp, đƣa ra những phỏng đoán, nêu lên những giả thuyết về sự khiếm khuyết, kiểm tra và tái kiểm tra những giả thuyết đó, có thể là cả điều chỉnh và kiểm tra lại những điều chỉnh đó và cuối cùng là truyền đạt kết quả”[46]. Sáng tạo, nói một cách đơn giản là dám thách thức những ý kiến và phƣơng cách đã đƣợc mọi ngƣời chấp nhận để tìm ra những giải pháp hoặc khái niệm mới. Trang 11
  12. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc 1.3. Những quan niệm về năng lực sáng tạo ở học sinh Từ các cơ sở trên chúng ta có thể có những quan niệm về năng lực sáng tạo của HS nhƣ sau: 1./ Năng lực tự chuyển tải tri thức và kỹ năng từ lĩnh vực quen biết sang tình huống mới, vận dụng kiến thức đã học trong điều kiện, hoàn cảnh mới. 2./ Năng lực nhận thấy vấn đề mới trong điều kiện quen biết (tự đặt câu hỏi mới cho mình và cho mọi ngƣời về bản chất của các điều kiện, tình huống, sự vật). Năng lực nhìn thấy chức năng mới của đối tƣợng quen biết. 3./ Năng lực nhìn thấy cấu trúc của đối tƣợng đang nghiên cứu. Thực chất là bao quát nhanh chóng, đôi khi ngay tức khắc, các bộ phận, các yếu tố của đối tƣợng trong mối tƣơng quan giữa chúng. 4./ Năng lực biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống. Khả năng huy động các kiến thức cần thiết để đƣa ra giả thuyết hay các dự đoán khác nhau khi phải lí giải một hiện tƣợng. 5./ Năng lực xác nhận bằng lí thuyết và thực hành các giả thuyết (hoặc phủ nhận nó). Năng lực biết đề xuất các phƣơng án thí nghiệm hoặc thiết kế sơ đồ thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết hay hệ quả suy ra từ giả thuyết hoặc để đo một đại lƣợng nào đó với hiệu quả cao nhất có thể đƣợc trong những điều kiện đã cho. 6./ Năng lực nhìn nhận một vấn đề dƣới những góc độ khác nhau, xem xét đối tƣợng ở những khía cạnh khác nhau, đôi khi mâu thuẫn nhau. Năng lực tìm ra các giải pháp lạ, chẳng hạn đối với bài toán hóa học, có nhiều cách nhìn đối với việc tìm kiếm lời giải, năng lực kết hợp nhiều PP giải bài tập để tìm ra một PP mới, độc đáo. Như vậy, năng lực sáng tạo chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo. Đó là biết làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luôn phù hợp với thực tế. Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa được học, nghe giảng hay đọc tài liệu hay tham quan về việc đó nhưng vẫn đạt kết quả cao[22]. Đối với HS phổ thông, tất cả những gì mà họ „tự nghĩ ra‟ khi GV chƣa dạy, HS chƣa đọc sách, chƣa biết đƣợc nhờ trao đổi với bạn đều coi nhƣ có mang tính sáng tạo. Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo của học Trang 12
  13. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc sinh là đặt họ vào vị trí chủ thể hoạt động tự lực, tự giác, tích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành quan điểm đạo đức. Nhƣ vậy, trách nhiệm chủ yếu của ngƣời giáo viên là tìm ra biện pháp hữu hiệu để rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh từ khi cắp sách đến trƣờng . 2. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh Trong quá trình học tập của HS, sáng tạo là yêu cầu cao nhất trong bốn cấp độ nhận thức: biết, hiểu, vận dụng, sáng tạo. Tuy nhiên, ngay từ những buổi đầu lên lớp hoặc làm việc mỗi HS đã có thể có những biểu hiện tích cực thể hiện năng lực sáng tạo của mình. Những biểu hiện đó cụ thể là : 1./ Biết trả lời nhanh chính xác câu hỏi của GV, biết phát hiện những vấn đề mấu chốt, tìm ra ẩn ý (vấn đề) trong những câu hỏi, bài tập hoặc vấn đề mở nào đó. Ví dụ: Với các câu hỏi, bài tập dễ gây sự nhầm lẫn nhƣng nếu HS nắm chắc kiến thức thì vẫn phát hiện ra câu trả lời nhanh chóng và chính xác: Điều chế muối Fe(II) ta dùng phản ứng hóa học nào trong các phản ứng sau: (1) Fe + HCl (2) Fe(OH)2 + HNO3 (3) Fe + HNO3 (4) FeCl2 + AgNO3 Nếu nắm chắc kiến thức thì HS sẽ chọn đƣợc ngay phản ứng 1 và 4. 2./ Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đƣờng mòn, không theo những quy tắc đã có và biết cách biện hộ và phản bác vấn đề đó. Ví dụ: Đối với một bài toán HS có thể đƣa ra một cách giải nào đó khác những cách đã biết và biết cách lập luận để bảo vệ cách giải đó . 3./ Biết tự tìm ra vấn đề, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những bài tập mới, vấn đề mới. Ví dụ: Khi GV cho một dạng bài tập mới, hoặc một câu hỏi mới chƣa từng gặp, HS có thể tự phân tích, phát hiện ra vấn đề cốt lõi và giải quyết đúng. Nhƣ bài tập sau: Giải thích tại sao Clo có các số oxi hóa -1; 0; +1; +3; +5; +7? Khi đó HS có thể phát hiện ra vấn đề cốt lõi là có thể giải thích dựa vào cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích. Trang 13
  14. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc 4./ Biết vận dụng tri thức thực tế để giải quyết vấn đề khoa học và ngƣợc lại biết vận dụng tri thức khoa học để đƣa ra những sáng kiến, những giải thích, áp dụng phù hợp. Ví dụ: Khi điều chế một chất nào đó nhƣng hóa chất cần thiết không có, học sinh có thể thay bằng hóa chất khác nhƣng vẫn đảm bảo yêu cầu. HS dựa vào kiến thức đã học để giải thích những vấn đề xảy ra trong cuộc sống, những hiện tƣợng tự nhiên nhƣ: hiện tƣợng ma trơi, mƣa axit, thạch nhũ trong hang động ... 5./ Biết kết hợp các thao tác tƣ duy và các phƣơng pháp phán đoán, đƣa ra kết luận chính xác ngắn gọn nhất. Ví dụ: Khi học xong một bài học hay một chƣơng HS biết tự phân tích, so sánh với các bài học trƣớc để khái quát hóa và đƣa ra mối liên hệ giữa các bài, các chƣơng đã đƣợc học. 6./ Biết trình bày linh hoạt một vấn đề, dự kiến nhiều phƣơng án giải quyết. Ví dụ: Đối với một bài toán HS có thể đƣa ra rất nhiều cách giải khác nhau hoặc với một câu hỏi mở có thể đƣa ra nhiều phƣơng án trả lời. 7./ Luôn biết đánh giá và tự đánh giá công việc, bản thân và đề xuất biện pháp hoàn thiện. Ví dụ: Qua những bài tập, câu hỏi của GV, HS tự thấy đƣợc những ƣu, nhƣợc điểm của bản thân từ đó tìm ra cách khắc phục những nhƣợc điểm và phát huy ƣu điểm của bản thân mình. 8./ Biết cách học thầy, học bạn, biết kết hợp các phƣơng tiện thông tin, khoa học kĩ thuật hiện đại trong khi tự học. Biết vận dụng và cải tiến những điều học đƣợc. Ví dụ: HS có thể tự học trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng: trên mạng internet, trên báo, tivi, radio...để nâng cao năng lực của bản thân. Đến lớp, HS có thể trao đổi cùng bạn bè những điều học đƣợc, hỏi thầy cô giáo những điều còn băn khoăn. 9./ Biết thƣờng xuyên liên tƣởng. Ví dụ: HS có thể nhìn các sự vật, các khái niệm, các định nghĩa dƣới nhiều góc độ khác nhau nhƣ khi làm bài tập về chƣơng Cấu tạo nguyên tử có những bài tập hay, học sinh ghi nhớ, rồi đến chƣơng Oxi, lƣu huỳnh có những bài tập ta cần phải sử dụng, liên tƣởng đến chƣơng Cấu tạo nguyên tử để giải thích. Trang 14
  15. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc Trên đây, chúng tôi đã đề cập đến một số những biểu hiện thƣờng thấy của những học sinh thông minh, sáng tạo trong học tập. Tuy nhiên, những biểu hiện của năng lực sáng tạo có đƣợc thể hiện hay không, thể hiện nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào cách kiểm tra, đánh giá của GV. 3. Cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh Năng lực sáng tạo cũng nhƣ bất kì một loại tƣ duy nào cũng cần rèn luyện mới có đƣợc. Vì vậy, trách nhiệm của GV là tìm ra các biện pháp để rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS ngay từ khi cắp sách tới trƣờng. Để kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo của HS, GV cần dựa vào những biểu hiện của năng lực sáng tạo. Các PP cụ thể nhƣ sau: + Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau nhƣ viết, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, thí nghiệm,… + Sử dụng các câu hỏi đòi hỏi HS phải suy luận, bài tập có yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn. + Chú ý kiểm tra tính linh hoạt, tháo vát trong thực hành, thí nghiệm (thí nghiệm hóa học, sử dụng các phƣơng tiện trực quan). + Tăng cƣờng sử dụng các bài tập nhận thức, các câu hỏi mở (bài tập sáng tạo) và tìm ra cách giải ngắn nhất, hay nhất. II. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC, NHỮNG XU HƢỚNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY 1. Phƣơng pháp dạy học 1.1. Định nghĩa phƣơng pháp dạy học Theo GS Nguyễn Ngọc Quang thì: “Phƣơng pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dƣới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt đƣợc mục đích dạy học”[30]. Từ định nghĩa trên, ta thấy phƣơng pháp dạy học gồm PP dạy và PP học. Nếu xét riêng hoạt động dạy thì GV là chủ thể của hoạt động này, còn nội dung và HS là hai đối tƣợng của hoạt động đó. Trang 15
  16. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc Nếu xét riêng hoạt động học của HS thì họ là chủ thể của hoạt động và nội dung trí dục là đối tƣợng để chiếm lĩnh, còn dạy là nhân tố ảnh hƣởng. Từ đó, HS vừa là đối tƣợng của dạy, vừa là chủ thể của sự lĩnh hội, của quá trình chiếm lĩnh nội dung. Vậy: Dạy học là một hoạt động, nó tuân theo những quy luật chung của mọi hoạt động. Nhưng nó là hoạt động đặc thù, trong đó HS vừa là đối tượng của dạy vừa là chủ thể sáng tạo của việc chiếm lĩnh nội dung dạy học. 1.2. Phƣơng pháp dạy học hoá học PPDH hoá học có thể hiểu là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa thầy và trò, trong đó có sự thống nhất của hai quá trình (điều khiển của thầy và tự điều khiển của trò) nhằm làm cho trò chiếm lĩnh khái niệm hoá học. 1.3. Cấu trúc và chức năng của phƣơng pháp dạy học hoá học PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC Phƣơng pháp dạy Phƣơng pháp học PP truyền thụ PP lĩnh hội PP điều khiển PP tự điều khiển Sơ đồ cấu trúc PPDH hoá học Nhƣ vậy, PPDH hoá học bao gồm phƣơng pháp dạy và phƣơng pháp học, với tƣ cách là hai phân hệ độc lập, nhƣng thƣờng xuyên tƣơng tác chặt chẽ với nhau tạo ra hệ toàn vẹn PPDH hoá học. 1.3.1. Chức năng của phương pháp dạy học hoá học PP dạy có hai chức năng tƣơng tác và thống nhất với nhau là truyền thụ và điều khiển, do đó, nội dung trí dục đƣợc truyền đạt tới HS. Trang 16
  17. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc PP học có hai chức năng tƣơng tác và thống nhất với nhau là lĩnh hội nội dung trí dục do thầy truyền đạt và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của bản thân, do đó, nó là sự thống nhất của PP lĩnh hội và PP tự điều khiển sự lĩnh hội của bản thân. 1.3.2. Các tiêu chuẩn đánh giá tính hiệu nghiệm của phương pháp dạy học Có các quan điểm khác nhau về đánh giá tính hiệu nghiệm của PP nói chung, PP DH nói riêng. Theo GS Nguyễn Ngọc Quang, căn cứ vào bốn qui luật cơ bản chi phối PP có thể tìm đƣợc bốn tiêu chuẩn về tính hiệu nghiệm của nó, trong đó phải nhấn mạnh đến hai tiêu chuẩn vô cùng quan trọng, đó là: - Tiêu chuẩn số một về tính hiệu nghiệm của PP là tính chân thực và tính đúng đắn: chủ thể phải hiểu, phải có kiến thức chân thực về đối tƣợng, từ đó mới lựa chọn đƣợc các thao tác đúng đắn để tác động lên đối tƣợng, nhằm tìm hiểu, chiếm lĩnh và cải biến đối tƣợng. - Tiêu chuẩn số hai về tính hiệu nghiệm của PP là: trong mọi trƣờng hợp cần chọn đƣợc PP phù hợp với mục đích và nội dung, thống nhất với mục đích và nội dung. Có thể nói về tiêu chuẩn đánh giá tính hiệu nghiệm của PPDH theo cách khác: PPDH hiệu nghiệm là cách thức tổ chức quá trình dạy học sao cho đảm bảo đồng thời những phép biện chứng sau: 1./ Giữa dạy và học. 2./ Giữa truyền thụ và điều khiển trong dạy. 3./ Giữa lĩnh hội và tự điều khiển trong học. 1.4. Tính chất đặc thù của phƣơng pháp dạy học hoá học PPDH hoá học là hình chiếu độc đáo của PP nhận thức hoá học trên mặt phẳng tâm lí học của HS. Nói cách khác, PP nhận thức hóa học đã đƣợc chuyển hoá, xử lí sƣ phạm thành PPDH hoá học, tức là sử dụng những biện pháp sƣ phạm làm cho HS dễ tiếp thu và sử dụng. PPDH hoá học là sự kết hợp giữa tƣ duy lý thuyết với thực nghiệm khoa học. Từ các định luật hoá học, các học thuyết và các tiên đoán khoa học đƣợc vận dụng biện chứng với nhau giải quyết những vấn đề do môn học đặt ra. Trang 17
  18. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc Từ đặc thù của môn hoá học là môn khoa học thực nghiệm kết hợp với tƣ duy lý thuyết do đó PP học tập hóa học có lập luận trên cơ sở thí nghiệm - trực quan. Nên PPDH hoá học có một số đặc trƣng sau: 1./ Ở lớp 8 và lớp 9 khi bắt đầu học hoá học, việc dạy học phải xuất phát từ trực quan sinh động tới những khái niệm trừu tƣợng của hoá học . 2./ Các lớp 10,11,12 khi vốn khái niệm đã phong phú thì HS có thể vận dụng những khái niệm nhƣ một công cụ để tƣ duy. 3./ Trong PPDH hoá học việc sử dụng mối liên hệ nhân quả giữa cấu tạo và tính chất nhƣ một PPDH cơ bản trong môn hoá học . Đối tƣợng của hoá học là những chất cấu tạo bởi phân tử, nguyên tử, ion… Chúng đều là những hạt vi mô không quan sát đƣợc bằng mắt thƣờng. Do đó, chúng ta buộc phải dùng đến mô hình mô phỏng, thí nghiệm để lý giải những hiện tƣợng đó. Tóm lại, PPDH hoá học chính là sự chuyển hoá của PP nhận thức hoá học thông qua lăng kính của các quy luật tâm lý, lý luận dạy học. 2. Những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học Luật giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”. Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chƣơng trình và SGK phổ thông mà trọng tâm là đổi mới PPDH. Chỉ có đổi mới căn bản PP dạy và học thì mới có thể tạo đƣợc sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp ngƣời năng động, sáng tạo. Có thể nói, cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Tuy nhiên, đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống mà phải vận dụng một cách có hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm DH tích cực kết hợp với PPDH hiện đại. Có nhiều xu hƣớng đổi mới PP dạy học. Sau đây là các xu hƣớng chủ yếu: Trang 18
  19. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc 2.1. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm (hoặc dạy học hƣớng vào ngƣời học) Đây là một quan điểm đƣợc đánh giá là tích cực vì hƣớng việc dạy học chú trọng đến ngƣời học để tìm ra những PPDH có hiệu quả. Quan điểm này đã chú trọng đến các vấn đề: - Về mục tiêu dạy học: + Chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội. + Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, khả năng và lợi ích của HS. - Về nội dung: Chú trọng bồi dƣỡng, rèn luyện kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn, hƣớng vào sự chuẩn bị thiết thực cho học sinh hoà nhập với xã hội. - Về phương pháp: + Coi trọng rèn luyện cho HS PP tự học, tự khám phá và giải quyết vấn đề, phát huy sự tìm tòi, tƣ duy độc lập sáng tạo của HS thông qua các hoạt động học tập. HS chủ động tham gia các hoạt động học tập. + GV là ngƣời tổ chức, điều khiển động viên, huy động tối đa vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng HS trong việc tiếp thu kiến thức và xây dựng bài học. + Giáo án đƣợc thiết kế theo nhiều phƣơng án, đƣợc GV linh hoạt điều chỉnh theo diễn biến của tiết học với sự tham gia tích cực của HS, thực hiện giờ học phân hóa theo trình độ, năng lực của HS, tạo điều kiện cho sự phát triển cá nhân. - Về hình thức tổ chức: Không khí lớp học thân mật tự chủ, bố trí lớp học linh hoạt phù hợp với hoạt động học tập và đặc điểm của từng tiết học. Giáo án bài dạy cấu trúc linh hoạt có sự phân hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển năng khiếu của cá nhân. - Về kiểm tra đánh giá: + GV đánh giá khách quan, HS tham gia vào quá trình nhận xét đánh giá kết quả học tập của mình (tự đánh giá), đánh giá nhận xét lẫn nhau. + Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ: tái hiện, vận dụng, suy luận, sáng tạo, chú ý mức độ đạt đƣợc các mục tiêu của từng giai đoạn học tập, chú trọng mặt chƣa đạt đƣợc so với mục tiêu. Trang 19
  20. NguyÔn V¨n Quang LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc Dạy học lấy HS làm trung tâm đặt vị trí của ngƣời học vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, phát huy tối đa tiềm năng của ngƣời học. Do vậy, vai trò tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của ngƣời học đƣợc phát huy. Ngƣời GV đóng vai trò là ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn, động viên các hoạt động độc lập của HS, đánh thức các tiềm năng của mỗi HS, giúp họ chuẩn bị tham gia vào cuộc sống. Nhƣ vậy, bản chất của việc dạy học lấy HS làm trung tâm là đặt ngƣời học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, chú trọng đến những phẩm chất, năng lực riêng của mỗi ngƣời, họ vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học . 2.2. Dạy học theo hƣớng hoạt động hoá ngƣời học [8] 2.2.1. Bản chất Là tổ chức cho ngƣời học đƣợc học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác tích cực sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách học tập sáng tạo là cốt lõi của việc đổi mới phƣơng pháp giáo dục nói chung và phƣơng pháp dạy học nói riêng. Vì vậy, phải chuẩn bị rèn luyện một cách có hệ thống cho HS từ khi còn nhỏ để mỗi cá nhân phải tìm đƣợc con đƣờng riêng, sáng tạo ra một phƣơng pháp mới phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình. Do đó, việc xây dựng phong cách "học tập sáng tạo" là cốt lõi của việc đổi mới PPDH. 2.2.2. Học tập và sáng tạo Ngày nay, học tập và sáng tạo không phải là hai hoạt động tách biệt mà là hai mặt của một quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau. Học không phải chỉ là tiếp thu thụ động kinh nghiệm đã có sẵn của nhân loại mà chính là “sáng tạo lại” cho bản thân mình. Ngay trong bài học đầu tiên của một môn khoa học đã phải đặt HS vào vị trí của ngƣời nghiên cứu, khám phá. Ngƣợc lại chính nhờ cách học nghiên cứu khám phá đó mà HS nắm vững kiến thức, biết sử dụng kiến thức một cách linh hoạt rồi lại tiếp tục sáng tạo ra cái mới. Hầu nhƣ mọi ngƣời đều thấy sự cần thiết phải chấm dứt tình trạng học tập thụ động máy móc hiện nay và thay thế vào đó một cách học thông minh sáng tạo, bởi vậy, chỉ nên để một kiểu học tập tồn tại trong nhà trƣờng, đó là “học tập sáng tạo” và coi xây dựng phong cách “học tập sáng tạo” là cốt lõi của việc đổi mới PPDH. Trang 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2