intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất – Nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:121

3
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài đã hệ thống được một số nghiên cứu về chính sách tiền tệ và các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ, trong đó có cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất. Từ đó rút ra kết luận về một khuôn khổ chính sách tiền tệ cho nền kinh tế Việt Nam

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất – Nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI BỘHỌC KINH GIÁO VÀ DỤCTẾ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠIVIỆN HỌC ĐÀO TẠO TẾ KINH SAUTP. ĐẠIHỒ HỌCCHÍ MINH ------oOo------ ------oOo------ LÊ VIẾT KỲ ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CƠ CHẾ ĐỀ TÀI: TRUYỀN CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN DẪN CHÍNH CHÍNH SÁCH SÁCH TIỀN TỆ QUA LÃI SUẤT TIỀN – NGHIÊN TỆ QUA LÃICỨU TRƯỜNG SUẤT – NGHIÊN HỢP TẠI VIỆT NAM CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM GVHD : PGS. TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG HVTH : LÊ VIẾT KỲ LỚP : K24_LV_NH K24 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ MSHV : 7701240990A SĐT : 0966666550 Email : KYLV@BIDV.COM.VN TP. Hồ Chí Minh - 2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------oOo------ LÊ VIẾT KỲ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA LÃI SUẤT – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG TP. Hồ Chí Minh - 2016
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi với sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học. Những nội dung trình bày trong đề tài là hoàn toàn trung thực và nếu như có sai trái gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận văn Lê Viết Kỳ
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................................... 1 1.1. Lý do chọn đề tài: .........................................................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ....................................................................................................2 1.3. Câu hỏi nghiên cứu: ......................................................................................................2 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................2 1.5. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................2 1.6. Nội dung nghiên cứu: ...................................................................................................3 1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu: ...............................................................................................3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA LÃI SUẤT .................................................................................................................................... 4 2.1. Cơ sở lý thuyết về chính sách tiền tệ và các kênh truyền dẫn: ....................................4 2.1.1. Chính sách tiền tệ .................................................................................................. 4 2.1.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ: ...................................................................... 4 2.1.2.1. Dự trữ bắt buộc: ............................................................................................ 4 2.1.2.2. Tái chiết khấu: ............................................................................................... 4 2.1.2.3. Lãi suất .......................................................................................................... 5 2.1.2.4. Thị trường mở: .............................................................................................. 5 2.1.2.5. Tỷ giá hối đoái: .............................................................................................. 6 2.1.3. Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ................................................................ 6 2.1.3.1. Khái niệm ...................................................................................................... 6 2.1.3.2. Các kênh truyền dẫn: .................................................................................... 6 2.1.3.3. Các giai đoạn truyền dẫn ............................................................................ 10 2.2. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất ..................................................... 11 2.2.1. Khái niệm cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất: ........................... 11 2.2.2. Các yếu tố tác động đến cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất: ...... 12 2.2.2.1. Sự phát triển của hệ thống tài chính ........................................................... 12
  5. 2.2.2.2. Sự linh hoạt tỷ giá........................................................................................ 12 2.2.2.3. Chất lượng khung pháp lý .......................................................................... 12 2.2.2.4. Các nhân tố khác: ........................................................................................ 13 2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm truyền dẫn tiền tệ qua kênh lãi suất: .......................... 14 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM .............................................................................................................. 24 3.1. Mục tiêu chính sách tiền tệ Việt Nam ........................................................................ 24 3.1.1. Mục tiêu cuối cùng: ............................................................................................. 24 3.1.2. Mục tiêu trung gian: ........................................................................................... 24 3.2. Phân tích cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất tại Việt Nam ................ 27 3.2.1. Tác động của truyền dẫn chính sách tiền tệ đến lãi suất của ngân hàng thương mại ............................................................................................................................. 27 3.2.2. Tác động của truyền dẫn lãi suất đến tín dụng, lạm phát và tăng trưởng kinh tế: ............................................................................................................................. 40 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................................... 47 CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM ............................................................................ 48 4.1. Đề xuất mô hình .......................................................................................................... 48 4.2. Các biến trong mô hình .............................................................................................. 48 4.3. Dữ liệu và các kiểm định ban đầu: ............................................................................. 51 4.4. Phân tích hàm phản ứng xung (IRF) ......................................................................... 55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................................... 62 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM ............................................................................ 63 5.1. Kết luận rút ra từ mô hình định lượng ...................................................................... 63 5.2. Các khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất ................................................................................................ 63 5.2.1. Hoàn thiện và nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước: ............................................................................................................................. 63 5.2.2. Hoàn thiện công cụ lãi suất của chính sách tiền tệ: ............................................ 64 5.2.3. Tăng cường hoạt động thanh tra giám sát: ........................................................ 66 5.2.4. Các khuyến nghị khác nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ: 67 5.3. Các khuyến nghị đối với các NHTM: ......................................................................... 68 5.3.1. Các biện pháp cải thiện tăng trưởng tín dụng: .................................................. 68 5.3.2. Chấp hành các quy đinh về lãi suất của NHNN: ................................................ 69
  6. 5.3.3. Đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM:........................ 70 5.3.4. Thực hiện tốt công tác cung cấp thông tin cho NHNN: ..................................... 71 5.4. Hạn chế của đề tài : .................................................................................................... 72 5.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................................... 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  7. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI CPI (Consumer price Index) Chỉ số giá tiêu dùng CSTT Chính sách tiền tệ DIR (Definance Interest Rate) Lãi suất tái cấp vốn DTBB Dự trữ bắt buộc EX (Exchange Rate) Tỷ giá hối đoái USD/VND GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quôc nội IMF (International Monetary Fund) Quỹ tiền tệ quốc tế IRU (Interest Rate United States) Lãi suất vốn Liên Bang Mỹ LNH Liên ngân hàng LSCB Lãi suất cơ bản LSCV Lãi suất cho vay LSHĐ Lãi suất huy động LSTCV Lãi suất tái cấp vốn LSTCK Lãi suất tái chiết khấu M2 Cung tiền M2 MTM (Monetary Policy Transmission Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ Mechanism) NHNN Ngân Hàng Nhà Nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung Ương SIR (Short Interest Rate) Lãi suất huy động ngắn hạn SVAR (Structural Vector Tự hồi quy vectơ cấu trúc
  8. Autoregression) TCTD Tổ chức tín dụng TGHĐ Tỷ giá hối đoái TPTTT Tổng phương tiện thanh toán TTM (Open Market Operations) Thị trường mở USD Đô la Mỹ VAMC Công ty quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng VAR (Vector Autoregression) Mô hình Vecto tự hồi quy VECM (vector error correction model) Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số VND Đồng Việt Nam WCOMMO (World Commodity) Giá hàng hóa thế giới
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước đây Bảng 3.1: Mục tiêu cuối cùng và mục tiêu điều hành của chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2000-2014 Bảng 4.1: Độ trễ tối ưu của mô hình Bảng 4.2: Kiểm định Portmanteau
  10. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Hai giai đoạn của cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Hình 4.1: Biến GDP trước và sau khi xử lý mùa vụ Hình 4.2: Kiểm tra tính ổn định của mô hình Hình 4.3: Phản ứng xung của LSHĐ với cú sốc các biến nền kinh tế Hình 4.4: Phản ứng của các biến đối với cú sốc lãi suất thị trường DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Diễn biến LSCV, LSHD từ năm 2000 đến năm 2014 Biểu đồ 3.2: Diễn biến LSCV, LSHD, LSTCV, LSCB, LSTCK trước năm 2008 Biểu đồ 3.3: Diễn biến GDP từ năm 2000 đến năm 2014 Biểu đồ 3.4: Diễn biến LSHĐ và Tốc độ tăng TPTTT Biểu đồ 3.5: Diễn biến LSCV, LSHD, LSTCV, LSCB, LSTCK sau năm 2008 Biểu đồ 3.6: Diễn biến Lạm phát, tốc độ tăng TPTTT và Tăng trưởng tín dụng nền kinh tế
  11. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1. Lý do chọn đề tài: Chính sách tiền tệ luôn là một trong những chính sách trọng tâm trong điều hành kinh tế của bất kỳ quốc gia nào với những mục tiêu duy trì giá cả ổn định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và ổn định thị trường tài chính. Theo Leco Reis, Roberto de Paula (2008) thì chính sách tiền tệ được xem như các hành động được thực hiện bởi Ngân hàng Trung Ương nhằm tác động đến cung tiền hoặc lãi suất nền kinh tế. Đối với Việt Nam, trong những năm qua chính sách tiền tệ đã trở thành một trong những chính sách trọng tâm để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững với mức lạm phát mục tiêu và lãi suất được xem là công cụ quan trọng giúp thực thi chính sách tiền tệ một cách hiệu quả bằng cách chi phối hoạt động của người đi vay, người gửi tiền và các định chế tài chính. Có nhiều kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ như kênh lãi suất, kênh tín dụng, kênh tỷ giá hối đoái, kênh giá các tài sản.Trong đó, lãi suất là một công cụ chính sách tiền tệ mạnh. Trong thời gian qua, mặc dù kinh tế vĩ mô Việt Nam có những dấu hiệu tích cực, song chuyển biến còn chậm, chưa ổn định vững chắc. Vấn đề lãi suất luôn được quan tâm và theo dõi chặt chẽ hàng ngày. Mỗi mức lãi suất được công bố sẽ ảnh hưởng đến những quyết định của cá nhân cũng như doanh nghiệp; quyết định đầu tư hay gửi tiết kiệm. Và những quyết định đó dù nhỏ cũng góp phần tác động đến sự phát triển kinh tế của cả một quốc gia. Cho đến nay, trên thế giới có rất ít các nghiên cứu chuyên sâu truyền dẫn của CSTT nói chung và kênh truyền dẫn lãi suất hướng đến các nền kinh tế mới nổi. Vì vậy, để phục vụ cho quá trình hoạch định chính sách trong bối cảnh thực trạng nền kinh tế vĩ mô Việt Nam trong những năm gần đây liên tục gặp nhiều bất ổn, bài nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất – Nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam theo phương pháp tiếp cận SVAR (vector tự hồi quy cấu trúc). Thông qua đó tạo nền tảng cơ sở khoa học trong điều hành chính sách tiền tệ và góp phần nâng cao tính hiệu quả cho các quyết định chính sách được đưa ra.
  12. 2 1.2. Mục tiêu nghiên cứu:  Nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất  Phân tích thực trạng cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất tại Việt Nam  Đánh giá cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất tại Việt Nam  Đưa ra các giải pháp khuyến nghị đối với cơ chế truyền dẫn chính sách tệ qua lãi suất tại Việt Nam 1.3. Câu hỏi nghiên cứu: Dựa trên mục tiêu nghiên cứu của bài, tác giả đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu:  Thế nào là cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất?  Thực trạng cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất ở Việt Nam diễn biến như thế nào?  Mức độ tác động của các yếu tố trong và ngoài nước đến đến cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất ở Việt Nam như thế nào?  Những giải pháp, khuyến nghị nào để hoàn thiện cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất tại Việt Nam? 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu là cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất tại Việt Nam  Phạm vi nghiên cứu là sự truyền dẫn CSTT qua lãi suất tại Việt Nam từ quý 1/2000 đến quý 4/2014 1.5. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp định tính, định lượng, phân tích và tổng hợp nhằm làm rõ những vấn đề cần nghiên cứu:  Về mặt định tính, luận văn tập trung vào nghiên cứu các lý thuyết về ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế. Đồng thời, hệ thống về các kênh dẫn truyền và cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ, những yếu tố
  13. 3 ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hệ thống kênh truyền dẫn, đặc biệt là thông qua kênh lãi suất.  Về mặt định lượng, luận văn sử dụng mô hình SVAR để mô hình hóa kinh tế vĩ mô mà cụ thể là khuôn khổ chính sách tiền tệ qua lãi suất và tác động CSTT lên nền kinh tế. Luận văn sử dụng dữ liệu theo quý, từ quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2014. Số liệu chuỗi thời gian đủ dài để chạy mô hình chuỗi thởi gian đạt được kết quả cao. 1.6. Nội dung nghiên cứu: Kết cấu luận văn bao gồm 5 chương như sau: Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan về cơ chế truyền dẫn chính sách tệ qua lãi suất Chương 3: Thực trạng cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất tại Việt Nam Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm về cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất tại Việt Nam Chương 5: Kết luận và khuyến nghị về cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua lãi suất tại Việt Nam 1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu: Về mặt lý luận, đề tài đã hệ thống được một số nghiên cứu về chính sách tiền tệ và các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ, trong đó có cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất. Từ đó rút ra kết luận về một khuôn khổ chính sách tiền tệ cho nền kinh tế Việt Nam. Về mặt thực tiễn, đề tài xây dựng mô hình tác động chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất tại Việt Nam. Từ đó cung cấp những cơ sở để đưa ra các chính sách phù hợp điều hành lãi suất phù hợp với diễn biến lạm phát và tăng trưởng tại Việt Nam.
  14. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA LÃI SUẤT 2.1. Cơ sở lý thuyết về chính sách tiền tệ và các kênh truyền dẫn: 2.1.1. Chính sách tiền tệ CSTT được xem như các hành động được thực hiện bởi Ngân hàng trung ương nhằm tác động đến lượng cung tiền hoặc lãi suất của nền kinh tế (Leco Reiss, Roberto de Paula, 2008). Với mục tiêu ổn định mức giá, thúc đẩy kinh tế phát triển, NHTW sử dụng các công cụ của CSTT như: Lãi suất điều hành, hoạt động thị trường mở, dự trữ bắt buộc để tác động đến các biến số trong nền kinh tế. Quá trình tác động đó chính là quá trình truyền dẫn của CSTT. 2.1.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ: Để thực thi CSTT, thực hiện chức năng và vai trò của mình, NHTW đã sử dụng hàng loạt các công cụ như: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, lãi suất, tỷ giá hối đoái, và nghiệp vụ thi trường mở. 2.1.2.1. Dự trữ bắt buộc: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB) là tỷ lệ phần trăm trên lượng tiền gửi mà ngân hàng thương mại (NHTM) huy động được, phải để dưới dạng dự trữ do NHTW quy định. Với việc tăng hoặc giảm tỷ lệ DTBB, NHTW có thể hạn chế hoặc tăng cường khối tiền tệ mà hệ thống ngân hàng có khả năng cung ứng cho nền kinh tế. Một cách khái quát, khi NHTW tăng hoặc giảm tỷ lệ DTBB thì NHTW có thể làm giảm hoặc tăng hệ số tạo tiền của hệ thống NHTM, và kết quả là khối lượng tín dụng mà các NHTM có thể cung ứng cho nền kinh tế giảm hoặc tăng. Nhìn chung, DTBB là công cụ mang tính chất hành chính của NHTW, nhằm điều tiết mức cung tiền tệ của NHTM cho nền kinh tế, thông qua hệ số tạo tiền. (Sử Đình Thành và các cộng sự, 2008) 2.1.2.2. Tái chiết khấu: NHTW sử dụng công cụ tái chiết khấu để điều chỉnh linh hoạt CSTT mà không tác động mạnh tới khối lượng tiền trong lưu thông. Với công cụ này, NHTW đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với NHTM và các TCTD khác. NHTW
  15. 5 sẽ cung ứng tiền cho nền kinh tế thông qua việc cấp tín dụng cho các NHTM trên cơ sở nhận tái chiết khấu, tái cầm cố giấy tờ có giá của các NHTM. Nếu chính sách của NHTW là mở rộng khối tiền tệ, NHTW sẽ giảm LSTCK và làm dễ dàng các điều kiện cho vay của mình. Từ đó, NHTW sẽ khuyến khích các NHTM đi vay. Với chi phí vay vốn rẻ hơn, điều kiện vay dễ dàng hơn, các NHTM sẽ có xu hướng giảm lãi suất vay và mở rộng tín dụng. Ngược lại, nếu NHTW muốn theo đuổi một CSTT thắt chặt, NHTW sẽ tăng LSTCK, thay đổi điều kiện tái chiết khấu theo hướng khó khăn, từ đó gián tiếp buộc các NHTM tăng LSCV và thu hẹp hoạt động tín dụng. (Sử Đình Thành và các cộng sự, 2008). 2.1.2.3. Lãi suất Lãi suất là một công cụ chủ yếu của CSTT. Tùy theo điều kiện thực tế và trình độ phát triển của thị trường tài chính, NHTW có thể sử dụng công cụ lãi suất để điều hành CSTT theo các chính sách như: NHTW kiểm soát trực tiếp lãi suất thị trường bằng cách quy định các loại lãi suất tiền gửi và LSCV theo từng kỳ hạn; áp đặt sàn lãi suất tiền gửi và trần LSCV để tạo khung lãi suất giới hạn; công bố LSCB cộng với biên độ giao dịch… Dựa vào các loại lãi suất đã được ấn định, NHTM áp dụng để giao dịch kinh doanh với khách hàng; tự do hóa để lãi suất tự hình thành theo cơ chế thị trường. để can thiệp vào lãi suất thị trường NHTW có thể gián tiếp can thiệp thông qua các chính sách: công bố LSCB để hướng dẫn lãi suất thị trường hoặc sử dụng công cụ lãi suất tái cấp vốn và kết hợp với suất TTM để can thiệp và điều chỉnh lãi suất thị trường. (Sử Đình Thành và các cộng sự, 2008). 2.1.2.4. Thị trường mở: Công cụ thị trường mở (TTM) phản ánh việc NHTW mua hoặc bán chứng từ có giá theo thị trường tài chính công cộng, nhằm đạt đến mục tiêu điều chỉnh lượng tiền trong lưu thông. Các chứng từ có giá mà các NHTW thường sử dụng để tiến hành nghiệp vụ TTM là các chứng khoán kho bạc bởi vì thị trường của những chứng khoán này có tính thanh khoản cao và dung lượng kinh doanh lớn. Khi NHTW đem chứng khoán ra TTM bán sẽ thu được tiền mặt và séc. Điều này có
  16. 6 nghĩa là cung ứng tiền trong nền kinh tế bị thắt chặt hơn. Ngược lại, khi NHTW đem tiền mặt hoặc séc mua chứng khoán trên TTM, thì lượng tiền mặt trong lưu thông tăng lên. (Sử Đình Thành và các cộng sự, 2008). 2.1.2.5. Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là đại lượng biểu thị mối tương quan về mặt giá trị giữa hai đồng tiền. Nói cách khác, TGHĐ là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng một số lượng đơn vị tiền tệ nước khác. Khi vận hành công cụ TGHĐ, NHTW có thể ấn định tỷ giá cố định, hoặc thả nổi tỷ giá theo quan hệ cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Giữa hai thái cực: tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi hoàn toàn, còn có nhiều tỷ giá khác như: tỷ giá cố định như di động khi cần thiết, tỷ giá thả nổi có quản lý. (Sử Đình Thành và các cộng sự, 2008). 2.1.3. Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ 2.1.3.1. Khái niệm Cơ chế truyền dẫn CSTT (Monetary Policy Tranmission Mechanism-MTM) không được Mishkin (1996) định nghĩa trực tiếp nhưng có thể hiểu là quá trình từ thay đổi trong lãi suất (hoặc cung tiền) của cơ quan điều hành CSTT ảnh hưởng đến mức giá và sản lượng nền kinh tế 2.1.3.2. Các kênh truyền dẫn: Hệ thống truyền dẫn tiền tệ bao gồm các kênh chính1: (a) Kênh lãi suất, (b) Kênh tín dụng (c) Kênh tỷ giá, (d) Một số kênh khác. a, Kênh lãi suất Quan điểm truyền thống của những người theo Keynes về cơ chế truyền dẫn của CSTT có thể được mô tả bằng sơ đồ sau đây về ảnh hưởng của sự mở rộng tiền tệ: M↑ => r↓ => I↑ => Y↑ Trong đó, ký hiệu M↑ chỉ ra rằng CSTT mở rộng dẫn tới sự giảm sút của lãi suất thực tế (r↓) và đến lượt nó, sự suy giảm lãi suất thực tế lại làm giảm chi phí đầu tư, gây ra sự gia tăng trong chi tiêu cho đầu tư (I↑), qua đó dẫn tới sự gia tăng của 1 Theo Fereric S.Minshkin(1996)
  17. 7 tổng cầu và sản lượng (Y↑). Nhiều bằng chứng gần đây đã tìm thấy kênh lãi suất cũng đúng với chi tiêu cho nhà ở và hàng tiêu dùng lâu bền. Một đặc trưng quan trọng của cơ chế truyền dẫn qua lãi suất là nó nhấn mạnh rằng chính lãi suất thực tế, chứ không phải lãi suất danh nghĩa, tác động tới các quyết định của người tiêu dùng và doanh nghiệp. Ngoài ra, thông thường chính sách lãi suất thực tế dài hạn, chứ không phải lãi suất ngắn hạn mới gây ra tác động lớn tới chi tiêu (Mishkin,1996) Thực tế là lãi suất thực tế chứ không phải là lãi suất danh nghĩa ảnh hưởng tới chi tiêu đem lại một cơ chế quan trọng để CSTT kích thích nền kinh tế ngay cả khi lãi suất danh nghĩa giảm xuống 0 trong thời kỳ giảm phát. Với lãi suất danh nghĩa ở mức sàn bằng 0, sự mở rộng của cung tiền (M↑) vẫn có thể làm tăng mức giá dự kiến (Pe↑) và lạm phát dự kiến (πe↑), qua đó hạ thấp lãi suất thực tế [r=( i- πe)↓] ngay cả khi lãi suất danh nghĩa bị cố định ở mức 0 và kích thích chi tiêu thông qua lãi suất. Chúng ta có thể mô tả những nhận định này bằng sơ đồ sau: M↑ => Pe↑ => πe↑ => r ↓ => I↑ => Y↑ ( Minskin, 1996) b, Kênh tín dụng Kênh này hoạt động thông qua 3 cơ chế như sau: Đầu tiên, CSTT mở rộng – yếu tố làm tăng dự trữ và tiền gửi của các ngân hàng – làm tăng khả năng cho vay của ngân hàng. Do nhiều người đi vay phụ thuộc vào tiền vay của ngân hàng cho hoạt động tài chính của họ, nên sự gia tăng cho vay này làm cho chi tiêu cho đầu tư (và có thể cả cho tiêu dùng) tăng lên. Dưới dạng sơ đồ, chúng ta có thể mô tả tác động của CSTT như sau: M↑ => Tiền gửi ngân hàng ↑ => Cho vay ngân hàng ↑ => I↑ => Y↑ (Mishkin,1996) Thứ hai, xuất phát từ vấn đề thông tin bất cân xứng của thị trường tín dụng, nếu giá trị ròng của doanh nghiệp giảm có nghĩa chủ sơ hữu đang có ít vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp. Điều này có thể khuyến khích họ đưa ra các quyết định đầu tư rủi ro và làm cho người cho vay có thể gánh chịu nhiều rủi ro hơn, vấn đề lựa chọn tiêu cực và suy giảm đạo đức khi cho các doanh nghiệp này vay cũng tăng theo và làm các NHTM hạn chế hoạt động cho vay của mình.
  18. 8 CSTT có thể ảnh hưởng tới bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp theo nhiều cách. CSTT mở rộng (M↑) làm tăng giá cổ phiếu (Ps↑), qua đó làm tăng giá trị ròng của các doanh nghiệp (vật thế chấp cho các khoản cho vay) và dẫn tới mức chi tiêu cho đầu tư (I↑) và tổng cầu cao hơn (Y↑) vì vấn đề lựa chọn tiêu cực và suy giảm đạo đức giảm bớt. Chúng ta có thể mô tả kênh bảng tổng kết tài sản của sự truyền dẫn tiền tệ bằng sơ đồ sau đây: M↑ => Lựa chọn tiêu cực ↓ => Suy giảm đạo đức ↓ => Cho vay ↑ => I↑ => Y↑ (Mishkin, 1996) Thứ ba, khi làm giảm lãi suất danh nghĩa, CSTT mở rộng cũng làm cải thiện bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp, bởi vì nó làm tăng dòng tiền mặt. Sự gia tăng trong dòng tiền mặt góp phần cản thiện bảng tổng kết tài sản bởi vì nó làm tăng tính thanh khoản của doanh nghiệp (hay hộ gia đình), qua đó làm cho người cho vay dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu xem liệu doanh nghiệp (hoặc hộ gia đình) có khả năng hoàn trả tiền vay hay không. Kết quả là, vấn đề lựa chọn tiêu cực và suy giảm đạo đức trở nên ít nghiêm trọng hơn, quy mô cho vay và hoạt động kinh tế tăng lên. Sơ đồ sau đây mô tả kênh bảng tổng kết tài sản bổ sung này: M↑ => i↓ => Dòng tiền mặt tăng ↑ => Lựa chọn tiêu cực ↓ => Suy giảm đạo đức ↓ => Cho vay ↑ => I↑ => Y↑ (Mishkin, 1996) c, Kênh tỷ giá hối đoái Kênh tỷ giá cũng liên quan tới ảnh hưởng của lãi suất, bởi vì khi lãi suất thực tế trong nước giảm, tiền gửi trong nước ghi bằng nội tệ trở nên ít hấp dẫn hơn so với tiền gửi ghi bằng các đồng tiền nước ngoài. Kết quả là, giá trị của tiền gửi ghi bằng nội tệ giảm so với tiền gửi ghi bằng các đồng tiền khác và nội tệ giảm giá (ký hiệu e↓). Giá trị thấp hơn của đồng nội tệ làm cho hàng nội trở nên rẻ hơn so với hàng ngoại, qua đó gây ra sự gia tăng trong xuất khẩu ròng (NX ↑) và tổng sản lượng (Y↓). Dưới dạng sơ đồ, chúng ta có thể mô tả cơ chế tác động của CSTT thông qua TGHD như sau: M↑ => r↓ => e↓ => NX↑ => Y↑ ( Minskin, 1996)
  19. 9 d, Các kênh khác  Kênh giá bất động sản Khuôn khổ lý thuyết Q của Tobin cũng được ứng dụng trực tiếp vào thị trường nhà đất, nơi mà nhà ở cũng được xem như là một hình thức đầu tư tương tự như cổ phiếu. Khi giá bất động sản tăng, sẽ làm tăng Q, từ đó khuyến khích sản xuất. Mặt khác, giá nhà đất đang là một nhân tố rất quan trọng cấu thành sự giàu có và do vậy khi giá nhà đất tăng sẽ làm tăng tài sản, vì vậy mà tiêu dùng tăng. Qua đó, tổng cầu cũng sẽ tăng đối với nền kinh tế. (Minskin, 1996) Trong các cơ chế truyền dẫn tiền tệ, kênh giá tài sản chỉ được nghiên cứu thực nghiệm tại các nền kinh tế phát triển cao do dữ liệu phong phú và sự hoàn thiện của các thể chế tài chính trung gian. Điều đó cho thấy mức độ hiệu dụng của kênh giá tài sản phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển của thị trường.  Kênh giá cả cổ phiếu: gồm 2 hiệu ứng chính: tỷ số Tobin’s Q và hiệu ứng giàu có (wealth effects). - Tobin’s Q là sự mở rộng của lí thuyết về đầu tư trong đó Q = Giá trị vốn hóa thị trường/Chi phí sử dụng vốn thay thế. Nếu tỷ số Q cao thì các doanh nghiệp sẽ gia tăng đầu tư vì chi phí vốn biên tế sẽ có xu hướng giảm dần. Ngược lại, khi Q có giá trị thấp thì họ sẽ cắt giảm đầu tư. Một chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm gia tăng giá trị của tỷ số Q. Bởi vì, việc lãi suất thị trường có xu hướng giảm sẽ dẫn đến việc đầu tư vào các sản phẩm tài chính thay thế khác trở nên kém hấp dẫn, hoặc cũng có thể là vì người dân nắm giữ nhiều tiền hơn và họ sẽ có xu hướng sử dụng số tiền này vào việc đầu tư nhiều hơn vào cổ phiếu của các công ty. Giá cổ phiếu tăng (làm tăng giá trị vốn hóa thị trường) nghĩa là Q tăng và đồng thời đầu tư cũng gia tăng. Sự hoạt động của kênh truyền dẫn này được khái quát qua sơ đồ sau: M ↑ → Pe ↑ => Q↑ → I ↑ → sản lượng (Y) ↑.( Minskin, 1996) - Hiệu ứng giàu có (wealth effects) Sự gia tăng cung tiền kéo theo tăng giá cổ phiếu (Pe) sẽ làm gia tăng sự giàu có của các hộ gia đình và dẫn đến các cá nhân sẽ chi tiêu (C) nhiều hơn. Trường
  20. 10 hợp này cũng có nghĩa một mức cầu cổ phiếu tăng cao sẽ làm giá tăng giá trị của các công ty, cho phép các công ty này vay mượn cũng như chi tiêu nhiều hơn, lại dẫn đến một cơ chế chuyển dịch tiếp theo của chính sách tiền tệ đến biến GDP. Sự hoạt động của kênh truyền dẫn này được khái quát qua sơ đồ sau: M↑ → Pe ↑ => Q↑ → C↑ → sản lượng (Y) ↑. ( Minskin, 1996) 2.1.3.3. Các giai đoạn truyền dẫn Sự truyền dẫn chính sách tiền tệ thường sẽ đi theo 2 giai đoạn như minh họa ở Hình 2.1. Đầu tiên, NHTW thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách thay đổi các điều kiện qua đó đáp ứng nhu cầu thanh khoản của nền kinh tế. Việc cung cấp thêm thanh khoản cho các bên tham gia thị trường tiền tệ được thực hiện thông qua việc thay đổi cơ cấu số dư tiền gửi của các định chế tài chính tại NHTW hoặc tiến hành can thiệp trực tiếp qua công cụ lãi suất. Giai đoạn thứ 2 của cơ chế bao gồm sự hoạt động của các kênh dẫn truyền đã được đề cập trên, nhờ đó lãi suất ngắn hạn sẽ ảnh hưởng đến tổng cung, tổng cầu, và vì thế ảnh hưởng đến giá cả.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2