intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Sử dụng phương pháp VAR để phân tích cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ của Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

8
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài có cấu trúc gồm 3 chương trình bày cơ sở lý luận về cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ; thực trạng của chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2010 và kết quả phân tích thực nghiệm; một số gợi ý hoàn thiện cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Sử dụng phương pháp VAR để phân tích cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ của Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------- LÊ THỊ NGỌC DUYÊN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VAR ĐỂ PHÂN TÍCH CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. TS. TRẦN NGỌC THƠ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
  2. LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn GS. TS. Trần Ngọc Thơ, thầy đã hướng dẫn rất tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cũng như động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả các thầy cô vì những kiến thức cũng như kinh nghiệm từ những bài giảng mà các thầy cô đã truyền đạt trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế TPHCM. Tác giả Lê Thị Ngọc Duyên
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của GS. TS. Trần Ngọc Thơ. Nguồn số liệu và kết quả thực nghiệm được thực hiện trung thực, chính xác. Tác giả Lê Thị Ngọc Duyên
  4. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các hình Danh mục các đồ thị LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ....... 3 1.1 Chính sách tiền tệ ......................................................................................... 3 1.1.1 Khái niệm ................................................................................................ 3 1.1.2 Các công cụ chính sách tiền tệ của Việt Nam........................................... 4 1.2 Các kênh của cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ ..................................... 6 1.2.1 Kênh lãi suất ........................................................................................... 7 1.2.2 Kênh tỷ giá hối đoái................................................................................. 8 1.2.3 Các kênh tài sản khác .............................................................................. 9 1.2.4 Kênh tín dụng ........................................................................................ 10 1.3 Những bằng chứng thực nghiệm về phương pháp VAR - Điểm lại các nghiên cứu - phân tích dựa trên kinh nghiệm của các nước về cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ ........................................................................................ 13 1.3.1 Nhật Bản ............................................................................................... 14
  5. 1.3.2 Thái Lan ................................................................................................ 14 1.3.3 Jordan ................................................................................................... 15 1.3.4 Singapore .............................................................................................. 15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 16 CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 17 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1999 ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM .. 17 2.1 Diễn biến chính sách tiền tệ Việt Nam từ năm 1999 đến năm 2010 ......... 17 2.1.1 Diễn biến chính sách tiền tệ Việt Nam từ năm 1999 đến năm 2010 ........ 17 2.1.2 Nhận xét cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ ........................................ 27 2.2 Bằng chứng thực nghiệm dựa trên phương pháp VAR ........................... 27 2.2.1 Dữ liệu mô tả ......................................................................................... 27 2.2.2 Phương pháp ......................................................................................... 28 2.2.3 Mô hình VAR đơn giản .......................................................................... 29 2.2.4 Kênh lãi suất ......................................................................................... 32 2.2.5 Kênh tỷ giá hối đoái............................................................................... 34 2.2.6 Kênh tín dụng ........................................................................................ 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 41 CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 42 MỘT SỐ GỢI Ý HOÀN THIỆN CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ .............................................................................................................. 42 3.1 Định hướng phát triển kinh tế ................................................................... 42 3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế ............................................................. 42 3.1.2 Một số hạn chế trong điều hành chính sách tiền tệ hiện nay .................. 42
  6. 3.1.3 Một số định hướng cơ bản ..................................................................... 44 3.2 Giải pháp: ................................................................................................... 44 3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm tạo điều kiện, môi trường thuận lợi .................... 44 3.2.2 Nhóm giải pháp về việc hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ. . 45 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 50 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 52 PHỤ LỤC ............................................................................................................. 54 Phụ lục 1: Mô hình nghiên cứu ........................................................................... 54 Phụ lục 2: Bảng số liệu ........................................................................................ 63 Phụ lục 3: Kết quả phân tích thực nghiệm ......................................................... 65
  7. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung VAR Vector tự hồi quy ADF Kiểm định Dickey – Fuller mở rộng DF Kiểm định Dickey – Fuller CSTT Chính sách tiền tệ DTBB Dự trữ bắt buộc IFS Nguồn dữ liệu tài chính quốc tế của IMF DOT Nguồn dữ liệu thương mại của IMF NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại VND Đồng Việt Nam USD Đồng Dollar Mỹ REER Tỷ giá thực đa phương
  8. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Quan hệ nhân quả và phân tích biến động trong mô hình cơ bản sau biến động 10 quý .......................................................................................................... 30 Hình 2.2: Quan hệ nhân quả và phân tích biến động trong mô hình kênh lãi suất sau biến động 10 quý .................................................................................................. 33 Hình 2.3: Quan hệ nhân quả và phân tích biến động trong mô hình kênh tỷ giá sau biến động 10 quý .................................................................................................. 35 Hình 2.4: Quan hệ nhân quả và phân tích biến động trong mô hình kênh tín dụng sau biến động 10 quý ............................................................................................ 38
  9. DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1: Mối quan hệ tăng mức cung tiền M2, tín dụng, GDP, CPI ................... 17 Đồ thị 2.2: Hàm phản ứng xung của mô hình cơ bản ............................................ 31 Đồ thị 2.3: Hàm phản ứng xung của mô hình kênh lãi suất ................................... 34 Đồ thị 2.4: Hàm phản ứng xung của mô hình kênh tỷ giá ..................................... 37 Đồ thị 2.5: Hàm phản ứng xung của mô hình kênh tín dụng ................................. 40
  10. -1- LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thực tiễn xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ, nhận thức về các kênh lan truyền chính sách tiền tệ có vai trò hết sức quan trọng, vì nó cho phép các nhà hoạch định chính sách sử dụng các công cụ chính sách phù hợp để đạt được mục tiêu, hoặc phản ứng nhanh trước những thay đổi của điều kiện bên ngoài. Thực tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã bước vào hội nhập kinh tế, đối với lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, quá trình hội nhập gắn liền với quá trình tự do hóa thị trường tài chính, đem lại nhiều cơ hội, nhưng cũng không ít thách thức. Trong tình trạng chưa xác định rõ một cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ qua các kênh, và điều hành chính sách tiền tệ với việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ còn hạn chế, bị động, mang tính ngắn hạn, NHNN khó có thể kiểm soát được biến động ngày càng phức tạp của lãi suất trong nước cũng như kiểm soát các luồng vốn ngày càng nhiều và luân chuyển phức tạp hơn nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ là ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát, góp phần tăng trưởng kinh tế. Do vậy, để đạt được sự kiểm soát này, ngoài việc thực hiện các giải pháp phát triển thị trường tiền tệ, thị trường vốn, phát triển hệ thống các ngân hàng thương mại để đáp ứng nhu cầu hội nhập, việc xác định rõ hay hoàn thiện cơ chế tác động của chính sách tiền tệ đến mục tiêu cuối cùng được đặt ra có tính cấp thiết hiện nay. Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài: “Sử dụng phương pháp VAR để phân tích cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ của Việt Nam” được lựa chọn nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản, cốt lõi và bản chất của cơ chế lan truyền tiền tệ trên phương diện lý thuyết cũng như thực tế của một số nước trên thế giới. - Tập trung đánh giá thực trạng về hệ thống mục tiêu, các công cụ chính sách tiền tệ và cơ chế lan truyền tiền tệ tác động đến nền kinh tế Việt Nam.
  11. -2- - Tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế lan truyền tiền tệ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam góp phần nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của NHNN hiện nay và những năm tiếp theo. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề về lý luận liên quan đến chính sách tiền tệ và cơ chế lan truyền tiền tệ; những vấn đề về kinh tế hội nhập và ảnh hưởng của nó đến chính sách tiền tệ và cơ chế lan truyền tiền tệ về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn của Việt Nam. - Đánh giá thực trạng về chính sách tiền tệ và cơ chế lan truyền tiền tệ của NHNN Việt Nam từ năm 1999 đến năm 2010. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phân tích định lượng. Trong phân tích định tính, luận văn tập trung vào khía cạnh các nhân tố tác động trong điều kiện lịch sử cụ thể, trên cơ sở các lý thuyết kinh tế vĩ mô, tiền tệ và ngân hàng. Trong phân tích định lượng, luận văn sử dụng mô hình VAR (công cụ tin học Eviews) và một số mô hình kinh tế lượng khác với cơ sở dữ liệu theo quý. Nguồn số liệu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Thống kê tài chính Quốc tế(IFS), ngoại trừ GDP (từ Tổng cục Thống kê Việt Nam) và REER (CPI-based, tính toán với số liệu thu thập từ IFS của IMF và cơ sở dữ liệu Direction of Trade). 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương, bao gồm: - Chương I: Cơ sở lý luận về cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ. - Chương II: Thực trạng của chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2010 và kết quả phân tích thực nghiệm. - Chương III: Một số gợi ý hoàn thiện cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ.
  12. -3- CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1.1 Chính sách tiền tệ 1.1.1 Khái niệm Chính sách tiền tệ là tổng thể các biện pháp, công cụ mà NHNN sử dụng để điều tiết khối lượng tiền tệ, tín dụng nhằm ổn định tiền tệ, thực hiện các mục tiêu của các chính sách tiền tệ. Thực chất chính sách tiền tệ là chính sách cung tiền của NHNN. NHNN căn cứ vào thực trạng của nền kinh tế, thực trạng điều chỉnh lượng tiền cung ứng bằng cách tăng hay giảm khối lượng cung tiền cho phù hợp với tổng cầu, nhằm duy trì sự cân bằng giữa cung và cầu tiền. - Cung ứng thêm tiền (thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ): nền kinh tế được dồi dào tiền tệ, mọi chi phí giảm, các doanh nghiệp và người tiêu dùng có nhiều tiền và kiếm tiền dễ dàng. Thị trường phồn vinh, kích thích mọi sản xuất được mở rộng liên tục, tăng thêm nhiều việc làm, thu nhập quốc dân và ngân sách nhà nước đều tăng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn và giá cả cũng tăng đôi chút. Nới lỏng tiền tệ bằng cách mở rộng khối lượng tiền cung ứng, hạ lãi suất hoặc tăng tỷ giá. - Giảm cung ứng tiền (thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ): làm cho tiền trở nên khan hiếm, các doanh nghiệp lớn, nhỏ đều bị thiếu vốn, người tiêu dùng thiếu tiền mua hàng buộc họ phải giảm cả tiêu dùng và đầu tư. Tiêu dùng giảm làm tổng cầu giảm, giá cả hạ thấp, sức mua toàn xã hội giảm hẳn, sản xuất thu hẹp, thất nghiệp tăng, thu nhập toàn xã hội giảm, GDP giảm. Như vậy giảm phát đã làm cho nền kinh tế bị suy thoái. Thắt chặt tiền tệ thông qua việc tăng lãi suất, giảm khối lượng tiền cung ứng, giảm tỷ giá.
  13. -4- 1.1.2 Các công cụ chính sách tiền tệ của Việt Nam Căn cứ vào mức độ và phương cách tác động, các công cụ chính sách tiền tệ thông thường được chia thành 2 loại: công cụ trực tiếp và công cụ gián tiếp. Hệ thống các công cụ trực tiếp thường được áp dụng phổ biến ở các quốc gia mà hoạt động tài chính tiền tệ chịu sự kiểm soát chặt chẽ đồng thời các yếu tố nền tảng của các công cụ chính sách tiền tệ và nền kinh tế chưa phát triển hoàn thiện, đó là các công cụ như hạn mức tín dụng, ấn định lãi suất, ấn định tỷ giá, cho vay chỉ định và các chính sách quản lý khác như quản lý tín dụng, quản lý ngoại hối,… mang nặng biện pháp hành chính. Trong khi đó, hệ thống các công cụ gián tiếp như nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc, … lại thường được sử dụng ở các quốc gia phát triển. • Chính sách chiết khấu Chính sách chiết khấu liên quan đến sự thay đổi của lãi suất chiết khấu và làm thay đổi dự trữ của hệ thống ngân hàng. Khi ngân hàng trung ương cấp cho ngân hàng thương mại một món cho vay chiết khấu, ngân hàng trung ương làm dự trữ của ngân hàng thương mại đó tăng lên bằng với món cho vay. Gia tăng dự trữ làm gia tăng cung tiền tệ. Chẳng hạn, Hệ thống Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cung cấp các khoản cho vay chiết khấu gọi là chiết khấu window. Fed có thể tác động đến số lượng cho vay chiết khấu bằng hai cách: tác động vào giá của món vay (lãi suất chiết khấu), hoặc tác động vào số lượng cho vay thông qua quản trị chiết khấu window. Một lãi suất chiết khấu cao hơn sẽ làm tăng phí tổn vay vốn từ Fed, do vậy, các ngân hàng sẽ vay chiết khấu ít hơn. Một lãi suất chiết khấu thấp hơn sẽ hấp dẫn các ngân hàng hơn, do vậy số lượng vay sẽ gia tăng • Nghiệp vụ thị trường mở Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ quan trọng nhất của chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương bởi lẽ, các nghiệp vụ này là nhân tố đầu tiên có liên quan
  14. -5- đến việc thay đổi của lãi suất và dự trữ trong hệ thống ngân hàng. Đây là công cụ của ngân hàng trung ương dùng để tác động đến cơ số tiền là lượng cung ứng tiền. Khi mua chứng khoán trên thị trường mở, ngân hàng trung ương làm tăng cơ số tiền, ngược lại khi bán chứng khoán trên thị trường mở, ngân hàng trung ương làm giảm cơ số tiền. Sử dụng một lượng tiền lớn mua chứng khoán trên thị trường mở là cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, lượng tiền mặt lưu thông tăng lên, dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng lên, các khoản cho vay và đầu tư cũng tăng lên. • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Thay đổi dự trữ bắt buộc tác động đến cầu của dự trữ. Dự trữ bắt buộc là khoản dự trữ do luật ngân hàng quy định theo tỷ lệ phần trăm gọi là tỷ lệ DTBB. Trong quá trình cung ứng tiền, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một nhân tố quyết định số nhân tiền: dự trữ bắt buộc là số đảo ngược của m, thí dụ DTBB là 10% thì m là 10 lần. DTBB tăng lên bao nhiêu lần thì m và M giảm đi bấy nhiêu lần. DTBB giảm đi bao nhiêu lần thì m và M tăng bấy nhiêu lần. Do đó thay đổi tỷ lệ DTBB làm tăng, giảm nhanh chóng M2, tổng cung tiền và tác động mạnh mẽ đến giá cả, tổng cầu và sản lượng quốc gia. M = m x MB M: lượng tiền cung ứng m: số nhân tiền MB: cơ số tiền tệ • Dự trữ ngoại hối Chính phủ, ngân hàng trung ương, các công ty xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế, … đều có nhu cầu dự trữ ngoại hối, chủ yếu là ngoại tệ mạnh. Ngân hàng trung ương quan tâm đến các khoản tiền gửi ngoại tệ của người trong nước và người nước ngoài để tăng dự trữ ngoại hối của hệ thống ngân hàng. Những thay đổi về dự trữ hay về tỷ giá ngoại hối có thể làm khởi động dây chuyền
  15. -6- mở rộng hay thu hẹp mức cung tiền trong nước. Dự trữ ngoại hối chảy ra nước ngoài làm giảm lượng tiền cung ứng trong nước, và dự trữ ngoại hối chảy vào trong nước sẽ làm tăng lượng cung tiền. Ngân hàng trung ương các nước đều có quỹ dự trữ ngoại hối đủ mạnh để kịp thời can thiệp vào thị trường ngoại hối trong nước mỗi khi có biến động. • Hạn mức tín dụng Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh, ngân hàng trung ương tổ chức việc kiểm soát tất cả các khoản cho vay lớn của các ngân hàng thương mại lớn, hạn chế cho vay tiêu dùng, cho vay trả chậm, cho vay cầm cố, các khoản cho vay đầu tư cũng bị quản lý bằng cách quy định hạn mức tín dụng – số tiền vay tối đa. Ngân hàng trung ương cũng có thể gián tiếp thay đổi lưu lượng cấp phát tín dụng tiêu dùng, từ ngắn hạn sang trung hạn hoặc ngược lại từ trung hạn sang ngắn hạn, đồng thời khuyến khích cho vay các ngành sản xuất mũi nhọn, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay đổi cơ cấu đầu tư. 1.2 Các kênh của cơ chế lan truyền chính sách tiền tệ Sơ đồ tóm tắt các kênh truyền tải của chính sách tiền tệ Cung øng tiÒn tÖ TiÒn göi ng©n hµng L·i suÊt TÝn dông ng©n hµng Th−¬ng m¹i Tû gi¸ Gi¸ cæ phiÕu Gi¸ trÞ doanh nghiÖp TÝn dông, Tµi s¶n, thu nhËp ®Çu t−, gi¸ c¶ Tµi s¶n riªng s¶n l−îng
  16. -7- 1.2.1 Kênh lãi suất Theo Mishkin (2006), chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền -M) làm cho lãi suất thực (ir) sẽ giảm, có nghĩa là chi phí vốn được hạ xuống. Giảm tỷ lệ lãi suất thực tế khiến các doanh nghiệp tăng chi tiêu đầu tư và người tiêu dùng tăng chi tiêu nhà ở của họ và những chi phí, đó cũng được coi là đầu tư. Sự gia tăng chi tiêu đầu tư (I) lần lượt dẫn đến sự gia tăng tổng hợp nhu cầu và tăng sản lượng (Y). Quá trình này được minh họa trong sơ đồ sau: M ↑⇒ ir ↓⇒ I ↑⇒ Y ↑ M: cung tiền ir : lãi suất thực I: chi tiêu đầu tư Y: sản lượng Một điểm quan trọng của kênh lãi suất này là nhấn mạnh vào lãi suất thực hơn lãi suất danh nghĩa khi lãi suất có ảnh hưởng tới đến quyết định của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Thêm vào đó, cơ chế này cho rằng lãi suất thực tế dài hạn chứ không phải lãi suất thực tế ngắn hạn mới tác động mạnh đến chi tiêu. Làm thế nào để sự thay đổi lãi suất danh nghĩa ngắn hạn mà NHNN đưa ra dẫn đến một sự thay đổi tương ứng ở mức lãi suất thực trên cả trái phiếu ngắn và dài hạn? Điểm quan trọng ở đây là giá cả có tính cố định, do đó khi chính sách tiền tệ nới lỏng làm giảm lãi suất danh nghĩa trong ngắn hạn cũng đồng thời làm giảm lãi suất thực ngắn hạn; điều này sẽ vẫn đúng ngay cả khi có các kỳ vọng hợp lý. Lý thuyết kỳ vọng về cấu trúc kỳ hạn phát biểu rằng lãi suất dài hạn là trung bình của các lãi suất ngắn hạn trong tương lai, tức là việc giảm lãi suất thực ngắn hạn sẽ làm giảm lãi suất thực
  17. -8- dài hạn. Mức lãi suất thực thấp hơn này sẽ làm tăng đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp, đầu tư nhà ở, chi tiêu hàng lâu bền và đầu tư hàng tồn kho và kết quả là làm gia tăng tổng sản lượng. Việc lãi suất thực có tác động đến chi tiêu chứ không phải là lãi suất danh nghĩa cho thấy một cơ chế quan trọng cho chính sách tiền tệ kích thích nền kinh tế như thế nào, ngay cả trong trường hợp lãi suất danh nghĩa chạm sàn trong thời kỳ lạm phát. Khi lãi suất danh nghĩa ở mức 0%, một sự mở rộng cung tiền tệ (M) có thể tăng mức giá dự kiến (Pe ) khiến lạm phát dự kiến tăng (πε), qua đó giảm mức lãi suất thực ( ir ↓); ngay cả khi lãi suất danh nghĩa cố định ở 0 %, vẫn khuyến khích chi tiêu thông qua kênh truyền dẫn bằng lãi suất đã nêu ở trên. Vì vậy, cơ chế này chỉ ra rằng chính sách tiền tệ vẫn có thể có hiệu quả ngay cả khi lãi suất danh nghĩa bị đẩy xuống 0%. Và trong thực tế, cơ chế này là một nhân tố chủ chốt được nhắc đến trong những cuộc hội đàm của các chuyên gia kinh tế về nguyên nhân kinh tế Mỹ không rơi vào bẫy thanh khoản trong suốt cuộc Đại suy thoái và lý do chính sách tiền tệ nới lỏng có thể ngăn ngừa sự sụt giảm mạnh của sản lượng trong suốt thời kỳ đó. 1.2.2 Kênh tỷ giá hối đoái Với sự mở rộng của nền kinh tế Mỹ và việc hướng tới tỷ giá hối đoái thả nổi ở nhiều nền kinh tế, đã có nhiều sự chú ý tới hoạt động truyền dẫn chính sách tiền tệ thông qua việc tỷ giá hối đoái tác động lên xuất khẩu ròng. Kênh này cũng liên quan tới những tác động của lãi suất, vì khi lãi suất thực trong nước giảm, tiền gửi bằng nội tệ trở nên kém hấp dẫn hơn so với những khoản tiền gửi bằng các ngoại tệ khác, dẫn tới sự sụt giảm trong giá trị của tiền gửi bằng nội tệ so với tiền gửi bằng các đồng tiền khác, đó chính là sự giảm giá của đồng nội tệ. Giá trị của đồng nội tệ thấp hơn làm cho hàng hóa nước đó trở nên rẻ hơn so với hàng hóa nước ngoài, và do đó làm tăng xuất khẩu ròng và GDP. Sơ đồ về hoạt động của cơ chế truyền dẫn tiền tệ thông qua tỷ giá hối đoái được biểu diễn như sau: M ↑⇒ i ↓⇒ E ↓⇒ NX ↑⇒ Y ↑ r
  18. -9- M: cung tiền ir : lãi suất thực E: tỷ giá hối đoái NX: xuất khẩu ròng Y: sản lượng 1.2.3 Các kênh tài sản khác Các kênh này hoạt động chủ yếu thông qua hai tác dụng: lý thuyết q của Tobin đầu tư sự giàu có hiệu ứng về tiêu thụ (Mishkin, 1995). Theo Tobin (1969), q được định nghĩa là giá trị thị trường của một công ty chia cho chi phí thay thế vốn. Nếu q là cao, chi phí thay thế vốn là thấp so với giá trị thị trường của công ty. Điều này cho phép công ty mua nhà máy và thiết bị với vốn chủ sở hữu hiện nay cao hơn giá trị của họ. Vì vậy, chi đầu tư tăng lên. Ngược lại, nếu q là thấp, thì giá trị thị trường của công ty là còn thấp so với chi phí thay thế vốn và công ty sẽ không mua đầu tư hàng hoá. Vì vậy, giảm đầu tư. Theo thuyết trọng tiền, hiệu ứng này được giải thích bởi thực tế là nếu giảm cung tiền, công chúng có ít tiền hơn và muốn cố gắng giảm chi tiêu của họ. Một cách để làm điều này là giảm lượng tiền đầu tư vào thị trường chứng khoán, do đó thất vọng và nhu cầu giá cổ phần (Pe). Kết hợp điều này với hiệu quả q của Tobin, kênh này được thể hiện trong sơ đồ sau: M ↓⇒ Pe ↓⇒ q ↓⇒ I ↓⇒ Y ↓ M: cung tiền Pe : giá cổ phần q: giá thị trường của doanh nghiệp chia cho chi phí thay thế vốn I: chi tiêu đầu tư Y: sản lượng
  19. -10- Các hiệu ứng giàu có về tiêu thụ được dựa trên mô hình vòng đời của Modigliani (1971). Trong mô hình của ông, người tiêu dùng xác định chi tiêu tiêu dùng của họ bằng cách xem xét cuộc đời của họ, nguồn lực, bao gồm cả vốn con người, vốn thực, và sự giàu có về tài chính. Cổ phiếu thông thường là một phần lớn của cải tài chính người tiêu dùng. Khi giá cổ phiếu giảm, sự giàu có của người tiêu dùng cũng giảm và họ chi tiêu ít hơn. Bởi vì một chính sách tiền tệ thắt chặt có thể dẫn đến giá cổ phiếu thấp hơn, quá trình này được thấy trong những điều sau đây sơ đồ: MPe Sự giàu có  Tiêu dùng  Y  1.2.4 Kênh tín dụng Có hai kênh truyền dẫn tiền tệ cơ bản đều xuất phát từ kết quả của vấn đề thông tin không cân xứng trong thị trường tín dụng là: Kênh cho vay ngân hàng và kênh bảng cân đối tài sản. Kênh cho vay ngân hàng Kênh cho vay ngân hàng dựa trên quan điểm ngân hàng đóng vai trò đặc biệt trong hệ thống tài chính bởi vì các ngân hàng có đủ các điều kiện tốt để giải quyết các vấn đề thông tin không cân xứng trong thị trường tín dụng. Do vai trò đặc biệt của ngân hàng, một số người vay nhất định sẽ không thể gia nhập vào thị trường tín dụng trừ phi họ vay từ ngân hàng. Chừng nào mà chưa có khả năng thay thế hoàn hảo các khoản tiền gửi ngân hàng bán lẻ bằng các nguồn vốn khác của các quỹ, kênh truyền dẫn tiền tệ qua cho vay ngân hàng hoạt động như sau: Chính sách tiền tệ nới lỏng làm tăng dự trữ ngân hàng và tiền gửi ngân hàng, tăng chất lượng các khoản vay ngân hàng hiện có. Do ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng là người cho vay của những người đi vay ngân hàng, chính việc tăng các khoản vay sẽ dẫn đến đầu tư tăng. Theo sơ đồ, ảnh hưởng của chính sách tiền tệ là: M   Tiền gửi ngân hàng   cho vay   I   Y  Hàm ý quan trọng của quan điểm về kênh tín dụng là chính sách tiền tệ có ảnh hưởng lớn tới sự tiêu dùng của các công ty nhỏ phụ thuộc nhiều vào các khoản
  20. -11- vay ngân hàng hơn là các công ty lớn có khả năng huy động vốn trực tiếp từ thị trường bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Bảng cân đối tài sản của công ty Giá trị ròng của các công ty càng thấp đi thì các vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức khi tiến hành cho các công ty này vay càng trầm trọng hơn. Giá trị ròng thấp hơn nghĩa là người cho vay có ít tài sản thế chấp cho các khoản vay của họ, và vì vậy thua lỗ từ sự lựa chọn đối nghịch sẽ cao hơn. Giá trị ròng thấp của các công ty kinh doanh cũng làm tăng vấn đề rủi ro đạo đức, bởi vì điều này có nghĩa là những người chủ sở hữu có tiền đóng góp cổ phần thấp trong công ty của họ, khiến cho họ có nhiều động lực tham gia vào các dự án đầu tư rủi ro. Do thực hiện các dự án đầu tư rủi ro hơn có thể dẫn đến việc không trả được nợ, làm giảm giá trị ròng của các công ty sẽ dẫn đến giảm cho vay và vì thế giảm chi đầu tư. Chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng tới bảng cân đối tài sản của các công ty theo một số cách. Chính sách tiền tệ nới lỏng dẫn đến giá cổ phần tăng, làm tăng giá trị ròng của công ty và vì vậy dẫn đến chi đầu tư cao hơn và tăng tổng cầu, nhờ giảm lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Sơ đồ của kênh bảng cân đối tài sản của truyền dẫn tiền tệ. M Pe Lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức   Cho vay   I   Y  Chính sách tiền tệ nới lỏng làm giảm lãi suất, tạo nên một sự tăng trưởng trong bảng cân đối tài sản của công ty bởi vì dòng tiền tăng, do đó, giảm lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Vì thế, sơ đồ cho kênh bảng cân đối tài sản được bổ sung như sau: M i Dòng tiền Lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đứcCho vayIY Như Stiglitz và Weiss (1981) đề cập, hạn chế tín dụng xảy ra trong trường hợp người vay bị từ chối khỏan vay ngay cả khi họ sẵn sàng trả lãi suất cao hơn.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2