intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của xuất nhập khẩu thương mại dầu thô lên cán cân tài khoản vãng lai tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Á

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:86

25
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài là đo lường tác động của xuất nhập khẩu dầu thô lên thâm hụt tài khoản vãng lai; xem xét sự khác biệt về tác động của xuất nhập khẩu dầu thô lên thâm hụt tài khoản vãng lai tại các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu dầu. Trong đó nhấn mạnh đến sự khác biệt giữa Việt Nam với các quốc gia khác trong khu vực.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của xuất nhập khẩu thương mại dầu thô lên cán cân tài khoản vãng lai tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Á

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------- LÊ THỊ NHƯ PHƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI DẦU THÔ LÊN CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------- LÊ THỊ NHƯ PHƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI DẦU THÔ LÊN CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi với sự giúp đỡ của Giảng viên hướng dẫn trên cơ sở tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước được liệt kê đầy đủ trong luận văn. Các số liệu thống kê là trung thực được lấy từ các nguồn đáng tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2016 Tác giả Lê Thị Như Phượng
  4. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu TÓM TẮT ......................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU .....................................................................................2 1.1. Lý do nghiên cứu ..............................................................................................2 1.2. Vấn đề và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3 1.3. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3 1.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................4 1.5. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ..........................5 2.1. Khung lý thuyết ................................................................................................5 2.1.1 Tài khoản vãng lai......................................................................................5 2.1.2 Các nhân tố tác động đến cán cân tài khoản vãng lai ............................6 2.1.3 Phương pháp tiếp cận liên thời kỳ ...........................................................8 2.1.4 Lý thuyết thâm hụt kép ...........................................................................11 2.1.5 Lý thuyết “nghịch lý của tiết kiệm” .......................................................14 2.2. Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm ...........................................................16 2.2.1.Mối tương quan giữa xuất nhập khẩu dầu thô đến tài khoản vãng lai ...............................................................................................................................16 2.2.2. Vai trò của giao dịch xuất nhập khẩu dầu ............................................19
  5. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................27 3.1. Dữ liệu nghiên cứu..........................................................................................27 3.2. Mô hình thực nghiệm .....................................................................................28 3.3. Mô tả biến........................................................................................................30 3.4. Phương pháp ước lượng ................................................................................33 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ..............................................................36 4.1. Thống kê mô tả và ma trận tương quan .......................................................36 4.2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................40 4.2.1. Kết quả nghiên cứu chính .......................................................................40 4.2.2. Kiểm định tính vững của mô hình nghiên cứu......................................43 4.2.3. Kiểm định tính vững của mô hình nghiên cứu......................................43 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ...........................................................................................51 5.1. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................51 5.2. Khuyến nghị ....................................................................................................51 5.3. Hạn chế và hướng phát triển đề tài ..............................................................52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................53 PHỤ LỤC .....................................................................................................................55
  6. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết Diễn giải Tiếng việt tắt CA Current Account Cán cân vãng lai FEM Fixed effect model Mô hình nhân tố cố định GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Phương pháp bình phương nhỏ GLS Generalized Least Squares nhất tổng quát GMM Generalized method of moments Phương pháp Moment tổng quát NFA Net Foreign Assets Tài sản ròng nước ngoài Phương pháp bình phương nhỏ OLS Ordinary least squares nhất REM Random effect model Mô hình nhân tố ngẫu nhiên Phương pháp bình phương nhỏ 3SLS 3 – Stage Lest Squares nhất ba giai đoạn TOT Terms of trade Tỷ giá thương mại VAR Vector Autoregressive Vector tự hồi quy WB World Bank Ngân hàng thế giới WDI World Development Indicates Chỉ tiêu phát triển thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
  7. Bảng 2.1: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây ....................................................24 Bảng 3.1: Chi tiết các quốc gia ......................................................................................27 Bảng 4.1. Thống kê mô tả .............................................................................................36 Bảng 4.2. Ma trận tương quan giai đoạn toàn mẫu .......................................................38 Bảng 4.3. Ma trận tương quan giai đoạn trước và sau khủng hoảng.............................39 Bảng 4.4. Kết quả ước lượng với xuất khẩu dầu thuần .................................................41 Bảng 4.5. Kết quả ước lượng với xuất khẩu và nhập khẩu ...........................................41 Bảng 4.6. Kết quả ước lượng với xuất khẩu và nhập khẩu theo giai đoạn trước và sau khủng hoảng ..................................................................................................................43 Bảng 4.7. Kết quả ước lượng với xuất khẩu thuần theo toàn thời gian, giai đoạn trước và sau khủng hoảng ............................................................................................................44 Bảng 4.8. Kết quả ước lượng với xuất khẩu và nhập khẩu theo toàn thời gian, giai đoạn trước và sau khủng hoảng ..............................................................................................46 Bảng 4.9. Kết quả ước lượng với biến phụ thuộc là tỷ lệ tiết kiệm theo toàn thời gian, giai đoạn trước và sau khủng hoảng .....................................................................................47 Bảng 4.10. Kết quả ước lượng với biến phụ thuộc là tỷ lệ tiết kiệm theo toàn thời gian, giai đoạn trước và sau khủng hoảng ..............................................................................48
  8. 1 TÓM TẮT Dầu thô là một loại nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Trong đó, việc khai thác và xuất nhập khẩu dầu thô ảnh hưởng mạnh mẽ đến cán cân tài khoản vãng lai. Do đó, luận văn này nghiên cứu tác động của xuất nhập khẩu dầu thô lên cán cân tài khoản vãng lai tại 20 quốc gia đang phát triển ở châu Á, giai đoạn năm 1990 – 2015, đồng thời xem xét sự khác biệt của mối quan hệ này giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu dầu, trong đó nhấn mạnh sự khác biệt giữa Việt Nam với các quốc gia đang phát triển trong khu vực. Thêm vào đó, nghiên cứu cũng đo lường tính bền vững của tác động từ xuất nhập khẩu thương mại dầu thô lên cán cân tài khoản vãng lai giai đoạn trước và sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008. Bằng cách sử dụng phương pháp ước lượng OLS với các mô hình OLS gộp (pooled OLS), mô hình nhân tố cố định (Fixed Effects Models, FEM) và mô hình nhân tố ngẫu nhiên (Random Effects models, REM), cũng như các kiểm định Hausman (so sánh mô hình FEM và REM) và kiểm định nhân tử Breusch – Pagan Lagrangian (so sánh mô hình REM và Pooled OLS), bài nghiên cứu tìm thấy xuất nhập khẩu thương mại dầu thô có một tác động đáng kể lên cán cân tài khoản vãng lai và tác động tích cực này chủ yếu là do nhân tố xuất khẩu dầu thô chứ không phải nhân tố nhập khẩu dầu. Đặc biệt tác động này tại Việt Nam có xu hướng mạnh hơn so với các quốc gia khác. Thêm vào đó, mối quan hệ giữa các biến đại diện cho xuất nhập khẩu dầu và cán cân tài khoản vãng lai trong bài nghiên cứu này là bền vững trong giai đoạn trước và sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, điều này góp phần khẳng định mối quan hệ giữa xuất nhập khẩu dầu thô và cán cân tài khoản vãng lai. Từ khóa: Dầu thô, cán cân tài khoản vãng lai.
  9. 2 CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Lý do nghiên cứu Một trong những nhiên liệu đầu vào quan trọng nhất trong quá trình sản xuất của một nền kinh tế hiện đại chính là Dầu thô (dầu mỏ), trong đó, 50% dầu mỏ dùng để sản xuất năng lượng điện và là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông phục vụ vận chuyển hàng hóa ra thị trường, 50% còn lại dùng cho hóa dầu để sản xuất các chất dẻo, dung môi, phân bón, nhựa đường, thuốc trừ sâu và nhiều sản phẩm khác. Việc khai thác và xuất khẩu dầu thô góp phần rất quan trọng cho sự ổn định và phát triển nền kinh tế quốc dân thời gian qua. Do tầm quan trọng của dầu mà nhu cầu tiêu thụ dầu thô trên thế giới hàng năm tăng từ 1- 2%/năm song song với nhịp độ phát triển kinh tế kỹ thuật hiện nay. Tuy nhiên, với nguồn cung đang dư thừa bởi sự bùng nổ của việc khai thác dầu thô đá phiến bằng sự kiện các công ty năng lượng Mỹ sử dụng công nghệ khoan ngang và ép thủy lực để thu nguồn dầu thô từ các tầng đá phiến đã làm cho giá dầu thô giảm mạnh trong những năm gần đây, đặc biệt là giảm sâu tới mức 35 USD/thùng vào cuối năm 2015. Bên cạnh đó, nguồn cung dầu thô tăng và giá dầu giảm cũng làm giảm sự phụ thuộc của các quốc gia vào việc nhập khẩu dầu thô, dẫn đến giảm thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai của quốc gia đó. Trong nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến cán cân tài khoản vãng lai, đã có không ít bài phân tích về mối quan hệ này. Morsé và các cộng sự (2012) đã kết luận rằng ranh giới giữa nguồn cung của dầu đá phiến và khí ga tự nhiên, kết hợp với sự tiếp tục cải tiến hiệu suất năng lượng có thể làm giảm tài khoản vãng lai của Mỹ đến 60% trong vòng 8 năm tới (trước năm 2020). Tương tự, Medlock và các cộng sự (2011) cũng đã có những đánh giá khả quan trong hàm ý của việc cách mạng khí ga tự nhiên cho triển vọng thương mại Mỹ. Tuy nhiên, những nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của biến động xuất nhập khẩu dầu thô với thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai trong bối cảnh kinh tế của các nước đang phát triển ở Châu Á còn rất ít. Điều này một phần là do thiếu các dữ liệu đáng tin cậy và một phần do sự ít phụ thuộc vào dầu mỏ trong lịch sử của các nước này. Một điều
  10. 3 đáng chú ý là Châu Á là thị trường tiêu thụ dầu mỏ lớn nhất thế giới: 26 triệu thùng/ngày, chiếm gần 30% thế giới và dự báo, nhu cầu tiêu thụ dầu thô tại Châu Á đến năm 2030 có thể đạt tới 42,6 triệu thùng/ngày, chiếm khoảng 38% thế giới. Do đó, trên cơ sở phương pháp tiếp cận và cách thức nghiên cứu của các bài nghiên cứu trước đây, đồng thời bổ sung bài nghiên cứu theo phương pháp định lượng, góp phần đưa ra những tài liệu tham khảo có ý nghĩa thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Tác động của xuất nhập khẩu thương mại dầu thô lên cán cân tài khoản vãng lai tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Á”. 1.2. Vấn đề và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu tác động của xuất nhập khẩu thương mại dầu thô lên thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai của 20 quốc gia đang phát triển Châu Á trong giai đoạn 1990 – 2015, đồng thời xem xét sự khác biệt của mối quan hệ này giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu dầu, trong đó nhấn mạnh sự khác biệt giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực. Thêm vào đó, nghiên cứu cũng đo lường tính bền vững tác động của xuất nhập khẩu thương mại dầu thô lên cán cân tài khoản vãng lai giai đoạn trước và sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008. Từ đó tiến hành kiểm định mối quan hệ trên nhằm rút ra kết luận và những vấn đề còn tồn tại trong nền kinh tế các nước đang phát triển Châu Á. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Dựa vào những kết quả nghiên cứu trước đó, đặc biệt là nghiên cứu của Hillard G. Huntington (2015), mục tiêu nghiên cứu trong bài này là: Trong bối cảnh nền kinh tế 20 nước đang phát triển châu Á giai đoạn 1990 – 2015: - Đo lường tác động của xuất nhập khẩu dầu thô lên thâm hụt tài khoản vãng lai - Xem xét sự khác biệt về tác động của xuất nhập khẩu dầu thô lên thâm hụt tài khoản vãng lai tại các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu dầu. Trong đó nhấn mạnh đến sự khác biệt giữa Việt Nam với các quốc gia khác trong khu vực.
  11. 4 - Xem xét sự khác biệt về tác động của xuất nhập khẩu dầu thô lên thâm hụt tài khoản vãng lai tại các nước đang phát triển châu Á trong giai đoạn trước và sau cuộc khủng hoảng năm 2008. 1.4. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả sẽ thu thập dữ liệu từ 20 quốc gia đang phát triển Châu Á theo dữ liệu năm trong giai đoạn 1990 – 2015. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng sử dụng các phương pháp ước lượng bao gồm: Pooled OLS (Pooled Ordinary least squares), FEM (Fixed effect model), REM (Random effect model) và GMM (Generalized method of moments) hệ thống cũng như các kiểm định Hausman (so sánh mô hình FEM và REM) và kiểm định nhân tử Breusch – Pagan Lagrangian (so sánh mô hình REM và Pooled OLS). 1.5. Nội dung nghiên cứu Cấu trúc của bài nghiên cứu gồm những phần quan trọng sau: Chương 1: Tác giả đề cập lý do nghiên cứu, vấn đề và phạm vi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan những nghiên cứu trước đây. Phần này trình bày sơ lược những nghiên cứu trước đây về vai trò của giao dịch dầu thô và cú sốc dầu tác động đến nền kinh tế và tác động của các giao dịch thương mại dầu thô lên thâm hụt tài khoản vãng lai. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Phần này trình bày về dữ liệu nghiên cứu, mô hình và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Phần này trình bày kết quả hồi quy đạt được, kiểm định kết quả, phân tích kết quả và giải thích ý nghĩa. Chương 5: Kết luận các kết quả chính tìm thấy ở bài nghiên cứu, trình bày những khuyến nghị, hạn chế và đề xuất các hướng nghiên cứu mới.
  12. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1. Khung lý thuyết Trong phần này, tác giả sẽ trình bày lý thuyết về cán cân tài khoản vãng lai, các nhân tố tác động đến cán cân tài khoản vãng lai của một quốc gia nói chung, trong đó nhấn mạnh đến nhân tố xuất nhập khẩu dầu thô. Tiếp theo trình bày phần lý thuyết “thâm hụt kép” liên quan đến việc sử dụng các biến trong mô hình và giải thích kết quả bài nghiên cứu và cuối cùng trình bày lý thuyết “Nghịch lý của tiết kiệm” được tác giả vận dụng trong bài nghiên cứu này. 2.1.1 Tài khoản vãng lai Theo giáo trình Tài chính quốc tế của GS.TS Trần Ngọc Thơ và các đồng nghiệp (2012), tài khoản vãng lai là thước đo rộng nhất của mậu dịch quốc tế về hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia. Tài khoản vãng lai gồm các thành phần: - Cán cân mậu dịch (Trade balance): giao dịch hàng hóa giữa các quốc gia là hoạt động mậu dịch lâu đời và tiêu biểu nhất cho các giao dịch kinh tế quốc tế. Vì vậy, mà thành phần chủ yếu của tài khoản vãng lai được đặt một tên gọi riêng là cán cân mậu dịch dùng để đo lường giá trị giao dịch của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. - Cán cân dịch vụ: đo lường giá trị xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ giữa các nước. Các giao dịch về dịch vụ quốc tế phổ biến nhất thường là dịch vụ ngân hàng, dịch vụ du lịch, hàng không và dịch vụ xây dựng của các công ty nội địa thực hiện ở nước ngoài. Ở các quốc gia phát triển thì khoản mục này đã phát triển rất nhanh chóng trong suốt những thập niên vừa qua. - Thu nhập vãng lai chủ yếu thường đi kèm với những khoản đầu tư đã được thực hiện trong những thời kỳ trước đó - Chuyển giao vãng lai (tổng các khoản cho, biếu tặng, viện trợ từ người di cư ra nước ngoài): khi nhận các khoản thanh toán phát sinh liên quan đến việc thay đổi quyền sở hữu của một loại tài sản nào đó. Tài sản thực hoặc tài sản tài chính. Bất kỳ các giao
  13. 6 dịch nào có tính một chiều từ một quốc gia này với một quốc gia khác đều được phản ánh lên cán cân chuyển giao vãng lai. - Thông thường hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong cán cân tài khoản vãng lai của một quốc gia như đã mô tả ở trên cho nên cán cân mậu dịch đóng một vai trò quan trọng trong tài khoản vãng lai. Tuy nhiên, ở các quốc gia công nghiệp phát triển thì cán cân mậu dịch không quan trọng bằng cán cân dịch vụ. 2.1.2 Các nhân tố tác động đến cán cân tài khoản vãng lai Tài khoản vãng lai là thước đo rộng nhất của mậu dịch quốc tế về hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia. Theo giáo trình Tài chính quốc tế của GS.TS Trần Ngọc Thơ và các đồng nghiệp (2012) và bài nghiên cứu của Mann (2002) thì tài khoản vãng lai là sự tương tác cân bằng tổng thể giữa nhiều yếu tố, trong đó những nhân tố được tác giả chọn để đưa vào bài nghiên cứu này như: thu nhập quốc dân, tiết kiệm (tỷ lệ dân số phụ thuộc), ngân sách chính phủ, độ mở cửa thương mại: - Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân theo lý thuyết giáo trình Tài chính quốc tế của GS.TS Trần Ngọc Thơ và các đồng nghiệp (2012): Nếu mức thu nhập của một quốc gia (thu nhập quốc dân) tăng theo một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau. Do mức thu nhập thực tế (đã điều chỉnh do lạm phát) tăng, mức tiêu thụ của hàng hóa cũng tăng. Một tỷ lệ tăng trong tiêu thụ hầu như sẽ phản ánh một mức cầu gia tăng đối với hàng hóa nước ngoài. - Ảnh hưởng của các nhân tố theo quan điểm Mann (2002): + Quan điểm trong nước dựa trên thu nhập quốc dân và sản lượng: Cũng theo Mann (2002), các quan điểm đầu tiên về thâm hụt tài khoản vãng lai được dựa trên các tài khoản thu nhập quốc dân và sản lượng nội địa và cho thấy mô hình tiết kiệm và đầu tư nội địa được phản ánh trong cán cân thương mại và cán cân tài khoản vãng lai như thế nào. Trong khuôn khổ tài khoản quốc gia, sản xuất nội địa trong một nền
  14. 7 kinh tế phải bằng chi tiêu cộng với cán cân thương mại. Trong trường hợp thâm hụt thương mại, chi tiêu của một quốc gia sẽ vượt sản xuất trong nước. Tiết kiệm khu Thâm = hụt = + Thâm hụt ngân vực tư nhân Đầu tư tư nhân + thương mại = + sách chính phủ trong nước Các tài khoản thu nhập quốc dân và tài khoản sản lượng có những điểm tương đồng, khi sản xuất bằng chi tiêu cũng ngụ ý rằng tiền tiết kiệm bằng đầu tư (S = I). Tiết kiệm có ba thành phần: tiết kiệm tư nhân (Sp) bao gồm tiết kiệm hộ gia đình và lợi nhuận doanh nghiệp; tiết kiệm khu vực công (T - G), và tiết kiệm nước ngoài, hay nghịch đảo của thâm hụt thương mại (M - X). Thay thế và kết hợp các thành phần theo nguồn và sử dụng các quỹ: Sp+ (M - X) = I + (G - T). + Quan điểm dựa trên thương mại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ: Quan điểm thứ hai trên tài khoản vãng lai là một quan điểm quốc tế dựa vào các yếu tố làm cơ sở cho các dòng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Các quan điểm trước đó cho rằng người nước ngoài phản ứng lại một cách thụ động với những nhu cầu được phản ánh trong các tài khoản quốc gia. Ví dụ, nếu một khoảng cách giữa tiết kiệm tư nhân thấp và đầu tư tư nhân cao trong nền kinh tế của Mỹ, các quan điểm đầu tiên dường như ngụ ý rằng các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chỉ đơn giản là tiêu dùng ít hơn đồng thời tiết kiệm tăng và đầu tư tài chính vào nền kinh tế Mỹ. Các quan điểm thứ hai, tập trung vào các lực lượng thúc đẩy dòng xuất khẩu và nhập khẩu, cung cấp một vai trò rõ ràng về nhu cầu nước ngoài đối với hàng hóa và dịch vụ. Phương pháp thay thế này cho phép chúng ta kiểm tra tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới và nội địa và tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai như thế nào. Nó cũng cho phép chúng ta xem xét tác động về tài khoản thương mại và tài khoản vãng lai của các yếu tố cấu trúc như so sánh lợi thế và toàn cầu hóa (Mann, 2002). Mỗi quan điểm là một góc nhìn riêng để thông qua đó phân tích cân bằng tổng thể. Mỗi quan điểm liên quan đến một quyết định tập trung vào các biến hoặc các mối quan hệ
  15. 8 kinh tế nhất định và giảm dần hoặc thậm chí bỏ qua các biến và các mối quan hệ khác. Mỗi quan điểm có thể hữu ích trong các tình huống hoặc khung thời gian nhất định. Tóm lại, ba quan điểm đưa ra nhận định phù hợp và hỗ trợ lẫn nhau. - Mối quan hệ giữa giao dịch dầu thô và Thâm hụt tài khoản vãng lai: Thông thường, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong cán cân tài khoản vãng lai của một quốc gia như đã trình bày ở trên và dầu thô là một trong những hàng hóa cơ bản của rỗ hàng hóa xuất nhập khẩu. Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải Quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong quý I/2016 đạt 29,61 tỷ USD, trong đó, tổng trị giá xuất khẩu là 15,12 tỷ USD, tăng 49,7% và tổng trị giá nhập khẩu là 14,49 tỷ USD. Dầu thô là 1 trong số 12 hàng hóa xuất khẩu chính và tính đến hết tháng 3/2016 lượng dầu thô xuất khẩu của cả nước đạt 1,82 triệu tấn (#498 triệu USD), chiếm 3,23% tổng giá trị xuất khẩu. Do đó, giao dịch xuất nhập khẩu dầu thô của một quốc gia sẽ tác động đến cán cân thương mại và góp phần gây ra thâm hụt hoặc thặng dư cán cân tài khoản vãng lai của quốc gia đó. 2.1.3 Phương pháp tiếp cận liên thời kỳ Phương pháp tiếp cận liên thời kỳ đi sâu hơn vào việc phân tích tác động của nhiều biến số tới thâm hụt tài khoản vãng lai. Ưu điểm của phương pháp này là cho thấy những thay đổi của cán cân thương mại có thể phản ánh những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiết kiệm và đầu tư quốc gia. Điều này cho phép mô hình có thể mở rộng ra rất nhiều biến số có thể tác động tiềm ẩn lên tài khoản vãng lai. Có rất nhiều bài nghiên cứu đề xuất phương pháp cận này và đã được tác giả thực hiện công trình nghiên cứu khoa học “Nhân tố tác động đến cán cân tài khoản vãng lai Việt Nam – Góc nhìn từ cách tiếp cận liên thời kỳ và hàm ý chính sách” năm 2013, tổng hợp như: Phương pháp tiếp cận này được phát triển bởi Obstfeld và Rogoff (1994). Thực nghiệm các ứng dụng của mô hình liên thời kỳ đi theo hai hướng chính. Một mặt, nhiều nghiên cứu cố gắng thiết lập bằng chứng ủng hộ mô hình cơ bản sử dụng các “chiến lược
  16. 9 kiểm định” khác nhau (different testing strategies) (Bergin & Sheffrin, 2000; Nason & Rogers, 2006). Mặt khác, một số bài viết đã xem xét các mối quan hệ dài hạn giữa cán cân vãng lai và các nhân tố vĩ mô cơ bản quyết định nó bằng cách áp dụng các kỹ thuật kinh tế lượng chuẩn (Debelle & Faruquee, 1996; Chinn & Prasad, 2003; Gruber & Kamin, 2005; Lucun Yang, 2011). Bài nghiên cứu của chúng tôi sẽ đi theo hướng thứ hai tương tự như những nghiên cứu này. Phương pháp tiếp cận liên thời kỳ xem xét tài khoản vãng lai như là sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư trong nước: CA= S - I và tập trung vào các yếu tố vĩ mô mà quyết định tới hai biến này. Phương pháp tiếp cận liên thời kỳ cho rằng hệ quả quyết định tiết kiệm và đầu tư dài hạn được tính toán dựa trên giá trị kỳ vọng của các yếu tố kinh tế vĩ mô khác nhau. Phương pháp này cố gắng giải thích sự phát triển của tài khoản vãng lai thông qua việc xem xét kỹ hơn các quyết định tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư theo thời kỳ. Cách tiếp cận này đã tổng hợp quan điểm thương mại và dòng chảy tài chính bằng cách xem xét các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng như thế nào tới giá tương đối trong tương lai và giá tương đối này lại ảnh hưởng như thế nào tới quyết định tiết kiệm và đầu tư (Obstfeld & Rogoff, 1994). Cách tiếp cận liên thời kỳ chỉ ra rằng, đối với nền kinh tế đang phát triển, tăng trưởng dài hạn có thể làm phức tạp thêm các phân tích bởi việc cho phép cán cân tài khoản vãng lai khác không tại trạng thái ổn định. Điều này đồng nhất với tỷ lệ NFA/GDP là ổn định, ngụ ý rằng tại trạng thái ổn định ta có: CA/Y = g*NFA/Y với g là tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa (g=ΔY/Y). Trong quá trình chuyển sang trạng thái ổn định dài hạn, có thể có nhiều yếu tố tác động ảnh hướng tới mối quan hệ trên (Calderon et al., 2000). Cụ thể, xu hướng trong tỷ giá hối đoái thực tế có thể làm phức tạp thêm mối quan hệ này nếu nó có ảnh hưởng khác nhau tới NFA và GDP (Debelle & Faruqee, 1996).
  17. 10 Cũng có sự khác nhau giữa nước đi vay và nước cho vay trong mối quan hệ giữa NFA và CA. Kraay & Ventura (2003) lập luận rằng những dấu hiệu của tài khoản vãng lai với những cú sốc tạm thời phụ thuộc vào phần tài sản nước ngoài (đi vay hoặc cho vay) trên tổng tài sản trong nước của một quốc gia. Theo một số giả định, họ cho rằng phản ứng của tài khoản vãng lai trước những cú sốc tạm thời bằng sự gia tăng tiết kiệm được tạo ra trong thời gian xảy ra cú sốc. Quy tắc này ngụ ý rằng với một cú sốc có lợi sẽ tạo ra thâm hụt cán cân vãng lai đối với nước đi vay và thặng dư ở nước cho vay. Cách tiếp cận liên thời kỳ cũng cho thấy tỷ giá hối đoái thực tế đóng một vai trò quan trọng trong giải thích sự phát triển dài hạn sự phát triển tài khoản vãng lai thông qua mức độ của xu hướng tiết kiệm. Đặc biệt, sự đánh giá cao của tỷ giá hối đoái thực làm tăng sức mua hàng hoá nhập khẩu bằng cả thu nhập hiện tại và tương lai. Hiệu ứng này gây ra xu hướng tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm, do vậy làm giảm số dư tài khoản vãng lai. Ngoài ra cách tiếp cận này chỉ ra rằng có thể xác định tài khoản vãng lai thông qua tập trung rõ hơn vào phần còn lại trong cán cân thanh toán đó là tài khoản vốn. Trong một nền kinh tế mở, tài khoản vốn có thể bị ảnh hưởng bởi đặc điểm các quốc gia và sự phản ứng lại đối với các chính sách kinh tế vĩ mô. Ví dụ, mức độ mở thương mại quốc tế có thể phản ánh các lựa chọn chính sách, bao gồm cả các chế độ thuế quan, hạn ngạch. Theo các nghiên cứu chỉ ra, các quốc gia cởi mở hơn trong thương mại quốc tế có xu hướng thu hút vốn nước ngoài để tài trợ cho chi tiêu liên quan tới thu nhập, góp phần tạo ra thâm hụt tài khoản vãng lai. Do đó, các quốc gia mà duy trì tài khoản vốn tương đối mở sẽ có khả năng có sự mất cân bằng lớn trong cán cân vãng lai hơn là không duy trì. Vì vậy độ mở thương mại có thể có tác động quan trọng trong dài hạn đối với tài khoản vãng lai. Một nhân tố khác quyết định tới tiết kiệm mà theo Edwards (1995) là độ sâu tài chính, thường được đại diện bởi tỷ lệ cung tiền M2/GDP. Có thể giải thích rằng biến này như là một thước đo cho sự phát triển của hệ thống tài chính, hệ thống tài chính càng phát triển có thể gây ra tiết kiệm nhiều hơn. Nhưng biến này cũng có thể xem như là đại diện cho các hạn chế cho vay đối với các cá nhân, do đó, thực sự có liên quan với mức độ thấp
  18. 11 hơn trong tiết kiệm tư nhân. Tuy nhiên, Chinn & Prasad (2003) cho rằng những ảnh hưởng của độ sâu tài chính thường ít rõ ràng hơn từ góc độ lý thuyết. 2.1.4 Lý thuyết thâm hụt kép Lý thuyết giải thích cho giả thuyết thâm hụt kép được dựa trên mô hình nổi tiếng Mundell-Fleming. Theo mô hình này, sự gia tăng thâm hụt ngân sách gây áp lực lên lãi suất mà lần lượt các dòng vốn di chuyển và đánh giá cao của tỷ giá hối đoái. Cuối cùng, sự tăng giá đồng nội tệ sẽ dẫn đến sự gia tăng thâm hụt tài khoản vãng lai. Tiết kiệm tư nhân vẫn được duy trì vì công chúng nhận thức phát hành trái phiếu chính phủ để tài trợ cho thâm hụt như gia tăng sự giàu có của họ. Phản ứng của đầu tư trong nước và thâm hụt tài khoản vãng lai phụ thuộc vào sự huy động vốn. Do đó, dòng vốn nước ngoài sẽ nhanh chóng bù đắp sự sụt giảm đầu tư trong nước. Dòng vốn lần lượt đặt áp lực lên tỷ giá hoặc thông qua một tỷ lệ tăng lên trong tỷ giá danh nghĩa trong trường hợp của một chế độ tỷ giá cố định hay giá cả tăng cao trong một hệ thống tỷ giá hối đoái linh hoạt. Vì vậy mô hình Mundell – Fleming dự đoán một mối quan hệ tích cực giữa hai thâm hụt (Nguyễn Thị Lan Hương, 2015). Bên cạnh mô hình lý thuyết Mundell – Fleming, lý thuyết Keynes cũng cho thấy mối quan hệ giữa hai thâm hụt. Theo lý thuyết Keynes, sự gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ dẫn đến lãi suất cao, tiết kiệm thấp và giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng nhập khẩu và việc mở rộng nhập khẩu sẽ dẫn đến gia tăng thâm hụt tài khoản vãng lai. Do đó giống như các mô hình Mundell – Fleming, các trường phái Keynes cho thấy rằng mối quan hệ nhân quả giữa hai biến từ thâm hụt ngân sách đến thâm hụt tài khoản vãng lai và không tồn tại mối quan hệ ngược lại. Theo lý thuyết thâm hụt kép, sự thay đổi trong thâm hụt ngân sách dẫn đến sự thay đổi trong thâm hụt tài khoản vãng lai và ngược lại. Để làm rõ mối quan hệ giữa hai biến này, chúng ta bắt đầu với định nghĩa thu nhập quốc gia cho một nền kinh tế mở: 𝑌 = 𝐶 + 𝐼 + 𝐺 + 𝑋 − 𝑀 (1) Trong đó:
  19. 12 Y: Tổng cầu (tổng thu nhập) C: Tiêu dùng khu vực tư nhân I: Đầu tư G: Chi tiêu chính phủ (hàng hóa và dịch vụ) X: Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ M: Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Từ phương trình (1), tài khoản vãng lai (CA) được viết lại như sau: 𝐶𝐴 = 𝑌 − (𝐶 + 𝐼 + 𝐺 ) (2) Trong một nền kinh tế đóng không có thương mại quốc tế, tiết kiệm (S) bằng đầu tư (I): (S=I). Tuy nhiên trong một nền kinh tế mở: 𝑆 = 𝐼 + 𝐶𝐴 (3) Từ phương trình (3) cho thấy trong nền kinh tế mở, một quốc gia có thể tìm kiếm nguồn đầu tư cả trong nước lẫn ngoài nước để gia tăng thu nhập trong tương lai. Tiết kiệm quốc gia có thể chia làm hai phần: tiết kiệm tư nhân (SP) và tiết kiệm chính phủ (Sg). Ta có: 𝑆𝑝 = Y − T − C (4) Và, 𝑆𝑔 = 𝑇 − 𝐺 (5) Trong đó, T là tổng thuế của chính phủ. Sử dụng phương trình (4) và (5) thay thế vào phương trình (3) ta có được kết quả như sau: 𝑆𝑝 = 𝐼 + 𝐶𝐴 − 𝑆𝑔 (6) Hay: 𝑆𝑝 = 𝐼 + 𝐶𝐴 − (𝐺 − 𝑇)(7)
  20. 13 Hay: 𝐶𝐴 = 𝑆𝑃 − 𝐼 − (𝐵𝐷 ) (8) Với BD = G – T: Ngân sách Nhà nước. Từ phương trình (8), dấu của (BD) là dấu âm. Điều này cho thấy: sự gia tăng trong thâm hụt ngân sách sẽ gây ra một sự gia tăng tương tự trong thâm hụt tài khoản vãng lai nếu đầu tư và tiết kiệm tư nhân ít thay đổi. Điều này ủng hộ quan điểm của Keynes. Theo bài nghiên cứu của Bernheim (1988) cũng lập luận rằng nếu thị trường vốn thế giới được hợp nhất và cân bằng Ricardo không giữ vững thì sự gia tăng thâm hụt ngân sách gần như chắc chắn sẽ đóng góp vào sự thâm hụt tài khoản vãng lai Ngược lại, bài nghiên cứu của Summers (1988) lập luận rằng một quan hệ nhân quả đảo ngược có thể chạy từ tài khoản vãng lai đến biến ngân sách Chính phủ khi suy giảm trong thâm hụt tài khoản vãng lai dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm hơn và sau đó làm tăng thâm hụt ngân sách. Theo giả thuyết cân bằng Recardo – Ricardian Equivalence Hypothesis (REH), khi Chính phủ cắt giảm thuế và tăng thâm hụt ngân sách, người dân dự đoán rằng họ sẽ phải đối mặt với các mức thuế cao hơn trong tương lai và sau đó họ phải trả lại các khoản nợ của Chính phủ. Vì vậy, sẽ giảm chi tiêu của họ và tăng tiết kiệm tư nhân để bù đắp cho sự sụt giảm trong tiết kiệm của chính phủ. Như vậy, thâm hụt ngân sách không có ảnh hưởng đến thâm hụt tài khoản vãng lai. Bài nghiên cứu của Baxter (1995) xem xét sự gia tăng chi tiêu chính phủ và thấy rằng nó làm giảm tỷ số tài khoản vãng lai trên GDP. Điều này đúng cho cả những cú sốc chi tiêu tạm thời và vĩnh viễn, do nguồn cung lao động nội sinh. Tác giả tiếp tục giả định rằng chi tiêu chính phủ được tài trợ thông qua nợ. Giả định này gây ra một mối tương quan dương giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai mặc dù cân bằng Ricardo tồn tại. Việc giảm thuế bóp méo được coi là tốt: Baxter thấy rằng nó làm giảm tài khoản vãng lai nếu nó bền vững vì trong trường hợp này các kích thích đầu tư chi phối sự gia tăng cung ứng lao động. Gần đây hơn, trong bài nghiên cứu của Erceg, Guerrieri và
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2